* Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựng năm 2014 được quy định gồm 3 giai đoạn như sau: - Giai
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
Tổng quan tình hình nghiên cứu
Nghiên cứu về công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng đã có nhiều công trình nghiên cứu trên các khía cạnh khác nhau Tuy nhiên, phạm vi và mức độ nghiên cứu tập trung chủ yếu ở việc xem xét, bàn luận về các kỹ thuật phân tích đánh giá dự án, ở nội dung tài chính và ở tầm quản lý vĩ mô Trong quá trình thực hiện tác giả đã kế thừa, học tập những ƣu việt của các bài viết, tạp chí, giáo trình và công trình nghiên cứu trước đó để hoàn thành đề tài của mình như:
- Hoàng Đỗ Quyên( 2008), Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Ban quản lý dự án Công trình điện Miền Bắc , Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường đại học kinh tế quốc dân Đề tài đề cập đến việc hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tƣ tại Ban quản lý dự án Công trình điện Miền Bắc, đƣa ra những lý luận cơ bản về quản lý dự án, phân tích thực trạng và đƣa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tƣ tại Ban quản lý dự án Công trình điện Miền Bắc Đề tài tập trung chủ yếu vào công tác quản lý dự án trong giai đoạn thực hiện dự án tại các dự án thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý dự án
- Nguyễn Minh Đức (2012), Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước, Luận án tiến sỹ Kinh tế công nghiệp, Đại học Xây dựng Hà Nội
Luận án đã luận giải rõ nội hàm các khái niệm "chất lƣợng dự án đầu tƣ xây dựng công trình" và "chất lƣợng quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình"; phân tích làm sáng tỏ các đặc điểm, đặc thù, tính chất phức tạp của dự án đầu tƣ xây dựng và các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước Đề xuất 02 nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hoàn thiện thể chế quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước là nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản lý và nhóm giải pháp hoản thiện thể chế quản lý
- Trần Thị Quỳnh Nhƣ (2012), Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng giao thông đường bộ khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, Luận án tiến sỹ quản lý xây dựng, Đại học Giao thông vận tải
Luận án đi sâu nghiên cứu về hiệu quả đầu tƣ, trong đó đƣa ra một số quan điểm phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của đầu tư giao thông đường bộ, nêu những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế - xã hội của giao thông đường bộ trong khu vực duyên hải Nam Trung Bộ
- Phạm Hữu Vinh (2011), Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 5, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Trường Đại học Đà Nẵng
Luận văn đƣợc tác giả Phạm Hữu Vinh nghiên cứu thực tiễn tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 5
Mục đích nghiên cứu của đề tài làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về QLDAĐT ở doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay Trên cơ sở đó, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tƣ của Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 5, rút ra những tồn tại hạn chế và nguyên nhân của tồn tại hạn chế và đƣa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tƣ tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 5
- Nguyễn Mạnh Hà (012, Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xây dựng trong Bộ tổng tham mưu-Bộ quốc phòng, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường đại học quốc gia Hà Nội
Mục đích nghiên cứu của đề tài là dựa trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình và phân tích một số tồn tại, khó khăn trong công tác quản lý dự án trong thời gian vừa qua để đƣa ra một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc Bộ tổng tham mưu - Bộ quốc phòng nhìn từ góc độ cơ quan quản lý
- Nguyễn Thị Hậu (2012), Hoàn thiện công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình tại Tập đoàn Nam Cường , Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường đại học Kinh tế, ĐHQG Hà Nội Đề tài đã hệ thống lý thuyết về quản lý chi phí trong các dự án đầu tƣ xây dựng công trình Trên cơ sở kết quả đạt đƣợc và những hạn chế trong quản lý chi phí của Tập đoàn Nam Cường, luận văn đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí trong các dự án đầu tư do Tập đoàn Nam Cường xây dựng Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý chi phí, đây là một nội dung của công tác quản lý dự án
- Vương thị Thành Hưng (2015), Quản lý dự án xây dựng công trình giao thông đường bộ tại Ban Quản lý dự án công trình giao thông Nghệ An, Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế ĐHQGHN
Luận văn đã làm rõ các khái niệm, nội dung quản lý dự án, các công cụ quản lý dự án, các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý dự án, các tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án; đánh giá công tác quản lý các dự án xây dựng công trình giao thông đường bộ tại Ban QLDA Công trình giao thông Nghệ An và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án xây dựng công trình giao thông đường bộ tại Ban QLDA Công trình giao thông Nghệ An
