Các giải pháp cần được thực hiện một cách đồng bộ để đem lại hiệu quả cao trong công tác quản lý trong giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư tại Ban quản lý công trình xây dựng phát triển đô t
Trang 1Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc Các số liệu sử dụng, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của địa bàn nghiên cứu Các kết quả này chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Bình Định, ngày 30 tháng 3 năm 2022
Học viên
Phan Ngọc Nam
Trang 2Để hoàn thành đề tài này, tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Quy Nhơn, Khoa lý luận Chính trị - Luật và Quản lý nhà nước và các thầy cô giáo đã
truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Đào Quyết Thắng, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và luôn tạo điều kiện để cho tôi hoàn thành được luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Ban QLDA ĐTXD & PTQĐ TP.Quy Nhơn, UBND thành phố Quy Nhơn, các Công ty trực thuộc, các Chủ đầu tư, đã luôn tạo điều kiện thuận lợi để cho tôi trong việc thu thập số liệu để phục vụ cho đề tài Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện luận văn
Tuy nhiên, do kiến thức của bản thân và thời gian thực tập còn hạn chế nên nội dung đề tài không tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết, kính mong nhận được sự giúp đỡ, góp ý, chỉ dẫn thêm của các thầy cô giáo và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn
Bình Định, ngày 30 tháng 3 năm 2022
Học viên
Phan Ngọc Nam
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tổng quan nghiên cứu đề tài 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 6
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 7
7 Kết cấu luận văn 7
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 9
1.1 Cơ sở lý luận về dự án đầu tư xây dựng 9
1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng 9
1.1.2 Phân loại và yêu cầu của dự án đầu tư xây dựng 9
1.1.3 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng 13
1.1.4 Quy trình thực hiện triển khai dự án đầu tư xây dựng 14
1.2 Cơ sở lý luận quản lý dự án đầu tư xây dựng 15
1.2.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng 15
1.2.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng 16
1.2.3 Tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng 25
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng 29
1.3 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng ở một số địa phương và bài học kinh nghiệm cho thành phố Quy Nhơn 32
Trang 4tư xây dựng ở một số địa phương 32 1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Quy Nhơn 34 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT THÀNH PHỐ QUY NHƠN 36 2.1 Tổng quan Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Quy Nhơn 36 2.1.1 Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Quy Nhơn 36 2.2 Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Quy Nhơn giai đoạn 2016 đến
2020 41 2.2.1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu 41 2.2.2 Tổng quan về các dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Quy Nhơn 42 2.2.3 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Quy Nhơn giai đoạn 2016 đến
2020 43 2.3 Thực trạng tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Quy Nhơn 62 2.3.1 Mô hình quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Quy Nhơn 62 2.3.2 Công tác tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Quy Nhơn 63 2.4 Đánh giá thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Quy Nhơn 65 2.4.1 Những kết quả đạt được của quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý
dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Quy Nhơn 65
Trang 5dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố
Quy Nhơn 68
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT THÀNH PHỐ QUY NHƠN 72
3.1 Định hướng, mục tiêu hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Quy Nhơn 72
3.1.1 Định hướng 72
3.1.2 Mục tiêu 73
3.2 Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của TP Quy Nhơn giai đoạn 2021-2025 74
3.2.1 Dự báo tình hình 74
3.2.2 Nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm liên quan đến công tác quy hoạch, xây dựng, quản lý đô thị 74
3.3 Các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Quy Nhơn 76
3.3.1 Nhóm giải pháp theo nội dung quản lý dự án 76
3.3.2 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (bản sao)
Trang 6Viết tắt Diễn giải
KHXH Khoa học xã hội KSXD Khảo sát xây dựng KT-XH Kinh tế - xã hội
Trang 7Bảng 2.1 Số lượng các công trình dự án ĐTXD giai đoạn 2016-2020 43
Bảng 2.2 Tổng hợp kết quả quyết toán các dự án ĐTXD hoàn thành giai đoạn
2016-2020 44
Bảng 2.3 Thống kê kết quả kiểm tra tiến độ thực hiện dự án từ năm 2016 – 2020 51
Bảng 2.4 Tổng hợp những dự án đầu tư xây dựng đã được điều chỉnh tổng mức đầu tư từ năm 2016 – 2020 56
Bảng 2.5 Tổng hợp chi phí quản lý dự án từ năm 2016 - 2020 57
Bảng 2.6 Kết quả kiểm tra an toàn lao động tại các dự án ĐTXD giai đoạn
2016-2020 58
Bảng 2.7 Kết quả công tác kiểm tra môi trường xây dựng giai đoạn 2016 – 2020 60
Bảng 2.8 Tổng hợp các rủi ro trong QLDA ĐTXD giai đoạn 2016-2020 61
Bảng 2.9 Cơ cấu nhân sự theo chức năng, nhiệm vụ 64
Trang 8Hình 1.1 Sơ đồ quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng 14
Hình 1.2 Quy trình xin chủ trương và chuẩn bị đầu tư 17
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Ban 36 38 Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Ban 38
Hình 2.3 Quy hoạch chi tiết công viên biển đường Xuân Diệu Quy Nhơn 41
Hình 2.4 Tổng hợp hình thức lựa chọn nhà thầu 47
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua kinh tế Việt Nam đã có bước phát triển vượt bật dẫn đến nhu cầu đầu tư xây dựng rất lớn, đặc biệt gần đây khi nước ta ngày càng hội nhập sâu rộng nên Việt Nam đã trở thành mục tiêu đầu tư của nhiều quốc gia trên thế giới Để đáp ứng được nhu cầu đầu tư của thị trường, một số vấn đề cấp bách cần được giải quyết đó là Việt Nam phải xây dựng một hệ thống cơ sở hạ tầng đồng
bộ và hiện đại, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư yên tâm tham gia vào thị trường đầu tư tại Việt Nam Do đó, vấn đề xây dựng và quản lý các dự án đầu tư xây dựng
là cực kỳ cần thiết trong giai đoạn hiện nay để tạo nền tảng hạ tầng vững chắc nhằm thu hút đầu tư trong và ngoài nước Muốn vậy, các dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng các mục tiêu: hoàn thành đúng thời hạn đề ra, đảm bảo được chất lượng theo tiêu chuẩn và trong phạm vi ngân sách được duyệt Tuy nhiên, không phải dự án đầu tư xây dựng nào cũng đáp ứng được cả ba yêu cầu trên Vì vậy, để hoàn thành
dự án một cách tốt nhất thì công tác quản lý dự án chiếm vai trò quyết định trong việc giải quyết các mục tiêu trên
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Quy Nhơn, có tư cách pháp phân, trụ sở, con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc nhà nước và ngân hàng theo quy định; hoạt động theo cơ chế tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động chi thường xuyên theo quy định của pháp luật Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân thành phố Quy Nhơn, đồng thời chịu sự hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nhiệp vụ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Thời gian qua, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định đã nỗ lực và đạt được một số kết quả nhất định trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng và góp phần vào việc hoàn thiện
cơ sở hạ tầng, mỹ quan đô thị cho thành phố Quy Nhơn nói riêng và tỉnh Bình Định nói chung Năm 2020, Ban đã thực hiện quản lý 51 danh mục công trình, với nhiều
Trang 10công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng như mở rộng đường Xuân Diệu, cầu Dài, Chợ Khu 6,…Tuy nhiên, vẫn còn một số dự án chưa hoàn thành do công tác giải phóng mặt bằng (GPMB), tiến độ lập dự án, tiến độ xây dựng chậm, công tác phối hợp giám sát xây dựng thiếu chặt chẽ… Điều đó đã làm cho hiệu quả công tác quản
lý các dự án đầu tư xây dựng của Ban chưa đảm bảo
Là một học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, với mong muốn góp một phần nhỏ bé công sức của mình vào việc hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư
xây dựng trên địa bàn thành phố nên tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý dự
án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định” làm luận văn tốt nghiệp
2 Tổng quan nghiên cứu đề tài
Quản lý dự án đầu tư xây dựng là vấn đề có tính cấp thiết nên trong những năm qua có nhiều công trình nghiên cứu khoa học nghiên cứu vấn đề này Tiêu biểu một số công trình như sau:
- Nguyễn Thủy Lan (2016), “Đổi mới quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước tại các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Chính phủ”,
luận án tiến sĩ kinh tế, Học Viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam Tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng công tác QLDA ĐTXD bằng vốn NSNN tại các tổ chức KHCN thuộc Chính phủ chỉ ra những mặt ưu nhược điểm và phân tích nguyên nhân, từ đó đề xuất một số giải pháp đổi mới công tác QLDA ĐTXD bằng vốn NSNN qua các nhóm giải pháp về tài chính, về tổ chức thực hiện, về cơ cấu bộ máy tổ chức và cuối cùng là quy trình quản lý
- Tạ Văn Hưng (2019), “Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo hình thức hợp tác công tư ở Việt Nam”, luận án tiến sĩ kinh tế, trường Đại học
Thương Mại Tác giả đã tổng hợp và phát triển cơ sở lý luận về QLDA ĐTXD; khái quát thực trạng dự án ĐTXD cơ sở hạ tầng theo hình thức PPP ở Việt Nam, phân tích thực trạng một số dự án trong các lĩnh vực cơ sở hạ tầng; phân tích và đánh giá thực trạng QLDA ĐTXD cơ sở hạ tầng theo hình thức PPP ở Việt Nam; từ đó đề xuất các kiến nghị, giải pháp để điều chỉnh và làm tăng hiệu quả QLDA ĐTXD cơ
sở hạ tầng theo hình thức PPP ở Việt Nam trong thời gian tới
- Nguyễn Hòa Bình (2015), “Nâng cao chất lượng công tác quản lý dự án
Trang 11đầu trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư tại Vĩnh Long”, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại
học kiến trúc Hà Nội, Bộ Xây dựng Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý về QLDA ĐTXD; đánh giá thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, tai đây tác gải cũng chỉ ra được những mặt đạt được, nhưng tồn tại, hạn chế trong công tác QLDA ĐTXD tại tỉnh Vĩnh Long; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng QLDA ĐTXD trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư tại tỉnh Vĩnh Long
- Vương Thị Thành Hưng (2015), “Quản lý dự án xây dựng công trình giao thông đường bộ tại Ban quản lý dự án công trình giao thông Nghệ An”, Luận văn
thạc sĩ, Trường Đại học kinh tế, Đại học Quốc gia Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung nhất về QLDA đầu tư; phân tích thực trag về QLDA công trình giaio thông, từ đó đánh giá những mặt làm được và những hạn chế cần khắc phục trong công tác QLDA công trình giao thông tại BQL DAĐT công trình giao thông tỉnh Nghệ An; đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác QLDA công trình giao thông tại BQL DAĐT công trình giao thông tỉnh Nghệ An trong những năm tới
- Phạm Văn Bá (2016), “Hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban quản lý
dự án đầu tư xây dựng huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An”, Luận văn thạc sĩ,
Trường Đại học bách khoa Hà Nội Tác giả đã tiến hành nghiên cứu và đánh giá công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng tại Ban QLDA ĐTXD Quỳnh Lưu từ năm 2013 đến 2015 trên cơ sở các dữ liệu thu thập được từ nguồn dữ liệu thứ cấp
và sơ cấp, thông tin được phân tích xử lý để xây dựng các luận cứ, phục vụ cho việc làm rõ nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài Bằng phương pháp quan sát, tổng hợp, phân tích số liệu tác giả phát hiện ra những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại ban QLDA ĐTXD huyện Quỳnh Lưu Từ các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý dự án được phát hiện thì đề xuất các giải pháp để nâng cao hơn nữa chất lượng, hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng tại ban Ban QLDA ĐTXD Quỳnh Lưu trong những năm tới
- Nguyễn Vũ Hòa (2018), “Nâng cao chất lượng công tác quản lý dự án đầu
tư xây dựng trong giai đoạn chuẩn bị dự án tại Ban quản lý công trình xây dựng phát triển đô thị thành phố Hải Phòng”, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học dân lập Hải
Trang 12Phòng Tác giả đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng và giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng Phân tích thực trạng chất lượng công tác quản lý dự án đầu tư trong giai đoạn chuẩn bị dự án tại Ban quản
lý công trình xây dựng phát triển đô thị Hải Phòng; 70 Đánh giá những kết quả, những tồn tại và tìm nguyên nhân của những tồn tại trong công tác quản lý dự án đầu
tư xây dựng trong giai đoạn chuẩn bị dự án tại BQL công trình xây dựng phát triển đô thị Hải Phòng; Đề xuất 7 giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn chuẩn bị dự án tại BQL công trình xây dựng phát triển đô thị Hải Phòng trong thời gian tới Các giải pháp cần được thực hiện một cách đồng bộ để đem lại hiệu quả cao trong công tác quản lý trong giai đoạn chuẩn bị dự
án đầu tư tại Ban quản lý công trình xây dựng phát triển đô thị
- Vũ Thị Quỳnh Hương (2019), “Quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng -Văn phòng Quốc hội”, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học kinh tế, Đại học Quốc gia Tác giả đã
hệ thống hóa cơ sở lý luận về QLDA ĐTXD bằng nguồn vốn NSNN, đánh giá được thực trạng QLDA ĐTXD từ nguồn vốn này tại Ban quản lý các dự án ĐTXD tại Văn phòng quốc hội, chỉ rõ những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLDA ĐTXD tại Ban QLDA ĐTXD tại văn phòng quốc hội trong thời gian tới
- Vũ Thị Hậu, Mai Xuân Trọng (2020), “Giải pháp hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng tại quỹ đầu từ phát triển tỉnh Thái Nguyên”, Tạp chí Khoa học Đại
học Mở Tp.Hồ Chí Minh, 15 (3), Trang 56-72 Dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên, bài viết đã đánh giá hiện trạng quản lý
dự án đầu tư xây dựng giai đoạn 2016 - 2018, thông qua nghiên cứu điển hình trường hợp 07 dự án đã và đang triển khai thực hiện do Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên là chủ đầu tư Với quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên bao gồm hai giai đoạn chính: chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư Giai đoạn chuẩn bị đầu tư bao gồm các quy trình: xin chủ trương; xin quy hoạch; lập dự án; bồi thường, thu hồi đất Giai đoạn thực hiện đầu tư bao gồm quy trình: thực hiện thi công và nghiệm thu thanh toán Kết quả nghiên cứu cho thấy công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh
Trang 13Thái Nguyên đã có những thành tựu và hạn chế nhất định trên cả ba phương diện: quy trình quản lý, nội dung quản lý và công cụ quản lý Trên cơ sở đó, bài viết đã chỉ rõ hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế, tạo tiền đề khoa học đề xuất một
số giải pháp hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới
- TS Hoàng Minh Khôi, 2021, Nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây
dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, Báo Quản lý nhà nước (Online),
Học viện hành chính Quốc gia, ISSN 2354-0761 Bài viết đã đưa ra cái nhìn về tổng mức đầu tư cho các dự án giai đoạn 2016 – 2020 là 2 triệu tỷ đồng với 9.620 dự án Báo cáo của Chính phủ cho thấy, thời gian qua, số lượng các dự án hoàn thành rất lớn Trong giai đoạn 2011 – 2015, tổng số dự án hoàn thành là 1.789 dự án, tính đến hết năm 2018, số lượng là 6.290 dự án cũng như những kết quả đạt được trong việc thực hiện công tác QLDA đầu tư XDCB và đưa ra những hạn chế trong công tác QLDA đầu tư; từ đó đề xuất 7 giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLDA đầu tư XDCB từ vốn NSNN hiệu quả hơn trong thời gian tới
Nhìn chung, các nghiên cứu trên tập trung nghiên cứu công tác QLDA ĐTXD tổng quan cho các dự án ĐTXD trên cả nước hoặc tại một số địa phương cụ thể để tìm ra những tồn đọng trong công tác quản lý dự án tại Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng và trên cơ sở lý luận và thực tiễn đó, luận văn đưa ra những giải pháp phù hợp nâng cao chất lượng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng Tất cả những công trình trên có ý nghĩa khoa học để luận văn kế thừa Tuy nhiên, qua nghiên cứu tổng quan các công trình nghiên cứu, luận văn cũng chưa thấy nghiên cứu nào có đặc điểm địa lý, đặc điểm vùng miền, đơn vị QLDA đầu tư tương tự như tại Ban QLDA ĐTXD và phát triển quỹ đất thành phố Quy Nhơn, do vậy đây đây là một khoảng trống nghiên cứu mà tác giả nhận ra cần phải tiến hành nghiên cứu để công tác QLDA ĐTXD tại Ban hiệu quả hơn trong thời gian tới
