1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện thường tín, thành phố hà nội

124 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 896,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên quá trình thực hiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thường Tín những năm qua, nhận thấy những vấn đề như: Đầu tư chưa

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LƯU HỒNG PHONG

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN THƯỜNG TÍN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Văn Đức

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan

và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày… tháng…năm 2017

Tác giả luận văn

Lưu Hồng Phong

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi

đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc TS Trần Văn Đức đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn: Kinh Tế; Khoa: Kinh tế và phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức (cơ quan nơi thực hiện đề tài) đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./.

Hà Nội, ngày… tháng…năm 2017

Tác giả luận văn

Lưu Hồng Phong

ii

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hình và sơ đồ viii

Trích yếu luận văn ix

Thesis abstract………xi

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Những đóng góp mới của luận văn về lý luận và thực tiễn 4

1.4.1 Về lý luận 4

1.4.2 Về thực tiễn 4

1.5 Kết cấu nội dung luận văn 4

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 5

2.1. Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 5

2.1.1. Một số khái niệm về dự án, dự án đầu tư XDCB, quản lý dự án đầu tư XDCB và nguồn vốn ngân sách nhà nước 5

2.1.2. Vai trò của quản lý dự án đầu tư xây cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 9

Trang 5

2.1.3. Đặc điểm về quản lý dự án đầu tư xây cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà

nước 10

2.1.4. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội 11

2.1.5. Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội 21

2.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 22

2.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 24

2.2.1. Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản của các nước trên thế giới 24

2.2.2. Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ở các địa phương tại Việt Nam 26

2.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín 30

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 32

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 32

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 32

3.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội 34

3.1.3 Khái quát Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín.39 3.2 Phương pháp nghiên cứu 43

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 43

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 43

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 45

3.2.4 Hệ số các chỉ tiêu phân tích 46

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 48

4.1. Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín. .48

iv

Trang 6

4.1.1. Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín trong những năm

qua (2013 – 2016) 48

4.1.2. Thực trạng thực hiện các nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội. 50

4.2. Kết quả công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín .71

4.2.1 Kết quả đạt được 71

4.2.2 Hạn chế cần khắc phục 72

4.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín 73

4.3.1. Nguồn nhân lực và năng lực, trình độ của cán bộ tham gia quản lý dự án 73 4.3.2 Năng lực của các đơn vị tư vấn lập dự án 74

4.3.3 Năng lực nhà thầu thi công dự án: 74

4.4. Giải pháp tăng cường quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín .75

4.4.1 Căn cứ đưa ra giải pháp 75

4.4.2. Các giải pháp tăng cường quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín. 76

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 90

5.1 Kết luận 90

5.2 Kiến nghị 91

Tài liệu tham khảo 92

Trang 7

v

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng việt

GPMB Giải phóng mặt bằng KTKT Kinh tế kỹ thuật

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Thường Tín

Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động trên địa bàn huyện Thường Tín (2014-2016)

Bảng 3.3 Cơ cấu kinh tế của huyện Thường Tín giai đoạn 2014-2016

Bảng 3.4 Thu thập dữ liệu thứ cấp

Bảng 3.5 Số lượng mẫu điều tra

Bảng 3.6 Ma trận phân tích SWOT

Bảng 4.1 Thống kê một số công trình tiêu biểu Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Thường Tín thực hiện trên địa bàn huyện giai đoạn (2013– 2016)

Bảng 4.2 Các hình thức lựa chọn nhà thầu của 3 dự án Tại Ban QLDA

Bảng 4.3 Tổng hợp ý kiến trả lời về chất lượng hồ sơ, năng lực các nhà thầu tham gia đấu thầu

Bảng 4.4 Bố trí nhân lực cho 3 dự án trên tại Ban QLDA

Bảng 4.5 Bố trí nhân lực của nhà thầu thi công của 3 dự án trên

Bảng 4.6 Bảng thương thảo vật liệu chính đưa vào công trình: Trường THCS xã Văn Bình (giai đoạn 2)

