1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện quy chế trả lương công ty cổ phần đầu tư và xây dựng xuân mai

104 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quy chế trả lương công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai
Trường học Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Chuyên ngành Quản trị Doanh nghiệp
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 10,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chấtMỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU...4 CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG XUÂN

Trang 1

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG XUÂN MAI 6

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai 7

1.1.1 Sự hình thành, phát triển của Công ty Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai 7

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ chính của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai 8

1.2 Điều kiện địa lý, kinh tế - xã hội của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai 8

1.2.1 Vị trí địa lý 8

1.2.2 Điều kiện khí hậu 9

1.2.3 Điều kiện dân số, kinh tế, chính trị 9

1.3 Công nghệ sản xuất của công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai .10

1.3.1 Quy trình công nghệ xây dựng 10

1.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất bê tông dự ứng lực 12

1.3.3 Trang thiết bị chủ yếu của công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai 14

1.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai 15

1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 15

1.4.2 Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai 17

1.4.3 Tình hình sử dụng lao động Công ty năm 2016 19

1.5 Phương hướng phát triển của công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai 19

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 21

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG XUÂN MAI NĂM 2016 22

1

Trang 2

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất

2.1 Đánh giá chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ

phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai 23

2.2 Phân tích tình hình sản xuất của Công ty 26

2.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai 27

2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định 27

2.3.2 Phân tích kết cấu tài sản cố định của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai năm 2016 29

2.3.3 Phân tích tình hình biến động tài sản cố định 30

2.3.4 Phân tích mức độ hao mòn tài sản cố định 32

2.4 Tình hình sử dụng lao động và tiền lương 33

2.4.1 Phân tích mức độ đảm bảo về số lượng và cơ cấu lao động 33

2.4.2 Phân tích chất lượng lao động 34

2.4.3 Phân tích năng suất lao động 37

2.4.4 Phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lương 38

2.5 Phân tích chi phí và giá thành sản phẩm 40

2.5.1 Phân tích chung giá thành sản phẩm theo yếu tố chi phí 40

2.5.2 Phân tích kết cấu chi phí 42

2.5.3 Phân tích mức chi phí trên 1000 đồng giá trị sản xuất 43

2.6 Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai 44

2.6.1 Đánh giá chung tình hình tài chính của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai 45

2.6.2 Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2016 49

2.6.3 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 50

2.6.4 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của doanh nghiệp 54

2.6.5 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng sinh lời vốn kinh doanh của công ty 60

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 65

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG XUÂN MAI 66

3.1 Căn cứ chọn chuyên đề 67

3.1.1 Sự cần thiết của chuyên đề 67

2

Trang 3

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất

3.1.2 Mục đích, đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu của

chuyên đề 67

3.2 Cơ sở lý luận về trả lương trong các doanh nghiệp 68

3.2.1 Khái niệm và đặc điểm của tiền lương 68

3.2.2 Các nguyên tắc trả lương trong doanh nghiệp 70

3.2.3 Những yêu cầu khi xây dụng quy chế trả lương 70

3.3 Phân tích thực trạng quy chế trả lương năm 2016 tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai 71

3.3.1 Một số điểm chính trong quy chế trả lương của công ty năm 2016 .71

3.3.2 Nguồn hình thành quỹ tiền lương, sử dụng quỹ tiền lương 71

3.3.3 Xây dựng Hệ thống Bảng lương Kinh doanh 74

3.3.4 Thực trạng việc trả lương cho khối phòng ban tại công ty 79

3.4 Ưu điểm và nhược điểm của quy chế trả lương tại công ty cổ phần Xuân Mai 86

3.4.1 Ưu điểm 86

3.4.2 Nhược điểm 86

3.5 Hoàn thiện quy chế trả lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai 86

3.5.1 Hoàn thiện quỹ tiền lương và sử dụng quỹ lương 86

3.5.2 Hoàn thiện hệ thống bảng lương Kinh doanh V2 87

3.5.3 Hoàn thiện phương pháp trả lương 95

3.6 Đánh giá hiệu quả và đề xuất kiến nghị 99

3.6.1 Đánh giá hiệu quả 99

3.6.2 Đề xuất kiến nghị 100

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 101

KẾT LUẬN 103

TÀI LIỆU KHAM KHẢO 104

3

Trang 4

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất

LỜI MỞ ĐẦU

Nhìn vào diện mạo đô thị Việt Nam hôm nay phần nào cho thấy vị trí quantrọng và sự lớn mạnh của ngành xây dựng trong nỗ lực suốt nửa thế kỷ qua đểkhẳng định vị trí của một ngành kinh tế mũi nhọn trong sự nghiệp công nghiệp hóa -hiện đại hóa đất nước Theo phân tích của các chuyên gia kinh tế thì hiện nay ngànhxây dựng là một ngành có khả năng dẫn dắt nền kinh tế và đem lại nguồn thu nhậpquốc dân rất lớn

Bằng nỗ lực tiếp cận công nghệ mới và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam đã tự đảm đương được nhận thầu hầu hết cáccông trình xây dựng quan trọng của quốc gia, nhiều công trình của các dự án đầu tưnước ngoài tại Việt Nam hoặc của Việt Nam đầu tư ra nước ngoài Có thể kể đếncác công trình lớn như nhà máy Thủy điện Sơn La, nhà máy Lọc dầu Dung Quất, dự

án Nhiệt điện Cà Mau, Thủy điện Buôn kuop, cầu Thủ Thiêm …

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai là một doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực xây dựng, đã tạo nên nhiều công trình trọng điểm của quốc gia.Trong cơ chế thị trường đầy khó khăn thử thách, với sự nỗ lực vươn lên của cán bộcông nhân viên, Công ty đã khẳng định được mình, sản xuất - kinh doanh có lãi,chăm lo cho đời sống của công nhân viên toàn Công ty và hoàn thành tốt nhiệm vụcủa Đảng và Nhà nước giao

Qua quá trình học tập tại trường Đại học Mỏ - Địa chất và được tìm hiểuthực tế quá trình sản xuất kinh doanh của Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai,tác giả nhận thấy được vai trò quan trọng của việc trả lương cho người lao độngtrong công ty Được sự cho phép của bộ môn Quản trị doanh nghiệp Địa chất - Dầukhí, Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, tác giả tiến hành viết luận văn tốt nghiệpvới đề tài: “Hoàn thiện quy chế trả lương Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựngXuân Mai” Với mục đích tổng kết vận dụng những kiến thức đã học kết hợp vớinghiên cứu thực tế về quy chế tiền lương của Công ty để đi đến hoàn thiện hơn nữaquy chế tiền lương, đánh giá đúng công sức của người lao động đạt đến sự côngbằng trong công tác trả lương, cũng như tiềm năng của doanh nghiệp để có hướngcải thiện nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị Nội dung luậnvăn tốt nghiệp ngoài lời nói đầu và kết luận gồm 3 chương:

Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai

Chương 2: Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai năm 2016

4

Trang 5

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Chương 3: Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai

Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do điều kiện giới hạn về thời gian nghiêncứu và còn hạn chế về mặt lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn nên luận vănkhông tránh khỏi thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự góp ý, quan tâm chỉ bảocủa các thầy cô giáo để tác giả có điều kiện bổ sung nâng cao kiến thức và hoànthành tốt hơn cho luận văn tốt nghiệp của mình

Tác giả xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của các thầy cô giáo trong khoaKinh tế QTKD Trường đại học Mỏ địa chất và toàn thể các cán bộ công nhân viênchức trong Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai đã giúp đỡ tác giả hoànthành bản luận văn tốt nghiệp này

Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Phạm Đức Quang

5

Trang 6

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất

CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG XUÂN MAI

6

Trang 7

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai

1.1.1 Sự hình thành, phát triển của Công ty Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai

Tên Công ty: Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai

Tên giao dịch: XUAN MAI CORP

Tên tiếng anh: Xuân Mai investment and construction CoporationĐịa chỉ: Tầng 4, Tòa nhà Xuân Mai Tower, Đường Tô Hiệu, Phường Hà Cầu,Quận Hà Đông, Hà Nội

Nhiệm vụ chính của Công ty Cổ phần đầu tư và Xây dựng Xuân Mai làsản xuất kinh doanh các sản phẩm vật liệu xây dựng như: cấu kiện bê tông dựứng lực tiền chế, bê tông thương phẩm, thi công các công trình xây lắp, kinhdoanh bất động sản

Quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả, tạo công ăn việc làm và thu nhập ổnđịnh cho người lao động, tăng cổ tức cho các cổ đông, đóng góp cho Ngân sách nhànước và phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh

Tiền thân Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai là Nhà máy Bêtông Xuân Mai, được thành lập theo Quyết định số 1434 BXD/TCCB ngày29/11/1983 của Bộ Xây dựng do Liên Xô giúp đỡ xây dựng Đến năm 1996, Nhàmáy Bê tông Xuân Mai được đổi tên thành Nhà máy Bê tông và Xây dựng XuânMai và chuyển về trực thuộc Tổng Công ty Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam(VINACONEX) theo Quyết định số 1049 BXD/TCLĐ ngày 06/12/1996 của BộXây dựng

Ngày 30/10/2003, Bộ trưởng Bộ Xây dựng có Quyết định số 1434/QĐ-BXDchuyển Nhà máy Bê tông và Xây dựng Xuân Mai thuộc Tổng công ty Xuất nhậpkhẩu và Xây dựng Việt Nam thành Công ty Cổ phần bê tông và Xây dựngVinaconex Xuân Mai

Ngày 01/01/2004, Công ty chính thức đi vào hoạt đô —ng dưới hình thức Công

7

Trang 8

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất

ty cổ phần với vốn điều lệ là 18 tỷ đồng, cuối năm 2005 tăng lên 50 tỷ đồng, cuốinăm 2007 là 100 tỷ đồng và đến quý 4/2010 vốn điều lệ tăng lên 200 tỷ đồng, trong

đó Tổng Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam nắm giữ 51% vốnđiều lệ Công ty là đơn vị có doanh thu đứng đầu và lợi nhuận đứng thứ 2 trong Tổngcông ty VINACONEX Vinaconex Xuân Mai đã được nhận Bằng khen của Thủtướng Chính phủ và Huân Chương Lao động Hạng II của Chủ tịch nước trao tặng.Năm 2013 Được sự nhất trí của Đại hội đồng cổ đông về chủ trương tái cấutrúc Công ty, Tổng công ty VINACONEX đã chuyển nhượng toàn bộ 10.200.000 cổphần Công ty CP Bê tông và xây dựng Vinaconex Xuân Mai cho Công ty TNHHKhải Hưng

Ngày 21/4/2014, Công ty chính thức đổi tên thành Công ty cổ phần Đầu tư

và Xây dựng Xuân Mai (Tên viết tắt: Xuan Mai Corporation) Từ đó đến nay công

ty đã và đang phát triển lớn mạnh toàn diện, ngày càng khẳng định được năng lực,

uy tín, vị thế trên thị trường xây dựng

Với những thành tích đạt được, Công ty đã được tặng thưởng nhiều huânchương và bằng khen của Chính Phủ và Nhà Nước: Bằng khen của Thủ tướng chínhphủ năm 2010, Huân chương lao động hạng 2 năm 2009, Huân chương lao độnghạng 3 năm 2001 và đặc biệt là Giải thưởng Nhà nước về khoa học công nghệ với

đề tài: “Ứng dụng công nghệ sản xuất cấu kiện bê tông cốt thép dự ứng lực tiền chếbằng phương pháp kéo trước cho các công trình xây dựng ở Việt Nam”

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ chính của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai

- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng: Thi công xây dựng cầu, đường,công trình thủy lợi, Xây dựng các khu đô thị, khu công nghiệp; Kinh doanh pháttriển nhà, trang trí nội ngoại thất

- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sở hữuhoặc đi thuê, hoạt động kinh doanh bất động sản và dịch vụ thương mại

- Sửa chữa máy móc, thiết bị: Chế tạo lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng các thiết

bị, dây chuyền công nghệ, thiết bị tự động hóa trong xây dựng, sản xuất vật liệu xâydựng

- Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét: Sản xuất vật liệu xây dựng, các cấukiện bê tông, các loại ống cấp thoát nước

1.2 Điều kiện địa lý, kinh tế - xã hội của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai

1.2.1 Vị trí địa lý

Trụ sở chính của Công ty nằm trên đường Tô Hiệu, phường Hà Cầu, Quận

8

Trang 9

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Hà Đông - nằm giữa giao điểm của Quốc lộ 6 từ Hà Nội đi Hòa Bình và Quốc lộ70A Hà Đông cũng là nơi khởi đầu của của Quốc lộ 21B, nối trung tâm Hà Nội vớicác huyện phía nam của Thủ đô và tỉnh Hà Nam, tỉnh Ninh Bình Trên địa bàn quận

có sông Nhuệ, sông Đáy, kênh La Khê chảy qua, có diện tích tự nhiên 4.833,7 ha.Phía Bắc giáp Quận Nam Từ Liêm và huyện Hoài Đức Phía Nam giáp huyệnThanh Oai và huyện Chương Mỹ Phía Đông giáp huyện Thanh Trì và quận ThanhXuân Phía Tây giáp huyện Hoài Đức và huyện Quốc Oai Đây là điều kiện thuậnlợi để công ty phát triển giao thương với bên ngoài trong việc thu mua, vận chuyểnnguyên vật liệu cũng như xây lắp hoàn thiện các công trình

1.2.2 Điều kiện khí hậu

Khí hậu Hà Nội khá tiêu biểu cho kiểu khí hậu Bắc Bộ với đặc điểm là khíhậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, mưa ít.Nằm trong vùng nhiệt đới, Hà Nội quanh nǎm tiếp nhận được lượng bức xạmặt trời rất dồi dào và có nhiệt độ cao Lượng bức xạ tổng cộng trung bình hàngnǎm ở Hà Đông là 122,8 kcal/cm² với 1641 giờ nắng và nhiệt độ không khí trungbình hàng năm là 23,6ºC, cao nhất là tháng 6 (29,8ºC), thấp nhất là tháng 1(17,2ºC) Hà Đông có độ ẩm và lượng mưa khá lớn Ðộ ẩm tương đối trung bìnhhàng nǎm là 79% Lượng mưa trung bình hàng nǎm là 1.800mm và mỗi nǎm cókhoảng 114 ngày mưa

Ðặc điểm khí hậu Hà Đông rõ nét nhất là sự thay đổi và khác biệt của haimùa nóng, lạnh Từ tháng 5 đến tháng 9 là mùa nóng và mưa, nhiệt độ trung bình29,2ºC Từ tháng 11 đến tháng 3 nǎm sau là mùa đông, thời tiết khô ráo, nhiệt độtrung bình 15,2ºC Giữa hai mùa đó lại có hai thời kỳ chuyển tiếp (tháng 4 và tháng10) Cho nên có thể nói rằng Hà Đông có đủ bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Ðông Bốnmùa thay đổi như vậy đã làm cho khí hậu Hà Đông thêm phong phú, đa dạng, mùanào cũng đẹp, cũng hay

Điều này gây một chút khó khăn trong việc thi công các công trình, quá trìnhthi công sẽ bị chậm vào những ngày mưa và những ngày nắng nóng bất thường

1.2.3 Điều kiện dân số, kinh tế, chính trị

a Dân số:

Về dân số, ước tính dân số toàn thành phố năm 2016 là 7379,3 nghìn ngườităng 1,6% so với năm 2015, trong đó dân số thành thị là 3627,1 nghìn người chiếm49,2% tổng số dân và tăng 1,5%; dân số nông thôn là 3752,2 nghìn người tăng1,6%

Về lao động - việc làm: Tính đến cuối tháng 11 năm 2016, toàn Thành phố

đã giải quyết việc làm cho 143.600 lao động, vượt chỉ tiêu kế hoạch 1,1% Uớc cả

9

Trang 10

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất

năm giải quyết 148.000 lao động, vượt chỉ tiêu kế hoạch 4,2%

Đời sống của đa số dân cư năm 2016 nhìn chung ổn định và có phần đượccải thiện hơn so với năm trước Tỷ lệ hộ nghèo năm 2016 là 1,75% (năm 2015 là2,08%) Tuy nhiên, do có sự chênh lệch tương đối nhiều về thu nhập nên sự phânhóa giàu nghèo có xu hướng gia tăng

Đây là một điều kiện tương đối tốt cho công ty, với dân số đông, công ty sẽ

có một lực lượng lao động tại chỗ rất dồi dào Không chỉ vậy, đời sống dân cư ngàycàng tăng nên sẽ tạo điều kiện hơn đến những dự án mà công ty đang triển khai,thực hiện

b Kinh tế:

Tính năm 2016, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng 9,24% so cùng kỳnăm trước Chỉ số sản xuất công nghiệp cộng dồn cả năm 2016 tăng 8,3% so cùng

kỳ Chỉ số tiêu thụ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo cộng dồn 11 tháng năm

2016 tăng 10% so với cùng kỳ năm trước Chỉ số tồn kho tại thời điểm 1/12/2016của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo giảm 1,6% so với tháng trước và tăng20,6% so với cùng thời điểm năm trước

Tình hình sử dụng lao động ở các doanh nghiệp công nghiệp trong năm 2016không có biến động lớn Cộng dồn cả năm 2016, chỉ số sử dụng lao động trong cácdoanh nghiệp công nghiệp giảm 0,3% so với năm trước

Vốn đầu tư phát triển trên địa bàn thành phố Hà Nội (vốn đầu tư xã hội) năm

2016 đạt 352.685 tỷ đồng, tăng 12,6% so với năm trước Đầu tư trực tiếp nướcngoài năm 2016 tính đạt 1,4 tỷ USD (bằng năm 2015) Vốn thực hiện đạt 1.100triệu USD (tăng 8% so năm 2015)

Về tình hình hoạt động doanh nghiệp, số doanh nghiệp đăng ký thành lậpmới năm 2016 tính khoảng 18.340 doanh nghiệp,tăng 33,7% so với năm 2015.Tính cả năm 2016, tổng mức và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội tăng11,7% so với cùng kỳ, trong đó, bán lẻ tăng 11,5% (nếu loại trừ yếu tố giá tăng10,7%)

Các điều kiện kinh tế vùng tạo được rất nhiều thuận lợi cho công ty với việc cácchỉ tiêu luôn phát triển theo chiều hướng tốt Tuy nhiên do có nhiều doanh nghiệp sẽtạo đôi chút bất lợi cho công ty khi sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của mình

1.3 Công nghệ sản xuất của công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai

1.3.1 Quy trình công nghệ xây dựng

Quá trình xây dựng, từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàngiao và đưa vào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc quy mô và tính chất phứctạp về kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai

10

Trang 11

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất

đoạn, mỗi giai đoạn thi công lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các côngviệc chủ yếu diễn ra ngoài trời chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường đòihỏi các nhà xây dựng phải giám sát chặt chẽ những biến động này để hạn chế đếnmức thấp nhất những ảnh hưởng xấu của nó

Là một doanh nghiệp xây dựng, quy trình xây dựng để có một sản phẩm Công

ty tiến hành như sau:

Hình 1-1 Quy trình tổ chức thi công của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây

dựng Xuân Mai

* Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật

Khi chủ đầu tư bán hồ sơ mời thầu thi công công trình, Công ty sẽ mua một

bộ hồ sơ mời thầu và tiến hành làm hồ sơ đấu thầu dựa vào khối lượng tính toán từbản vẽ thiết kế thi công do Chủ đầu tư cung cấp Sau khi trúng thầu, Công ty sẽ tiếnhành thương thảo và ký hợp đồng kinh tế về việc thi công xây lắp công trình vớichủ đầu tư

* Bước 2: Lập biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động

Sau khi nhận bàn giao mặt bằng, tuỳ thuộc vào đặc điểm và tính chất củatừng công trình để có biện pháp thi công và biện pháp an toàn lao động cụ thể riêng

11

Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật

Tổ chức thi côngNghiệm thu hoàn thành bàn giao, thanh, quyết toán

Chuần bị vật tư, kiểm tra chất lượng vật liệu

Bố trí mặt bằng tổ chức thi côngLập biện pháp thi công, biện pháp ATLĐ

Bố trí nhân lực và thiết bị thi công

Trang 12

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất

phù hợp sao cho công trình được tiến hành nhanh, đúng tiến độ, đảm bảo chấtlượng, kỹ thuật, mỹ thuật và an toàn lao động Việc thiết kế mặt bằng, lập biện phápthi công và biện pháp an toàn lao động được thể hiện chủ yếu bằng bản vẽ Cònnhững phần không thể hiện được trên bản vẽ thì được thuyết minh bằng lời

* Bước 3: Bố trí mặt bằng tổ chức thi công

Căn cứ vào mặt bằng thực tế của công trình, và các điều kiện đảm bảo antoàn trong thời gian thi công, Công ty tiến hành bố trí mặt bằng tổ chức thi cônghợp lý, ví dụ như khu vực nào làm kho chứa nguyên vật kiệu, khu vực nào là lán ởcho công nhân và ban chỉ huy công trường, khu vực nào đặt máy móc, thiết bị thicông… sao cho thuận tiện cho việc thi công

* Bước 4: Chuẩn bị vật tư, kiểm tra chất lượng vật liệu

Căn cứ vào bản vẽ thiết kế thi công đã được chủ đầu tư phê duyệt, Công tytiến hành đặt hàng các loại nguyên vật liệu cần thiết để xây dựng công trình Cácloại nguyên vật liệu trước khi đưa vào sử dụng đều được lấy mẫu thí nghiệm kiểmtra đúng chất lượng, chủng loại quy cách được chỉ dẫn trong hồ sơ thiết kế được phêduyệt của chủ đầu tư

* Bước 5: Bố trí nhân lực và thiết bị thi công

Tuỳ thuộc vào quy mô và mức độ phức tạp của từng công trình mà Công ty

bố trí nhân lực và thiết bị thi công phù hợp

- Ban điều hành công trình bao gồm: Chỉ huy trưởng, cán bộ kỹ thuật thicông gồm: kỹ sư xây dựng chịu trách nhiệm giám sát kỹ thuật thi công công trình,

kế toán, thủ kho, bảo vệ, công nhân thi công, thợ vận hành máy móc

* Bước 6: Tổ chức thi công

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ về máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và nhânlực, Công ty tiến hành tổ chức thi công xây dựng công trình Căn cứ vào các côngviệc cụ thể, ban điều hành công trường sẽ giao cho các nhóm thợ chuyên ngành đểthực hiện công việc theo đúng hồ sơ thiết kế đã được chủ đầu tư phê duyệt Trongsuốt quá trình thi công luôn luôn tuân thủ theo đúng hồ sơ thiết kế và sự giám sátcủa Chủ đầu tư

* Bước 7: Nghiệm thu hoàn thành bàn giao, thanh, quyết toán

Khi công trình đã được xây dựng hoàn thành, Công ty sẽ tiến hành lập hồ sơquản lý chất lượng công trình theo đúng quy định hiện hành Hai bên tiến hànhnghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng và tiến hành các thủ tục về thanhquyết toán công trình

12

Trang 13

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất

1.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất bê tông dự ứng lực

Ở Việt Nam việc ứng dụng công nghệ bê tông dự ứng lực trước đã được thựchiện từ những năm 70, 80 Tuy nhiên phạm vi áp dụng còn hạn hẹp

Hình 1-2 Quy trình công nghệ sản xuất bê tông dự ứng lực

Với công nghệ sản xuất bê tông dự ứng lực của công ty Đầu tư và Xây dựngXuân Mai với rất nhiều ưu điểm so với công nghệ bê tông khác như: Chất lượngcao, tiết kiệm vật liệu, tốc độ thi công nhanh, ít chịu ảnh hưởng của thời tiết, manglại hiệu quả kinh tế cao,…

13Vận chuyển cấu kiện đến chân công trình

Kéo căng thép cường độ cao

Cắt thép và cẩu chuyển kê xếp, hoàn thiện

Kiểm tra chất lượng, đóng mác xuất xưởng

Trang 14

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất

1.3.3 Trang thiết bị chủ yếu của công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai

Bảng kê khai máy móc thiết bị thi công chủ yếu của công ty

Bảng 1-1

Như vậy hiện nay công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai đang sửdụng khá nhiều các trang thiết bị công nghệ hiện đại và đạt tiêu chuẩn quốc tế nhưmáy súc, máy lu, máy trộn bê tông, máy nén, máy kéo…Phần lớn những thiết bị nàyđều có vai trò rất quan trọng trong xây dựng Công ty đã chú trọng đầu tư rất lớnvào trang thiết bị công nghệ nhằm mang lại chất lượng tốt cho quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh

1.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của công ty Cổ phần Đầu

tư và Xây dựng Xuân Mai

1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Đại hội cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, có quyền

14

Trang 15

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất

quyết định những vẫn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Luật pháp và Điều lệCông ty quy định

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị của Công ty, có toàn quyền nhân danh

Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty

Ban kiểm soát: Là cơ quan kiểm tra, giám sát toàn diện mọi hoạt động của

Công ty, thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liênquan đến hoạt động tài chính

Ban tổng giám đốc: là người quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh

doanh hàng ngày của Công ty

Các ủy ban

Ủy ban Nhân sự: Là cơ quan tham mưu cho HĐQT các chính sách phát triển

nguồn nhân lực phục vụ yêu cầu hoạt động của Công ty

Ủy ban Đầu tư và Kinh doanh: Là cơ quan đề xuất cho HĐQT xem xét, phê

duyệt quyết định các chủ trương đầu tư

Ủy ban Tài chính: Là cơ quan tham mưu, giúp việc cho HĐQT trong việc

quản lý, giám sát các vấn đề về tài chính, tài sản và chi phí, giá thành trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty

Các phòng ban

Văn phòng công ty: thực hiện công tác tổ chức, nhân sự, của Công ty Phòng Kinh tế - Kế hoạch: thực hiện công tác xây dựng kê hoạch hoạt động

sản xuất, kinh doanh và công tác phát triển trị trường

Phòng Kỹ thuật – Sản xuất: thực hiện công tác trong kinh vực kỹ thuật vật

liệu, cộng nghệ sản xuất, nghiên cứu phát triên,…

Phòng Vật tư: thực hiện công tác quản lý, mua sắm vật tư trong toàn hệ thống

CTy đảm bảo an toàn hiệu quả, phục vụ tốt nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Phòng Thiết bị: thực hiện công tác quản lý, mua sắm máy móc thiết bị đảm

bảo an toàn, hiệu quả, phục vụ tốt nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Phòng dự án: thực hiện chuẩn bị triển khai các dự án, nhận thầu các dự án do

công ty đầu tư đến lúc khởi công dự án công tác giám sát nội bộ về chất lượng, tiến

độ tại hiện trường của các dự án

Phòng Giám sát: thực hiện công tác giám sát nội bộ về chất lượng, tiến độ tại

hiện trường của các dự án

Phòng An toàn: thực hiện công tác giám sát an toàn, an ninh, y tế của Cty Phòng Tài chính – Kế toán: thực hiện công tác tài chính kế toán của công ty

và trực tiếp thực hiện các hoạt động tài chính kế toán

15

Trang 16

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Hình 1 – 4: Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai

1.4.2 Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai

Để đạt được hiệu quả trong quá trình quản lý, hoạt động kinh doanh thì ngoàiyếu tố về chuyên môn, tài chính, thì yếu tố về con người chính là một yếu tố cơ bảnquyết định tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Đặc biệt trong lĩnh vựcxây dựng thì việc huấn luyện, đào tạo, bỗi dưỡng kĩ năng về an toàn lao động lạiđặc biệt quan trọng Chính vì vậy Công ty đã có những chính sách thu hút nguồnnhân lực hợp lí nhằm sử dụng hiệu quả nguồn chất xám của Công ty

16

Đại hội cổ đông

Hội đồng quản trịBan kiểm soát

Ủy ban nhân

sự

Ủy ban tài chính

Ủy ban đầu tư

& kinh doanh

Ban tổng giám đốcVăn

phòng

công

ty

Đại diện vốn

Phòng giám sát

Phòng

dự ánBan

an toàn

Công

ty cổ phần

cơ giới vận tải Xuân Mai

Công

ty TNHH MTV

bê tông Xuân Mai

Công

ty cổ phần Xuân Mai Đạo Tú

Công ty

CP đầu tư

và kinh doanh BĐS Xuân Mai

Phòng

kỹ thuật – sản xuất

Trang 17

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Bảng số lượng lao động năm 2016 của công ty

Trang 18

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất

b Chế độ làm việc của Công ty

Thu nhập thực tế của người lao động tùy thuộc vào vị trí công tác, được xếptheo khung lương quy định

Người lao động làm việc 8 giờ/ngày đối với lao động bình thường; 7 giờ/ngàyđối với lao động làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.Thời gian làm việc ban đêm tính từ 22 giờ ngày hôm trước tới 6 giờ ngày hômsau

Một năm người lao động được nghỉ phép 9 ngày theo quy định của Nhà nước Công ty còn tổ chức các hoạt động nghỉ mát, nghỉ ngày lễ tết theo quy địnhcủa Nhà nước

1.5 Phương hướng phát triển của công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai

- Trong thời gian tới công ty hoạt động với tiêu chí: Chất lượng- Hiệu quả- Tincậy

- Công ty trở thành một trong những đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn vàxây dựng trong nước

- Tổ chức hệ thống quản lý và phát triển thị phần tăng trưởng ổn định, bềnvững, đẩy mạnh đồng bộ hệ thống tiếp thị chiếm lĩnh thị trường tư vấn xây dựng

- Phát triển, mở rộng các hình thức Marketing giới thiệu về công ty

- Phát triển hệ thống cơ sở vật chất: các máy móc thiết bị phục vụ cho nhu cầutác nghiệp

- Đào tạo cán bộ nhân viên tiếp nhận và phát triển các công nghệ xây dựng

18

Trang 19

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất

mới

- Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ xây dựng

- Mong muốn và sẵn sàng trở thành đối tác của các doanh nghiệp trong vàngoài nước, hợp tác cùng chủ đầu tư, các nhà quản lý và các bạn đồng nghiệp, phấnđấu vì sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa xây dựng đất nước

- Mục tiêu và quy mô của công ty là cung cấp dịch vụ bao gồm tư vấn khảo sátxây dựng, thiết kế các công trình, tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng và quản lý dự ánxây dựng, tư vấn đấu thầu và lập hợp đồng kinh tế, thẩm tra thiết kế kỹ thuật vàtổng dự toán, tư vấn thiết kế quy hoạch chi tiết và lập dự toán, tư vấn giám sát thicông xây dựng , thí nghiệm và kiểm tra chất lượng các công trình xây dựng, chứngnhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chấtlượng công trình xây dựng, tư vấn xác định đánh giá nguyên nhân gây sự cố và cácyếu tố khác liên quan đến lập phương án sửa chữa

- Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủylợi, sân bay, bến cảng, các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp,các công trình thoát nước và vệ sinh môi trường, xử lý nền móng công trình, thicông nội ngoại thất công trình

19

Trang 20

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trải qua thời gian hình thành và phát triển, hiện nay công ty đã trở thành mộtcông ty xây dựng ổn định và phát triển Cán bộ công nhân viên công ty luôn pháthuy tinh thầm đoàn kết, vượt qua mọi khó khăn, thử thách, tự lực, tự cường hoànthành tốt nhiệm vụ được giao Năm 2016 là năm có thị trường có rất nhiều biếnđộng như giá cả hàng hóa tăng cao, vì vậy các chi phí đầu tư vào công ty cũng tăngtheo Là công ty hoạt động theo cơ chế thị trường do vậy công ty cũng có nhiều ảnhhưởng Nhìn chung trong năm 2016 bên cạnh những thuận lợi thì công ty cũng cònnhiều khó khăn cần khắc phục Cụ thể như sau:

* Thuận lợi:

- Đội ngũ cán bộ công nhân có kinh nghiệm quản lý, tay nghề cao

- Được công ty chú trọng đầu tư, tiền vốn đầu tư thiết bị chủ yếu phục vụ choviệc xây dựng và làm những công việc xây dựng nhà dân dụng, nhà công nghiệp,đầu tư và phát triển các khu đô thị mới và khu công nghiệp tập trung Kinh doanhnhà và hạ tầng trong các khu đô thị và công nghiệp

- Có sự lãnh đạo sáng suốt của Ban lãnh đạo, đội ngũ CNVC đoàn kết sángtạo, nhiệt tình trong công tác Có sự phối hợp chặt chẽ giữa chuyên môn, công đoàn

và đoàn thanh niên của công ty Nhờ vậy công ty đã giữ vững được sản xuất từngbước ổn định và phát triển, việc làm và thu nhập cho CBVC ngày càng được nâng cao

- Thị trường bất động sản bớt đóng băng, có giao dịch tăng trở lại tạo thuận lợi chodoanh thu của công ty tăng

