Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Thƣ̣c tiễn công tác quản lý dự án xây dựng công trình ta ̣i Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghê ̣ An
Phạm vi không gian: Nghiên cƣ́u các dƣ̣ án đầu tƣ xây dƣ̣ng đã và đang triển khai của Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghê ̣ An
Phạm vi thời gian: Tƣ̀ năm 2010 - 2013
Lý do chọn mốc thời gian từ năm 2010 đến 2013 là vì đây là giai đoạn các văn bản pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản mới được ban hành, bắt đầu thực hiện và có hiệu lực cho đến nay.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tƣ xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009;
- Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình;
Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/05/2010 quy định về hợp đồng trong hoạt động xây dựng, cùng với Thông tư số 02/2009/TT-BKH ngày 17/02/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, hướng dẫn lập kế hoạch đấu thầu, là những văn bản pháp lý quan trọng nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý dự án xây dựng Các quy định này giúp các bên liên quan nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành xây dựng.
Quyết định số 109/2009/QĐ.UBND ngày 09/12/2009 của UBND tỉnh Nghệ An quy định về việc quản lý đầu tư xây dựng công trình và đấu thầu trên địa bàn tỉnh Nghệ An Quy định này nhằm đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả trong quản lý đầu tư và xây dựng, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại Nghệ An.
Nhƣ ̃ng điểm mới của Luận văn
- Về cơ sở khoa học:
Hệ thống hóa và làm rõ lý luận về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Việt Nam hiện nay là rất cần thiết Việc này giúp nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình Đồng thời, nó cũng tạo ra cơ sở vững chắc cho việc áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội.
- Về cơ sở thực tiễn:
Bài viết phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An, nêu rõ những kết quả đạt được, đồng thời chỉ ra những tồn tại chủ yếu và nguyên nhân gây ra các tồn tại đó.
Luận văn này xây dựng hệ thống quan điểm và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao quản lý dự án đầu tư xây dựng của Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An trong bối cảnh hiện nay Các quan điểm và quy trình tác nghiệp được thiết kế dựa trên phân tích những tồn tại, tạo định hướng cho việc quản lý dự án đầu tư Giải pháp đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện nhận thức, tổ chức thực hiện, nội dung, phương pháp và quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng, từ đó kiểm soát và tổ chức thực hiện các giai đoạn đầu tư hiệu quả, đảm bảo tiến độ và gia tăng giá trị hiệu dụng của dự án.
Kết cấu luận văn
Nội dung chính của luận văn được chia thành bốn phần, bao gồm phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và tài liệu tham khảo.
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luâ ̣n
Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý dự án xây dựng công trình tại Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An
Chương 4 đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An Các giải pháp này tập trung vào việc cải thiện quy trình quản lý, tăng cường đào tạo nhân lực và áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý dự án Đồng thời, việc thiết lập hệ thống giám sát và đánh giá hiệu quả dự án cũng được nhấn mạnh để đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm trong quản lý.
Chi tiết của Luận văn:
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN
Những vấn đề ly ́ luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tƣ XDCT
Quản lý kinh tế của Nguyễn Văn Công tập trung vào việc lý luận và thực tiễn trong quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình Bài viết phân tích và đánh giá thực trạng quản lý các dự án đầu tư, đồng thời dự báo phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý các dự án công trình điện Thông qua các công cụ pháp luật, cơ chế chính sách và quy hoạch tổ chức thực hiện, đề tài nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng các dự án công trình với hiệu quả cao nhất.
Các đề tài hiện tại đã đề cập đến một số nội dung liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, nhưng chưa khai thác đầy đủ phạm vi quản lý từ các nguồn vốn khác nhau của doanh nghiệp Hơn nữa, việc nghiên cứu sâu về các nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng, đặc biệt là quy trình quản lý xuyên suốt từ khâu chuẩn bị đầu tư đến kết thúc đầu tư theo quy định pháp luật, vẫn còn thiếu sót Hồ sơ khảo sát và thiết kế kỹ thuật thi công của công trình cũng chưa được đề cập đầy đủ Việc phân tích và đánh giá thực trạng cũng như đề xuất giải pháp để nâng cao vai trò của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng chưa được quan tâm đúng mức Do đó, đề tài này vẫn có tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn, đặc biệt đối với các doanh nghiệp đầu tư xây dựng công trình.
1.2 Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tƣ XDCT
1.2.1 Khái niệm dự án đầu tƣ xây dựng
Khi bắt đầu đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư cần lập báo cáo đầu tư hoặc dự án đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật) để đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
Dự án là quá trình thực hiện một nhiệm vụ cụ thể với các yêu cầu và nguồn lực đã được xác định Mục tiêu cuối cùng của dự án là đạt được kết quả nhất định, có thể là sản phẩm hoặc dịch vụ.
Theo Luật xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất liên quan đến việc đầu tư để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo công trình, nhằm phát triển và nâng cao chất lượng công trình hoặc dịch vụ trong một thời gian nhất định Hồ sơ dự án đầu tư xây dựng bao gồm hai phần chính: phần thuyết minh và thiết kế cơ sở.
1.2.2 Đặc điểm của dự án đầu tƣ xây dựng công trình
Dự án xây dựng là một tập hợp các hồ sơ và bản vẽ thiết kế, bao gồm tài liệu pháp lý, quy hoạch tổng thể, kiến trúc, kết cấu và công nghệ tổ chức thi công Các dự án đầu tư xây dựng công trình thường có những đặc điểm riêng biệt.
Dự án xây dựng có tính linh hoạt cao, với nhiều yếu tố có thể thay đổi trong quá trình thực hiện Những thay đổi này có thể xuất phát từ các nguyên nhân nội bộ như nguồn nhân lực, tài chính và hoạt động sản xuất, cũng như từ các yếu tố bên ngoài như môi trường chính trị, kinh tế, công nghệ, kỹ thuật và điều kiện kinh tế xã hội.
