1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam chi nhánh vinh thực trạng và giải pháp

107 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Vinh: Thực trạng và giải pháp
Tác giả Nguyễn Duy Minh
Người hướng dẫn TS. Đỗ Đình Thu
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Thể loại Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 636,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH NGUYỄN DUY MINH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH VINH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ HÀ NỘI 2[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

NGUYỄN DUY MINH

RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH VINH-

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

NGUYỄN DUY MINH

RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH VINH - THỰC TRẠNG

VÀ GIẢI PHÁP

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS ĐỖ ĐÌNH THU

HÀ NỘI – 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các tư liệu, tài liệu được sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, các kết quả nghiên cứu là quá trình lao động trung thực của tôi.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

NGUYỄN DUY MINH

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN 1

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ CÁC BẢNG BIỂU 1

MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 2

3 Mục đích nghiên cứu của đề tài: 6

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài: 6

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Cấu trúc luận văn: 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8

1.1 KHÁI NIỆM RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8

1.1.1 Khái niệm, bản chất và phân loại hoạt động tín dụng NHTM 8

1.1.2 Khái niệm và phân loại rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng thương mại 10

1.1.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng Ngân hàng 14

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 17

1.2.1 Sự cần thiết của Quản trị rủi ro tín dụng 17

1.2.2 Khái niệm về Quản trị rủi ro tín dụng 19

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng 20

1.2.4 Công ước Basel và các nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel 20

1.2.5 Nội dung Quản trị rủi ro tín dụng 23

KÊT LUẬN CHƯƠNG 1 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH VINH 40

2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH VINH 40

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Vinh 40

Trang 5

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Ngoại

thươngViệt Nam chi nhánh Vinh 40

2.1.3 Kết quả hoạt động của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Vinh giai đoạn 2013-2015 43

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VIETCOMBANK VINH 49

2.2.1 Đo lường rủi ro tín dụng tại Vietcombank Vinh 49

2.2.2 Thực trạng hoạt động Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Vinh 56

2.3 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH VINH 67

2.3.1 Những kết quả đạt được 67

2.3.2 Những hạn chế 69

2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 72

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 74

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH VINH 75

3.1 ĐỊNH HƯỚNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH VINH 75

3.1.1 Mục tiêu và định hướng của chi nhánh đến năm 2020 75

3.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng đến năm 2020 76

3.1.3 Phương hướng quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh trong thời gian tới 77

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH VINH 80

3.2.1 Hoàn thiện việc đánh giá thẩm định, phân tích rủi ro tín dụng khách KH 81

Về thẩm định khách hàng 81 3.2.2 Hoàn thiện chất lượng công tác thu thập, lưu trữ và xử lý thông tin

Trang 6

khách hàng 85

3.2.3 Tăng cường cho vay có tài sản bảo đảm, phân tán rủi ro tín dụng 86 3.2.4 Nâng cao vai trò kiểm tra kiểm soát nội bộ, tăng cường hoạt động kiểm tra giám sát 87

3.2.5 Giám sát việc triển khai và ứng dụng XHTD trong hoạt động tín dụng 88

3.2.6 Nâng cao trình độ và trách nhiệm của cán bộ tín dụng 89

3.3 KIẾN NGHỊ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP 90

3.3.1 Đối với Chính phủ 90

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 92

3.3.3 Kiến nghi với VCB Hội sở chính 95

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 97

KẾT LUẬN 98

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ CÁC BẢNG BIỂU

Sơ đồ:

Sơ đồ 1.1 Các loại rủi ro tín dụng 13

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ nội dung Quản trị rủi ro tín dụng 19

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Vietcombank Vinh 42

Sơ đồ 2.2 Mô hình quản lý rủi ro Vietcombank 56

Sơ đồ 2.3 Khái quát hệ thống XHTDNB của VCB 64

Bảng biểu: Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của Chi nhánh 44

Bảng 2.2 Tình hình dư nợ và nợ xấu của Chi nhánh 45

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 - 2015 48

Bảng 2.4 Tình hình phân loại nợ tại Vietcombank Vinh 50

Bảng 2.5 Tỷ lệ mất vốn 51

Bảng 2.6 Tình hình trích lập dự phòng rủi ro 52

Bảng 2.7: Tín dụng phân theo thời hạn 53

Bảng 2.8: Cho vay bằng đồng Việt Nam 54

Bảng 2.9: Cho vay bằng ngoại tệ qui đổi 54

Bảng 2.10: Tín dụng phân theo tài sản đảm bảo 55

Bảng 2.11 Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 64

Trang 8

DANH MỤC TỪ CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

VCB : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

VCB Vinh : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh VinhRRTD : Rủi ro tín dụng

NHTM : Ngân hàng thương mại cổ phần

NHTW : Ngân hàng trung ương

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Hoạt động tín dụng là một trong các chức năng cơ bản của Ngân hàngthương mại (NHTM) Tín dụng luôn là một hoạt động phong phú, đa dạng nhưngđồng thời cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro nhất Công tác quản trị rủi ro tín dụngnhằm mục đích nâng cao chất lượng tín dụng là một tất yếu khách quan, nó quyếtđịnh đến sự tồn tại và phát triển của các NHTM

Hiện nay, hoạt động của các NHTM còn nhiều yếu kém Chất lượng tín dụngthấp, tỷ lệ nợ quá hạn lớn, tình hình tài chính của một số NHTM khó khăn… Một sốdoanh nghiệp Nhà nước đã bộc lộ những yếu kém bất cập, thành phần kinh tế phiNhà nước còn nhiều hạn chế, chưa phát huy được tiềm năng, chưa đóng góp đượcnhiều vào tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Trong những năm qua,hoạt động tín dụng của Vietcombank đạt được những thành tựu không nhỏ đồngthời đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước Vietcombank đãquan tâm hơn tới việc kiểm soát tỷ lệ tăng trưởng tín dụng, tập trung vào tính hiệuquả của các hoạt động tín dụng, quy trình tín dụng được thực hiện ngày càng gầnhơn với các chuẩn mực quốc tế Tuy nhiên, những xáo trộn kinh tế vĩ mô từ giữanăm 2008 đến nay đang đặt ra những thách thức rất lớn cho cả nền kinh tế nóichung và hệ thống ngân hàng nói riêng Theo thống kê, Việt Nam hiện có trên 80ngân hàng, một con số quá lớn so với nhu cầu của nền kinh tế Nhiều ngân hàng nhỏmất khả năng thanh toán trở thành gánh nặng cho cả hệ thống thay vì đóng vai trò lànhà cung ứng vốn cho nền kinh tế Bên cạnh đó, các ngân hàng sở hữu chồng chéolẫn nhau, góp vốn cho vay lẫn nhau hoặc đầu tư chung các dự án lớn Do đó khi chủ

dự án mất khả năng trả nợ thì hệ thống ngân hàng sẽ phát sinh những khoản nợ khóđòi đầy rủi ro

Trong bối cảnh đó, các NHTM Việt Nam đang tích cực xây dựng chính sách,chiến lược và đề ra những biện pháp thực hiện cụ thể để hạn chế rủi ro tín dụngtrước những quy định và yêu cầu gắt gao của Chính phủ, của Ngân hàng Nhà nước

Trang 10

thương Việt Nam (Vietcombank) nói chung và Ngân hàng Thương mại cổ phầnNgoại thương Việt Nam - Chi nhánh Vinh (Vietcombank Vinh) nói riêng cũng đãban hành nhiều chính sách, quy định và đã triển khai rộng rãi trong toàn hệ thốngVietcombank để hạn chế rủi ro tín dụng Trên thực tế, công tác quản trị rủi ro tíndụng của Vietcombank trong những năm qua được triển khai khá tốt, do đó trướccơn bão nợ xấu hiện nay trong toàn hệ thống ngân hàng thì Vietcombank vẫn duy trìđược tỷ lệ nợ xấu tương đối thấp (tỷ lệ nợ xấu của Vietcombank đến thời điểm31/12/2015 là khoảng 2.01% thấp hơn chuẩn mực kiểm toán quốc tế).