* Các biện pháp công ty đã đề ra trong năm 2016 để giải quyết phần nào khó khăn:

- Rà soát sắp xếp lại lao động trong công ty sao cho hợp lí

- Gửi đi đào tạo và đào tạo lại những công nhân không đúng tay nghề chuyênmôn và đào tạo nâng bậc cho công nhân

- Tổ chức các phong trào thi đua phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật đảm bảosản xuất an toàn, tăng trưởng, đổi mới, hiệu quả

Trên đây là những đánh giá sơ bộ về tình hình sản xuất của Công ty Cổ phần Đầu

tư và Xây dựng Xuân Mai Chương 2 tác giả sẽ tiến hành phân tích sâu hơn về các mặthoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

20

Trang 21

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

VÀ XÂY DỰNG XUÂN MAI NĂM 2016

21

Trang 22

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất

2.1 Đánh giá chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc phân tích chung tình hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty luôn là vấn đề hết sức cần thiết đối với cácCông ty, kết quả đánh giá sẽ cho thấy điểm mạnh điểm yếu và khẳ năng phát triểnsản xuất ổn định bền vững nhằm khai thác mọi tiềm năng sẵn có để nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh

Đối tượng của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là tất cả các mặt củahoạt động sản xuất kinh doanh thông qua tổng thể các chỉ tiêu phân tích.Trong điều kiện sản xuất kinh doanh dưới cơ chế thị trường, để tồn tại vàphát triển đòi hỏi các Công ty sản xuất phải có lãi Để đạt được điều đó các Công typhải xác định được phương hướng và mục đích đầu tư, biện pháp sử dụng các điềukiện sẵn có về các nguồn lực Muốn vậy các Công ty cần nắm được các nhân tố ảnhhưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến hiệu quả kinh doanh.Điều này được thể hiện rõ trên cơ sở phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh Điềunày được thể hiện rõ trên cơ sở phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, nên có thểthấy phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, nên có thể thấy phân tích hoạt độngsản xuất kinh doanh là không thể thiếu đối với bất kỳ doanh nghiệp nào.Năm 2016, kinh tế thế giới tiếp tục hồi phục chậm và chưa thực sự bền vững.Kinh tế vĩ mô trong nước cơ bản ổn định và có những chuyển biến tích cực, lạmphát đã được kiểm soát nhưng tăng trưởng còn ở mức thấp (5,98%), hệ thống tíndụng, ngân hàng và các doanh nghiệp sản xuất trong nước chưa thực sự thoát khỏikhó khăn Việc dừng, giãn tiến độ các dự án đầu tư trong và ngoài ngành làm ảnhhưởng không nhỏ tới lĩnh vực xây lắp nên công ty còn gặp khá nhiều khó khăn Kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của năm 2016 thể hiện ở bảng 2-1, cho thấy:Với những giải pháp tháo gỡ của Nhà nước và của Công ty trong hoạt độngsản xuất kinh doanh về những khó khăn đồng thời với uy tín lâu năm trong lĩnh vựcxây dựng và sản xuất bê tông ứng lực Giá trị sản xuất kinh doanh năm của công tytăng 677.430 triệu đồng tương đương tăng 39,25% so với năm 2015 và tăng 66.767triệu đồng tương đương tăng 2,9% so với kế hoạch Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ năm 2016 tăng 771.267 đồng tương đương tăng 43,6% so với năm 2015

và tăng 14.367 triệu đồng tương đương tăng 0,57% so với kế hoạch đề ra Giá vốn hàng bán tăng 567.182 triệu đồng, tương đương tăng 34,71% so vớinăm 2015 tuy nhiên lại giảm so với kế hoạch là 62.959 triệu đồng tương ứng giảm2,6% Tổng chi phí cũng tăng 723.233 triệu đồng, ứng với 141,42% so với năm vàtăng 4.012 triệu đồng, ứng với 100,16% so với kế hoạch Do sự gia tăng về giá trị

22

Trang 23

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất

sản xuất khiến tổng chi phí và giá vốn cũng tăng theo, tuy nhiên với tốc độ tăngluôn nhỏ hơn tốc độ tăng của giá trị sản xuất và doanh thu Điều này chứng tỏ Công

ty đã có những biện pháp nhằm giảm chi phí

Tổng tài sản bình quân năm 2016 tăng 30.566 triệu đồng tăng 1,02% so vớinăm 2015 Cụ thể tài sản ngắn hạn năm 2016 giảm 116.057 triệu đồng so với năm

2015 tuy nhiên tài sản dài hạn tăng 146.623 triệu đồng Do công ty có nhiều côngtrình, nhiều dự án cần thực hiện nên tổng tài sản bình quân sẽ tăng Điều này càngkhẳng định Công ty đang có ngày càng có uy tín cao trong ngành xây dựng.Tổng số lao động năm 2016 tăng 350 người tương đương tăng 52,01% so vớinăm 2015 và tăng 215 người tương ứng tăng 26,61% so với kế hoạch đặt ra Docông ty đã nhận được nhiều công trình và dự án nên cần thêm lao động trực tiếp đểthi công và lao động gián tiếp để quản lý công ty Càng cho thấy Công ty đang cónhững bước tiến trong sản xuất kinh doanh

Tổng quỹ lương năm 2016 tăng 3.298,389 triệu đồng tương đương 54,42% so vớinăm 2015 và tăng 963,499 triệu đồng so với kế hoạch năm 2016 Điều này khẳng địnhCông ty đang có những quy chế và đãi ngộ ngày càng tốt hơn cho lao động của Công ty,giúp cho đời sống của cán bộ, công nhân viên sẽ có cuộc sống tốt hơn

Năng suất lao động bình quân của công ty năm 2016 đạt 2.349 triệuđồng/người-năm giảm 215,14 triệu đông tương ứng giảm 8,39% so với năm 2015

và giảm 542,46 triệu đồng tương đương giảm 20,57% Điều này chứng tỏ việc tổchức quản lý nhân lực của công ty chưa tốt khiến cho năng suất giảm và do công ty

đã đặt mức kế hoạch chưa sát với thực tế Điều này cần phải được cải thiện trongthời gian sắp tới

Tiền lương bình quân năm 2016 có sự tăng đáng kể so với năm 2015 cụ thểtăng tăng 0,143 triệu đồng tương ứng với 1,59% Tuy nhiên so với kế hoạch đề ra,tiên lương bình quân lại giảm 1,24 triệu đồng tương đương 2,56% Từ những con sốtriên càng cho thấy Ban Giám đốc Công ty đang nỗ lực tạo điều kiện cán bộ nhânviên có cuộc sống tốt hơn Tuy nhiên mức tăng của quỹ lương không tăng nhanhbằng mức tăng của số lao động và kê hoạch của công ty vẫn chưa sát với thực tếLợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế trong năm 2016 đều tăng lần lượt

là 31.758 và 16.637 triệu đồng, tương ứng lần lượt tăng 78,58% và 54,19% so vớinăm 2015 và tăng lần lượt 10.544 và 1.587 triệu đồng, tương đương tăng 17,11% và3,47% so với kế hoạch năm 2016 Điều này đã khẳng định Công ty đã có nhưngchiến lược nhằm phát triển tình hình sản xuất kinh doanh, hạn chế các khó khăn, tạođược uy tín rất lớn trên thị trường bất động sản, xây dựng cũng như sản xuất bê tôngứng lực

23

Trang 24

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa

Bảng phân tích các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2016 của Công ty

Bản

1 Giá trị sản xuất kinh doanh Tr.đồng 1.725.791 2.336.454 2.403.221 677.430 139,25 66.767 10

2 Doanh thu BH & CCDV Tr.đồng 1.768.852 2.525.752 2.540.119 771.267 143,6 14.367 10

8 Năng suất LĐ bình quân Tr.đồng/ng- năm 2.564,33 2.891,65 2.349,19 -215,14 91,61 -542,46 81

9 Tiền lương bình quân Tr.đồng/ng- tháng 9,006 10,391 9,149 0,143 101,59 -1,24 88

10 Lợi nhuận trước thuế Tr.đồng 40.415 61.629 72.173 31.758 178,58 10.544 11

11 Lợi nhuận sau thuế Tr.đồng 30.703 45.753 47.340 16.637 154,19 1.587 10

24

Trang 25

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất

2.2 Phân tích tình hình sản xuất của Công ty

Toàn công ty đã tập trung chỉ đạo quyết liệt và nỗ lực phấn đấu nhằm đảmbảo an toàn, chất lượng và tiến độ thi công các dự án, công trình Hầu hết các côngtrình đều thi công đạt tiến độ đề ra, đảm bảo chất lượng theo đúng yêu cầu thiết kế