Mỗi dự án đều mang tính duy nhất với những đặc trưng riêng biệt, được thực hiện trong các điều kiện khác nhau về địa điểm, không gian, thời gian và môi trường luôn biến đổi.
Dự án có thời gian và quy mô hạn chế, với điểm khởi đầu và kết thúc rõ ràng, thường kèm theo các kỳ hạn cụ thể Ngày hoàn thành, mặc dù có thể được ấn định một cách tùy ý, vẫn là điểm trọng tâm và là một trong những mục tiêu của nhà đầu tư Mỗi dự án đều phải tuân thủ khoảng thời gian nhất định, từ đó giúp phân bổ nguồn lực một cách hợp lý và hiệu quả Sự thành công trong quản lý dự án thường được đánh giá dựa trên khả năng hoàn thành đúng thời điểm đã định.
Mỗi dự án có quy mô khác nhau, điều này được thể hiện rõ ràng trong từng dự án, ảnh hưởng đến việc phân loại dự án và xác định chi phí liên quan.
Triển khai dự án đòi hỏi sự huy động nhiều nguồn lực khác nhau để đạt được các mục đích cụ thể Việc kết hợp hài hòa các nguồn lực này trong quá trình thực hiện là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả của dự án.
1.2.3 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tƣ xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng bao gồm ba giai đoạn chính: Chuẩn bị đầu tư, Thực hiện đầu tư và Kết thúc xây dựng để đưa công trình vào khai thác sử dụng Quá trình này có thể được mô tả qua một sơ đồ rõ ràng, thể hiện các bước cần thiết để hoàn thành dự án một cách hiệu quả.
Lập Báo cáo đầu tƣ
Lập Dự án đầu tƣ
Thiết kế Đấu thầu Thi công Nghiệm thu Đối với DA quan trọng quốc gia
Lập báo cáo Thiết kế kỹ thuật
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư là bước quan trọng trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng, đặc biệt đối với các dự án quan trọng Quốc gia theo Nghị quyết số 66/2006/QH11 Chủ đầu tư (CĐT) cần lập Báo cáo đầu tư để trình Chính phủ xem xét và trình Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư Đối với các dự án nhóm A không có trong quy hoạch, CĐT phải báo cáo bộ quản lý ngành để được xem xét bổ sung quy hoạch hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận Vị trí và quy mô xây dựng công trình cần phải phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt; nếu chưa có trong quy hoạch, cần được sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Sau khi báo cáo đầu tƣ đƣợc phê duyệt DAĐT đƣợc chuyển sang giai đoạn tiếp theo - giai đoạn thực hiện đầu tƣ
Khi lựa chọn đơn vị tư vấn, điều quan trọng là phải tìm kiếm những chuyên gia thiết kế có kinh nghiệm và năng lực thực thi từ giai đoạn nghiên cứu, thiết kế đến quản lý giám sát xây dựng Để đảm bảo chất lượng, cơ quan tư vấn cần có kinh nghiệm thực hiện các dự án trước đó Phương pháp thông thường trong việc lựa chọn là yêu cầu các cơ quan tư vấn cung cấp thông tin về kinh nghiệm và tổ chức của họ, sau đó tiến hành xem xét và đấu thầu.
Sau khi chọn được nhà thầu thiết kế và dự án được phê duyệt, nhà thầu sẽ tiến hành các công việc tiếp theo Tùy thuộc vào quy mô và tính chất của công trình, quá trình thiết kế có thể được thực hiện theo một, hai hoặc ba bước.
Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật
Nội dung quản lý dự án đầu tƣ xây dựng
Quản lý dự án là quá trình giám sát và điều phối các giai đoạn của chu kỳ dự án, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm xây dựng Mỗi dự án có những đặc điểm riêng, tạo nên sự đa dạng trong tổ chức quản lý, nhưng chủ yếu tập trung vào một số nội dung chính.
1.3.1 Quản lý thời gian của dự án
Quản lý dự án là quá trình hệ thống nhằm đảm bảo hoàn thành dự án đúng thời gian Quá trình này bao gồm việc xác định công việc cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian và kiểm soát tiến độ dự án.
Trước khi xây dựng, mỗi công trình đều phải tuân theo một khoảng thời gian nhất định, từ đó nhà thầu cần lập tiến độ thi công chi tiết Việc bố trí xen kẽ các công việc phải được thực hiện một cách hiệu quả, đồng thời đảm bảo phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được xác định Chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn giám sát và các bên liên quan có trách nhiệm theo dõi và giám sát tiến độ thi công, đồng thời điều chỉnh khi cần thiết, nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của toàn bộ dự án.
1.3.2 Quản lý chi phí dự án
Quản lý chi phí dự án là quá trình kiểm soát tổng mức đầu tư và tổng dự toán, bao gồm quản lý định mức dự toán, đơn giá xây dựng và thanh toán chi phí đầu tư cho công trình Mục tiêu chính của quản lý chi phí là đảm bảo hoàn thành dự án trong phạm vi ngân sách đã định, thông qua việc bố trí nguồn lực hợp lý, dự tính giá thành chính xác và kiểm soát chi phí hiệu quả.
Chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết cho việc xây mới, sửa chữa, cải tạo hoặc mở rộng công trình Mỗi công trình sẽ có chi phí đầu tư riêng, được xác định theo giai đoạn đầu tư, các bước thiết kế và quy định của Nhà nước.
Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình cần đảm bảo mục tiêu và hiệu quả đầu tư, đồng thời phải xem xét tính khả thi của dự án Chi phí phải được xác định đúng, đủ, hợp lý và phù hợp với điều kiện thực tế, cũng như yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường, theo quy định tại Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/2/2009 của Chính phủ.