Bảng 4.7 Ví dụ một phần bảng tiến độ thi công lập theo phương pháp sơ đồ Gantt

Bảng 4.8 Tiến độ thi công của các dự án xây dựng

Bảng 4.9 Tổng mức đầu tư dự kiến và thực tế của 03 dự án đã chọn

Bảng 4.10 Giá trị thanh quyết toán của 03 dự án đã chọn

Bảng 4.11 Số lượng cán bộ tham gia quản lý dự án ở 3 dự án

Bảng 4.12 Bố trí sắp xếp nhân sự tại Ban QLDA về mảng quản lý dự án

vii

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Quy trình của dự án đầu tư xây dựng cơ bản 6

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quản lý đấu thầu 13

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ nội dung quản lý chất lượng 15

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ quản lý chi phí 21

Sơ đồ 2.5 Sơ đồ chủ đầu tư quản lý 22

Sơ đồ 3.1 Mô hình quản lý dự án tại UBND huyện Thường Tín 40

Sơ đồ 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy ban quản lý dự án 41

Sơ đồ 4.1 Trình tự thủ tục lập dự án 51

Sơ đồ 4.2 Số lần thẩm định, điều chỉnh của 3 dự án trong thời gian lập dự án .53

Sơ đồ 4.3 Quy trình lựa chọn nhà thầu trong đấu thầu rộng rãi tại Ban QLDA .55

Sơ đồ 4.4 Quy trình quản lý chất lượng công trình tại Ban QLDA 60

Sơ đồ 4.5 Quy trình quản lý thanh quyết toán công trình tại Ban QLDA 71

Hình 3.1. Vị trí địa lý huyện Thường Tín – Thành phố Hà Nội……… … 32

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Lưu Hồng Phong

Tên luận văn: “Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội”

Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Đối với huyện Thường Tín thời gian gần công tác đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện có nhiều chuyển biến đáng kể: đã đầu tư xây dựng nhiều dự án công trình, cải thiện môi trường xã hội, nâng cao chất lượng đời sống cho nhân dân Tuy nhiên quá trình thực hiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thường Tín những năm qua, nhận thấy những vấn đề như: Đầu

tư chưa đồng bộ, quá trình thực hiện dự án chậm, công tác thanh quyết toán kéo dài, năng lực của các nhà thầu Tư vấn, nhà thầu Xây dựng kém Để có sự nhìn nhận một cách hệ thống trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp, tôi thực hiện đề tài: "Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội".

Mục tiêu nghiên cứu chính là đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín, trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín trong những năm tới Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Chủ thể là thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín và khách thể là các đơn vị liên quan thực hiện dự án.

Nghiên cứu đã bàn luận những khái niệm, vai trò và đặc điểm về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội như: Quản lý lập dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, quản lý công tác lựa chọn nhà thầu, quản lý công tác thi công, quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơ bản.Các nhân tố ảnh hưởng là: Nguồn nhân lực tham gia dự án đầu tư xây dựng cơ bản, năng lực của đơn vị tư vấn lập dự án, năng lực của nhà thầu thi công dự án.

ix

Trang 12

Địa bàn nghiên cứu là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội Để tiến hành phân tích, đề tài sử dụng phương pháp chọn điểm nghiên cứu; phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phân tích số liệu.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu gồm: nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả công tác quản lý lập dự án đầu tư xây dựng, nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả công tác quản lý và lựa chọn nhà thầu, nhóm chỉ tiêu phản ánh công tác quản lý thi công, nhóm chỉ tiêu phản ánh quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước đã chỉ ra những mặt đạt được: Trình tự lập, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng chặt chẽ, công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư được thực hiện tương đối hiệu quả được về mặt vật liệu đầu vào, công tác quản lý chi phí dự án đầu tư: thực hiện tương đối tốt việc thanh quyết toán khối lượng nghiệm thu Tuy nhiên còn hạn chế: Chưa có biện pháp hiệu quả đôn đốc việc nhà thầu thi công xây dựng châm tiến độ của dự án Đội ngũ cán bộ Ban quả lý dự án thiếu về con người để thực hiện quản lý các dự án Thời gian thanh quyết toán còn chậm cần đẩy mạnh công tác thanh quyết toán.

Nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín: Nguồn nhân lực và năng lực, trình độ của cán bộ tham gia quản lý dự án, năng lực của đơn vị tư vấn lập dự án, năng lực nhà thầu thi công Qua phân tích, đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng nghiên cứu đề xuất một số giải pháp chủ yếu: Giải pháp nâng cao nguồn nhân lực thực hiện dự

án và hoàn thiện bộ máy quản lý dự án, giải pháp hoàn thiện quản lý tiến độ, giải pháp tăng cường quản lý chất lượng công trình, giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu Từ đó kết luận và kiến nghị đến UBND huyện Thường Tín, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín.

Trang 13

THESIS ABSTRACT Master candidate: Luu Hong Phong

Thesis title: “State-budget construction project management in Thuong Tin district Project management unit, Ha Noi city”

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)

For Thuong Tin district, construction investment in district area has seen some remarkable improvements: many construction works have been built, environment and local life quality have been improved However, during implementing the state- budget construction project management in Thuong Tin distrct, there are some issues have been revealed: the investment in construction is not fully synchronized, the project progress is normally delayed, payment schedule is unclear and also delayed, Consultant and Contractor are not competent In order to view the issue systematically based on analyzing the current status of state-budget construction management, key affecting factors and to propose solutions, I have decided to conduct the research “State-budget construction project management in Thuong Tin district Project management unit, Ha Noi city”.

The main objective of the research is to analyze the current status of budget construction management in Thuong Tin district Project management unit; based on that, to propose key solutions to improve it in the future time The research subjects are theoretical and practical issues of state-budget construction management in district Project management unit The subject is current status of state-budget construction management in Thuong Tin district Project management unit and the objects are project implementation stakeholders.

state-The research has mentioned the concepts, role and characteristics of state-budget construction management The main functions of state-budget construction management in Thuong Tin district project management unit are per following: state-budget construction project initiation, contractor selection procedure management, project budget and expense management The key factors affecting to these functions: human resource involving in construction projects, ability and capacity of project planning consultant and contractor.

The research area is Construction Project Management Unit of Thuong Tin district, Ha Noi city In order to analyze, the research has involved several approach methods such as site selection, data and information collection, data analyzing and

xi

Trang 14

processng The research indicator system consists of: construction project planning efficiency, contractor selection and management efficency, construction management, budget and expense management.

Through the analysis and evaluation, the reseach has shown the current status of state-budget construction project management with following achievements: project planning and approval procedure is well-managed, project quality assurance is certainly under control in term of input material acceptance, budget and expense is rather managed through the good payment schedule made to contractor based on accepted quantity However, there are still some shortcomings available: no effective method to push the contractor for delayed progress; Project Management officers are not competent for the job; payment schedule must be more favorable for the contractor.

The research has identified the key factors affecting to state-budget construction project management in Thuong Tin district PMU are: ability and competence of project management officer, qualification of project planning consultant and contractor.

The research also proposed several solutions to solve the abover issues: improve the qualification of the project management officer and PMU leader, project progress tracking and managng, project quality assurance, contractor selection procedure Based on that, we can make proposal to Thuong Tin district People’s committee and Project Management Unit.