Tình hình sản xuất theo lĩnh vực họat động của công ty

Bảng 2.2ĐVT: Tr.đồng

KH2016/TH201 6

2015, giá trị xây lắp cũng tăng trưởng đáng kể với mức tăng 76.290 triệu đồng ứngvới 10,1% Sản xuất công nghiệp và vật liệu cũng có mức tăng đáng kể lần lượt là

25

Trang 26

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất

7.447 triệu đồng và 150.621 triệu đồng tương ứng lần lượt tăng 2,9% và 55,5% sovới năm 2015 Tuy nhiên gái trị sản xuất kinh doanh khác lại giảm 10.976 triệuđồng ứng với giảm 64,5% nhưng giá trị của sản xuất kinh doanh khác chiếm tỉ lệnhỏ nên tổng giá trị sản xuất kinh doanh năm 2016 so với năm 2015 vẫn tăng

So với kế hoạch, tổng giá trị sản xuất và kinh doanh tăng 66.767 triệu đồngứng với tăng 2,86% Trong đó kinh doanh bất động sản vẫn có mức tăng cao nhấtvới mức tăng 35,78% ứng với 239.775 triệu đồng Giá trị sản xuất kinh doanh kháccũng có sự tăng trưởng đáng kể với mức tăng 113,56% ứng với 3.215 triệu đồng.Vật liệu xây dựng đã hoàn thành kế hoạch đặt ra Tuy nhiên giá trị xây lắp và sảnxuất công nghiệp lại giảm lần lượt 156.932 triệu đồng và 10.291 triệu đồng ứng vớimức giảm 13,82% và 3,74% khiến cho giá trị thực tế năm 2016 chỉ tăng nhẹ so với

kế hoạch

Từ những phân tích trên, nhận thấy giá trị xây lắm và kinh doanh bất độngsản vẫn là mũi nhọn phát triển của công ty chiếm tỉ trọng cao trong tổng giá trị sảnxuất kinh doanh Công ty nên đầu tư, thúc đẩy hơn nữa hai hoạt động trên để pháttriển Công ty lên mức cao hơn nữa

2.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai

TSCĐ là cơ sở vật chất của Doanh nghiệp, là các tư liệu lao động, biểu hiệndưới hình thái vật chất của tài sản cố định, là bộ phận quan trọng của vốn sản xuất.TSCĐ phản ánh năng lực sản xuất hiện có, trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật củadoanh nghiệp Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ giúp cho doanh nghiệp xác định

và đánh giá được trình độ tận dụng năng lực sản xuất của doanh nghiệp vì năng lựcsản xuất là khả năng sản xuất sản phẩm lớn nhất mà doanh nghiệp có thể đạt đượckhi sử dụng đầy đủ cường độ và thời gian của máy móc thiết bị sản xuất hiện có.Việc phân tích này nhằm:

- Đánh giá trình độ sử dụng TSCĐ, xác định các nhân tố ảnh hưởng tới hiệusuất sử dụng tài sản cố định và đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụngchúng

- Xác định năng lực sản xuất của doanh nghiệp, phân tích độ tận dụng nănglực sản xuất, tìm ra các khâu yếu và đề ra các biện pháp khắc phục nhằm tận dụngtriệt để hơn nữa các khả năng tiềm tàng của sản xuất

2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Việc phân tích này nhằm xem xét khả năng tạo ra bao nhiêu giá trị sử dụng 1đồng tài sản cố định

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ là sự kết hợp của việc hoàn chỉnh kết

26

Trang 27

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất

cấu TSCĐ, hoàn thiện khâu tổ chức lao động, sản xuất Sử dụng hiệu quả TSCĐ làbiện pháp tiết kiệm vốn tốt nhất và đem lại hiệu quả cao trong sản xuất

Hiệu quả sử dụng TSCĐ được đánh giá bằng 2 chỉ tiêu tổng hợp sau:

Hệ số hiệu suất sử dụng TSCĐ

Hệ số này cho biết một đơn vị giá trị TSCĐ trong một đơn vị thời gian đã thamgia vào quá trình sản xuất tạo ra được bao nhiêu sản phẩm ( tính bằng đơn vị hiệnvật hay giá trị), được xác định bằng công thức:

Trong đó:

Nguyên giá TSCĐbq = (đ) (2-2)V0: Nguyên giá TSCĐ đầu kì;(đ)

V1: Nguyên giá TSCĐ cuối kì;(đ)

(đ/đ) (2-1)

Hhđ =

Nguyên giá TSCĐ bình quânGiá trị sản xuất kinh doanh

Trang 29

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Tài sản cố định hữu hình của công ty giảm

- Loại tài sản nhà cửa, kiến trúc vẫn tại cuối năm là 46,92% tăng 5,73% sovới đầu năm Đây là loại tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất trong công ty, tác động trựctiếp đến hoạt động của công ty

-Tiếp đó là tài sản máy móc thiết bị cuối năm chiếm 38,54% giảm 6,83% sovới đầu năm Đây là tài sản tham gia trực tiếp tạo doanh thu cho công ty, việc giảm

cơ cấu có thể do máy móc thiết bị bị hỏng hóc Cần phải có kế hoạch quản lý tốt, bổxung thiết bị mới vào những nơi thiếu hụt, đáp ứng đúng và đủ máy móc thiết bịtránh trường hợp không có thiết bị cần thiết nhân viên sẽ nghỉ, việc ít gây lãng phíchi phí, chậm tiến độ dự án và có thể làm mất an toàn lao động gây nên hậu quảnghiêm trọng

- Các loại phương tiện vận tải cuối năm chiếm 7,33% giảm 1,09% so vớiđầu năm Nguyên nhân có thể do trong năm Công ty đã thay đi một số phương tiệnvận tải, hay do hỏng hóc Do vậy công ty nên bổ sung thêm các phương tiện vận tải

Nhìn vào tổng thể thì việc giảm tài sản cố định của công ty (may móc thiết

bị, phương tiện vận tải) là điều không hợp lý vì nhìn vào doanh thu, số lượng laođộng, đều tăng, có nghĩa là công ty đang thiếu hụt tài sản cố định thể thực hiệnsản xuất kinh doanh hoặc thực hiện một chính sách cắt giảm, tổ chức lại cơ cấu bộmáy chưa hợp lý

2.3.3 Phân tích tình hình biến động tài sản cố định

Tài sản cố định của Công ty hàng năm luôn biến đổi.Mục đích của việc phântích tình hình biến động tài sản cố định là đánh giá tình hình biến động tài sản cốđịnh, cũng như tính hợp lý Để phân tích tình hình tăng giảm tài sản cố định ta cầnxác định các chỉ tiêu:

Phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ nhằm thấy được sự biến động của

29

Trang 30

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất

TSCĐ trong kỳ, liên hệ với sự biến động của khối lượng sản xuất để đánh giá sựhợp lý của sự biến động đó Để thấy được sự biến động của TSCĐ trong kỳ và ảnhhưởng của sự biến động đó đến khối lượng sản xuất ta sử dụng bảng phân tích 2-5

Để đánh giá tình hình tăng giảm tài sản cố định ta dùng các chỉ tiêu sau:

Hệ số tăng tài sản cố định

Hệ số giảm TSCĐ

Bảng phân tích tình hình tăng giảm tài sản cố định năm 2016

Bảng 2-5ĐVT: Tr.đồng

ST

T Danh mục TSCĐ

Nguyên giá

đầu năm (Tr.đồng)

Tăng – giảm (Tr.đồng)

Nguyên giá cuối năm (Tr.đồng)

Qua bảng phân tích 2-6 cho thấy:

Tổng tài sản cố định tăng 21.958 triệu đồng ứng với tăng 23,22%TSCĐ hữu hình tăng 21.898 triệu đồng ứng với 23,2%:

- Nhà cửa vật kiến trúc tăng mạnh nhất là 15.585 triệu đồng tương đương với

Trang 31

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất

40,34%

- Máy móc thiết bị và phương tiện vận tải có sự tăng nhẹ lần lượt là 1.989 triệu

đồng và 578 triệu đồng ứng với 4,64% và 7,27% Điều này cho thấy công tychưa thật chú trọng vào hai loại TSCĐ trên có thể khiến công ty gặp khókhăn trong các năm tiếp theo nếu như vẫn chưa được đầu tư đúng vào hailoại tài sản này

- Dụng cụ quản lý có mức tăng mạnh nhất 102,6% ứng với 4.059 triệu đồng.