Khi xây dựng dự án, việc xác định tổng mức đầu tư là rất quan trọng để tính toán hiệu quả đầu tư và dự trù vốn Chi phí của dự án được thể hiện qua tổng mức đầu tư, từ đó giúp đánh giá khả năng tài chính và lợi nhuận dự kiến.
Tổng mức đầu tư của dự án xây dựng công trình là toàn bộ chi phí dự tính ghi trong quyết định đầu tư, đóng vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch và quản lý vốn của chủ đầu tư Mức đầu tư này được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án, đảm bảo phù hợp với nội dung và thiết kế cơ sở Trong trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật, tổng mức đầu tư sẽ được xác định dựa trên thiết kế bản vẽ thi công.
Tổng mức đầu tư bao gồm nhiều khoản chi phí quan trọng như chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, các chi phí khác, và chi phí dự phòng.
Tổng mức đầu tư được xác định theo một trong các phương pháp cụ thể sau đây:
Hình 1.4 Phương pháp xác định tổng mức đầu tư
* Phương pháp xác định dự toán
Dự toán công trình được xác định dựa trên thiết kế kỹ thuật hoặc bản vẽ thi công, bao gồm các khoản chi phí như chi phí xây dựng (GXD), chi phí thiết bị (GTB), chi phí quản lý dự án (GQLDA), chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV), chi phí khác (GK) và chi phí dự phòng (GDP).
CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH:
GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP
1.3.3 Quản lý chất lƣợng dự án
Cùng với sự phát triển không ngừng của hạ tầng và kinh tế xã hội, cơ chế quản lý xây dựng tại Việt Nam đã được cải tiến để nâng cao chất lượng dịch vụ và công trình Chất lượng công trình không chỉ ảnh hưởng đến việc sử dụng mà còn liên quan đến an toàn tài sản, tính mạng con người và sự ổn định xã hội Để đảm bảo yêu cầu này, Chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 6/2/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH Tổng mức Đầu tƣ
Theo thiết kế cơ sở
Theo diện tích hoặc công suất sử dụng công trình và giá
XD tổng hợp, suất vốn đầu tƣ
Theo số liệu của các công trình xây dựng có chỉ tiêu Kinh tế -kỹ thuật tương tự đã thực hiện
Phương pháp kết hợp các phương pháp trên
Quản lý chất lượng dự án là quá trình hệ thống nhằm đảm bảo dự án đáp ứng yêu cầu chất lượng của khách hàng Quy trình này bao gồm quy hoạch, khống chế và đảm bảo chất lượng Công tác quản lý chất lượng diễn ra từ giai đoạn khảo sát, thiết kế, thi công, thanh quyết toán đến giai đoạn bảo hành công trình.
1.3.4 Quản lý nguồn nhân lực
Quản lý dự án là quá trình tối ưu hóa năng lực, tính tích cực và sự sáng tạo của từng thành viên, nhằm phát huy tối đa hiệu quả trong công việc.
Nó bao gồm việc quy hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các ban dự án
1.3.5 Quản lý rủi ro trong dự án
Trong quá trình thực hiện dự án, sẽ có những yếu tố rủi ro không lường trước được Quản lý rủi ro là cần thiết để tối ưu hóa những yếu tố có lợi và giảm thiểu những yếu tố bất lợi cho dự án Quá trình này bao gồm việc nhận diện và phân loại các rủi ro, đánh giá và tính toán mức độ rủi ro, xây dựng các biện pháp ứng phó, cũng như kiểm soát các rủi ro đó.
Như ̃ng nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án
Quản lý dự án bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, nhưng có thể phân loại thành hai hướng tác động chính Một trong số đó là các nhân tố bên trong, đóng vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện và kiểm soát dự án.
Các nhân tố nội tại ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án bao gồm trình độ chuyên môn của cán bộ tham gia, hiệu quả của thông tin truyền tải trong quá trình thực hiện dự án, cơ sở vật chất hỗ trợ cho quản lý, và mô hình quản lý áp dụng tại đơn vị.
Trình độ của cán bộ quản lý là yếu tố quyết định đến thành công của dự án, bởi chuyên môn, năng lực tổ chức và kinh nghiệm thực tế của họ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình quản lý Thông tin chính xác và kịp thời từ các cán bộ tham gia dự án, tổ chức tư vấn và nhà thầu là rất quan trọng; nếu thông tin sai lệch hoặc chậm trễ, dự án sẽ không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và tiến độ đề ra Cơ sở vật chất cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện quản lý dự án, vì quá trình này kéo dài và cần nhiều phương tiện hỗ trợ Cuối cùng, việc áp dụng mô hình tổ chức quản lý dự án phù hợp với quy mô, thời gian, công nghệ, nguồn lực và chi phí là cần thiết để đảm bảo tính năng động và hiệu quả trong bối cảnh cạnh tranh và yêu cầu quản lý ngày càng cao.
Các yếu tố bên ngoài tác động đến quản lý dự án đầu tư xây dựng bao gồm môi trường pháp lý, chính sách và sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan.
Các nhân tố bên ngoài đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý dự án Một môi trường pháp lý ổn định, không có sự chồng chéo văn bản hay hiện tượng nhiễu loạn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quản lý dự án Bên cạnh đó, các chính sách tài chính, tiền tệ và tiền lương cũng ảnh hưởng lớn đến quá trình này Để dự án hoàn thành đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng, sự phối hợp chặt chẽ và khoa học giữa các cơ quan, ngành liên quan là rất cần thiết, tạo nền tảng vững chắc cho hiệu quả quản lý dự án.