Với tầm quan trọng và tính chất thời sự của công tác quản trị rủi ro tín dụngtrong hoạt động của các NHTM hiện nay, trên cơ sở tham khảo công tác quản trị rủi

ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh

Vinh, tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại

thương Việt Nam – chi nhánh Vinh Thực trạng và giải pháp "

2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.1 Các công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài:

Khi chuyển sang cơ chế thị trường, các NHTM Việt Nam đứng trước nhữngkhó khăn to lớn do sự khác biệt giữa cơ chế cũ và cơ chế mới Bên cạnh đó, quátrình tự do hóa tài chính, sự hội nhập quốc tế, cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đãđặt các NHTM đứng trước những khó khăn về môi trương cạnh tranh, các loại rủi

ro trong quá trình hoạt động Để khắc phục những khó khăn; quản lý và hạn chế rủi

ro hiệu quả, giới lý luận và quản lý ngân hàng đã quan tâm, phân tích, đánh giá và

đề xuất các giải pháp ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong đó có rủi ro tín dụng chocác NHTM Đã có nhiều công trình nghiên cứu sâu về hoạt động tín dụng, quản lýrủi ro tín dụng được đăng trên các tạp chí và một số đề tài nghiên cứu trong nhữngnăm gần đây như:

ThS Đào Thị Thanh Tú, “Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro hoạt động tại

các NHTM Việt Nam”, Tạp chí Tài Chính, tháng 07/2014 Bài viết nhấn mạnh cần

xây dựng hệ thống quản trị rủi ro theo chuẩn mực quốc tế - Hiệp ước Basel và đưa

ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi ro hoạt động của các NHTM

Trang 11

ThS Huỳnh Thị Hương Thảo, “Quản lý rủi ro tín dụng thông qua các hợp

đồng phái sinh tín dụng cho Việt Nam”, Tạp chí Tài chính, tháng 09/2014 Bài viết

nêu lên thực trạng thị trương công cụ phái sinh để quản lý rủi ro tín dụng ở ViệtNam, nguyên nhân chưa áp dụng phổ biến nghiệp vụ phái sinh tín dụng, đồng thờiđưa ra một số giải pháp để phát triển nghiệp vụ phái sinh tín dụng trong công tácquản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng

“Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam”,

luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Đức Tú hoàn thành năm 2012 Luận án đã pháttriển hệ thống lý luận về quản lý rủi ro tín dụng áp dụng cho ngân hàng đó là xâydựng mô hình quản lý rủi ro tín dụng theo hướng tiếp cận những phương pháp quản

lý rủi ro tín dụng hiện đại; áp dụng các mô hình đánh giá rủi ro tín dụng; nâng caohiệu quả tính minh bạch của quản lý rủi ro tín dụng, ngân hàng nên xây dựng cácchính sách tín dụng mới từ khâu hậu kiểm, tới vấn đến ra quyết định và quản lýkhoản vay dựa trên hệ thống phân tích và rà soát tín dụng

“Quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại Việt Nam”, luận án tiến sĩ của

tác giả Nguyễn Thị Hoài Phương hoàn thành năm 2012 đã đưa ra quy trình quản lý

nợ xấu mang tính khoa học đầy đủ hơn so với quy trình hiện tại Luận án chỉ ra cácngân hàng phải ước lượng được xác suất vỡ nợ của khoản vay, từ đó xác định vớixác suất vỡ nợ như thế nào thì được coi là nợ xấu và các ngân hàng phải xây dựngquy trình và tổ chức đo lương tổn thất của nợ xấu để từ đó có cách ngăn ngừa và xử

Trang 12

hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ nhằm hoàn thiện chương trình hỗ trợphân loại nợ trên toàn hệ thống

“Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam”, luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thái hoàn

thành năm 2007 đã hệ thống hóa lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạtđộng ngân hàng Luận văn đã trình bày thực trạng hoạt động tín dụng và quản lý rủi

ro tín dụng tại Ngân hàng Ngoại Thương, kết quả đạt được cũng như những tồn tại,nguyên nhân gây ra rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Ngoại Thương

Từ đó đưa ra những kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tíndụng tại Ngân hàng Ngoại Thương, bảo đảm an toàn và phát triển bền vững củahoạt động tín dụng ngân hàng trong tình hình hội nhập kinh tế quốc tế

2.2 Các công trình nghiên cứu ngoài nước liên quan đến đề tài:

Quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng là một vấn đề rấtđược quan tâm hiện nay Vấn đề này đã được rất nhiều nhà khoa học, nhà quản trịngân hàng nghiên cứu dựa trên nhiều phương pháp và kết quả thu được đó chính làgiải pháp giúp ngành ngân hàng hoạt động ổn đinh, nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh, cũng như góp phần xây dựng thương hiệu của ngân hàng.

P Volker, cựu Chủ tịch Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) cho rằng: “Nếu ngânhàng không có những khoản nợ xấu thì đó không phải là hoạt động kinh doanh”.Điều đó cho thấy rủi ro tín dụng luôn tồn tại và nợ xấu là một thực tế hiển nhiên ởbất cứ ngân hàng nào, kể cả các ngân hàng hàng đầu trên thế giới bởi có những rủi

ro nằm ngoài tầm kiểm soát của con người Tuy nhiên, sự khác biệt cơ bản của cácngân hàng có năng lực quản trị rủi ro tín dụng là khả năng khống chế nợ xấu ở một

tỷ lệ có thể chấp nhận được nhờ xây dựng một mô hình quản trị rủi ro hiệu quả, phùhợp với môi trường hoạt động để hạn chế được những rủi ro tín dụng mang tính chủquan, xuất phát từ yếu tố con người và những rủi ro tín dụng khác có thể kiểm soátđược

Tác giả Ara Hosna, Bakaeva Manzura và Sun Juanjuan: “Quản trị rủi ro và

khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại ở Thụy Điển”, 2009 bằng cách

Trang 13

phân tích các biến phụ thuộc ROA, ROE và các biến độc lập NPLR và CAR của 4ngân hàng thương mại lớn ở Thụy Điển là Nordea, SEB, Svenska Handelsbanken

và Swedbank, so sánh từng chỉ tiêu của 4 ngân hàng này với nhau, đã tổng kết lạirằng: Quản trị rủi ro tín dụng có ảnh hưởng đáng kể trong hoạt động của cả 4 ngânhàng Trong đó, chỉ số CAR đóng góp tích cực cho khả năng sinh lợi của các ngânhàng (ROE) trong khi NPLR chỉ ra các tác động tiêu cực Tuy nhiên, khi so sánh haiyếu tố này, NPLR có ảnh hưởng lớn hơn tới ROE so với CAR Tác giả cũng so sánhtác động của 2 chỉ tiêu NPRL và CAR trước và sau khi áp dụng Basel II vào hoạtđộng của các ngân hàng Kết quả cho thấy, NPLR và CAR là yếu tố dự báo yếukém của những thay đổi trong ROE trước khi thực hiện Basel II, và đã trở thành yếu

tố dự báo mạnh mẽ hơn sau khi ứng dụng Basel II Từ đó tác giả khẳng định rằng,việc áp dụng Basel II làm tăng hiệu quả quản trị rủi ro trong ngân hàng (NPLR vàCAR) lên khả năng sinh lời (ROE)

Fanli và Yijun Zou: “Tác động của quản lý rủi ro tín dụng trên khả năng

sinh lời của các ngân hàng thương mại Trường hợp nghiên cứu tại các nước Châu Âu”, 2014 tác giả đã nhận định rằng: Các ngân hàng thương mại ngày nay là những

tổ chức tài chính lớn nhất trên thế giới, với rất nhiều chi nhánh và các công ty con.Tuy nhiên, các ngân hàng thương mại đang phải đối mặt với rủi ro khi họ đang hoạtđộng Rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro lớn nhất mà các ngân hàng phải đốimặt, xem xét rằng việc cấp tín dụng là một trong những nguồn thu nhập chính củangân hàng thương mại Do đó, việc quản lý các rủi ro liên quan đến tín dụng có ảnhhưởng đến lợi nhuận của các ngân hàng Mục đích của nghiên cứu này là để cungcấp cho các bên liên quan những thông tin chính xác liên quan đến việc quản lý rủi

ro tín dụng của các ngân hàng thương mại với tác động của nó đối với khả năngsinh lời Mục đích chính của nghiên cứu là để điều tra nếu có một mối quan hệ giữaquản lý rủi ro tín dụng và lợi nhuận của các ngân hàng thưong mại ở châu Âu.Trong mô hình nghiên cứu, Các chỉ tiêu ROE, ROA được dùng để đánh giá hiệuquả hoạt động của ngân hàng Nghiên cứu thu thập dữ liệu 47 ngân hàng thươngmại ở châu Âu 2007 - 2012 và đưa ra bốn giả thuyết có liên quan đến câu hỏi

Trang 14

Tóm lại, các nghiên cứu trên đã có nhiều đóng góp cho các nhà quản lý trong việc

tăng cường quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng Tuy nhiên,những công trình này nghiên cứu QTRRTD được thực hiện trong phạm vi thời gian,không gian khác biệt mà chưa có công trình nào đề cập nghiên cứu cụ thể tại Ngânhàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Vinh Xuất phát từ nhận định trên

đề tài: “Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh

Vinh - Thực trạng và giải pháp " là vấn đề được tiếp tục nghiên cứu và không trùng

lắp với những công trình nghiên cứu đã được công bố

3 Mục đích nghiên cứu của đề tài:

Nghiên cứu một cách có hệ thống những vấn đề lý luận về rủi ro tín dụng vàquản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động tín dụng Ngân hàng thương mại