Điều này đang gây bất hợp lý trong công tác quản lý tài sản của công ty

- TSCĐ hữu hình khác lại giảm hơn một nửa (53,41%) tương đương 413 triệu

đồng Tuy nhiên do tài sản này có cơ cấu nhỏ nên mức giảm trên là khôngđáng kể

TSCĐ vô hình tăng 35,19% tương ứng với 60 triệu đồng và chỉ tập trung vàophần mềm máy tính

2.3.4 Phân tích mức độ hao mòn tài sản cố định

Trong quá trình sản xuất TSCĐ hao mòn dần và quá trình hao mòn TSCĐ diễn

ra đồng thời với quá trình sản xuất kinh doanh nghĩa là sản xuất càng khẩn trươngbao nhiêu thì quá trình hao mòn càng nhanh bấy nhiêu Vì vậy phân tích tình trạng

kỹ thuật của TSCĐ là rất quan trọng nhằm đánh giá đúngmức TSCĐ của Công ty

Tỷ lệ hao mòn:

Thm= Hao mòn lũy kế x100% (2-2)Nguyên giá

Bảng phân tích hao mòn tài sản cố định năm 2016

Bảng 2-6ĐVT: Tr.đồng

STT Danh mục TSCĐ Nguyên giá đầu năm Nguyên giá cuối năm Hao mòn lũy kế Giá trị còn lại Tỉ lệ hao mòn (%)

Trang 32

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất

- TSCĐ hữu hình có tỉ lệ hao mòn 18,28% Tuy nhiên phương tiện vận tải lại

có tỉ lệ hao mòn lớn nhất 54,53% gây áp lực cho công ty trong việc sản xuất

và cung cấp dịch vụ, gây nguy hiểm cho công tác sản xuất kinh doanh củaCông ty, gây mất an toàn lao động, làm chậm nhịp phát triển của Công tytrong các năm tiếp theo

- TSCĐ vô hình cũng có tỉ lệ hao mòn cao 54,36% Nhưng vậy công ty cần

tìm cách khắc phục, thay thế các phần mềm lỗi thời hoặc không có hiệu quả

2.4 Tình hình sử dụng lao động và tiền lương

Quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp được tiến hành bởi ba yếu

tố cơ bản là lao động, đối tượng lao động và công cụ lao động Trong đó lao động làyếu tố quan trọng nhất vì lao động là nguồn đầu vào có tính chất quyết định đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy việc phân tích lao động tiềnlương có ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế và xã hội

Việc phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương nhằm đánh giá mứclao động và độ đảm bảo về số lượng, chất lượng và cơ cấu để tìm ra nguyên nhânlàm ảnh hưởng đến năng suất lao động của công nhân viên trong toàn Công ty vàảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty

2.4.1 Phân tích mức độ đảm bảo về số lượng và cơ cấu lao động

Số lượng lao động là một tiêu chí thể hiện quy mô sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, nó quyết định tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Việc phântích sẽ cho thấy được việc sử dụng lao động là tốt hay không tốt, có tiết kiệm haykhông Qua đó tìm ra biện pháp tổ chức lao động hợp lý và có các chính sách tuyểndụng lao động Phân tích tình hình sử dụng lao động về mặt số lượng theo lĩnh vựchoạt động của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai được thể hiện ởbảng dưới đây

Bảng thống kê số lượng lao động

Bảng 2-7

32

Trang 33

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất

năm KH TH TH2016/TH2015TH2016/KH2016 (+/-) % (+/-) %

1 Lao động gián tiếpNgười152 168 189 37 124,25 21 112,30

2 Lao động trực tiếp Người521 640 834 313 160,12 194 130,38

Tổng số lao động Người673 808 1.023 350 152,01 215 126,61Qua bảng 2-7 cho thấy tổng số lao động trong năm 2016 của công ty làngười 1023 tăng 350 người tương ứng 52,01% so với năm 2015 và tăng 26,61% vớimức tăng tuyệt đối là 215 người so với kế hoạch năm 2016 Trong đó lao động trựctiếp tăng nhiều nhất là 313 người tương đương 60,12% so với năm 2015, tăng30,38% so với kế hoạch Lao động gián tiếp biến động nhẹ hơn với mức tăng24,25%, tương ứng 37 người so với năm 2015 và so với kế hoạch nhóm lao độngnày tăng lên 21 người tương ứng tăng 12,30%

Để có cái nhìn chính xác hơn về tình hình sử dụng lao động của Công ty thì

ta đi tính lượng lao động tiết kiệm lãng phí trên cơ sở gắn tình hình sử dụng laođộng với tình hình thực hiện kế hoạch về giá trị tổng sản lượng thông qua các chỉtiêu sau:

LTK,LP = L - L * 1 0 (2-8)Trong đó :

LTK,LP : là số lao động tiết kiệm, lãng phí trong năm 2016

L : Số lao động thực tế năm 20161

L : Số lao động năm 2015 hoặc KH năm 20160

Q : Giá trị sản xuất kinh doanh 20161

Q : Giá trị sản xuất kinh doanh 2015 hoặc KH năm 20160

So với năm 2015:

LTK,LP = 1023 – 673*( = 86 (người)

So với năm KH 2016:

LTK,LP = 1023 – 808*) = 192 (người)

Qua kết quả tính toán cho thấy trong năm 2015 công ty đã sử dụng lãng phí

86 lao động so với năm 2015, so với kế hoạch 2016 thì công ty cũng sử dụng lãngphí 192 lao động Từ đó cho thấy tình hình sử dụng lao động của công ty trong năm

2016 là rất kém hiệu quả, công ty cần có các giải pháp nhằm khắc phục tình trạngnày trong năm tiếp theo

2.4.2 Phân tích chất lượng lao động

Trong doanh nghiệp có nhiều người tham gia lao động, họ thực hiện nhữngcông việc khác nhau, mỗi công việc đòi hỏi một trình độ kỹ thuật khác nhau, ngườilao động muốn đáp ứng được các công việc đó đòi hỏi cũng phải có trình độ kỹ

33

Trang 34

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất

thuật , tay nghề tương ứng Để phân tích chất lượng lao động trong Công ty ta cóthể dùng nhiều chỉ tiêu để phân tích như: Trình độ học vấn, trình độ văn hóa, tuổiđời, trình độ chính trị… dưới đây ta sẽ đi sâu vào phân tích chất lượng lao động tạiCông ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai

a Phân tích chất lượng lao động qua trình độ

Với chức năng của một công ty xây dựng đòi hỏi phải có một đội ngũ cán bộ cótrình độ chuyên môn cao nhằm đáp ứng được tính chất công việc, hàng năm Công

ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai luôn có chế độ tuyển dụng cán bộ đồngthời tạo điều kiện để CBCNV được học tập nâng cao trình độ, kiến thức chuyênmôn cũng như trình độ ngoại ngữ Trình độ của CBCNV Công ty được thể hiệntrong bảng sau

Bảng thống kê lao động theo trình độ

Số lượng

Cơ cấu (%) (+/-) %

34

Trang 35

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất

với công nhân kỹ thuật, tuy vậy với đặc thù là công ty xây dựng thì tình trạng này làhoàn toàn hợp lý

35

Trang 36

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất

b Phân tích chất lượng lao động theo cơ cấu tuổi

Bảng thống kê tuổi đời lao động của Công ty

Bảng 2-9

Độ tuổi

2016/2015 Số

lượng

(ng)

Tỷ trọng

Số lượng (ng)

Số lượng lao động độ tuổi từ 30-40 chiếm tỷ trọng lớn nhất trong công ty với

592 người năm 2016 chiếm 49,25% tổng số lao động, tăng 282 người tương ứng91% so với năm 2015 Như vậy đây là lực lượng rất quan trọng cốt lõi của công tyvới đầy đủ tính chất như kinh nghiệm làm việc lâu năm và khả năng thích nghi vớimôi trường công việc Còn lại là độ tuổi từ 41-50 và >50 tuổi chiếm tỷ trọng khôngnhiều là 12,04% và 4,52% tổng số lao động của công ty Đây là hai lực lượng chiếm

tỉ trọng không nhiều đa phần là các thành viên lâu năm được công ty giữ lại nhằm

bổ sung kinh nghiệm cho tầng lớp tiếp theo, đồng thời độ tuổi này sẽ gặp khó khănvới tích chất nặng nhọc của công việc xây dựng nên công ty cũng không có nhiềuchế độ tuyển dụng thêm