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Quy Nhơn và đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư
Trang 14xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Quy Nhơn
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Đánh giá thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự
án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định giai đoạn 2016-2020 và đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025
- Về nội dung: Luận văn đi sâu vào nghiên cứu công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố Quy Nhơn
- Về chủ thể nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu chủ thể là Ban Quản lý
dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định thực hiện chức năng của chủ đầu tư và tổ chức quản lý thực hiện các dự án xây dựng theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố Quy Nhơn và theo quy định của pháp luật
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng của Chủ nghĩa Mác
- Lênin; Quan điểm, chủ trương của Đảng và pháp luật của nhà nước về quản lý dự
án đầu tư xây dựng để đi sâu vào nghiên cứu chương 1 cơ sở lí luận quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất
Trang 155.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Luận văn thu thập các thông tin thứ cấp được lấy từ các văn bản pháp quy của nhà nước; các báo cáo về dự án đầu tư xây dựng của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Phương pháp so sánh đối chiếu: thông qua việc so sánh các chỉ số, việc phân tích các luận cứ giả thuyết đưa ra sẽ làm sâu sắc hơn việc đánh giá về quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng một số phương pháp khác như: phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp thống kê…để làm rõ thực trạng quản lý dự án đầu
tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
6.1 Ý nghĩa lý luận của đề tài
Đề tài có ý nghĩa lý luận trong việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản
lý dự án đầu tư xây dựng
6.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài có ý nghĩa thực tiễn đánh giá thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý
dự án đầu tư xây dựng của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Luận văn là tài liệu tham khảo của các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý về vấn đề quản lý các dự án đầu tư xây dựng
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, đề tài kết cấu thành 3 chương Cụ thể:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý dự án đầu tư xây dựng
Chương 2: Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Trang 16Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng tại tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Trang 17CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1 Cơ sở lý luận về dự án đầu tư xây dựng
1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng
Theo Luật Xây dựng (2014) (số 50/2014/QH-13) thì dự án đầu tư xây dựng
là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định
Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua: Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng; Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Vậy dự án đầu tư xây dựng được hiểu là một hoạt động có liên quan tới việc
bỏ vốn (vàng bạc, quyền sử dụng đất, thương hiệu…) và sức lực do con người bỏ
ra Một dự án đầu tư xây dựng thường gắn với một hoặc nhiều mục đích, có xác định rõ thời gian bắt đầu khi nào và kết thúc để giúp cho dự án có những kế hoạch
triển khải cụ thể để đạt được những mục đích đã đề ra
1.1.2 Phân loại và yêu cầu của dự án đầu tư xây dựng
1.1.2.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Theo Luật Xây dựng (2014) được sửa đổi, bổ sung tại Điều 49 của Luật Xây dựng 2020 thì phân loại dự án đầu tư xây dựng như sau:
- Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, mức độ quan trọng; công năng phục vụ, tính chất chuyên ngành của công trình và mục đích quản lý; nguồn vốn sử dụng và hình thức đầu tư
- Căn cứ quy mô, mức độ quan trọng, dự án đầu tư xây dựng được phân loại thành dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công
- Căn cứ công năng phục vụ, tính chất chuyên ngành của công trình và mục đích quản lý, dự án đầu tư xây dựng được phân loại thành các dự án sau:
Trang 18+ Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng;
+ Dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp;
+ Dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật;
+ Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông;
+ Dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;
+ Dự án đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh;
+ Dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị và dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp khác
- Căn cứ nguồn vốn sử dụng và hình thức đầu tư, dự án đầu tư xây dựng được phân loại thành các dự án sau:
+ Dự án sử dụng vốn đầu tư công;
+ Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công;
+ Dự án PPP;
+ Dự án sử dụng vốn khác
Tuy nhiên có vài điều cần lưu ý như sau:
Dự án đầu tư xây dựng được sử dụng một hoặc nhiều nguồn vốn khác nhau;
có một hoặc nhiều công trình với loại và cấp khác nhau
Điều 5 Nghị định 15/2021/NĐ-CP thì dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy định tại Điều 49 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật Xây dựng 2020, được quy định chi tiết nhằm quản lý các hoạt động xây dựng như sau:
- Theo công năng phục vụ của dự án, tính chất chuyên ngành, mục đích quản
lý của công trình thuộc dự án, dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy định tại Phụ lục IX Nghị định 15/2021/NĐ-CP
- Theo nguồn vốn sử dụng, hình thức đầu tư, dự án đầu tư xây dựng được phân loại gồm: dự án sử dụng vốn đầu tư công, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP và dự án sử dụng vốn khác Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn hỗn hợp gồm nhiều nguồn vốn nêu trên được phân loại để quản lý theo các quy định tại Nghị định này như sau:
+ Dự án sử dụng vốn hỗn hợp có tham gia của vốn đầu tư công được quản lý
Trang 19theo quy định của dự án sử dụng vốn đầu tư công; dự án PPP có sử dụng vốn đầu tư công được quản lý theo quy định của pháp luật về PPP;
+ Dự án sử dụng vốn hỗn hợp bao gồm vốn nhà nước ngoài đầu tư công và vốn khác: trường hợp có tỷ lệ vốn nhà nước ngoài đầu tư công lớn hơn 30% hoặc trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư thì được quản lý theo các quy định đối với
dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công; trường hợp còn lại được quản lý theo quy định đối với dự án sử dụng vốn khác
- Theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 15/2021/NĐ-CP thì trừ trường
hợp người quyết định đầu tư có yêu cầu lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm:
+ Dự án đầu tư xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
+ Dự án đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất);
+ Dự án đầu tư xây dựng có nội dung chủ yếu là mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ, lắp đặt thiết bị công trình hoặc dự án sửa chữa, cải tạo không ảnh hưởng đến an toàn chịu lực công trình có giá trị chi phí phần xây dựng dưới 10% tổng mức đầu tư và không quá 05 tỷ đồng (trừ dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự
án đầu tư theo phương thức đối tác công tư)
1.1.2.2 Yêu cầu dự án đầu tư xây dựng
Tại Điều 51 Luật Xây dựng 2014 có yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng, cụ thể như sau:
- Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng
- Có phương án công nghệ và phương án thiết kế xây dựng phù hợp
- Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
- Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
- Tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan
Trang 20Tuy nhiên, xét về mặt tổng thể thì yêu cầu của dự án đầu tư xây dựng gồm: Một dự án đầu tư dù lớn hay nhỏ và thuộc lĩnh vực nào đi nữa cũng phải đảm bảo 5 yếu tố chủ yếu: Tính pháp lý, tính khoa học, tính khả thi, tính hiệu quả và tính phỏng định, cụ thể như sau:
- Tính pháp lý: Dự án đầu tư phải được xây dựng trên cơ sở quy định của pháp
luật về mặt trình tự, nội dung và hình thức của dự án Dự án đầu tư cần có có sở pháp lý vững chắc, phù hợp với chính sách và luật pháp của Nhà nước Muốn vậy, khi lập dự án đầu tư phải nghiên cứu kỹ chủ trương, chính sách của Nhà nước, các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động đầu tư
- Tính khả thi: Tính khả thi đòi hỏi dự án phải tính tính khả thi trong thực tế,
việc xây dựng dự án phải căn cứ vào tình hình cụ thể cả về không gian và thời gian Khi đó, các nội dung của dự án đầu tư phải được nghiên cứu, xác định trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu tư
- Tính hiệu quả: Hiệu quả là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự so sánh giữa
các kết quả kinh tế - xã hội đạt được của hoạt động đầu tư với chi phí bỏ ra để có các kết quả đó trong một thời kỳ nhất định Theo quan điểm kinh tế vĩ mô, tính hiệu quả đầu tư được phản ánh thông qua 3 nhóm chí tiêu chính: nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, nhóm chỉ tiêu hiệu quá về khoa học và công nghệ, nhóm chỉ tiêu hiệu quả
xã hội và môi trường Tính hiệu quả của 1 dự án đầu tư phải được xem xét trong mối quan hệ giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Mặc dù đối với các doanh nghiệp thì hiệu quả kinh tế, tài chính là mục tiêu hàng đầu, nhưng không thể vì thế
mà bỏ qua vấn đề hiệu quả xã hội, nó phải được giải quyết hài hòa trong một dự án đầu tư
- Tính phỏng định: Dự án đầu tư bao giờ cũng phải mang tính phỏng định, dù
nó được chuẩn bị kỹ thế nào đi nữa thì cũng chỉ là một tài liệu có tính chất dự trù,
dự báo về khối lượng sản phẩm, quy mô sản xuất, giá cả, chi phí sản xuất, nguồn tài trợ chứ chưa phải là hiện thực Nội dung dự án không thể phản ánh hết mọi yếu tố trong thực tiễn có ảnh hưởng tác động, chi phối trong quá trình triển khai thực hiện
dự án đầu tư Chính vì vậy, một dự án đầu tư có hiệu quả, ngoài việc xây dựng dự
án đầu tư tốt còn đòi hỏi nhà quản trị khi thực hiện phải có khả năng linh hoạt nắm
Trang 21bắt những thay đổi của môi trường nhằm điều chỉnh, bổ sung cho dự án luôn thích ứng với mọi điều kiện, hoàn cảnh cụ thể khi thực hiện [21]
1.1.3 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng có nhiều đặc điểm riêng biệt khác với sản phẩm của các ngành sản xuất khác Những đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng tác động chi phối đến hoạt động thi công xây dựng, có ảnh hưởng lớn đến phương thức tổ chức thi công xây lắp công trình xây dựng và quản lý kinh tế, tài chính dự án Đồng thời những đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng ảnh hưởng đến việc hoạch định chiến lược phát triển KT-XH, phát triển công nghệ xây dựng, phát triển vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị xây dựng, cơ chế chính sách và hệ thống pháp luật quản lý xây dựng
Những đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng bao gồm:
Dự án đầu tư xây dựng được xây dựng và sử dụng tại chỗ, có tính duy nhất: sản phẩm của dự án đầu tư xây dựng là công trình xây dựng mang tính đơn chiếc, duy nhất và không phải là sản phẩm của một quá trình sản xuất liên tục, hàng loạt;
Dự án đầu tư xây dựng luôn bị ràng buộc bởi các nguồn lực là thời gian thực hiện, tiền vốn, vật tư thiết bị, nhân lực, công nghệ, kỹ thuật,…;
Dự án đầu tư xây dựng có môi trường bất định và tiềm ẩn rủi ro cao do thường yêu cầu một lượng vốn đầu tư lớn, thời gian thực hiện dài;
Sản phẩm của dự án đầu tư xây dựng thường có kích thước lớn, trọng lượng lớn Số lượng, chủng loại vật tư, thiết bị xe máy thi công và lao động phục vụ cho mỗi công trình cũng rất khác nhau, lại luôn thay đổi theo tiến độ thi công Bởi vậy giá thành sản phẩm rất phức tạp thường xuyên thay đổi theo từng khu vực, từng thời kỳ;
Dự án đầu tư xây dựng có sự tham gia của nhiều chủ thể, đó là chủ đầu tư, đơn vị thiết kế, đơn vị thi công, đơn vị giám sát, nhà cung ứng… Các chủ thể này lại có lợi ích khác nhau, quan hệ giữa họ thường mang tính đối tác, dễ xảy ra xung đột quyền lợi giữa các chủ thể do môi trường làm việc của dự án đầu tư xây dựng mang tính đa phương;
Dự án đầu tư xây dựng liên quan đến nhiều cảnh quan và môi trường tự nhiên, do đó liên quan đến lợi ích của cộng đồng, nhất là đến dân cư của địa phương nơi đặt công trình
Dự án đầu tư xây dựng có tính đa mục tiêu Trong mỗi dự án thường tồn tại
Trang 22hai loại mục tiêu đó là mục tiêu công khai và mục tiêu bí mật Các mục tiêu công khai là các mục tiêu xác định rõ ngay từ khi bắt đầu dự án nhằm đạt được sự thay đổi theo mong muốn
1.1.4 Quy trình thực hiện triển khai dự án đầu tư xây dựng
Nguồn: Tác giả thực hiện
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Theo Điều 6, Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
do Chính phủ ban hàng ngày 15/06/2015 có quy định về quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư và giai đoạn thực hiện đầu tư, cùng 10 bước như hình 1.1
Giai đoạn 1: Chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình
Giai đoạn này cần trải qua 5 bước, cụ thể như sau:
Bước 1: Quy hoạch xây dựng công trình
Bước 2: Lựa chọn Nhà đầu tư
Bước 3: Phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi và hồ sơ thiết kế cơ sở
Bước 4: Báo cáo đánh giá tác động môi trường khi thực hiện dự án
Bước 5: Hoàn thành các thủ tục về đất đai
Giai đoạn 2: Thực hiện đầu tư xây dựng công trình
Sau khi đã hoàn thành các thủ tục về đất đai và có quyết định giao đất hoặc hợp
Trang 23đồng cho thuê đất (chưa cần có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất) là đủ các điều kiện để triển khai các bước thực hiện
đầu tư
Giai đoạn 2 trải qua 5 bước, sẽ bao gồm các bước sau (có sự tiếp nối các bước giai đoạn I):
Bước 6: Lập, thẩm định, phê duyệt bản vẽ thi công
Bước 7: Lập, thẩm duyệt hồ sơ xin thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy
Bước 8: Xin cấp phép xây dựng
Bước 9: Triển khai thi công tại hiện trường
Bước 10: Hoàn công xây dựng đưa công trình vào sử dụng
1.2 Cơ sở lý luận quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.2.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quản lý dự án ĐTXD là sự điều hành các công việc theo một kế hoạch đã định hoặc các công việc phát sinh xảy ra trong quá trình hoạt động xây dựng, với các điều kiện rằng buộc nhằm đạt được các mục tiêu đề ra một cách tối ưu [17]
Các rằng buộc bao gồm: Quy phạm pháp luật (Luật; Tiêu chuẩn, Quy chuẩn ); Ngân sách: (nguồn vốn, tài chính); Thời gian: (tiến độ thực hiện – ngang- mạng – lịch – dây chuyền); Không gian (đất đai, tổng mặt bằng xây dựng )
Quản lý dự án đầu tư xây dựng là quản lý quá trình đầu tư và xây dựng từ bước xác định dự án đầu tư để thực hiện đầu tư và cả quá trình đưa dự án vào khai thác, sử dụng đạt mục tiêu đã định
Quản lý dự án đầu tư xây dựng là một bộ phận trong quản lý dự án đầu tư nói chung Công việc của quản lý dự án đầu tư xây dựng bao gồm:
- Định ra mục tiêu của dự án;
- Xác định các phương tiện cần huy động cho dự án đầu tư xây dựng;
- Đánh giá các rủi ro trong thi công, xây dựng có thể xảy ra, đề xuất các biện pháp theo dõi và hành động;
- Động viên nhân lực tham gia và kết hợp các hoạt động của họ;
- Theo dõi dự án đầu tư xây dựng, thông báo cho ban chỉ đạo dự án thông tin
về tiến trình thực hiện dự án và tất cả những gì có thể dẫn tới sự thay đổi mục tiêu
hoặc chương trình dự án [24]
Trang 24Như vậy, quản lý dự án đầu tư xây dựng không thể chỉ đơn thuần là thực hiện công việc đã được hoạch định sẵn mà nhiều khi chính lại là việc hình thành lên khối công việc đó Điều này có nghĩa là không thể quan niệm đơn giản quản lý dự
án đầu tư xây dựng chỉ là theo dõi thực hiện dự án
Để thực hiện công việc có hiệu quả, các nhà quản lý dự án phải biết và có khả năng vận dụng các lý luận khoa học, các công cụ khoa học, các phương pháp khoa học vào quá trình quản lý
Mặc dù các định nghĩa không giống nhau nhưng công tác quản lý dự án đầu
tư xây dựng đều có chung bốn yếu tố sau:
- Muốn quản lý được dự án cần phải có một chương trình, một kế hoạch định trước
- Phải có các công cụ, các phương tiện để kiểm soát và quản lý
- Phải có các quy định theo luật lệ cho quản lý
- Phải có con người có đủ năng lực để vận hành bộ máy quản lý