- Nguyễn Văn Dũng (2015), Quản lý các dự án đầu tư tại Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 6 - Bộ Nông nghiê ̣p và Phát triển nông thôn, Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế ĐHQGHN
Tác giả Nguyễn Văn Dũng đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về dự án đầu tƣ , quản lý dƣ̣ án đầu tƣ , phân tích, làm rõ bản chất, mục tiêu, yêu cầu và nội dung của quản lý dự án đầu tƣ ở cấp độ Chủ đầu tƣ các dự án xây dựng công trình thủy lợi sử dụng nguồn vốn Ngân sách nhà nước
Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng
1.2.1 Một số vấn đề cơ bản về dự án đầu tư, quản lý dự án đầu tư xây dựng
* Khái niệm dự án đầu tƣ xây dựng: Là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lƣợng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tƣ xây dựng, dự án đƣợc thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tƣ xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tƣ xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật đầu tƣ xây dựng (Luật xây dựng, 2014)
Dự án đầu tƣ xây dựng có các đặc trƣng cơ bản sau:
- Dự án xây dựng có mục đích cuối cùng là công trình xây dựng hoàn thành đảm bảo các mục tiêu đã đặt ra về thời gian, chi phí, chất lƣợng, an toàn, vệ sinh và bảo vệ môi trường…
- Sản phẩm (công trình) của dự án xây dựng mang tính đơn chiếc, độc đáo và không phải là sản phẩm của một quá trình sản xuất liên tục, hàng loạt
- Dự án xây dựng có chu kỳ riêng (vòng đời) trải qua các giai đoạn hình thành và phát triển, có thời gian tồn tại hữu hạn
- Dự án xây dựng có sự tham gia của nhiều chủ thể, đó là chủ đầu tƣ/chủ công trình, đơn vị thiết kế, đơn vị thi công, đơn vị giám sát, nhà cung ứng… Các chủ thể này lại có lợi ích khác nhau, quan hệ giữa họ thường mang tính đối tác
- Môi trường làm việc của dự án xây dựng mang tính đa phương và dễ xảy ra xung đột quyền lợi giữa các chủ thể
- Dự án xây dựng luôn bị hạn chế bởi các nguồn lực là tiền vốn, nhân lực, công nghệ, kỹ thuật, vật tƣ thiết bị… kể cả thời gian, ở góc độ là thời hạn cho phép dự án xây dựng thường yêu cầu một lượng vốn đầu tư lớn, thời gian thực hiện dài và vì vậy có tính bất định và rủi ro cao
* Phân loại dự án đầu tƣ
Một dự án đầu tƣ xây dựng có thể gồm một công trình hoặc nhiều công trình với nhiều cấp công trình xây dựng khác nhau Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng mà có cách phân loại công trình khác nhau
Căn cứ mức độ quan trọng và quy mô, dự án đầu tƣ đƣợc phân loại: Dự án quan trọng quốc gia (do Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư), dự án nhóm A , nhóm B và nhóm C
Căn cứ công năng sử dụng thì công trình đƣợc phân loại gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình quốc phòng, an ninh
Công trình giao thông là một loại công trình phổ biến nhất trong các loại công trình, nó bao gồm các công trình sau:
- Công trình đường bộ: Đường ô tô cao tốc các loại; đường ô tô, đường trong đô thị; đường nông thôn, bến phà
- Công trình đường sắt: đường sắt cao tốc và cận cao tốc; đường sắt đô thị, đường sắt trên cao, đường tầu điện ngầm (Metro); đường sắt quốc gia; đường sắt chuyên dụng và đường sắt địa phương
- Công trình cầu: cầu đường bộ, cầu bộ hành (không bao gồm cầu treo dân sinh); cầu đường sắt; cầu phao; cầu treo dân sinh
- Công trình hầm: Hầm đường ô tô; hầm đường sắt; hầm cho người đi bộ
- Công trình đường thủy nội địa: Công trình sửa chữa/đóng mới phương tiện thủy nội địa (bến, ụ, triền, đà, ); cảng bến thủy nội địa; âu tầu; đường thủy chạy tàu (trên sông, hồ, vịnh và đường ra đảo, trên kênh đào)
- Công trình hàng hải: bến cảng biển; công trình sửa chữa/đóng mới phương tiện thủy nội địa (bến, ụ, triền, đà ); luồng hàng hải (chạy tàu 1 chiều); công trình chỉnh trị (đê chắn sóng/chắn cát, kè hướng dòng/bảo vệ bờ)
- Các công trình hàng hải khác: bến phà/cảng ngoài đảo, bến cảng chuyên dụng, công trình nổi trên biển; hệ thống phao báo hiệu hàng hải trên sông/biển; đèn biển, đăng tiêu
- Công trình hàng không: Khu bay (bao gồm cả các công trình đảm bảo bay)
* Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Trình tự thực hiện đầu tƣ xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựng năm 2014 đƣợc quy định gồm 3 giai đoạn nhƣ sau:
- Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tƣ xây dựng để xem xét, quyết định đầu tƣ xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;
- Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sátthi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lƣợng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đƣa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;
- Giai đoạn kết thúc xây dựng đƣa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng
Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng của một số địa phương và bài học cho sở GTVT Hà Nam
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng của tỉnh Bắc Ninh
Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ, nằm gọn trong châu thổ sông Hồng, liền kề với thủ đô Hà Nội Bắc Ninh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm: tam giác tăng trưởng Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh, khu vực có mức tăng trưởng kinh tế cao, giao lưu kinh tế mạnh Trong những năm qua tỉnh Bắc Ninh đã tích cực và thực hiện đồng bộ việc cải cách hành chính theo hướng một cửa, một cửa liên thông hiện đại để làm cho bộ máy hành chính của tỉnh hoàn thiện hơn, hoạt động có hiệu quả hơn, phục vụ nhân dân ngày một tốt hơn Việc phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo Quyết định số 137/2013/QĐ-UBND Quyết định này nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng trên cơ sở phân định rõ trách nhiệm của UBND các cấp, các cơ quan chuyên môn và các chủ đầu tƣ trong việc thực hiện quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình đảm bảo đúng quy định pháp luật về xây dựng, phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh Bắc Ninh Qua tiếp cận các tài liệu báo cáo, Bắc Ninh có một số điểm đáng chú ý nhƣ sau:
Thứ nhất, Để có thể triển khai dự án thuận lợi, thì công tác giải phóng mặt bằng cần đƣợc thực hiện kiên quyết và triệt để Do đó các cấp chính quyền cơ sở phải tập trung chỉ đạo công tác giải phóng mặt bằng đất để sớm có mặt bằng sạch bàn giao cho các Chủ đầu tƣ triển khai dự án
Thứ hai, UBND huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo UBND xã, phường tuyên truyền, vận động người dân hiểu rõ về chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước trong đền bù GPMB và đầu tư xây dựng để người dân biết và thực hiện
Thứ ba, Kịp thời ban hành, điều chỉnh giá đền bù đất, giá trị tài sản sát với giá thị trường tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đền bù, bồi thường, giải phóng mặt bằng
Thứ tư, Khi phê duyệt dự án phải đƣợc triển khai đồng bộ, thực hiện đúng trình tự, thủ tục thực hiện dự án đầu tƣ theo quy định
Thứ năm, Tăng cường kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện dự án để kịp thời rút kinh nghiệm trong quản lý, đảm bảo hiệu quả trong đầu tƣ
Thứ sáu, Tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành và địa phương trong việc quản lý dự án đầu tƣ xây dựng
1.3.2 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng của thành phố Đà Nẵng
Thành phố Đà Nẵng là địa phương có thành tích về cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản lý nhà nước nhiều mặt, nhiều lĩnh vực trong đó có quản lý dự án đầu tƣ xây dựng, qua các tài liệu và tiếp cận thực tế có các vấn đề nổi bật nhƣ sau:
Thứ nhất, trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý đầu tƣ xây dựng của Trung ương ban hành, UBND thành phố Đà Nẵng đã cụ thể hoá dưới các quy trình quản lý theo thẩm quyền được phân công, phân cấp Hướng dẫn chi tiết về trình tự triển khai đầu tư xây dựng từ chủ trương đầu tư; lập phê duyệt tổng mặt bằng; lập thẩm định và phê duyệt dự án; bố trí, đăng ký vốn đầu tư; bồi thường giải phóng mặt bằng; tổ chức đấu thầu; tổ chức thi công; quản lý chất lƣợng trong thi công; thanh toán vốn đầu tƣ; nghiệm thu bàn giao đƣa vào sử dụng; thanh toán, quyết toán và bảo hành công trình Gắn các bước trên là thủ tục và hồ sơ cần có và trách nhiệm, quyền hạn quản lý, giải quyết của các chủ thể trong hệ thống quản lý
Thứ hai, bồi thường giải phóng mặt bằng là khâu quan trọng và phức tạp nhất của quá trình thực hiện dự án đầu tƣ xây dựng Đà Nẵng là điểm sáng của cả nước đối với công tác bồi thường GPMB, thành công dựa vào các yếu tố: ban hành kịp thời quy định về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất phù hợp với thực tế theo nguyên tắc "hài hoà lợi ích"; UBND thành phố rất coi trọng công tác tuyên truyền vận động, thuyết phục nhân dân giác ngộ vì lợi ích chung; Phát huy vai trò, trách nhiệm của cá nhân lãnh đạo chủ chốt nhất là đối với các trường hợp phức tạp, điểm nóng trong triển khai dự án
1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Sở GTVT Hà Nam
Qua kinh nghiệm công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của hai địa phương trên, có thể rút ra đƣợc một số bài học kinh nghiệm cho công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông của Sở GTVT Hà Nam nhƣ sau:
- Thực hiện chi tiết và công khai hoá các quy trình xử lý các công đoạn của quá trình đầu tƣ, thúc đẩy cải cách hành chính và nâng cao năng lực quản lý
- Thực hiện xây dựng đơn giá bồi thường và tổ chức GPMB phải giải quyết nhiều mối quan hệ kinh tế - chính trị - hành chính - xã hội, trong đó quan hệ lợi ích giữa nhà nước và nhân dân phải theo quan điểm hài hoà lợi ích
- Nâng cao chất lƣợng công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án đảm bảo dự án đƣợc triển khai phát huy hiệu quả, chống thất thoát lãng phí
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện dự án để kịp thời rút kinh nghiệm trong quản lý, đảm bảo hiệu quả trong đầu tƣ xây dựng
- Tăng cường sự phối hợp giữa các sở, ngành và địa phương trong việc quản lý dự án đầu tƣ xây dựng.