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý dự án
Hiệu quả của dự án đầu tư được xác định bởi các mục tiêu đề ra, thể hiện qua các chỉ tiêu định tính và định lượng Các chỉ tiêu định tính phản ánh loại hiệu quả đạt được, trong khi các chỉ tiêu định lượng thể hiện mối quan hệ giữa chi phí và kết quả đạt được Để đánh giá một dự án đầu tư, cần dựa vào hệ thống chỉ tiêu về kỹ thuật, công nghệ, tài chính, kinh tế và xã hội, trong đó các chỉ tiêu tài chính và kinh tế giữ vai trò quan trọng trong việc lựa chọn phương án hiệu quả tổng hợp.
Các chỉ tiêu tài chính và kinh tế là yếu tố quan trọng để đánh giá tổng thể và đầy đủ về dự án đầu tư, bao gồm cả các khía cạnh kỹ thuật và xã hội của dự án.
Theo phương án hiện hành, các chỉ tiêu tài chính, kinh tế xã hội của một dự án đầu tƣ bao gồm các nhóm sau:
Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án bao gồm các chỉ tiêu phản ánh lợi ích trực tiếp của doanh nghiệp với vai trò là chủ đầu tư Các chỉ tiêu này được chia thành hai loại: chỉ tiêu tĩnh, tính toán cho một năm, và chỉ tiêu động, tính toán cho toàn bộ thời gian dự án với sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế theo thời gian.
Các chỉ tiêu tĩnh quan trọng trong phân tích tài chính bao gồm: chi phí tính cho một đơn vị sản phẩm, lợi nhuận tính cho một đơn vị sản phẩm, mức doanh lợi hàng năm trên mỗi đồng vốn đầu tư, và thời gian thu hồi vốn từ lợi nhuận.
Các chỉ tiêu động trong phân tích tài chính bao gồm: Hiệu số thu chi được quy về thời điểm hiện tại (NPV), Suất lời thu nội tại (IRR) và Tỷ số thu chi (B/C).
Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án thể hiện lợi ích mà Nhà nước và cộng đồng thu được từ dự án Các chỉ tiêu này có thể được sử dụng để phục vụ cho Nhà nước và cộng đồng, bao gồm cả lợi ích trực tiếp trong dự án và gián tiếp ngoài dự án Một số chỉ tiêu quan trọng bao gồm mức đóng thuế hàng năm của dự án cho Nhà nước, tăng thu nhập cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp và bảo vệ môi trường.
1.6 Kinh nghiệm về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng ở Việt Nam và kinh nghiệm Nước ngoài
Quản lý dự án đầu tư xây dựng hiệu quả là yếu tố quan trọng đối với mọi quốc gia Do đó, kinh nghiệm quốc tế trong lĩnh vực này rất phong phú và đa dạng.
Sau khi tách khỏi Malaysia, Singapore đã khởi động chương trình xây dựng và phát triển đô thị nhằm vươn lên tầm cao mới Để đạt được đẳng cấp thế giới, Chính phủ Singapore đã thực hiện chính sách khuyến khích sự tham gia của công chúng trong quá trình lập quy hoạch Nhờ đó, mức độ thống nhất của người dân với bản quy hoạch đô thị trở nên rất cao.
Seoul, thủ đô của Hàn Quốc, hiện là trung tâm kinh tế, văn hóa và chính trị của đất nước, nhưng dự báo rằng trong 20-30 năm tới, thành phố này sẽ không còn đủ sức phát triển Để đối phó với tình hình này, vào tháng 12 năm 2003, Quốc hội Hàn Quốc đã thông qua đạo luật xây dựng thủ đô hành chính mới Một Ủy ban đặc biệt gồm 30 thành viên đã được thành lập để thực hiện dự án, với kế hoạch khởi công xây dựng hạ tầng và các tòa nhà chính phủ vào năm 2007 và hoàn tất vào cuối năm 2011 Thủ đô mới sẽ là nơi đặt 85 cơ quan hành chính trung ương, phục vụ khoảng 300.000 người vào năm 2020 và 500.000 người khi dự án hoàn tất vào năm 2030 Kế hoạch dời đô và quy hoạch thủ đô mới đã được công bố rộng rãi vào năm 2004, cho phép người dân tham gia góp ý Sau ba năm tham khảo ý kiến, chính phủ Hàn Quốc chính thức khởi công xây dựng tại Yeongi-Gongju, tuân thủ các nguyên tắc quy hoạch chặt chẽ và luôn lắng nghe ý kiến cộng đồng.
Mỗi bước trong phát triển đô thị đều đối mặt với những thách thức riêng, vì vậy Việt Nam cần học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia khác để đầu tư hiệu quả vào xây dựng khu đô thị Việc hình thành một đội ngũ quản lý chuyên nghiệp tại các bộ, ngành là rất quan trọng, bao gồm đào tạo cán bộ quản lý dự án có chuyên môn sâu Quy hoạch đô thị cần phải thực tế và phù hợp với điều kiện cụ thể để tránh lãng phí trong quá trình thực hiện dự án Hơn nữa, thiết kế, lập hồ sơ thầu và quy trình đấu thầu cần được thực hiện một cách minh bạch để ngăn chặn hiện tượng mua bán thầu, đồng thời quản lý các nhà thầu ngay từ giai đoạn đầu.
Phương pha ́p nghiên cứu
2.1 Cơ sở lý luâ ̣n nghiên cƣ́u
Nghiên cứu đề tài này dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử và chủ nghĩa duy vật biện chứng của Mac - Lênin, cùng với tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật Bài viết cũng sẽ phân tích các quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về Nhà nước và pháp luật trong giai đoạn đổi mới.