Trang 15

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Trong tiến trình đổi mới, phát triển kinh tế xã hội ở Việt nam, nhu cầu về đầu xây dựng cơ bản là rất lớn, nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho lĩnh vực này ngày một lớn, năm sau luôn cao hơn năm trước Do đó, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, công trình dân dụng, công trình giao thông và các dự án phát triển kinh tế

xã hội của các địa phương ngày một phát triển mạnh mẽ, bộ mặt của đất nước

và đời sống của nhân dân được thay đổi Đi đôi với việc đầu tư xây dựng cơ bản thì vai trò quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này là hết sức cấp thiết và ngày càng quan trọng Hiện nay quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước ở nước ta còn nhiều hạn chế, thể hiện trên nhiều khía cạnh như đầu tư sai, đầu tư khép kín, đầu tư dàn trải Trình độ quản lý dự án, vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn nhiều bất cập, hiện tượng thất thoát, gây lãng phí, tiêu cực, tham nhũng còn khá phổ biến Trong quá trình triển khai công tác quản lý dự

án giữ một vai trò thiết yếu trong toàn bộ quá trình hình thành và thực hiện dự

án đầu tư, xuyên suốt các giai đoạn kể từ khi xuất hiện các cơ hội đầu tư, lập dự

án, thẩm định, ký kết các hợp đồng… cho đến khi dự án đi vào thi công và chính thức được đưa vào hoạt động Hiệu quả của một dự án đầu tư sẽ được đảm bảo nếu như khâu quản lý dự án được thực hiện tốt Ngược lại, việc quản lý thiếu chặt chẽ sẽ là nhân tố gây ảnh hưởng nhiều tới tiến độ, chất lượng và ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư chung.

Đối với huyện Thường Tín thời gian gần đây, kể từ sau năm 2008 sát nhập vào thành phố Hà Nội, được sự quan tâm của thành phố công tác đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện có nhiều chuyển biến đáng kể trong những năm vừa qua đã đầu tư xây dựng nhiều dự án công trình: trường học, đường giao thông, trạm y tế phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng Nông thôn mới, cải thiện môi trường xã hội, nâng cao chất lượng đời sống cho nhân dân Tuy nhiên nhìn lại quá trình thực hiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thường Tín nói chung và tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín nói riêng những năm qua, nhận thấy nổi lên những vấn đề như: Đầu tư chưa đồng bộ, quá trình thực hiện dự

án chậm, công tác thanh quyết toán kéo dài, năng lực của các nhà

1

Trang 16

thầu Tư vấn, nhà thầu Xây dựng còn chưa đáp ứng được yêu cầu cả về lượng và chất Hệ quả của sự yếu kém này ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thực hiện dự án cũng như chất lượng và hiệu quả của dự án Do đó cần tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả dự án đầu tư xây dựng cơ bản là một nhiệm vụ cấp thiết.

Các nghiên cứu trước đây liên quan đến quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước như: PGS TS Lê Thành Trung cùng cộng sự thực hiện tài cấp Bộ (Bộ Tài chính, 2005) về đổi mới cơ chế quản lý

dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước, Lê Xuân Tiến (2010) về giải pháp quản

lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản cho nông nghiệp từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà Các nghiên cứu của những tác giả trên mới chỉ nghiên cứu khái quát về quản lý dự án đầu tư từ nguồn NSNN nói chung chưa có nghiên cứu sâu cả về lý luận và thực tiễn cho quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước Cho đến nay nghiên cứu về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thường Tín cụ thể là tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội vẫn chưa có ai thực hiện.

Chính vì vậy tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội" làm chủ đề cho luận văn Thạc sĩ của mình nhằm góp phần nâng cao hiệu lực quản lý các dự án đầu tư xây dựng

cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thường Tín.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý

dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.

- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện

Trang 17

Thường Tín.

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự

án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín.

- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu

tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý

dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín trong thời gian tới.

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Là các hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín thông qua các đối tượng sau:

+ Các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn Huyện do Ban quản

lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín làm đại diện chủ đầu tư.

+ Các cơ quan, đơn vị liên quan tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn Huyện.

+ Các cá nhân trực tiếp tham gia công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.

+ Các đơn vị tham gia thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản (tư vấn lập dự án, thiết kế, đấu thầu, thi công, ).

+ Đơn vị quản lý và sử dụng công trình sau khi kết thúc đầu tư.

+ Các cơ chế, chính sách có liên quan.

+ Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu này được thu thập 2013-2016.