Nghiên cứu, phân tích và đánh giá về thực tiễn công tác quản trị rủi ro tíndụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Vinh giai đoạn

2012 - 2015

Thông qua nghiên cứu thực tiễn, đề xuất một số giải pháp, kiến nghị cụ thểnhằm hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam – Chi nhánh Vinh

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

Đối tượng: Nghiên cứu rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tạiVietcombank Vinh, trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nâng cao công tác quản trịrủi ro tín dụng tại Vietcombank Vinh cho giai đoạn 2016 - 2020

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng trong phạm vịhoạt động tín dụng tại Vietcombank Vinh trong giai đoạn từ 2012 – 2015

5 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê, so sánh để làm rõthực trạng rủi to tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánhVinh giai đoạn 2013 – 2015, qua đó đề xuất các giải pháp nâng cao quản trị rủi rotín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Vinh

Trang 15

6 Cấu trúc luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận vănđược kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại

thương Việt Nam – Chi nhánh Vinh

Chương 3: Giải pháp nâng cao quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP

Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Vinh

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 KHÁI NIỆM RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm, bản chất và phân loại hoạt động tín dụng NHTM

Khái niệm: Tín dụng là một phạm trù kinh tế, ra đời và tồn tại qua nhiều hình

thái kinh tế xã hội Từ “Tín dụng” xuất phát từ chữ La tinh: Credittum - tức là tintưởng, tín nhiệm; dựa trên sự tin tưởng tín nhiệm đó sẽ thực hiện các quan hệ vaymượn một lượng giá trị biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc vật chất

Trong thực tế, thuật ngữ tín dụng được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau tuỳvào góc độ nghiên cứu Xét trên một quan hệ tài chính cụ thể thì tín dụng là mộtgiao dịch về tài sản trên cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể Theo góc độ nghiên cứucủa đề tài thì tín dụng là một phạm trù kinh tế, chỉ mối quan hệ vay mượn dựa trênnguyên tắc có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định

Bản chất: Phạm trù tín dụng gắn liền với sản xuất, lưu thông hàng hoá, ở đâu

có sản xuất và lưu thông hàng hoá thì ở đó có tín dụng tồn tại và sự vận động của nóluôn mang tính chất động lực của các quan hệ kinh tế Mặc dù quan hệ tín dụngđược biểu hiện qua các phương thức rất đa dạng và phong phú, nhưng nó vẫn mangđặc trưng mang tính bản chất sau:

- Chỉ làm thay đổi quyền sử dụng giá trị vốn, không làm thay đổi quyền sởhữu vốn

- Thời hạn tín dụng được xác định dựa trên sự thỏa thuận giữa các bên thamgia quan hệ tín dụng

- Chủ sở hữu vốn được nhận lại một phần thu nhập dưới dạng lợi tức tíndụng

- Tín dụng chỉ xảy ra khi người cho vay tin tưởng người đi vay trả được nợ

và lãi đúng hạn

Trang 17

Phân loại tín dụng

Tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú Trong quản lý để phân tích vàđánh giá các hoạt động tín dụng làm cơ sở cho việc hoạch định các chính sách, cácnhà quản trị ngân hàng thường dựa trên các tiêu thức sau đây để phân loại:

a Căn cứ vào yếu tố thời hạn tín dụng

Tín dụng ngắn hạn: Tín dụng ngắn hạn có thời hạn dưới 1 năm, thường để

đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp hoặc phục vụ cho nhucầu tiêu dùng của dân cư

Tín dụng trung hạn: Tín dụng trung hạn có thời hạn từ 1-5 năm Loại tín

dụng này được sử dụng để bổ sung vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹthuật, mở rộng và xây dựng các công trình có qui mô nhỏ và thời gian thu hồi vốnnhanh

Tín dụng dài hạn: Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm Tín

dụng dài hạn được sử dụng để hỗ trợ vốn xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các côngtrình có quy mô lớn, kỹ thuật và công nghệ hiện đại, có thời gian hoàn vốn dài

b Căn cứ vào yếu tố đối tượng của tín dụng

Tín dụng vốn lưu động:

Tín dụng vốn lưu động thể hiện dưới hình thức cho vay để bổ sung vốn lưu độngcho các tổ chức kinh tế Trên thực tế loại tín dụng này được thực hiện dưới các hìnhthức cho vay để dự trữ hàng hoá, cho vay các khoản chi phí phát sinh trong cáccông đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh, cho vay để thanh toán các khoản nợ.Đặc điểm của tín dụng vốn lưu động là thời hạn vay dưới 1 năm

Tín dụng vốn cố định:

Tín dụng vốn cố định là loại tín dụng được cấp để bổ sung vốn cố định hình thànhnên tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các công trìnhmới Thời gian tín dụng là trung và dài hạn

c Căn cứ vào yếu tố mục đích sử dụng vốn

Tín dụng sản xuất: Loại tín dụng này được cấp cho các chủ thể kinh doanh

nhằm hỗ trợ vốn để sản xuất hàng hoá, tạo ra của cải vật chất cho nên kinh tế

Trang 18

Tín dụng phi sản xuất: Đây là loại hình tín dụng đáp ứng nhu cầu dịch vụ

như tín dụng tiêu dùng, cho vay bất động sản, chứng khoán

d Căn cứ theo tài sản đảm bảo

Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản: là loại tín dụng không có tài sản

thế chấp, cầm cố của người nhận tín dụng/người thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín củabản thân khách hàng vay vốn để quyết định cấp tín dụng

Tín dụng có bảo đảm: là loại tín dụng dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền

vay như thế chấp, cầm cố của người nhận tín dụng/bên thứ ba

1.1.2 Khái niệm và phân loại rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm Rủi ro tín dụng

Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến tổn thất về tàisản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêmmột khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanhđem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rấtlớn Các thống kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm đến 70% trong tổngrủi ro hoạt động ngân hàng Mặc dù hiện nay đã có sự chuyển dịch trong cơ cấu lợinhuận của ngân hàng, theo đó thu nhập từ hoạt động tín dụng có xu hướng giảmxuống và thu dịch vụ có xu hướng tăng lên nhưng thu nhập từ tín dụng vẫn chiếm từ1/2 đến 2/3 thu nhập ngân hàng Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro, theođuổi lợi nhuận với rủi ro chấp nhận được là bản chất ngân hàng Rủi ro tín dụng làmột trong những nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất và ảnh hưởng nghiêm trọng đếnchất lượng kinh doanh ngân hàng Có nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro tíndụng:

Trong tài liệu “Quản trị rủi ro trong Ngân hàng”, Joel Bessis đưa ra kháiniệm về rủi ro tín dụng : Rủi ro tín dụng là rủi ro quan trọng nhất trong ngân hàng

Đó là rủi ro đối tác sẽ vi phạm nghĩa vụ trả nợ Theo các quy định, rủi ro tín dụngchia thành một vài thành phần rủi ro tín dụng: rủi ro vỡ nợ; rủi ro giảm uy tín ; rủi

ro nguy cơ, tức là sự bất trắc về giá trị tương lai của khoản tiền có thể thua lỗ vào

Trang 19

thời điểm vỡ nợ chưa biết; thua lỗ do vỡ nợ thường ít hơn lượng tiền phải trả bởi vì

sự phục hồi nhờ đảm bảo hay thế chấp của bên thứ ba; rủi ro đối tác là hình thức rủi

ro tín dụng cụ thể xuất phát từ phát sinh, có thể chuyển từ đối tác này sang đối táckhác (tr.50, tr 42-43)

Theo Timothy W.Koch: Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi roxảy ra khi khách hàng sai hẹn – có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc

và lãi theo thỏa thuận Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần vàtrị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ

hạn (Bank Management, University of South Carolina, The Dryden Press, 1995, tr

107).

Còn theo Henie Van Greuning…Sonja Brajovic Bratanovic: Rủi ro tín dụngđược định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trảvốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng Đây là thuộc tính vốn

có của hoạt động ngân hàng Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi

tệ hơn là không chi trả được toàn bộ Điều này gây ra sự cố đối với dòng chu

chuyển tiền tệ và ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng (Analyzing

banking Risk, The World Bank 1999).

Căn cứ mục 1 điều 3 tại quyết định số 02-2013-TT-NHNN ngày 21/01/2013( thay thế quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước) về việc ban hành quy định về phân loại tài sản có, mức trích,phương pháp trích lập dự phòng rủi và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong

hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì: “Rủi ro tín

dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết.”.