Do vậy, quản lý dự án đầu tư xây dựng là việc chủ thể quản lý thực hiện các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm tra dự án nhằm đảm bảo các khía cạnh về thời gian, chất lượng và chi phí của dự án Đó là sự kết hợp hài hoà giữa con người, phương tiện và hệ thống để tạo ra sự tối ưu trong công tác quản lý
dự án đầu tư xây dựng
1.2.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng
Theo Điều 66, Luật Xây dựng (2014) quy định nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm: Quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc, khối lượng công việc, chất lượng xây dựng, tiến độ thực hiện, chi phí đầu tư, an toàn trong thi công xây dựng, bảo vệ môi trường trong xây dựng, lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng, quản
lý rủi ro, quản lý hệ thống thông tin công trình và các nội dung cần thiết khác được thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan Cụ thể, nội dung quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng được quy định tại Điều 66 Luật xây dựng 2014 như sau:
1.2.2.1.Công tác xin chủ trương đầu tư và chuẩn bị đầu tư
Chủ trương đầu tư các công trình, dự án phải xuất phát từ nhu cầu phục vụ sản xuất và dân sinh và phát triển KT-XH của địa phương, nơi thực hiện dự án ĐTXD
Trang 25Các DAĐT đề xuất phải phù hợp với quy hoạch phát triển KT-XH trên địa bàn
và phù hợp với quy hoạch phát triển ngành Công tác xin chủ trương đầu tư và tiến hành thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư cần được thực hiện nghiêm túc và triệt
để Theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ, công tác xin chủ trương dự án đầu tư trải qua các bước như hình 1.2 gồm:
Nguồn: Luật Đầu tư
Hình 1.2 Quy trình xin chủ trương và chuẩn bị đầu tư
Giai đoạn xin chủ trương và chuẩn bị dự án là tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD để xem xét, quyết định ĐTXD và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án [5]
Đây là giai đoạn mà đơn vị tư vấn thực hiện việc khảo sát, lập DAĐT, giúp chủ đầu tư điều tra khảo sát các vấn đề KT-XH, nghiên cứ cơ hội đầu tư, lập dự án tiền khả thi, dự án khả thi tuỳ theo quy mô, tính chất của dự án Giai đoạn này đòi hỏi các đơn vị tư vấn nghiên cứu toàn diện, sâu sắc, triệt để, cụ thể trên các mặt Cơ quan lập dự án đầu tư phải xác lập các thông số cơ bản và quan trọng nhất cho mỗi
dự án Phương án bố trí tổng mặt bằng trong thiết kế cơ sở của một dự án đầu tư đảm nhiệm vai trò thiết kế, bố trí một hệ thống, dây truyền làm việc đảm bảo tính kinh tế, khoa học, khả thi và hiệu quả [5]
Trang 26Bên cạnh đó, việc định giá là cơ sở, công cụ giúp chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư đồng thời cũng là căn cứ thực hiện đầu tư, đúc rút và tổng kết các kinh nghiệm nhằm chỉ ra những nguyên nhân làm tăng chi phí trong quá trình đầu tư xây dựng Dự án được đánh giá hiệu quả như thế nào, những mục tiêu phát triển của dự án và sự đóng góp của dự án về kinh tế và xã hội Những tính toán hợp lý ở bước này sẽ giảm thiểu được những iều chỉnh, những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện cũng như xác định gần đúng nhất hiệu quả đầu tư trong quá trình triển khai dự án
Bên cạnh đó, hồ sơ dự án đầu tư cũng xác định được một cách đảm bảo thống nhất nguồn vốn cũng như kế hoạch triển khai thực hiện đầu tư là căn cứ để thực hiện dự án một cách sát nhất với những dự tính
Như vậy, giai đoạn chuẩn bị DAĐT có vai trò quan trọng, vì vậy cần nghiên cứu, phân tích và đánh giá dự án một cách nghiêm túc Vì nó tốn nhiều thời gian, công sức và tiền bạc để hoàn thành, nó có ý nghĩa KT-XH, mỹ quan cho địa phương
và cho dân sinh
1.2.2.2 Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiện đối với các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát
và các hoạt động xây dựng khác Việc lựa chọn nhà thầu là nhằm tìm được nhà thầu chính, tổng thầu, thầu phụ có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp với loại và cấp công trình Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có thể giao một phần công việc của hợp đồng cho thầu phụ Thầu phụ phải có
đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng tương ứng và được chủ đầu tư xây dựng công trình chấp nhận; thầu phụ không được giao toàn bộ hoặc phần việc chính theo hợp đồng cho các nhà thầu khác Việc lựa chọn nhà thầu phải bảo đảm những yêu cầu sau đây: Ðáp ứng được hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình; Chọn được nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý; Khách quan, công khai, công bằng, minh bạch; Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư xây dựng công trình có quyền quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu
Trang 27Tùy theo quy mô, tính chất, nguồn vốn xây dựng công trình, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư xây dựng công trình lựa chọn nhà thầu theo các hình thức sau đây: Ðấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế; Chỉ định thầu; Lựa chọn nhà thầu thiết kế kiến trúc công trình xây dựng Ðấu thầu trong hoạt động xây dựng để lựa chọn được nhà thầu phù hợp nhằm bảo đảm tính cạnh tranh Ðấu thầu chỉ được thực hiện khi đã xác định được nguồn vốn để thực hiện công việc Không được kéo dài thời gian thực hiện đấu thầu để bảo đảm tiến độ, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình Bên trúng thầu phải có phương án kỹ thuật, công nghệ tối ưu, có giá dự thầu hợp lý Không được sử dụng tư cách pháp nhân của tổ chức khác để tham gia
dự thầu; dàn xếp, mua, bán thầu; dùng ảnh hưởng của mình làm sai lệch kết quả đấu thầu hoặc bỏ giá thầu dưới giá thành xây dựng công trình Ðấu thầu rộng rãi được thực hiện để lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình và không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia Bên mời thầu phải thông báo rộng rãi trên phương tiện thông tin đại chúng về điều kiện, thời gian nộp hồ sơ dự thầu Bên dự thầu chỉ được tham dự khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp với loại, cấp công trình theo điều kiện thông báo của bên mời thầu Bên mời thầu phải chịu trách nhiệm công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng kết quả xét thầu, giá trúng thầu Ðấu thầu hạn chế được thực hiện để lựa chọn nhà thầu tư vấn xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng công trình đối với công trình xây dựng có yêu cầu kỹ thuật cao và chỉ có một số nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng được mời tham gia dự thầu Ðối với dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình sử dụng vốn nhà nước thì không cho phép hai doanh nghiệp trở lên thuộc cùng một tổng công ty, tổng công ty với công ty thành viên, công ty mẹ và công ty con, doanh nghiệp liên doanh với một bên góp vốn trong liên doanh cùng tham gia đấu thầu trong một gói thầu Chỉ định thầu là trường hợp người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư xây dựng công trình được quyền chỉ định trực tiếp một tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng để thực hiện công việc, công trình với giá hợp lý trong các trường hợp sau đây: Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm; Công trình có tính chất nghiên cứu thử nghiệm; Công việc, công trình, hạng mục công trình xây dựng có quy mô nhỏ,
Trang 28đơn giản theo quy định của Chính phủ; Tu bổ, tôn tạo, phục hồi các công trình di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; Các trường hợp đặc biệt khác được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép Người có thẩm quyền chỉ định thầu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng Tổ chức, cá nhân được chỉ định thầu phải có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp với công việc, loại, cấp công trình; Có tài chính lành mạnh, minh bạch
1.2.2.3.Công tác quản lý chất lượng, tiến độ thi công, khối lượng xây dựng công trình
- Quản lý chất lượng dự án đầu tư
Quản lý chất lượng thi công xây dựng là quá trình quản lý có hệ thống nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra Nó bao gồm các nội dung chính sau:
- Lập kế hoạch chất lượng: xác định các tiêu chuẩn chất lượng liên quan đến
dự án cho từng hạng mục công trình và biện pháp thỏa mãn chúng
- Đảm bảo chất lượng: việc thực hiện các hoạt động theo kế hoạch trong hệ thống chất lượng để chắc chắn rằng sẽ thỏa mãn các tiêu chuẩn chất lượng đã đề ra