Luâ ̣n văn được nghiên cứu và hoàn thành trên cơ sở phương pháp luâ ̣n của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
* Các phương pháp cụ thể : Phương pháp Logic , phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp thống kê, so sánh
Vận dụng các chính sách và văn bản pháp luật của Nhà nước, Chính phủ, Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch - Đầu tư, Bộ Tài chính, cùng với sự chỉ đạo của UBND tỉnh Nghệ An, là yếu tố quan trọng trong việc thực hiện và nghiên cứu đề tài.
Để thu thập thông tin về quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An, tác giả đã lựa chọn phương pháp khảo sát làm chính Bên cạnh đó, tác giả cũng tập hợp các số liệu báo cáo đã công bố và thực hiện nghiên cứu trực tiếp thông qua quan sát Ngoài ra, các phương pháp thống kê, tổng hợp và so sánh cũng được áp dụng để nâng cao độ chính xác của dữ liệu thu thập.
Tác giả tiến hành khảo sát và phỏng vấn các nhà khoa học, chuyên gia trong lĩnh vực quản lý dự án, cùng với các cấp quản lý tại Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An, bao gồm các trưởng và phó phòng thuộc Ban Kế hoạch và Ban Kinh tế.
Để khảo sát và phỏng vấn trực tiếp về tình hình quản lý và cơ cấu tổ chức của hệ thống quản lý dự án đầu tư xây dựng, các ban như Ban kỹ thuật, Ban tài chính và các ban QLDA đã tiến hành thu thập thông tin liên quan đến quá trình hoạt động và đánh giá trách nhiệm quản lý Công tác này được thực hiện thông qua quan sát, điều tra nghiên cứu và ghi chép tại các phòng ban của Công ty PVNC.
Số liệu thứ cấp bao gồm việc nghiên cứu các Nghị định của Chính phủ, các quyết định từ Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch & Đầu tư, cùng với các báo cáo của Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An Ngoài ra, cần tham khảo các sách và tài liệu nghiên cứu liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng để thu thập thông tin đầy đủ và chính xác.
Tác giả đã tiến hành phỏng vấn sâu các nhà quản lý tại Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ thông qua cuộc gặp trực tiếp và sử dụng điện thoại Đồng thời, tác giả cũng thực hiện khảo sát và quan sát thực tiễn trong quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
An Phương pháp cụ thể là chọn tất cả các Ban QLDA trong công ty, các doanh nghiệp đầu tƣ dự án trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Đi ̣a điểm và thời gian nghiên cƣ́u
Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An đã tiến hành khảo sát và thu thập dữ liệu từ các ban quản lý dự án, kế hoạch, kinh tế & đấu thầu, và tài chính kế toán Kết quả khảo sát cho phép đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng cho công ty.
Mốc thời gian từ năm 2010 đến 2013 được chọn vì đây là giai đoạn các văn bản pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản mới được ban hành và bắt đầu thực hiện Những văn bản này đã có hiệu lực cho đến nay, góp phần quan trọng vào sự phát triển của lĩnh vực đầu tư xây dựng.
- Luật sử đổi , bổ sung một số điều của các Luâ ̣t liên quan đến đầu tƣ xây dƣ̣ng cơ bản ngày 19/6/2009;
Nghị định 85/2009/NĐ-CP, ban hành ngày 15 tháng 10 năm 2009, của Chính phủ, quy định hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng Nghị định này nhằm đảm bảo quy trình đấu thầu công khai, minh bạch, và công bằng trong việc lựa chọn nhà thầu cho các dự án xây dựng, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư và chất lượng công trình.
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình;
- Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 7/5/2009 của Chính phủ về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng;
- Thông tư 02/2009/TT-BKH ngày 17/2/2009 về viê ̣c hướng dẫn lâ ̣p kế hoạch đấu thầu dự án;
Quyết định số 109/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh Nghệ An, ban hành ngày 9/12/2009, quy định về quản lý đầu tư xây dựng công trình và đấu thầu trên địa bàn tỉnh Nghệ An, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong các hoạt động đấu thầu Quy định này góp phần thúc đẩy phát triển hạ tầng và cải thiện chất lượng công trình xây dựng tại tỉnh Nghệ An.
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 về quản lý chất lƣợng công trình xây dựng.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI TỔNG CÔNG TY XÂ Y LẮP DẦU KHÍ NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2009-2013
Tổng quan về Tổng công ty xây lắp Dầu khi ́ Nghê ̣ An
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An, thành viên của Tổng công ty xây lắp Dầu khí Việt Nam thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, được thành lập vào ngày 20 tháng 4 năm 1961 Tiền thân là Công ty Xây dựng Số 1 Nghệ An, đơn vị này đã được tổ chức lại theo chỉ thị 500/TTG của Thủ tướng Chính phủ và quyết định số 4495/QĐ-UB của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An, khẳng định vị thế là một trong những đơn vị hàng đầu trong ngành xây dựng tại Nghệ An.
Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư số 1 Nghệ An chính thức đi vào hoạt động từ ngày 19 tháng 01 năm 2005, theo quyết định số 284/QĐ-UB-ĐMDN của UBND tỉnh Nghệ An.
Tháng 5 năm 2007, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam tiếp nhận Công ty làm thành viên của Tập đoàn theo quyết định số: 2397/QĐ-DKVN ngày 04 tháng 05 năm 2007 và đƣợc đổi tên Công ty thành Công ty CP xây dựng Dầu khí Nghệ An (Tên viết tắt PVNC)
Vào ngày 26 tháng 10 năm 2007, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đã chuyển nhượng 51% cổ phần chi phối tại Công ty PVNC cho Tổng công ty xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVC), chính thức biến Công ty PVNC thành một thành viên của Tổng công ty này.