Tuy có nhiều định nghĩa về rủi ro tín dụng nhưng nhìn chung thì các địnhnghĩa đó đều có các nội dung cơ bản sau:

- Rủi ro tín dụng khi người vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo

Trang 20

- Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng vàgiảm giá trị thị trường của vốn Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua

lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản

Đối với các nước đang phát triển (như Việt Nam), các ngân hàng thiếu đadạng trong kinh doanh các dịch vụ tài chính, các sản phẩm dịch vụ còn nghèo nàn,

vì vậy tín dụng được coi là dịch vụ sinh lời chủ yếu và thậm chí gần như là duynhất, đặc biệt đối với các NHTM nhỏ Vì vậy, rủi ro tín dụng cao hay thấp sẽ quyếtđịnh hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Mặt khác, rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng củangân hàng là hai đại lượng đồng biến với nhau trong một phạm vi nhất định (lợinhuận kỳ vọng càng cao, thì rủi ro tiềm ẩn càng lớn)

Rủi ro tín dụng có tính đa dạng và phức tạp biểu hiện ở sự đa dạng, phức tạpcủa nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng không chỉgiới hạn ở hoạt động cho vay, mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tính chất tíndụng khác của ngân hàng thương mại như bảo lãnh, cam kết tài trợ thương mại, chovay ở thị trường liên ngân hàng, đồng tài trợ, tín dụng thuê mua, chiết khấu, chothuê tài chính, bao thanh toán.…

Trong hoạt động tín dụng, khi ngân hàng thực hiện nghiệp vụ cho vay thì đómới chỉ là một giao dịch chưa hoàn thành Giao dịch tín dụng chỉ được xem là hoànthành khi NHTM thu hồi về được khoản cho vay cả gốc và lãi Do đó rủi ro tín dụngthể hiện ở khả năng hay xác suất hoàn thành giao dịch tín dụng đó

Trong phạm vi luận văn này, sẽ đề cập đến rủi ro tín dụng và quản lý rủi rotín dụng liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu của NHTM là cho vay

1.1.2.2 Phân loại Rủi ro tín dụng

Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tùy theo mục đích, yêu cầunghiên cứu Tùy theo tiêu chí phân loại mà người ta chia rủi ro tín dụng thành cácloại khác nhau:

Trang 21

Sơ đồ 1.1 Các loại rủi ro tín dụng

Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chiathành 2 loại chính sau đây:

Rủi ro giao dịch là rủi ro liên quan đến từng khoản vay hoặc từng khách

hàng cụ thể Đây là rủi ro có thể phát sinh do những hạn chế liên quan đến quá trìnhgiao dịch, thẩm định xét duyệt cho vay, kiểm soát sau khi cho vay hoặc do sơ hởtrong việc thực hiện bảo đảm tiền vay và những cam kết ràng buộc trong hợp đồngtín dụng Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro xét duyệt (rủi ro có liên quan đến quátrình đánh giá và phân tích tín dụng, phương án vay vốn để quyết định tài trợ củangân hàng hay là việc thẩm định xét duyệt cho vay); rủi ro bảo đảm (rủi ro phát sinh

từ các tiêu chuẩn đảm bảo như mức cho vay, loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảmbảo…); rủi ro kiểm soát (rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạtđộng cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lýcác khoản vay có vấn đề)

Rủi ro danh mục tín dụng là rủi ro phát sinh liên quan đến sự kết hợp nhiều

khoản tín dụng trong danh mục tín dụng của ngân hàng do sản phẩm không phù hợphoặc quá tập trung cho vay vào một ngành, lĩnh vực, được phân thành rủi ro cá biệt(xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn của khách hàng vay vốn, lĩnh vực

Trang 22

kinh tế) và rủi ro tập trung (rủi ro do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vàomột số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất địnhhoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao).

Nếu phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi rothì rủi ro tín dụng được phân ra thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan Rủi rokhách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, địch họa, ngườivay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn vaytrong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách Rủi ro chủ quan donguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay và người cho vay vì vô tình hay cố ýlàm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan khác

Ngoài ra còn nhiều hình thức phân loại khác như phân loại căn cứ theo cơcấu các loại hình rủi ro, phân loại theo nguồn gốc hình thành, theo đối tượng sửdụng vốn vay…

1.1.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng Ngân hàng

NHTM được coi là 1 doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, điều đó đồng nghĩa vớikinh doanh rủi ro hay luôn phải đối diện với rủi ro Việc nhận diện các lý do, nguyênnhân của rủi ro là một trong những biện pháp phòng ngừa hiệu quả và giảm thiểu thiệthại do rủi ro gây ra Tùy thuộc vào góc độ xem xét, phân tích … mà rủi ro tín dụng cónguồn gốc phát sinh khác nhau Nếu xét dưới gốc độ phát sinh từ phía khách hàng vàngân hàng thì rủi ro tín dụng có thể phát sinh do những nguyên nhân khách quan và chủquan sau:

1.1.3.1 Nguyên nhân khách quan

Nguyên nhân khách quan đến từ các yếu tố kinh tế, chính trị, văn hóa, luậtpháp mà cả khách hàng và ngân hàng đều không thể lường trước được trong quátrình cấp tín dụng như:

Rủi ro do tình hình kinh tế vĩ mô không ổn định (khủng hoảng hoặc suy thoáikinh tế, lạm phát, mất thăng bằng cán cân thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái biếnđộng bất thường…) Môi trường kinh tế tác động manh đến hoạt động kinh doanhcủa các ngân hàng Khi nền kinh tế đang tăng trưởng ổn định thì các doanh nghiệp

Trang 23

làm ăn có hiệu quả và sẽ có nhiều khả năng trả nợ cho ngân hàng Ngược lại, khinền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, mất ổn đinh khiến các doanh nghiệp gặpnhiều khó khăn trong hoạt động, sản xuất bị đình trệ, sức mua bị giảm sút, hàng hoá

bị ứ đọng Điều này tất yếu ảnh hưởng đến khả năng trả nợ các khoản vay của ngânhàng

Rủi ro do các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động cấp và quản trịtín dụng như: Việc minh bạch thông tin, công bố thông tin tài chính, vấn đề kiểmtoán, cũng như vấn đề quản lý thu nhập của người dân là một trong những nguyênnhân dẫn đến rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng ngoài khả năng kiểm soátcủa ngân hàng Ngoài các nguyên nhân nói trên còn có những nguyên nhân kháchquan khác từ phía các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc giám sát cũng như tạo

ra sự minh bạch trong thị trường tài chính, nhất là sự cung cấp kip thời các thông tinkinh tế xã hội…

Rủi ro do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, do tình hình an ninh, trong nước,trong khu vực bất ổn… do sự thay đổi của các chính sách quản lý kinh tế, điềuchỉnh quy hoạch ngành, vùng, do sự thay đổi trong hành lang pháp lý, do sự biếnđộng của thị trường trong và ngoài nước, do quan hệ cung cầu hàng hoá thay đổi

1.1.3.2 Nguyên nhân chủ quan

Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ 2 chủ thể chính trong quá trình cấp tíndụng là NHTM và khách hàng

Đối với NHTM

Nguyên nhân chủ quan chủ yếu đến từ năng lực quản trị của NHTM Cụ thể: Chính sách tín dụng không hợp lý, quá nhấn mạnh vào mục tiêu lợi nhuậndẫn đến cho vay đầu tư quá liều lĩnh, tập trung nguồn vốn cho vay quá nhiều vàomột khách hàng hoặc một ngành kinh tế nào đó

Ngân hàng không chấp hành nghiêm túc chế độ tín dụng và điều kiện chovay, chính sách và quy trình cho vay chưa chặt chẽ, chưa có quy trình quản trị rủi rohữu hiệu, chưa chú trọng đến phân tích khách hàng, xếp loại rủi ro túi dụng để tínhtoán điều kiện cho vay và khả năng trả nợ khách hàng vay Đối với cho vay doanh

Trang 24

nghiệp nhỏ và cá nhân, việc cho vay chủ yếu dựa vào kinh nghiệm mà chưa áp dụngcác công cụ chấm điểm tín dụng.