- Kiểm soát chất lượng: lập sổ nhật ký chất lượng công trình, các báo cáo chất lượng công trình, kiểm tra các kết quả riêng biệt của dự án xem chúng có tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng hay không Với những hạng mục không đạt yêu cầu thì phải tìm ra nguyên nhân và có biện pháp khắc phục Công tác quản lý chất lượng phải được tiến hành từ giai đoạn khảo sát, giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công, giai đoạn thanh quyết toán và giai đoạn bảo hành công trình [19] Việc tổ chức quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình được thực hiện theo Nghị định 6/2021/NĐ-CP ngày 26/1/2021 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Theo đó cần chú ý tới công tác giám sát thi công xây dựng và nghiệm thu công trình Chất lượng thi công xây dựng công trình phải được kiểm soát từ công đoạn mua sắm, sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị được
sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng
Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã
Trang 29được phê duyệt Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn: tháng, quý, năm
Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải đảm bảo phù hợp với tổng tiến độ của dự án
Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây dựng
và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến
độ của dự án Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để người quyết định đầu tư có thể quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án cho phù hợp
Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng nhưng phải dựa trên cơ sở đảm bảo chất lượng công trình xây dựng
Nếu việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì nhà thầu xây dựng dược thưởng theo Luật Xây dựng không quá 12% giá trị hợp đồng làm lợi Trường hợp kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt theo Luật Xây dựng không quá 12% giá trị của hợp đồng bị vi phạm
- Quản lý khối lượng xây dựng công trình
Khối lượng thi công xây dựng phải được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công
và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng
Quản lý khối lượng thi công xây dựng để đảm bảo việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt và tránh việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công
trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý 1.2.2.4 Quản lý chi phí đầu tư dự án xây dựng
Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán (dự
Trang 30toán); quản lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng; quản lý thanh toán chi phí đầu tư xây dựng công trình; hay nói cách khác, quản lý chi phí dự án là quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà không vượt tổng mức đầu
tư Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng Chi phí đầu tư xây dựng công trình được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước [19] Do đó, việc lập và quản
lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường và được quản lý theo Nghị định số Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 18/04/2019 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí dự tính để đầu tư xây dựng công trình được ghi trong quyết định đầu tư và là cơ sở để chủ đầu
tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư được xác định phù hợp với thiết kế bản vẽ thi công Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu
tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng
1.2.2.5 Quản lý an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro của dự án đầu tư xây dựng
- Quản lý an toàn trong thi công xây dựng
Quản lý an toàn trong thi công xây dựng được quy định tại Điều 29 Nghị định 15/2013/NĐ-CP, cụ thể như sau:
+ Trước khi khởi công xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng, phải lập, phê duyệt thiết kế biện pháp thi công theo quy định, trong đó phải thể hiện được các biện pháp đảm bảo an toàn cho người lao động, thiết bị thi công, công trình chính, công trình tạm, công
Trang 31trình phụ trợ, công trình lân cận, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường
+ Biện pháp thi công phải được nhà thầu thi công xây dựng rà soát định kỳ
và điều chỉnh cho phù hợp với thực tế của công trường
+ Các biện pháp đảm bảo an toàn, nội quy về an toàn lao động phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải có cảnh báo đề phòng tai nạn
+ Những người điều khiển máy, thiết bị thi công và những người thực hiện các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động được quy định theo pháp luật về an toàn lao động phải được huấn luyện về an toàn lao động và có thẻ an toàn lao động theo quy định
+ Máy, thiết bị thi công có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định, đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định thì mới được phép hoạt động trên công trường Khi hoạt động phải tuân thủ quy trình, biện pháp đảm bảo an toàn
+ Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng tuân thủ biện pháp thi công và các giải pháp về an toàn đã được phê duyệt
+ Người lao động khi tham gia thi công xây dựng trên công trường phải có
đủ sức khỏe, được huấn luyện về an toàn và được cấp phát đầy đủ trang bị bảo hộ lao động theo quy định của pháp luật về lao động
+ Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra việc đảm bảo
an toàn trong quá trình thi công theo quy định
- Quản lý an toàn và vệ sinh môi trường gồm:
+ Kiểm tra và theo dõi biện pháp đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường của Nhà thầu xây dựng trước và trong quá trình thi công
+ Xử lý Nhà thầu không thực hiện cam kết đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường
+ Chịu sự kiểm tra và giám sát của cơ quan quản lý Nhà nước về an toàn lao động và vệ sinh môi trường
- Quá trình quản lý rủi ro
Theo Từ Quang Phương (2010), quá trình quản lý rủi ro gồm 3 bước cơ bản là nhận dạng rủi ro, đánh giá rủi ro và kiểm soát rủi ro, được mô tả trong sơ đồ khép kín
Trang 32từ khi bắt đầu dự án đến khi kết thúc hoàn thành các công việc của dự án như sau:
Phân tích định tính rủi ro là việc mô tả tác động của mỗi loại rủi ro và sắp xếp chúng vào từng nhóm theo các mức độ rủi ro giảm dần từ cao đến thấp Phân tích định tính rủi ro nhằm đánh giá mức độ rủi ro, là cơ sở cho phân tích định lượng rủi ro và để lập kế hoạch đối phó với rủi ro
Phân tích định lượng rủi ro là nhằm tính toán xác suất xuất hiện rủi ro và mức độ tác động của nó tới mục tiêu dự án bằng con số cụ thể dựa vào phương pháp xác suất, phương pháp độ nhạy, phương pháp cây quyết định… Phân tích định lượng rủi ro thường đi kèm sau phân tích định tính rủi ro
* Kiểm soát rủi ro
Kiểm soát rủi ro là quá trình thực hiện các biện pháp, công cụ để đối phó, xử
lý rủi ro, theo dõi các rủi ro đã được nhận dạng, theo dõi các rủi ro còn tồn tại, nhận dạng rủi ro mới, và đánh giá hiệu quả các quá trình quản lý rủi ro trong suốt dự án
Các chiến lược cơ bản để đối phó với rủi ro là loại bỏ rủi ro; giảm thiểu rủi ro; chuyển giao rủi ro và chấp nhận rủi ro
Trên đây mình đã trình bày vấn đề quản lý rủi ro thi công xây dựng công trình, bao hàm các nội dung về khái niệm rủi ro và quản lý rủi ro trong xây dựng, phân loại rủi ro và quá trình quản lý rủi ro
Trang 331.2.3 Tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.2.3.1 Mô hình quản lý dự án
Mỗi một dự án đầu tư lại có một đặc điểm, tính chất khác nhau Chính vì vậy, chủ đầu tư cần lựa chọn các hình thức QLDA dựa vào các yếu tố về quy mô, thời gian thực hiện dự án, địa điểm, chi phí dự án, nguồn lực, công nghệ,… Có 4
mô hình QLDA đầu tư c.hính thường gặp, như sau:
* Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án
Đây là mô hình quản lý dự án mà chủ đầu tư hoặc tự thực hiện dự án (tự sản xuất, tự xây dựng, tự tổ chức giám sát và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật) hoặc chủ đầu tư lập ra ban quản lý dự án để quản lý việc thực hiện các công việc dự án theo sự uỷ quyền Mô hình này thường được áp dụng cho các dự án quy mô nhỏ, đơn giản về kỹ thuật và gần với chuyên môn của chủ dự án, đồng thời chủ đầu tư có đủ năng lực chuyên môn kỹ năng và kinh nghiệm quản lý dự án Để quản lý chủ đầu tư được lập và sử dụng bộ máy có năng lực chuyên môn của mình mà không cần lập ban quản lý dự án
* Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án