Vào tháng 10/2010, Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An chính thức đổi tên và gia nhập Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, trở thành đơn vị thành viên của Tổng công ty xây lắp Dầu khí Việt Nam Sự kiện này đánh dấu bước ngoặt quan trọng, mở ra nhiều triển vọng lớn cho công ty Việc gia nhập giúp nâng cao tiềm lực tài chính, tăng cường năng lực cạnh tranh và uy tín thương hiệu trên thị trường Đồng thời, công ty còn có cơ hội tiếp cận các dự án lớn của Tập đoàn Dầu khí và các đơn vị thành viên khác, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển lên tầm cao mới.
Bước khởi đầu vững chắc
Năm 2008, Công ty CP xây dựng Dầu khí Nghệ An chính thức trở thành thành viên của Tổng công ty xây lắp Dầu khí Việt Nam Mặc dù khởi đầu với nhiều khó khăn do biến động kinh tế trong nước và quốc tế, công ty đã phải đối mặt với sự phức tạp và khó lường của giá nguyên vật liệu, thiết bị, máy móc và vật tư.
Các công trình do Tổng công ty giao cho công ty thực hiện đang được thi công với tiến độ khẩn trương và yêu cầu chất lượng cao Điều này đòi hỏi CBCNV công ty phải làm việc thêm ca, thêm giờ, đồng thời gặp một số khó khăn trong giai đoạn đầu triển khai các công trình.
Trước tình hình khó khăn, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam cùng Tổng công ty xây lắp Dầu khí Việt Nam đã kịp thời hỗ trợ và chỉ đạo, giúp cán bộ công nhân viên nỗ lực vượt qua thử thách Nhờ đó, công ty đã đưa ra những giải pháp sản xuất kinh doanh phù hợp, góp phần ổn định và phát triển bền vững.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ
Trong năm 2008, công ty ghi nhận sự tăng trưởng ấn tượng với doanh thu và lợi nhuận đều cao hơn năm trước từ 150-200% Cụ thể, sản lượng thực hiện đạt 173,488 tỷ đồng, tương ứng 108,43% kế hoạch và tăng 218,1% so với năm 2007 Tổng doanh thu vượt 155 tỷ đồng, đạt 107,65% kế hoạch, tăng 207,43% so với năm trước Lợi nhuận trước thuế đạt 5,42 tỷ đồng, đạt 94,17% kế hoạch và tăng 225,53% so với năm 2007.
2007); lợi nhuận sau thuế 4,665 tỷ đồng, đạt 94,05% kế hoạch (tăng 225,47% so với năm 2007)
Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng mạnh mẽ đã giúp ổn định việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động Cụ thể, vào năm 2008, thu nhập bình quân của người lao động đạt 3 triệu đồng/người/tháng, tương ứng với mức tăng 150% so với năm 2007.
Năm 2008, Công ty PVNC đã chú trọng đầu tư vào chất lượng và cơ sở vật chất, nâng cấp trang thiết bị và máy móc hiện đại để đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng, đồng thời tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển trong những năm tiếp theo.
Công ty đã đầu tư 37,7 tỷ đồng vào việc mua sắm trang thiết bị và máy móc hiện đại, cùng với dự án mỏ đá núi Voi tại Thanh Chương với tổng mức đầu tư 13,2 tỷ đồng Trạm trộn bê tông với công suất 50m3/h đã được đưa vào hoạt động vào tháng 9/2008 với tổng mức đầu tư 12,1 tỷ đồng Đặc biệt, vào tháng 8 năm 2008, công ty đã tổ chức lễ khởi công cho dự án Khu công nghiệp Hoàng Mai với diện tích 289,67ha và tổng mức đầu tư 812,8 tỷ đồng, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong quy hoạch vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ Công ty cũng đầu tư xây dựng Tòa nhà dầu khí Nghệ An với quy mô 25 tầng nổi và 2 tầng hầm, tổng mức đầu tư 630 tỷ đồng Ngoài ra, dự án nhà máy xi măng Dầu khí Nghệ An có tổng mức đầu tư 1.265 tỷ đồng, cùng với khu chung cư, nhà liền kề, dịch vụ tổng hợp Dầu khí Trường Thi với tổng mức đầu tư 150 tỷ đồng Khu tổ hợp dịch vụ tổng hợp, chung cư, văn phòng, nhà ở liền kề Nghi Phú - TP Vinh có tổng mức đầu tư 283 tỷ đồng và dự án cải tạo khu A, khu chung cư Quang Trung - Thành phố Vinh - Nghệ An với tổng mức đầu tư dự án là 1.028,86 tỷ đồng.
Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An, với thế mạnh từ thành viên PVC và bề dày kinh nghiệm, đặt mục tiêu trở thành một công ty đa ngành, đa sở hữu Cốt lõi hoạt động của công ty là xây lắp chuyên ngành dầu khí, bao gồm thi công các công trình dầu khí, làm tổng thầu cho các dự án xây dựng dân dụng cao cấp, và đầu tư vào khu công nghiệp cũng như đô thị mới.
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2900325413, được thay đổi lần thứ 12 vào ngày 19 tháng 10 năm 2010, các ngành nghề hoạt động kinh doanh của PVNC bao gồm nhiều lĩnh vực đa dạng.
- Xây dựng công trình: công nghiệp, thủy lợi, điện năng (đường dây, trạm biến áp đến 500 KV), các công trình hạ tầng kỹ thuật;
- Đầu tƣ kinh doanh khu công nghiệp, khu đô thị, thủy điện, dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, điện năng, công trình hạ tầng kỹ thuật;
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ;
- Tƣ vấn lập dự án đầu tƣ xây dựng;
- Tƣ vấn thiết kế công trình: dân dụng, công nghiệp;
- Tƣ vấn đấu thầu, tƣ vấn quản lý dự án;
- Tƣ vấn giám sát thi công các công trình: dân dụng, công nghiệp;
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng;
- Xây dựng nhà các loại;
- Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt;
- Tƣ vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất;
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu;
- Quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản;
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét;
- Trang trí nội thất công trình xây dựng;
- Cho thuê văn phòng làm việc
Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An (PVNC) có nhiệm vụ chính là hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra lợi nhuận cho cổ đông, đồng thời tạo công ăn việc làm và thu nhập cho cán bộ, nhân viên Bên cạnh đó, PVNC còn góp phần mang lại các lợi ích kinh tế xã hội cho các địa phương nơi công ty đầu tư dự án.