Kỹ thuật cấp tín dụng còn hạn chế, chưa đa dạng, việc xác định hạn mức tíndụng cho khách hàng còn quá đơn giản, thời hạn chưa phù hợp, chủ yếu là tín dụngtrực tiếp, sản phẩm tín dụng chưa đa dạng

Thiếu thông tin về khách hàng vay, thiếu thông tin tín dụng tin cậy, kịp thờichính xác để xem xét phân tích tín dụng trước khi cấp tín dụng Năng lực và phẩmchất đạo đức của một số cán bộ tín dụng chưa đủ tầm và vấn đề quản lý sử dụng độingũ cán bộ ngân hàng chưa thoả đáng Hơn nữa chính sự đầu tư phát triển khôngđồng bộ giữa các khâu, các bộ phận trong bản thân ngân hàng cũng là nguyên nhânrủi ro tiềm ẩn rất lớn Sự phát triển khập khiễng, không đồng bộ giữa hoạt động tíndụng và các sản phẩm dịch vụ đi kèm, chính điều này làm cho ngân hàng khôngnắm được tình hình hoạt động cũng như luồng tiền của khách hàng vay, không kịpthời phát hiện rủi ro, cũng như không đưa ra các giải pháp kịp thời để xử lý khi rủi

ro của NHTM

Trang 25

Đặc biệt loại rủi ro đến từ đạo đức của người đi vay tức là khách hàng thiếuthiện chí trả nợ vay ngân hàng, chây ì trong việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ, khiếncho NHTM gặp khó khăn, tốn nhiều chi phí trong thu hồi nợ vay cũng làm tăng rủi

ro tín dụng mà NHTM gặp phải

Những nguyên nhân trên ngân hàng có thể xác định được thông qua quá trìnhthẩm định, tìm hiểu, nắm vững tình hình sản xuất kinh doanh cả trước, trong và sau,tìm hiểu mục đích tiền vay và hiệu quả của phương án cho vay của các đối tượngvay Nhiều doanh nghiệp không đánh giá hết được những rủi ro khi sử dụng đồngvốn, đánh giá chi phí vốn cũng như khả năng sinh lợi của đồng vốn Đa phần cácdoanh nghiệp khi dùng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh thường đầu tư vào

mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư vào cơ sở vật chất mà cái quan trọng nhất là đầu

tư phát triển kỹ năng của lực lượng nhân lực của công ty Khi doanh nghiệp mởrộng quy mô mà tư duy quản lý không thay đổi, trình độ của đội ngũ quản lý khôngđược đảm bảo thì doanh nghiệp tất yếu phải đối mặt với những rủi ro về khả năngquản lý sản xuất, dẫn đến nhiều sai lầm trong quá trình ra quyết định quản lý kinhdoanh

Nhiều doanh nghiệp sử dụng không đúng mục đích đăng ký ban đầu trong hồ

sơ xin vay vốn Đồng vốn không sử dụng đúng mục đích tất yếu sẽ khó khăn trongviệc kiểm soát dòng vốn cũng như kiểm soát rủi ro của đồng vốn.Ví dụ như doanhnghiệp sản xuất kinh doanh khi vay vốn về đã sử dụng một phần vốn đi vay để đầu

tư vào thị trường chứng khoán Khi thị trường chứng khoán tụt dốc, tất yếu sẽ làm

“thua lỗ” phần vốn đã rót vào Hệ quả là doanh nghiệp sẽ không thu được lãi từ sựđầu tư, lãi từ lĩnh vực sản xuất không đủ bù

Dù là nguyên nhân từ phía khách hàng hay từ phía NHTM, nguyên nhân chủquan hay khách quan đều dẫn đến hậu quả là khách hàng không trả được nợ, ảnhhưởng đến mức độ rủi ro tín dụng của NHTM

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

1.2.1 Sự cần thiết của Quản trị rủi ro tín dụng

Với hầu hết các NHTM thì hoạt động tín dụng rất quan trọng, dư nợ tín dụng

Trang 26

thường chiếm hơn 50% tổng tài sản và thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếmkhoảng 50% đến 75% tổng thu nhập của ngân hàng Vì vậy, rủi ro tín dụng luôntiềm ẩn trong kinh doanh ngân hàng, và có thể lường trước được những hậu quảnghiêm trọng xảy ra đến không chỉ NHTM gặp rủi ro mà còn ảnh hưởng đến hệthống NHTM, nền kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, thậm chí có thể lan rộng trênphạm vi toàn cầu nếu như công tác quản trị rủi ro tín dụng không được chú trọnghay lơ là như:

Đối với NHTM bị rủi ro:

Do không thu hồi được nợ (gốc, lãi và các loại phi) làm cho nguồn vốn ngânhàng bị thất thoát, trong khi vẫn phải chi trả tiền lãi cho nguồn vốn hoạt động khiếnlợi nhuận bị giảm sút, thậm chí nếu trầm trọng hơn thì có thể bị phá sản

Đối với hệ thống ngân hàng:

Các NHTM, tổ chức kinh tế xã hội và cá nhân trong một nền kinh tế luôn cómối quan hệ hữu cơ tác động qua lại lẫn nhau Do vậy, nếu một NHTM có gặp vấn

đề trong kinh doanh, thậm chí dẫn đến mất khả năng thanh toán dẫn đến phá sản thìảnh hưởng của nó sẽ lan truyền cả nền kinh tế từ các NHTM khác trong hệ thống,tâm lý người gửi tiền sang bộ phận các tổ chức kinh tế khác Nếu như không có sựcan thiệp của NHTW và Chính phủ thì việc đổ vỡ hệ thống tài chính của một quốcgia là điều hoàn toàn có thể xảy ra

Đối với nền kinh tế

NHTM có thể được coi là mạch máu xương sống nuôi dưỡng cả nền kinh tế,

là đơn vị trung gian để NHTW và Chính phủ thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Vì vậy, rủi ro tín dụng gây nên sự phá sản một ngân hàng sẽ làm cho nền kinh tế bịrối loạn, hoạt động kinh tế bị mất ổn định và ngưng trệ, quan hệ cung cầu mất cânbằng, lạm phát, thất nghiệp, tệ nạn xã hội gia tăng, tình hình an ninh chính trị bấtổn…

Trong quan hệ kinh tế đối ngoại

Và cuối cùng rủi ro tín dụng có nguy cơ ảnh hưởng đến vị thế và hình ảnh của hệthống tài chính – ngân hàng quốc gia cũng như toàn bộ nền kinh tế của quốc gia đó

Trang 27

Tóm lại, rủi ro tín dụng của một NHTM xảy ra sẽ gây ảnh hưởng ở các mức

độ khác nhau: nhẹ nhất là NHTM đó bị giảm lợi nhuận khi phải trích lập dự phòng,không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu được vốn gốc

và lãi vay, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn kinh doanh thua lỗ và mất vốn Nếu tìnhtrạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quảnghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng Vì vậy,quản trị rủi ro tín dụng là hoạt động không thể thiếu trong không chỉ hoạt động kiểmsoát quản lý của các NHTM mà còn của các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan.Đối với từng NHTM, bên cạnh quản trị rủi ro tín dụng để giải quyết hậu quả rủi ro,hạn chế các thiệt hại đối với tài sản và thu nhập của mình thì quản trị rủi ro tín dụngnhằm thống nhất các hoạt động, đề ra những mục tiêu cụ thể giúp NHTM đi đúnghướng, có kế hoạch hành động cụ thể và hiệu quả phù hợp với mục tiêu đề ra

1.2.2 Khái niệm về Quản trị rủi ro tín dụng

Quan điểm về việc quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh NHTM được sử

dụng là việc sử dụng hệ thống các biện pháp xác định và đo lường rủi ro, lựa chọn

và chấp nhận rủi ro, quản lý và kiểm soát rủi ro để thực hiện các quyết định kinhdoanh nhằm đạt được các mục tiêu về hiệu quả và an toàn

Ta có thể biểu diễn nội dung Quản trị RRTD theo mô hình tổng quát sau:

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ nội dung Quản trị rủi ro tín dụng

Quản lý rủi ro tín dụng cho phép hoạt động của Ngân hàng thương mại hoàntoàn chủ động và mang tính tích cực dựa trên nguyên tắc đánh đổi giữa “ rủi ro và

Trang 28

thu nhập ” NHTM sẽ lựa chọn một cách khoa học tập hợp các hoạt động với khảnăng xảy ra rủi ro ở mức độ và phạm vi nhất định kèm theo những biện pháp quản

lý và kiểm soát mức tổn thất khi rủi ro xảy ra nhằm đảm bảo lợi nhuận cho ngânhàng

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng

1.2.3.1 Các nhân tố về năng lực quản trị của Ngân hàng:

Ngân hàng không có đủ thông tin về các số liệu thống kê; Sự lơi lỏng trong quá trình giám sát; Quá tin tưởng vào tài sản thế chấp

Chạy theo số lượng mà sao lãng việc coi trong chất lượng Ngâ hàng thiếu một bộ phận chuyên trách theo dõi rủi ro

Năng lực và phẩm chất đạo đức của một số cán bộ tín dụng

1.2.3.2 Các nhân tố về khách hàng:

Kinh nghiệm kinh doanh còn đang ở trình độ thấp

Lợi dụng điểm yếu của Ngân hàng thương mại

Sử dụng sai mục đích

Việc trốn tránh trách nhiệm, nghĩa vụ đã ủy quyền

Không có thiện chí trả nợ

1.2.3.3 Các nhân tố khách quan:

Do môi trường pháp lý chưa hoàn thiện và đồng bộ

Do sự biến động của kinh tế như suy thoái kinh tế

Trình độ chuyên môn cũng như công nghệ chưa tốt

Ngoài ra, nhưng rủi ro từ môi trường thiên nhiên

1.2.4 Công ước Basel và các nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel

Sau hàng loạt vụ sụp đổ của các ngân hàng vào thập kỷ 80, một nhóm cácNgân hàng Trung ương và cơ quan giám sát của 10 nước phát triển (G10) đã tậphợp tại thành phố Basel, Thụy Sĩ vào năm 1987 tìm cách ngăn chặn xu hướng này.Nhóm các Ngân hàng Trung ương này đã thành lập Ủy ban Basel về giám sát hoạtđộng ngân hàng Năm 1988, Công ước Basel I ra đời nhằm mục đích củng cố sự