Mô hình này là mô hình tổ chức trong đó chủ đầu tư giao cho ban quản lý điều hành dự án chuyên ngành làm chủ nhiệm điều hành hoặc thuê tổ chức có năng lực chuyên môn để diều hành dự án Chủ đầu tư không đủ điều kiện trực tiếp quản
lý thực hiện dự án thì phải thuê tổ chức chuyên môn hoặc giao cho ban quản lý chuyên ngành làm chủ nhiệm điều hành dự án; chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt tổ chức điều hành dự án Chủ nhiệm điều hành
dự án là một pháp nhân có năng lực và có đăng ký về tư vấn đầu tư và xây dựng
* Mô hình chìa khoá trao tay
Mô hình này là hình thức tổ chức trong đó nhà quản lý không chỉ là đại diện toàn quyền của chủ đầu tư - chủ dự án mà còn là "chủ" của dự án Hình thức chìa khoá trao tay được áp dụng khi chủ đầu tư được phép tổ chức đấu thầu để chọn nhà thầu thực hiện tổng thầu toàn bộ dự án từ khảo sát thiết kế, mua sắm vật tư, thiết bị, xây lắp cho đến khi bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng Tổng thầu thực hiện dự án có thể giao thầu lại việc khảo sát, thiết kế hoặc một phần khối lượng công tác xây lắp cho các nhà thầu phụ
Trang 34Đối với các dự án sử dụng các nguồn vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, khi áp dụng hình thức chìa khoá trao tay chỉ thực hiện đối với các dự án nhóm C, các trường hợp khác phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu và nhận bàn giao khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng
* Mô hình tự thực hiện dự án
Chủ đầu tư có đủ khả năng hoạt động sản xuất xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án thì được áp dụng hình thức tự thực hiện dự án Hình thức tự thực hiện dự
án chỉ áp dụng đối với các dự án sử dụng vốn hợp pháp của chính chủ đầu tư (vốn
tự có, vốn vay, vốn huy động từ các nguồn khác) Khi thực hiện hình thức tự thực hiện dự án (tự sản xuất, tự xây dựng), chủ đầu tư phải tổ chức giám sát chặt chẽ việc sản xuất, xây dựng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, chất lượng công trình xây dựng
* Mô hình quản lý dự án đầu tư theo chức năng
Mô hình quản lý này có đặc điểm sau: (1) Dự án đầu tư được đặt vào một phòng chức năng nào đó trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp (2) Các thành viên quản lý dự án được điều động tạm thời từ các phòng chức năng khác nhau đến và họ vẫn thuộc quyền quản lý của phòng chức năng nhưng lại đảm nhận phần việc chuyên môn của mình trong quá trình quản lý điều hành dự án Ưu điểm của mô hình quản lý này gồm: (1) Linh hoạt trong việc sử dụng cán bộ Phòng chức năng có
dự án đặt vào chỉ quản lý hành chính và tạm thời một số mặt đối với các chuyên viên tham gia quản lý dự án đầu tư Họ sẽ trở về vị trí cũ của mình tại các phòng chuyên môn khi kết thúc dự án (2) Một người có thể tham gia vào nhiều dự án để sử dụng tối đa, hiệu quả vốn, kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm của các chuyên viên Nhược điểm của mô hình này gồm: (1) Đây là cách tổ chức quản lý không theo yêu cầu của khách hàng (2) Không tập trung nhiều nỗ lực vào việc giải quyết thoả đáng các vấn đề của dự án Tình trạng tương tự cũng diễn ra đối với các phòng chức năng khác cùng thực hiện dự án Do đó, dự án không nhận được sự ưu tiên cần thiết, không đủ nguồn lực để hoạt động hoặc bị coi nhẹ
* Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án
Đây là mô hình quản lý mà các thành viên ban quản lý dự án tách hoàn toàn
Trang 35khỏi phòng chức năng chuyên môn, chuyên thực hiện quản lý điều hành dự án theo yêu cầu được giao
Mô hình quản lý này có ưu điểm:
- Đây là hình thức quản lý dự án phù hợp với yêu cầu của khách hàng nên có thể phản ứng nhanh trước yêu cầu của thị trường
- Nhà quản lý dự án có đầy đủ quyền lực hơn nđối với dự án
- Các thành viên trong ban quản lý dự án chịu sự điều hành trực tiếp của chủ nhiệm dự án, chứ không phải những người đứng đầu các bộ phận chức năng điều hành
- Do sự tách khỏi các phòng chức năng nên đường thông tin được rút ngắn, hiệu quả thông tin sẽ cao hơn
Tuy nhiên mô hình này cũng có những nhược điểm sau:
- Khi thực hiện đồng thời nhiều dự án ở những địa bàn khác nhau và phải đảm bảo đủ số lượng cán bộ cần thiết cho từng dự án thì có thể dẫn đến tình trạng lãng phí nhân lực
- Do yêu cầu phải hoàn thành tốt mục tiêu về thời gian, chi phí của dự án nên các ban quản lý dự án có xu hướng tuyển hoặc thuê các chuyên gia giỏi trong từng lĩnh vực vì nhu cầu dự phòng hơn là do nhu cầu thực cho hoạt động quản lý dự án
* Mô hình quản lý dự án theo ma trận
Mô hình này kết hợp giữa mô hình quản lý dự án theo chức năng và mô hình quản lý chuyên trách dự án Từ sự kết hợp này hình thành hai loại ma trận: ma trận mạnh và ma trận yếu
Mô hình này có ưu điểm:
- Mô hình này giao quyền cho Chủ nhiệm dự án quản lý, thực hiện dự án đúng tiến độ, trong phạm vi kinh phí được duyệt
- Các tài năng chuyên môn được phân phối hợp lý cho các dự án khác nhau
- Khắc phục được hạn chế của mô hình quản lý theo chức năng Khi kết thúc
dự án các thành viên ban quản lý dự án có thể trở về tiếp tục công việc cũ tại phòng chức năng của mình
- Tạo điều kiện phản ứng nhanh hơn, linh hoạt hơn trước yêu cầu của khách hàng và những thay đổi của thị trường
Nhược điểm của mô hình này là:
Trang 36- Nếu việc phân quyền quyết định trong quản lý dự án không rõ ràng hoặc trái ngược, trùng chéo sẽ ảnh hưởng đến tiến trình thực hiện dự án
- Về lý thuyết các Chủ nhiệm dự án quản lý các quyết định hành chính, những người đứng đầu bộ phận chức năng ra quyết định kỹ thuật Nhưng trên thực
tế quyền hạn và trách nhiệm khá phức tạp Do đó, kỹ năng thương lượng là một yếu
tố rất quan trọng để đảm bảo thành công của dự án
- Mô hình này vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý Vì một nhân viên có hai thủ trưởng nên sẽ gặp khó khăn khi phải quyết định thực hiện lệnh nào trong trường hợp hai lệnh từ hai nhà quản lý cấp trên mâu thuẫn nhau
1.2.3.2 Công tác tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
* Nhân sự tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng
Ở Việt Nam, Chính phủ thống nhất QLNN về xây dựng trong phạm vi cả nước Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất QLNN
về xây dựng Các Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Xây dựng để thực hiện QLNN về xây dựng UBND các cấp
có trách nhiệm thực hiện QLNN về xây dựng trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ Vì vậy, nhân sự tham gia quản lý dự án đầu tư tại địa bàn do Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn giao nhiệm vụ thực hiện công tác quyên môn này QLNN về xây dựng là thực hiện những nội dung sau: Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển và các hoạt động xây dựng; Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng; Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; Quản lý chất lượng, lưu trữ hồ sơ xây dựng công trình; Cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động xây dựng; Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng; Tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ trong hoạt động xây dựng; Đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động xây dựng; Hợp tác Quốc tế trong lĩnh vực hoạt động xây dựng
Tùy theo trình độ phát triển của nền kinh tế đất nước, trình độ dân trí, đặc điểm của địa phương, mà mỗi tỉnh, thành phố có những cách quản lý và mức độ quản
lý khác nhau Tuy nhiên, có một điểm chung là việc QLNN về xây dựng đều tập trung vào hai nội dung chính là quản lý con người và quản lý sản phẩm trong hoạt động xây dựng
Trang 37* Công cụ quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tại Việt Nam, có nhiều luật có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng như: Luật Xây dựng, Luật Đầu tư công, Luật Đất đai, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Lao động, Luật Bảo hiểm, Luật thuế, Luật doanh nghiệp, Luật Đấu thầu… và toàn
bộ các văn bản hướng dẫn dưới luật kèm theo về quản lý hoạt động đầu tư như các quy chế quản lý tài chính, vật tư, thiết bị, lao động, tiền lương, sử dụng đất đai và
tài nguyên thiên nhiên khác Trên thực tế khái niệm công cụ QLDA là phương tiện
để các nhà QLDA nắm bắt, đánh giá các thông tin về dự án để từ đó có các quyết định quản lý nhằm đảm bảo đưa dự án đến kết quả cuối cùng Có nhiều công cụ được sử dụng trong QLDA được phân loại theo những tiêu chí khác nhau, cụ thể:
+ Theo chức năng quản lý: công cụ hoạch định dự án; công cụ triển khai dự án; công cụ kiểm soát dự án
+ Theo nội dung quản lý: công cụ quản lý thời gian; công cụ quản lý chi phí; công cụ QLCL; công cụ quản lý rủi ro
+ Theo phạm vi sử dụng: các công cụ quản lý chung và quản lý riêng
+ Theo cấp quản lý: công cụ QLDA sử dụng ở cấp quản lý chiến lược, cấp quản lý trung gian, cấp quản lý tác nghiệp
+ Theo chủ thể sử dụng được: công cụ QLDA của chủ đầu tư; công cụ QLDA của nhà thầu
+ Theo hình thức biểu hiện: công cụ dạng bảng biểu; công cụ dạng sơ đồ; công cụ dạng biểu đồ, đồ thị
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.2.4.1 Những nhân tố khách quan ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Nhân tố thuộc luật pháp
Mỗi dự án đầu tư hoạt động trong môi trường kinh tế của một quốc gia cần tuân thủ những quy định của hệ thống luật pháp nước đó Thoát ly nhân tố luật pháp hoặc không dự kiến đầy đủ các yếu tố luật pháp trong quá trình lập dự án sẽ mang lại những hậu quả không nhỏ trong quá trình tổ chức, điều hành bộ máy QLDA sau này [8] Đồng thời, khi quản lý dự án đầu tư cũng cần căn cứ vào các chế độ chính sách do địa phương ban hành Khi các chính sách này phù hợp và mang tính khả thi, phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý của dự án sẽ đảm bảo công tác quản lý dự án
Trang 38đầu tư được diễn ra một cách chặt chẽ, giảm các thủ tục phiền hà, không cần thiết,
dễ dàng cho quá trình triển khai thực hiện dự án và góp phần thể hiện cụ thể quyền
và trách nhiệm của các bộ phận thực hiện Hoạt động QLDA ĐTXD của Ban QLDA cũng chịu sự chi phối bởi các quy định của pháp luật về đầu tư, về đất đai,
về xây dựng, về sử dụng ngân sách… Do đó, trong quá trình quản lý Ban QLDA đều phải bám sát và thực hiện theo đúng các quy định của Nhà nước có liên quan Khi cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thay thế, sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật sẽ dẫn tới ảnh hưởng lớn tới hoạt động quản lý của Ban QLDA Đồng thời, trong mỗi quá trình, mỗi giai đoạn thực hiện dự án, nhà quản lý phải tuyệt đối tuân thủ các quy định của luật pháp trong quá trình thực hiện về đấu thầu, về thi công, về giám sát, thiết kế Nếu quá trình quản lý không tuân thủ và bám sát các yêu cầu này sẽ rất dễ đến những sai phạm, gây nên kiện tụng, tranh chấp làm cho dự
án bị trì trệ
- Các nhân tố kinh tế
Bên cạnh các nhân tố luật pháp và tổ chức thì một số nhân tố kinh tế có thể ảnh hưởng đến khía cạnh tổ chức, quản lý và nhân sự của một dự án Trình độ phát triển kinh tế, quan hệ sở hữu có ảnh hưởng trực tiếp đến khía cạnh tổ chức của một
dự án Bên cạnh đó, sự tác động của các biến số kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức và quản lý Các nhân tố này có thể xảy ra trong phạm vị một quốc gia hoặc trên phạm vi toàn cầu Khi đó, tính ổn định của nền kinh tế cũng ảnh hưởng lớn đến hoạt động quản lý dự án đầu tư
- Nhân tố về điều kiện tự nhiên, văn hóa xã hội
Các nhân tố về điều kiện tự nhiên như thời tiết mưa nắng, lũ lụt, địa chất có ảnh hưởng đến trực tiếp đến quá trình thực hiện dự án đầu tư về mặt thời gian và tiến độ thi công xây dựng Nếu các điều kiện về tự nhiên thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho việc thi công xây dựng đảm bảo tiến độ thời gian và chất lượng đưa ra Ngược lại nếu điều kiện tự nhiên không thuận lợi có thể làm cho việc thực hiện đầu tư không đảm bảo được đúng tiến độ và có thể ảnh hưởng đến chất lượng của công trình xây dựng Các yếu tố thuộc về văn hóa xã hội của khu vực cũng có ảnh hưởng đến quá trình quản lý và thực hiện dự án ĐTXD, chẳng hạn như trình độ dân trí, phong tục tập quán của người dân tại khu vực ĐTXD công trình có yếu tố giải
Trang 39phóng mặt bằng thì với mức độ về trình độ dân trí, phong tục tập quán sẽ có tác động thuận lợi hay khó khăn khác nhau trong công tác giải phóng mặt bằng
1.2.4.2 Nhóm nhân tố chủ quản ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Năng lực của đơn vị đầu tư
Năng lực của đội ngũ nhân sự có ảnh hưởng quan trọng nhất đến quá trình QLDA ĐTXD Trình độ năng lực và kinh nghiệm làm việc của cán bộ lãnh đạo và người đứng đầu quyết định đến hiệu quả tổ chức QLDA đầu tư bởi họ chính là những người dẫn đường để đưa dự án đạt được mục tiêu mà chủ đầu tư đã đề ra Nhà quản lý chính là chủ thể thực hiện các công việc của QLDA ĐTXD [6] Do vậy, để công tác QLDA ĐTXD đạt chất lượng tốt, đầu tiên, nhà quản lý cần phải có
đủ các năng lực cần thiết được quy định cụ thể chi tiết trong Nghị định số
59/NĐ-CP, thể hiện bằng các văn bằng, chứng chỉ mà người làm công tác quản lý có được Trong suốt quá trình QLDA ĐTXD, nhà quản lý phải theo dõi sát sao các kế hoạch, thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ, kiểm soát chặt chẽ để đo lường tiến độ của dự án Bên cạnh đó, năng lực thực hiện của mỗi cá nhân trong tổ chức có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả thực hiện dự án Nếu đội ngũ nhân sự của đơn vị có trình độ chuyên môn tốt, có kinh nghiệm làm việc và có sự phối hợp nhịp nhàng trong công việc giữa các bộ phận thì sẽ đảm bảo dự án được thực hiện theo đúng kế hoạch đề ra
cả về thời gian, chi phí và tiến độ
- Các nhân tố về tổ chức
Nhân tố tổ chức không chỉ ảnh hưởng đến nội dung công tác tổ chức quản lý
dự án đầu tư mà ngay cả đối với sự hình thành bộ máy quản trị vận hành kết quả đầu tư trong tương lai Nhân tố tổ chức là các nhân tố được quy định bằng những quy ước chuẩn mực hiện hành mang tính ràng buộc về mặt tổ chức Những nhân tố
tổ chức có ảnh hưởng đến nội dung tổ chức quản trị dự án mà chúng ta thường gặp như những hình thức tổ chức xã hội (tập trung hóa, chuyên môn hóa, liên kết hóa và hợp tác hóa), các hình thức tổ chức liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư… [6]
- Thông tin liên quan đến quá trình quản lý dự án đầu tư
Trong quá trình ra quyết định quản lý của các Ban QLDA, thông tin đóng vai trò quan trọng, việc thu thập thông tin của các cá nhân thực hiện nhiệm vụ và các bộ phận chuyên môn trực thuộc Ban quản lý sai lệch sẽ dẫn tới quyết định không chính
Trang 40xác, gây thiệt hại đối với dự án Ngược lại, thông tin thu thập được là đầy đủ chính xác thì quá trình nhận định tình hình sẽ thực tế hơn, ra các quyết định chính xác [6]
Do vậy, trong quá trình thực hiện đấu thầu để lựa chọn nhà thầu (tư vấn, thiết kế, thi công, giám sát), nếu như không có nguồn thông tin cụ thể, rõ ràng và chính xác sẽ rất dễ dẫn đến việc lựa chọn đơn vị nhà thầu không có đủ năng lực cả về nhân sự, trang thiết bị và tài chính đáp ứng yêu cầu của dự án, điều này dẫn đến chất lượng thực hiện thầu có thể không đảm bảo và thời gian thực hiện dự án kéo dài cũng như
sự điều chỉnh so với dự toán có thể thay đổi lớn
1.3 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng ở một số địa phương và bài học kinh nghiệm cho thành phố Quy Nhơn
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng ở một số địa phương
1.3.1.1 Kinh nghiệm của TP Đà Nẵng
Thành phố Đà Nẵng là một thành phố luôn làm tốt trong đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và công tác quản lý dự án ĐTXDCB nói riêng Có được thành công như vậy là do các nguyên nhân chủ yếu sau:
- Có sự thống nhất và làm việc quyết liệt từ các cấp, các ngành của địa phương
- Các BQLDA luôn được tạo điều kiện cho đi học hỏi các BQLDA lớn trong nước và nước ngoài để học tập kinh nghiệm
- Cán bộ QLDA được đào tạo bài bản và lãnh đạo BQL luôn biết cách gìn giữ các nhân viên có trình độ chuyên môn cao, biết phát huy hết các thế mạnh của mỗi nhân viên trong công việc
- Các BQLDA ở đây luôn biết cách cập nhật và ứng dụng các công nghệ mới
về quản lý dự án, đặc biệt là sử dụng thành thạo các phần mềm quản lý dự án làm cho công việc diễn ra chính xác theo đúng kế hoạch hơn
1.3.1.2 Kinh nghiệm từ tỉnh Quảng Ngãi
Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý bao gồm: Ban giám đốc, phòng Dự án và phòng Tài vụ hành chính Nhiệm vụ cụ thể của các phòng như sau:
Phòng Dự án: Lập kế hoạch triển khai thực hiện các dự án, kế hoạch đấu thầu; thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu; quản lý thực hiện dự án từ bước chuẩn
bị đầu tư, thực hiện đầu tư cho đến khi hoàn thành dự án đưa vào khai thác sử dụng