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy của PVNC
Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình tại Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghê ̣ An
3.2.1 Giới thiệu về các dự án do Công ty làm chủ đầu tƣ
Công ty hiện đang làm chủ đầu tư cho nhiều dự án quan trọng, bao gồm Dự án Khu nhà ở chung cư, liền kề và dịch vụ tổng hợp Dầu khí Trường Thi, Dự án Cải tạo Khu A - Khu chung cư Quang Trung tại TP Vinh, tỉnh Nghệ An, và Dự án Tòa Nhà Dầu khí Nghệ An Bên cạnh đó, công ty còn tham gia góp vốn vào các dự án khác như Nhà máy xi măng Dầu khí Nghệ An và Khu tổ hợp dịch vụ tổng hợp, chung cư, văn phòng, nhà ở liền kề tại Nghi Phú - TP Vinh.
Dƣ̣ án Khu chung cƣ , nhà ở liền kề và di ̣ch vu ̣ tổng hợp Dầu khí Trường Thi:
Dự án Khu chung cư nhà ở liền kề và dịch vụ tổng hợp Dầu khí Trường Thi được xây dựng tại Khối 17, Phường Trường Thi, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An, với diện tích 3.340 m2 và tổng vốn đầu tư 150 tỷ đồng Dự án hứa hẹn mang đến không gian sống hiện đại và tiện ích đa dạng cho cư dân.
Dự án bao gồm 17 căn nhà liền kề và một tòa chung cư cao 14 tầng, với các căn hộ hiện đại, đảm bảo an ninh và an toàn cho cư dân Mục tiêu chính của dự án là kinh doanh bất động sản, với nguồn vốn chủ yếu từ vốn tự có và vốn vay Đội ngũ cán bộ nhân viên chuyên môn cao của Công ty đã trực tiếp quản lý dự án, cho thấy tính hiệu quả qua các chỉ tiêu kinh tế và tài chính Dự án khởi công vào quý II/2010 và đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng vào tháng 12/2011 Thông số chính của dự án được trình bày trong bảng 3.3.
Bảng 3.3 Một số thông số chính của dự án Khu nhà chung cư, nhà liền kề, dịch vụ tổng hợp Dầu khí Trường Thi
STT Thuyết minh tính toán Giá trị trớc thuế Thuế giá trị gia tăng Giá trị sau thuế
3 Phá dỡ công trình cũ 401.807.509 40.180.751 441.988.260
Cộng XL+ TB 91.559.529.725 9.155.952.972 100.715.482.697 III Chi phí bồi thường
GPMB và chi phí đất 23.030.000.000 23.030.000.000
Chi phí bồi thường GPMB 990.000.000 990.000.000
Tiền sử dụng đất xây dựng chung cƣ và nhà liền kề 22.020.000.000 22.020.000.000
V Chi phí tƣ vấn ĐTXD 4.859.944.914 485.994.491 5.345.939.405
VII Tổng cộng xây lắp 132.490.583.368 9.841.493.997 142.332.077.365
Lãi vay trong thời gian xây dựng 7.725.000.000
(Nguồn: Báo cáo Thiết kế kỹ thuật dự án Khu nhà ở chung cư, liền kề và di ̣ch vụ tổng hợp Dầu khí Trường Thi lập năm 2010)
+ Nguồn vốn đầu tƣ dự án chủ yếu là vốn vay và huy động khác, trong đó:
+ Các chỉ tiêu tài chính của dự án:
- Hiện giá trị thuần của dự án là NPV = 10.451.165.000 đồng > 0
- Hệ số hoàn vốn nội bộ IRR = 15,47% > 15%
- Thời gian thu hồi vốn là: năm thứ 2
- Đánh giá tính khả thi của dự án: Khả thi về mặt tài chính
Dự án Tòa nhà Dầu khí Nghệ An:
Dự án Tòa nhà Dầu khí Nghệ An xây dựng tại Phường Quang Trung-
TP Vinh-Nghệ An Đây là dự án lớn của Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ
Dự án có tổng vốn đầu tư gần 630 tỷ đồng, bao gồm hai khối nhà: khối A dành cho căn hộ dịch vụ và khối B là văn phòng cho thuê, mỗi khối cao 25 tầng Tòa nhà còn có khối đế với trung tâm thương mại và dịch vụ giải trí cao 4 tầng Chiều cao tổng thể của tòa nhà đạt 85,0m, với diện tích khu đất là 4.706,6 m2 và diện tích xây dựng là 3.508,7 m2 Tổng diện tích sàn, không tính hai tầng hầm, là 54.028,70 m2 Thông số chính của dự án được trình bày trong bảng 3.4.
Bảng 3.4 Một số thông số chính của dự án Tòa nhà Dầu khí Nghệ An
TT Khoản mục Giá trị trước thuế Thuế GTGT Giá trị sau thuế
4 Chi phí quản lý dự án 5.026.796.308 502.679.631 5.529.475.939
5 Chi phí tƣ vấn đầu tƣ 14.880.945.172 1.488.094.517 16.369.039.689
(Nguồn: Báo cáo Thiết kế kỹ thuật dự án đầu tư xây dựng Tòa nhà Dầu khí
Từ kết quả phân tích hiệu quả kinh tế của dự án xác định đƣợc:
- Hệ số hoàn vốn nội bộ: IRR = 15,81%
- Hiện giá trị thuần của dự án là: NPV = 57.399.275.000 đồng
- Thời gian thu hồi vốn là: năm thứ 3
- Đánh giá tính khả thi của dự án: Khả thi về mặt tài chính
Các dự án bất động sản:
Công ty PVNC không chỉ trực tiếp đầu tư và quản lý hai dự án mà còn tham gia vào nhiều dự án bất động sản khác thông qua hình thức góp vốn vào các công ty con Những dự án đáng chú ý bao gồm cải tạo khu A, khu chung cư Quang Trung tại TP Vinh, và khu tổ hợp dịch vụ tổng hợp, chung cư, văn phòng, nhà ở liền kề Nghi Phú tại TP Vinh.