Trang 29

ổn định của hệ thống các ngân hàng quốc tế và thiết lập hệ thống ngân hàng quốc tếbình đẳng cạnh tranh lành mạnh trong hoạt động

Tuy nhiên, thị trường tài chính ngày càng trở nên phức tạp trong đó hoạt độngngân hàng luôn tiềm ẩn rủi ro Công ước Basel I xuất hiện hạn chế khi thiếu sự phânbiệt rủi ro giữa khách hàng có mức xếp hạng khác nhau Đồng thời, Basel đề cập sơsài đến rủi ro hoạt động và không yêu cầu trích lập dự phòng đối với loại rủi ro này,trong khi đó rủi ro này ngày càng tăng lên và có nguy cơ xảy ra tổn thất lớn

Chính vì thế, tháng 01/2007 Công ước mới Basel II ra đời để khắc phụccác hạn chế của Công ước Basel I Sự khác biệt lớn nhất của Basel II so với Basel Iđược thể hiện ở việc cấu trúc của Basel II tập trung vào định lượng rủi ro cho cácmục đích phân bổ vốn Theo đó, Basel II hướng tới 03 mục đích chính sau đây:

- Đảm bảo vốn phân bổ theo hướng nhạy cảm rủi ro

- Phân biệt rủi ro hoạt động và rủi ro tín dụng, đồng thời định lượng 02 loại rủi

ro này

- Thu hẹp khoảng cách giữa vốn theo quy định và vốn kinh tế

Công ước Basel II được xây dựng dựa trên 03 trụ cột chính bao gồm (i) Trụcột 1 – Yêu cầu vốn tối thiểu, (ii) Trụ cột 2 – Yêu cầu về quy trình, thanh tra giámsát ngân hàng và (iii) Trụ cột 3 – Yêu cầu quy trình quản lý rủi ro tuân thủ nguyêntắc thị trường Tất cả trụ cột đều có ý nghĩa rất quan trọng và hỗ trợ lẫn nhau đểđảm bảo đạt mục tiêu của Basel II đã đề ra

Ủy ban Basel xây dựng và công bố những tiêu chuẩn và những hướng dẫngiám sát rộng rãi, đồng thời giới thiệu các báo cáo thực tiễn tốt nhất trong kỳ vọngrằng các tổ chức riêng lẻ sẽ áp dụng rộng rãi thông qua những sắp xếp chi tiết phùhợp nhất cho hệ thống quốc gia của chính họ Theo cách này, Ủy ban khuyến khíchviệc áp dụng cách tiếp cận và các tiêu chuẩn chung mà không cố gắng can thiệp vàocác kỹ thuật giám sát của các nước thành viên Ủy ban Basel đã ban hành 17 nguyêntắc về quản lý nợ xấu mà thực chất là đưa ra các nguyên tắc trong quản trị RRTD,đảm bảo tính hiệu quả và an toàn trong hoạt động cấp tín dụng Các nguyên tắc nàytập trung vào các nội dung cơ bản sau đây:

Trang 30

- Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp (3 nguyên tắc): Hội đồng quản trị

phải thực hiện phê duyệt định kỳ chính sách RRTD, xem xét RRTD và xây dựngmột chiến lược xuyên suốt trong hoạt động của ngân hàng (tỷ lệ nợ xấu, mức độchấp nhận rủi ro…) Ban tổng giám đốc có trách nhiệm thực hiện các định hướng

mà Hội đồng quản trị phê duyệt và phát triển các chính sách, thủ tục nhằm pháthiện, đo lường, theo dõi và kiểm soát nợ xấu trong mọi hoạt động, ở cấp độ củatừng khoản tín dụng và cả danh mục đầu tư Các ngân hàng cần xác định và quản lýRRTD trong mọi sản phẩm của mình

- Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh (4 nguyên tắc): Các ngân hàng phải hoạt

động trong phạm vi các tiêu chí cấp tín dụng lành mạnh được xác định rõ ràng.Ngân hàng cần xây dựng các hạn mức tín dụng cho từng loại khách hàng vay vốn

và nhóm khách hàng vay vốn để tạo ra các loại hình rủi ro khác nhau nhưng vẫn cóthể theo dõi được trên sổ sách kế toán kinh doanh, nội bảng và ngoại bảng Ngânhàng cần có quy trình rõ ràng trong việc phê duyệt các khoản tín dụng mới cũngnhư sửa đổi, gia hạn, tái cơ cấu, tái tài trợ cho các khoản tín dụng hiện tại Việc cấptín dụng cần được thực hiện trên cơ sở giao dịch công bằng giữa các bên

- Duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp (10

nguyên tắc): Các ngân hàng cần có hệ thống quản lý một cách cập nhật đối với cácdanh mục đầu tư có RRTD, cần có hệ thống theo dõi điều kiện của từng khoản tíndụng, bao gồm mức độ đầy đủ của dự phòng và dự trữ Khuyến khích ngân hàngphát triển và sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ trong quản lý RRTD Ngânhàng cần có hệ thống thông tin và các kỹ thuật phân tích để đo lường được RRTDtrong mọi hoạt động nội và ngoại bảng; phải có hệ thống theo dõi cơ cấu và chấtlượng của toàn bộ danh mục đầu tư tín dụng; cần có hệ thống khắc phục sớm đốivới các khoản tín dụng xấu, quản lý các khoản tín dụng có vấn đề Các chính sáchRRTD của ngân hàng cần chỉ rõ cách thức quản lý các khoản tín dụng có vấn đề

Như vậy trong xây dựng mô hình quản lý RRTD, nguyên tắc Basel có một sốđiểm cơ bản: Phân tách bộ máy cấp tín dụng theo các bộ phận tiếp thị, bộ phận phântích tín dụng và bộ phận phê duyệt tín dụng cũng như trách nhiệm rạch ròi của các

bộ phận tham gia; Nâng cao năng lực của cán bộ quản lý RRTD; Xây dựng một hệ

Trang 31

thống quản lý và cập nhật thông tin hiệu quả để duy trì một quá trình đo lường, theodõi tín dụng thích hợp, đáp ứng yêu cầu thẩm định và quản lý RRTD.

1.2.5 Nội dung Quản trị rủi ro tín dụng

1.2.5.1 Nhận biết rủi ro tín dụng

Nhận biết rủi ro tín dụng được thực hiện thông qua việc xem xét và phân tíchcác dấu hiệu tài chính (dựa trên các số liệu báo cáo tài chính của khách hàng) và cácdấu hiệu phi tài chính (mang tính chất định tính về khách hàng)

Rủi ro xảy ra đối với khoản vay là hậu quả một quá trình chứ không chỉ ởmột thời điểm Như vậy cần chú ý các dấu hiệu nhận biết rủi ro để có những biệnpháp ứng phó trước khi rủi ro thực sự xảy ra Dấu hiệu của rủi ro rất đa dạng, khôngphải tất cả các khoản vay có rủi ro đều xuất hiện những dấu hiệu như nhau Để dễdàng xem xét có thể chia các dấu hiệu nhận biết rủi ro thành hai loại: Dấu hiệu tàichính và phi tài chính

a Các dấu hiệu tài chính

Các dấu hiện tài chính thế hiện qua các chỉ tiêu đinh lượng, thông qua các chỉ

số thanh khoản có dấu hiệu suy yếu, chỉ số khả năng sinh lời có dấu hiệu suy yếu,vòng quay hoạt động có dấu hiệu suy yếu hay cơ cấu vốn không hợp lý chính là lúckhả năng xảy ra RRTD là rất cao

Hệ sồ thanh toán nhanh = Tổng tài sản lưu động - Hàng tồn kho

Trang 32

Hệ số thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Lãi vay phải trả

Hệ số thanh toán lãi vay cho biết hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cótạo giá trị tăng thêm đủ để trả lãi vay cho chủ nợ không

Nếu các chỉ số trên đây giảm thể hiện khả năng thanh toán của doanh nghiệpđang giảm sút

Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn xem cơ cấu vốn có hợp lý hay không Nếu

hệ số nợ quá cao và tỷ suất tự tài trợ vốn chủ sở hữu lại thấp thể hiện doanh nghiệpquá phụ thuộc nguồn vốn bên ngoài, an toàn tài chính thấp, gánh nặng trả lãi lớn,chịu sự giám sát chặt chẽ của chủ nợ, mất đi tính tự chủ về tài chính, mất đi một số

cơ hội để kiếm lời Ngược lại, hệ số nợ thấp thể hiện doanh nghiệp không sử dụnghết mọi tiềm lực để tăng trưởng và mở rộng sản xuất kinh doanh

* Các vòng quay hoạt động

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quân

So với chỉ tiêu ngành, nếu vòng quay hàng tồn kho quá cao thì có thể doanh nghiệp

đã dự trữ một lượng hàng tồn kho quá ít, điều này là không tốt, bởi vì doanh nghiệp sẽ

Trang 33

không đủ hàng hóa cho hoạt động kinh doanh hoặc sẽ mất khách hàng vì hàng dự trữkhông có sẵn Nếu chỉ tiêu này quá thấp thì cũng là không tốt, vì có thể doanh nghiệp đãmua quá mức và bị tồn kho nguyên vật liệu hay hàng hóa sản xuất ra mà không bán được.

Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần

Các khoản phải thu bình quân

Vòng quay các khoản phải thu giảm phản ánh tốc độ luân chuyển vốn tronggiai đoạn bán hàng hoặc tốc độ thu hồi tiền bán hàng của doanh nghiệp chậm, doanhnghiệp bị chiếm dụng vốn trong thời gian dài, giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp

* Các chỉ số khả năng sinh lời:

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (ROS) = Lợi nhuận ròng x 100%

Doanh thu thuần

Tỷ lệ này giảm thế hiện hiệu quả hoạt động không tốt, chi phí của doanh nghiệp cao

Tỷ suất lợi nhuận

tổng tài sản (ROA) =

Lợi nhuận ròng

x 100% Tổng lãi suất bình quân

Tỷ lệ này giảm cũng không tốt, chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệpgiảm

Tỷ suất lợi nhuận

Vốn CSH (ROE) =

Lợi nhuận ròng Vốn chủ sở hữu bình quân

ROE thấp cũng không tốt, số tiền kiếm được từ một đồng vốn chủ sở hữu nhỏ

b Các dấu hiệu phi tài chính

Nhóm 1: Nhóm các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng

Khách hàng có biểu hiện:

+ Các khoản nợ gốc và lãi khách hàng không thanh toán đầy đủ hoặc chậm

thanh toán

+ Xin ngân hàng cho kéo dài thời hạn trả nợ, xin gia hạn nợ

+ Có biểu hiện giảm vốn điêu lệ

+ Vốn vay bị sử dụng với mục đích khác so với thoả thuận trong hợp đồng + Chu kì vay thường xuyên gia tăng

Trang 34

+ Chấp nhận sử dụng nguồn tài trợ lãi suất cao

Nhóm 2: Nhóm các dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý và tố chức khách hàng

+ Thay đổi thường xuyên trong hệ thống quản trị hoặc ban điều hành; Không

có sự thống nhất trong hội đồng quản trị hay ban điều hành về quan điểm, mục đích,cách thức quản lý

+ Hội đồng quản trị hoặc giám đốc điều hành các doanh nghiệp lớn tham gia

quá sâu vào vấn đề thường nhật

+ Quản lý nhân sự yếu kém, cơ cấu không hợp lý dẫn đến việc dùng người

không hiệu quả và có hiện tượng những người có năng lực rời khỏi công ty

+ Nội bộ không đoàn kết, có sự mâu thuẫn và tranh giành quyền lực.

+ Có các chi phí quản lý bất hợp lý, ban giám đốc xa hoa, lẫn lộn giữa chi phí

kinh doanh và tài chính cá nhân Biểu hiện như: thiết bi văn phòng quá hiện đại,phương tiện giao thông quá đắt tiền

+ Thuyên chuyển cán bộ cấp cao hoặc những cán bộ chủ chốt thôi việc

+ Các hoạt động không bình thường của các lãnh đạo như: chơi cờ bạc, nghiện

rượu hoặc ma túy, có tiếng xấu bị đồn đại trên thi trường về hoạt động kinh doanh

+ Ban lãnh đạo thiếu kinh nghiệm.

+ Quản lý có tính gia đình

Nhóm 3: Dấu hiệu liên quan đến vấn đề kỹ thuật và thương mại

Khó khăn trong phát triển sản phẩm dịch vụ Sản phẩm dịch vụ tung ra thịtrường không đúng lúc

- Sản phẩm của khách hàng mang tính thời vụ cao

- Có biểu hiện cắt giảm chi phí sửa chữa, thay thế

Những thay đổi trong chính sách nhà nước, đặc biệt là sự tác động của chínhsách thuế, điều kiện thành lập và môi trường

- Thay đổi trên thị trường: tỷ giá, lãi suất, thay đổi thị hiếu, mất nhà cung ứnghoặc khách hàng lớn, có thêm nhiều đối thủ cạnh tranh

Nhóm 4: Nhóm các dấu hiệu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 35

+ Giá trị sản lượng hoặc doanh thu của doanh nghiệp suy giảm

+ Thu nhập không ổn định và thiếu tính thường xuyên

+ Chậm trễ trong thanh toán lương cho nhân viên

+ Hệ số quay vòng vốn lưu động thấp, khả năng thanh toán giảm

+ Các khoản nợ thương mại gia tăng một cách bất thường

Nhóm 5: Dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính

+ Sự gia tăng tỷ lệ không cân đối nợ

+ Khả năng tiền mặt giảm

+ Phải thu tăng nhanh và thời hạn thanh toán nợ kéo dài

+ Chậm trễ, trì hoặc nộp các báo cáo tài chính tới ngân hàng.

+ Các số liệu tài chính nộp không đầy đủ hoặc thiếu tính chính xác

Nhóm 6: Nhóm các dấu hiệu thuộc về thương mại

+ Doanh nghiệp chuyển lĩnh vực kinh doanh, kinh doanh những ngành nghề

mà không thuộc chuyên môn của mình, lĩnh vực có độ rủi ro cao

+ Yếu tố đầu vào không thuận lợi như: giá cả nguyên vật liệu đầu vào tăng,

không nhập được những nguyên liệu đặc chủng

+ Cơ cấu vốn của doanh nghiệp không hợp lý, sử dụng vốn sai mục đích ví dụ

như: dùng vốn vay ngắn hạn để mua sắm, tài trợ cho TSCĐ, nhà xưởng

+ Chi phí của doanh nghiệp không hợp lý

Nhóm 7: Nhóm các dấu hiệu về mặt pháp luật

+ Có những thay đổi về chính sách liên quan đến ngành nghề kinh doanh của

doanh nghiệp theo chiều hướng bất lợi

+ Doanh nghiệp có biểu hiện vi phạm pháp luật

Nhóm 8: Các dấu hiệu phi tài chính khác

+ Sự xuống cấp trông thấy của nơi sản xuất kinh doanh

+ Hàng tồn kho tăng do không bán được, hư hỏng, lạc hậu.

+ Có sự kỷ luật với cán bộ chủ chốt .

+ Cho vay/đầu tư khách hàng mới mở với ông chủ thiếu kinh nghiệm

+ Cho vay/đầu tư vào lĩnh vực mới, không phải thế mạnh của Tổ chức.

Trang 36

1.2.5.2 Đo lường rủi ro tín dụng:

Để quản trị rủi ro tín dụng có hiệu quả tại các ngân hàng thương mại, ngoàiviệc tìm hiểu được các nguyên nhân, dấu hiệu dẫn tới rủi ro tín dụng, ngân hàngphải đánh giá được mức độ rủi ro tín dụng thông qua các thước đo rủi ro tín dụng

a Nợ quá hạn, nợ xấu

* Nợ quá hạn là thước đo quan trọng nhất đánh giá sự lành mạnh thể chế.