Ta tính độ tuổi bình quân của cán bộ công nhân viên trong Công ty theophương pháp tính số bình quân gia quyền:

X = (Tuổi) (2-10)

Công thức này có nghĩa khi lượng biến thiên thực hiện được phân bổ theo

36

Trang 37

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất

khoảng thì số bình quân giá trị trung tâm khoảng

sự phát triển của công ty

2.4.3 Phân tích năng suất lao động

Năng suất lao động (NSLĐ) là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng Năng suất laođộng biểu hiện là khối lượng (giá trị) sản phẩm do một công nhân làm ra trong mộtđơn vị thời gian Xét theo một nghĩa rộng hơn thì đó là tổng chi phí tổng hợp laođộng xã hội tức là bao gồm cả lao động vật hóa và lao động sồng trong một đơn vịsản phẩm

Khi phân tích năng suất lao động thì mục tiêu của các doanh nghiệp là phảilàm sao nâng cao được năng suất lao động Tăng NSLĐ làm cho doanh nghiệp pháttriển sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế, tạo ra nguồn tích lũy,cải thiện đời sốngcho người lao động và tăng nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước

Tùy vào từng đơn vị sản xuất, ta phân tích NSLĐ theo các chỉ tiêu khác nhau.Đối với Công ty cổ phần Xuân Mai ta lựa chọn việc phân tích NSLĐ theo các chỉtiêu NSLĐ bình quân năm của cả công ty và NSLĐ bình quân năm của công nhânsản xuất

37

Trang 38

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Bảng phân tích năng suất lao động của Công ty

Bảng 2-10

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2015 Năm 2016

So sánh TH2016/TH2015

So sánh TH2016/KH20 16

Giá trị sản xuất

kinh doanh Tr.đồng 1.725.791 2.336.454 2.403.221 677.430 139,25 66.767 102,86Tổng số lao động Người 673 808 1.023 350 152,01 215 126,61Lao động gián

Công nhân sản

xuất Người 521 640 834 313 160,12 194 130,38NSLĐBQ toàn

công ty

Tr.đồng/ng-năm 2.564 2.892 2.349 -215 91,61 -542 81,24NSLĐ của một

công nhân sản

xuất

Tr.đồng/ng-năm 3.314 3.653 2.882 -432 86,97 -771 78,89Qua bảng 2-10 cho thấy năng suất lao động của Công ty Xuân Mai trong năm

2016 giảm so với năm 2015 và cũng không đạt chỉ tiêu kế hoạch mà công ty đã đề

ra Cụ thể năm 2016 năng suất lao động toàn công ty đạt 2.349 triệu đồng/ng-nămgiảm 215 triệu đồng/ng-năm so với năm 2015 ứng với giảm 8,39% và giảm 18,76%ứng với 542 triệu đồng/ng-năm so với kế hoạch Năng suất lao động của 1 côngnhân sản xuất năm 2016 là 2.882 triệu đồng/ng-năm giảm 432 triệu đồng/ng-năm sovới năm 2015 tương ứng giảm 13,03% và giảm 18,76% ứng với 771 triệu đồng/ng-năm so với kế hoạch Năng suất lao động của một công nhân sản xuất giảm mạnhnhư vậy ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động toàn công ty và sản lượng sảnxuất của công ty

Như vậy nhìn chung trong năm qua công ty vẫn chưa tận dụng tối đa năng suấtlao động của công nhân, chứng tỏ việc sử dụng lao động còn chưa hợp lý, chưa tậndụng được hết nguồn nhân lực hiện có Tình trạng này cần phải được nhanh chóngcải thiện để tránh năm tới khả năng sản xuất của công ty lại sụt giảm ảnh hưởng đếntình hình hoạt động sản xuất của công ty

2.4.4 Phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lương

Tiền lương là một hình thức trả thù lao lao động Đó là số tiền mà doanhnghiệp trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đã đóng

38

Trang 39

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất

góp Thông qua tiền lương có thể đánh giá được quy mô lao động, chất lượng laođộng và phần nào cũng phản ánh được mức sống của người lao động trong doanhnghiệp Tiền lương phải là đòn bảy kinh tế thúc đẩy người lao động nâng cao năngsuất lao động, cải tiến kỹ thuật, tiết kiệm tiêu hao vật tư mang lại lợi ích cho tập thể,Nhà nước và cho chính người lao động Về mặt xã hội tiền lương phải đảm bảo thunhập đủ cho người lao động và tái sản xuất sức lao động và nâng dần mức sống củaCBCNV

Đối với doanh nghiệp tiền lương là một yếu tố quan trọng, chiếm một tỷ lệnhất định trong giá thành sản phẩm Do vậy sử dụng hợp lý quỹ tiền lương sẽ giúpdoanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm, tăng năng lực cạnh tranh

Bảng phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lương

Tuy nhiên so với kế hoạch, tổng quỹ lương tăng 11,48% ứng với 963 triệuđồng Tuy nhiên tiền lương bình quân lại giảm 1,242 triệu đồng ứng với giảm11,95% Đó là do mức độ tăng của tổng quỹ lương không theo kịp mức độ tăng của

số lao động khiến tiền lương bình quân giảm hoặc do công ty chưa lập kế hoạchbám sát thực tế

Để đánh giá hợp lý của việc trả lương ta dùng chỉ tiêu mức tiết kiệm tươngđối của tổng quỹ lương

39

Trang 40

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất

∆F = F1-F0x (2-11)Trong đó:

∆F: Mức tiết kiệm hay lãng phí tổng quỹ lương

F1: Tổng quỹ lương năm 2016

F0: Tổng quỹ lương năm 2015 hoặc KH năm 2016

D1: Giá trị sản xuất kinh doanh 2016

D0: Giá trị sản xuất kinh doanh năm 2015 hoặc KH năm 2016

So với TH năm 2015:

∆F =9.359- 6.061x= 919(triệu đồng)

So với KH năm 2016:

∆F=9.359-8.396x= 724 (triệu đồng)

Như vậy qua kết quả tính toán ở trên cho thấy năm 2016 công ty đã lãng phí

919 triệu đồng cho trả lương công nhân viên so với năm 2015 Với KH năm 2016công ty lại lãng phí 724 triệu đồng Đây là kết chưa tốt mà công ty cần khắc phục vàcải thiện trong năm tới nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty

2.5 Phân tích chi phí và giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ quá trình sảnxuất, kinh doanh của doanh nghiệp, phân tích tình hình thực hiện giá thành để tìm ranguyên nhân làm tăng giảm giá thành, từ đó có các biện pháp nhằm giảm giá thành

để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong hoạt động sảnxuất kinh doanh khi quyết định lựa chọn phương án sản xuất một loại sản phẩmdoanh nghiệp cần phải tính đến chi phí bỏ ra để sản xuất sản phẩm đó Do đó, doanhnghiệp phải xác định được giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí của doanhnghiệp bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất một loại sản phẩm nhất định Muốn vậnhành quá trình sản xuất kinh doanh cũng như các công việc khác một cách hiệu quảthì không những phải biết những chi phí thực tế để sản xuất một đơn vị sản phẩm:Nguyên liệu, vật liệu chính, tiền lương, khấu hao tài sản cố định, sửa chữa thườngxuyên… mà còn phải biết mặt thứ hai của nó đó là tính toán chi phí sản xuất, khoảnmục để tính giá thành

2.5.1 Phân tích chung giá thành sản phẩm theo yếu tố chi phí

Mục đích phân tích giá thành theo yếu tố chi phí cho biết kết cấu giá thànhcủa các chi phí lao động sống, tư liệu lao động, đối tượng lao động Nó vừa phảnánh trình độ sản xuất thủ công hay cơ giới, bán cơ giới, tự động hóa, mà còn phảnánh mức độ thực hiện các chi phí giữa thực hiện và kế hoạch, do nguyên nhân nàogây ra

40

Ngày đăng: 19/06/2023, 15:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w