- Dƣ̣ án cải ta ̣o khu A , Khu chung cƣ Quang Trung-TP Vinh: Dự án do PVNC làm chủ đầu tư này được xây dựng tại phường Quang Trung -
Dự án TP Vinh tọa lạc trên khu đất 35.000 m2 tại trung tâm Thành phố, với tổng mức đầu tư khoảng 1.028,86 tỷ đồng Quy mô dự án bao gồm 3 chung cư 25 tầng kết hợp trung tâm thương mại, tổng diện tích sàn 134.195 m2; 87 lô nhà phố thương mại cao 4 tầng, diện tích 3.640 m2; nhà văn hóa, sân thể thao đa năng và cây xanh diện tích 3.460 m2; cùng với trường mầm non Quang Trung 2 tầng, diện tích 4.546 m2 (giữ nguyên hiện trạng) Mục tiêu của dự án là xây dựng khu Quang Trung trở nên văn minh hiện đại, tạo điểm nhấn cho cảnh quan đô thị và đáp ứng nhu cầu nhà ở cho cư dân TP Vinh.
Do tính chất đa dạng và quy mô rộng lớn của các dự án, lãnh đạo công ty đặc biệt chú trọng đến việc xây dựng mô hình quản lý hiệu quả Đối với các dự án lớn và phức tạp, công ty thành lập Ban điều hành dự án để quản lý trực tiếp và ủy quyền cho một số đơn vị thành viên phối hợp thi công Đối với các dự án quy mô vừa và nhỏ, công ty sẽ căn cứ vào năng lực và kinh nghiệm của từng đơn vị để ủy quyền thực hiện.
Với mô hình quản lý hiệu quả, công ty đã kiểm soát chất lượng, khối lượng, tiến độ và tình hình nghiệm thu công trình một cách chủ động Điều này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ và đạt chất lượng theo cam kết với chủ đầu tư.
3.2.2 Thực trạng hình thức tổ chức quản lý dự án tại Công ty
Trước khi triển khai, mọi dự án cần được thẩm định bởi các bộ phận trong công ty và các đơn vị chuyên môn, sau đó phải được Hội đồng quản trị phê duyệt Tất cả dự án đầu tư của Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An phải trải qua sự xem xét kỹ lưỡng từ các Ban kế hoạch, Ban kinh tế & Đấu thầu cùng với các chuyên gia hàng đầu và đơn vị tư vấn Các phòng chức năng có trách nhiệm hoàn tất thủ tục giai đoạn chuẩn bị đầu tư trước khi chuyển giao cho Ban quản lý dự án (BQLDA) Do công ty thực hiện nhiều dự án trên khắp cả nước, mỗi dự án sẽ có một ban quản lý riêng BQLDA là đơn vị trực thuộc công ty, được thành lập để quản lý dự án theo hình thức "Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án" theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và các quy định của Bộ xây dựng về quản lý dự án.
Ban quản lý dự án hoạt động dưới sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An, với quy chế hoạt động được ban hành bởi hội đồng quản trị công ty Nhiệm vụ chính của Ban quản lý dự án là đại diện cho Chủ đầu tư trong việc quản lý đầu tư và thực hiện dự án Cụ thể, Ban quản lý dự án sẽ đảm nhiệm các nhiệm vụ trong từng giai đoạn của dự án.
Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, Ban quản lý dự án tiếp nhận và tiếp tục quản lý các công việc do các phòng chức năng của công ty bàn giao, đảm bảo hoàn tất thủ tục đầu tư Ban quản lý dự án có trách nhiệm thực hiện các chế độ chính sách theo quy định của pháp luật và địa phương về công trình xây dựng, bao gồm khảo sát, thiết kế, thẩm tra, thẩm định và phê duyệt của Chủ đầu tư.
Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, Ban QLDA phối hợp với các phòng chức năng của Công ty để lập hồ sơ mời thầu, đánh giá và chọn danh sách ngắn các nhà thầu, tiến hành mời thầu, chấm thầu và thương thảo hợp đồng Đồng thời, quản lý thi công, thanh quyết toán và hoàn công theo dự án Sau khi hoàn thành, công trình đầu tư sẽ được bàn giao và đưa vào sử dụng Để đảm bảo chất lượng, cần thuê tổ chức tư vấn giám sát, chuẩn bị nhân sự chuyên môn theo yêu cầu của Nghị định 15/2013/NĐ-CP, xây dựng đề cương giám sát và tổ chức bộ máy giám sát.
Trong giai đoạn sau đầu tư, Ban quản lý dự án đảm nhận việc quản lý vận hành, bao gồm tổ chức nhân sự, đào tạo, chuyển giao quản lý vận hành và quản lý khai thác toàn bộ dự án.
Ban quản lý dự án cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định, pháp luật, điều lệ, quy chế, quy trình và sổ tay nhân viên của Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An trong quá trình điều hành các nhiệm vụ đã được giao.
Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Dự án (BQLDA) được xây dựng theo mô hình tổ chức chức năng, bao gồm 01 trưởng ban, 02 phó ban, 01 kế toán trưởng và các trưởng phòng ban khác.