Nó tác động tới tất cả các lĩnh vực hoạt động chính của ngân hàng

Chỉ tiêu này được lượng hoá bằng tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ, tỷ lệnày càng cao có nghĩa là chất lượng tín dụng càng kém và ngược lại

Nợ quá hạn là một phần nợ gốc hoặc cả gốc và lãi đều quá hạn trả theo kỳhạn thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng đã ký kết trên hợp đồng tín dụng

Theo thông lệ quốc tế nếu tỉ lệ nợ quá hạn dưới 5% và tỷ lệ nợ khó đòitrong tổng nợ quá hạn thấp thì được coi là tín dụng có chất lượng tốt, trên mức 5%thì được coi là tín dụng có vấn đề

Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ càng cao thì chất lượng tín dụng càng kém

và ngược lại Theo thông lệ quốc tế nếu tỉ lệ nợ quá hạn < 2% là rất tốt, từ 2 – 5% làtốt, từ 5 – 10% là chấp nhận được, trên mức 10% thì được coi là tín dụng có vấnđề

Ngoài ra, chỉ tiêu Số khách hàng có nợ quá hạn cũng là một chỉ tiêu đi kèm

để đánh giá công tác thẩm định và quản trị rủi ro tín dụng

Theo quyết định số 02-2013-TT-NHNN ngày 21/01/2013 ( thay thế quyết

định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

Tỉ lệ KH có NQH =

Trang 37

về việc ban hành quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập

dự phòng rủi và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chứctín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì dư nợ của các TCTD được chia làm

05 nhóm, nợ xấu là nợ thuộc nhóm 3,4,5 theo cách phân loại nợ như sau:

Nợ nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Nợ quá hạn dưới 10 ngày và các

khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là cókhả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn

Các cam kết ngoại bảng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài đánh giá là khách hàng có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết

Nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) bao gồm: Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là

có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm

khả năng trả nợ

Các cam kết ngoại bảng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài đánh giá là khách hàng có khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết nhưng

có dấu hiệu suy giảm khả năng thực hiện cam kết

Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ qúa hạn từ 91

ngày đến 180 ngày; Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản

nợ này được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khảnăng tổn thất

Các cam kết ngoại bảng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài đánh giá là khách hàng không có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theocam kết

Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày.

Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là

có khả năng tổn thất cao

Các cam kết ngoại bảng mà khả năng khách hàng không thực hiện cam kết

là rất cao

Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

Trang 38

Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; Các khoản nợ chờ xử lý; Các khoản

nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạntrên 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại

c Tỷ lệ mất vốn

Mất vốn đã xóa cho kỳ báo cáo

Tổng dư nợ trong kỳ báo cáo

Trong đó: Mất vốn đã xóa = Dư nợ các khoản vay đã xóa nợ vì rủi ro – Giátrị các khoản thu bù đắp thiệt hại

Đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu nợ từ các khoản nợ đã chuyển ra ngoạibảng và đang được ngân hàng sử dụng các biện pháp mạnh để đòi Nếu chỉ tiêu nàycàng lớn chứng tỏ ngân hàng đang gặp rủi ro tín dụng vì có quá nhiều các khoản nợngoại bảng mà ngân hàng ko thể thu hồi và ngược lại.Trong đó, khoản nợ chuyển rangoại bảng là khoản nợ quá hạn trên nhóm 5 và được ngân hàng chuyển ra ngoạibảng và sử dụng những biện pháp mạnh để thu hồi

Trang 39

tín dụng toàn hệ thống quá cao sẽ dễ gây ra Rủi ro tín dụng Cũng dễ hiểu khi mộtnền kinh tế quy mô nhỏ, vốn tín dụng đổ vào nền kinh tế một cách nhanh chóng,một phần nền kinh tế không hấp thụ hết được nguồn vốn hoặc cấp vốn vội vã,không thẩm định rõ ràng hoặc là đầu tư vào những nơi không thực sự tạo ra của cảivật chất cho nền kinh tế, điều đó khiến nguồn vốn tín dụng sử dụng không hiệu quả,dẫn đến bên nợ mất khả năng thanh toán Điều này đã được thể hiện rõ ở Việt namgiai đoạn hiện nay.

1.2.5.3 Giám sát và kiểm soát rủi ro tín dụng.

NHTM thực hiện giám sát và kiểm soát rủi ro tín dụng theo các biện pháp

quản lý rủi ro tín dụng xuyên suốt quá trình cấp tín dụng như: lập chính sách quản

lý tín dụng, xây dựng quy trình tín dụng, phân tích và thẩm định tín dụng, kiểm soátnội bộ, xây dựng hệ thống xếp hạng tín nhiệm, phân loại nợ và trích lập dự phòngrủi ro

a Lập chính sách quản lý tín dụng và xây dựng quy trình tín dụng

a.1 Lập chính sách quản lý tín dụng

Chính sách tín dụng là tổng thể các quy định của ngân hàng về hoạt động tíndụng nhằm đưa ra định hướng và hướng dẫn hoạt động của cán bộ ngân hàng trongviệc cấp tín dụng cho khách hàng Mục đích của lập chính sách tín dụng:

Thứ nhất, Chính sách tín dụng xác định những giới hạn áp dụng cho các hoạt

động tín dụng Đồng thời cũng thiết lập môi trường nhằm giảm bớt rủi ro trong hoạtđộng tín dụng

Thứ hai, Chính sách tín dụng được đưa ra nhằm bảo đảm rằng mỗi quyết

định tín dụng (quyết định tài trợ vốn) đều khách quan, tuân thủ quy định của NHNN

Trang 40

được can thiệp trái pháp luật vào quyền tự chủ trong quá trình cho vay và thu hồi nợcủa Ngân hàng

Chính sách tín dụng xác định:

+ Các đối tượng có thể vay vốn của Ngân hàng

+ Xây dựng chính sách cho từng loại Khách hàng

+ Phương thức quản lý các hoạt động tín dụng

+ Những ràng buộc về tài chính

+ Các loại sản phẩm tín dụng khác nhau do ngân hàng cung cấp

+ Nguồn vốn dùng để tài trợ cho các hoạt động tín dụng

+ Phương thức quản lý danh mục cho vay

+ Thời hạn và điều kiện áp dụng cho các loại sản phẩm tín dụng khác nhauMột chính sách tín dụng chặt chẽ, hợp lý sẽ hạn chế tối đa rủi ro tín dụng choNgân hàng, tăng hiệu quả chất lượng tín dụng Vì vây, các Ngân hàng hiện nay đãtập trung nghiên cứu và xây dựng được các chính sách tín dụng phù hợp với tìnhhình thực tế và tiệm cận đến tiêu chuẩn quốc tế

a.2 Xây dựng quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từ khitiếp nhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giảingân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng

Mỗi NHTM đều xây dựng một QTTD riêng phù hợp với NH mình nhưngnhìn chung nó đều có những bước cơ bản sau:

Giám sát

Ngày đăng: 09/02/2023, 16:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hải Minh (2006), “Nâng cao quản trị rủi ro của ngân hàng thương mại cổ phần”, Thời báo Ngân hàng số ra ngày 8/8/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao quản trị rủi ro của ngân hàng thương mại cổphần
Tác giả: Hải Minh
Năm: 2006
3. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam năm (2011) Cẩm nang tín dụng 4. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Vinh. Báo cáo kết quảkinh doanh hàng năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014,2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang tín dụng 4
Tác giả: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Vinh
Nhà XB: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Vinh
Năm: 2011
6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ( 2001), “Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Nhà XB: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2001
7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), “Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành kèm Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành kèm Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2005
8. Nguyễn Linh (2011), “Một số biện pháp nhằm hạn chế rủi ro hoạt động trong các NHTM Việt Nam”, Tạp chí Kinh tê &amp; Phát triển số tháng 06/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp nhằm hạn chế rủi ro hoạt động trong các NHTM Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Linh
Nhà XB: Tạp chí Kinh tế & Phát triển
Năm: 2011
9. Nguyễn Quang Hiện (2016) Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội, Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội
Tác giả: Nguyễn Quang Hiện
Nhà XB: Học viện tài chính
Năm: 2016
10. PGD.TS . Đinh Xuân Hạng và ThS. Nguyễn Văn Lộc (2012) Giáo trình “Quản trị Tín dụng ngân hàng thương mại” NXB Học viện tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Tín dụng ngân hàng thương mại
Tác giả: Đinh Xuân Hạng, Nguyễn Văn Lộc
Nhà XB: NXB Học viện tài chính
Năm: 2012
11. TS. Phạm Huy Hùng (2012), “Xếp hạng tín dụng nội bộ tại các NHTM Việt Nam – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện”, Tạp chí Ngân hàng Công thương số tháng 06/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xếp hạng tín dụng nội bộ tại các NHTM ViệtNam – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện
Tác giả: TS. Phạm Huy Hùng
Năm: 2012
12. Trần Anh Hoàng (2011) “Nâng cao quản trị rủi ro của ngân hàng thương mại cổ phần”, Thời báo Ngân hàng số ra ngày 8/8/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao quản trị rủi ro của ngân hàng thương mại cổ phần
Tác giả: Trần Anh Hoàng
Nhà XB: Thời báo Ngân hàng
Năm: 2011
13. Ủy ban BASEL (2000), “Basel Committee on Banking Supervision, Principles for the Management and Supervision of Credit Risk, Bank for International Settlements” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Basel Committee on Banking Supervision, Principles for theManagement and Supervision of Credit Risk, Bank for International Settlements
Tác giả: Ủy ban BASEL
Năm: 2000
2. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Báo cáo thường niên năm 2010,2011,2012,2013,2014,2015 Khác
5. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, kỷ yếu hội thảo khoa học năm 2005 về” Nâng cao năng lực quản trị rủi ro” Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w