3

Trang 18

- Về nội dung: Tập trung làm rõ tình hình chuẩn bị đầu tư; thực hiện đầu tư, kết thúc đầu tư và đánh giá kết quả; các yếu tố ảnh hưởng

và đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý các dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín.

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.4.1 Về lý luận

Luận văn đã tập hợp, hệ thống và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước về khái niệm, vai trò của quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản và vận dụng vào công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín.

1.4.2 Về thực tiễn

Luận văn đã trình bày với nhiều dẫn liệu và minh chứng về các nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín Từ những nội dung đó Luận văn nghiên cứu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng Từ

đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoàn thiện công tác quản lý

dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín trong thời gian tới.

1.5 KẾT CẤU NỘI DUNG LUẬN VĂN

Kết cấu nội dung của Luận văn bao gồm các phần sau:

Phần 1 Mở đầu.

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu.

Phần 4 Kết quả nghiên cứu.

Phần 5 Kết luận và kiến nghị.

Trang 19

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH

NHÀ NƯỚC

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

2.1.1 Một số khái niệm về dự án, dự án đầu tư XDCB, quản lý dự án đầu tư XDCB và nguồn vốn ngân sách nhà nước

2.1.1.1 Khái niệm về dự án

Trịnh Quốc Thắng (2009) nêu rõ “Dự án là sự chi phí tiền và thời gian

để thực hiện một kế hoặc nhằm mục đích cho ra một sản phẩm duy nhất”.

Đỗ Đình Đức và Bùi Đức Mạnh (2012) nêu rõ "Dự án là một nhiệm vụ mang tính chất một lần, có mục tiểu rõ ràng (trong đó bao gồm chức năng, số lượng và tiêu chuẩn chất lượng), yêu cầu phải được hoàn thành trong một khoảng thời gian quy định, có dự toán tài chính từ trước và nói chung không được vượt qua dự toán đó”.

Có nhiều khái niệm khác nhau về dự án nhưng nhìn chung mọi dự án đầu tư đều có điểm bắt đầu và kết thúc xác định Dự án kết thúc khi mục tiêu của dự án đã đạt được hoặc dự án bị loại bỏ hoàn toàn Các dự án đều được con người thực hiện bằng lập kế hoạch kết hợp với nguồn lực

và thời gian để tạo ra một sản phẩm (vật chất, tinh thần, dịch vụ).

2.1.1.2 Khái niệm về dự án đầu tư XDCB

Quốc hội (2014b) nêu rõ: "Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định.

Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng”.

Do xây dựng cơ bản là xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thật, hạ tầng cơ

sở kinh tế - xã hội có tính chất xây dựng như: xây dựng công trình giao thông, thủy lợi thủy điện, cầu cảng, xây dựng nhà cửa, công sở, nhà máy phục vụ sản xuất phát triển kinh tế; các công trình phúc lợi xã hội như nhà văn hóa công viên

5

Trang 20

rạp chiếu phục vụ phát triển của xã hội Như vậy xây dựng cơ bản có đặc thù riêng đó là lợi nhuận của nó phục vụ cho mọi người, mọi ngành trong xã hội, nguồn vốn đấu tư lớn cần có sự đầu tư của nhà nước.

Nên cũng có thể được hiểu dự án đầu tư xây dựng cơ bản là dự án đầu tư xây dựng vì nó mang đầy đủ các đặc điểm, tính chất và nội dung của dự án đầu

tư xây nhưng chỉ trong phạm vi lĩnh vực của xây dựng cơ bản mà thôi.

Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Nghiên cứu cơ hội (Nhận dạng dự án)

Lập báo cáo đầu tư (Nghiên cứu tiền khả thi)

Lập dự án đầu tư (Nghiên cứu khả thi)

Lập thiết kế kỹ thuật - Tổng dự toán

Đấu thầu, lựa chọn nhà thầu

Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị

Vận hành, khai thác

Bảo hành, bảo trì công trình

Đánh giá sau dự án

Kết thúc dự án

Sơ đồ 2.1 Quy trình của dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Nguồn: Tổng hợp từ các quy định nhà nước (2017)

Trang 21

2.1.1.3 Khái niệm về quản lý dự án đầu tư XDCB:

Quản lý dự án: Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau rất nhiều học giả đã đưa ra giải thích không giống nhau về quản lý dự án Cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý dự án Nguyễn Văn Đáng (2006) nêu rõ: ‟Quản lý dự án là việc điều phối và

tổ chức các bên khác nhau tham gia vào dự án, nhằm hoàn thành dự án

đó theo những hạn chế được áp đặt bởi: Chất lượng, thời gian, chi phí” Trịnh Quốc Thắng (2009) nêu rõ: ‟Quản lý dự án là điều khiển một

kế hoạch đã được hoạch định trước và những phát sinh xảy ra, trong một hệ thống bị ràng buộc bởi các yêu cầu về pháp luật, về tổ chức, về con người, về tài nguyên nhằm đặt được các mục tiêu đã định ra về chất lượng, thời gian, giá thành, an toàn lao động và môi trường”.

Dù có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý dự án nhìn chung đều có các yếu tố chung như sau: là có một chương trình, kế hoạch định trước; có công cụ phương tiện để quản lý; các quy định luật lệ;

tổ chức và cả nhân để vận hành quản lý.

Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản:

Dự án đầu tư xây dựng cơ bản thuộc dự án đầu tư xây dựng nói chung Vì vậy có thể hiểu: Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản là quá trình phát hiện và đề xuất ý tưởng, chọn nhà đầu tư, khảo sát thiết kế, chọn nhà thầu thi công xây dựng theo một kế hoạch, thời gian, nguồn lực

và đáp ứng mục đích, yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng của chương trình.

Vì quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối,

tổ chức, lên kế hoạch đối với các giai đoạn của chu kỳ dự án trong khi thực hiện

dự án Nên việc quản lý tốt các giai đoạn của dự án có ý nghĩa rất quan trọng, nó quyết định đến chất lượng công trình Mỗi dự án xây dựng cơ bản đều có một đặc điểm riêng tạo nên sự phong phú đa dạng trong quá trình tổ chức quản lý.Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản là hoàn thành công trình đảm bảo chất lượng, đạt yêu cầu về kỹ thuật, đúng tiến độ,

an toàn, trong phạm vi chi phí đã dự kiến (Nguyễn Văn Đáng, 2006).

2.1.1.4 Khái niệm vốn ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước: là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được

dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà

7

Trang 22

nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước (Quốc hội, 2015).

Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, theo quy định hiện hành, bao gồm:Một là, ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là ngân sách tỉnh), bao gồm ngân sách cấp tỉnh và ngân sách của các huyện, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (Chính phủ, 2003).

Hai là, ngân sách huyện, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách huyện), bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường, thị trấn (Chính phủ, 2003).

Ba là, Ngân sách các xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã) (Chính phủ, 2003).

Ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chiến lược, quan trọng của quốc gia như: các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội có tác động đến cả nước hoặc nhiều địa phương, các chương trình, dự án quốc gia, các chính sách xã hội quan trọng, điều phối hoạt động kinh tế vĩ mô của đất nước, bảo đảm quốc phòng,

an ninh, đối ngoại và hỗ trợ những địa phương chưa cân đối được thu, chi ngân sách Các dự án mà ngân sách trung ương đầu tư có thể kể đến bao gồm: đường quốc lộ, bến cảng, nhà ga, sân bay (Chính phủ, 2003).

Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động thực hiện những nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội trong phạm vi quản lý Các công trình mà ngân sách địa phương đầu tư bao gồm: Trường học, bệnh viện, đường tỉnh do địa phương quản lý (Chính phủ, 2003).

Tại một địa phương có thể sẽ có 2 nguồn vốn đầu tư, một là nguồn ngân sách Trung ương đầu tư các công trình trên địa bàn, hai là ngân sách địa phương.

Vốn đầu tư XDCB ngân sách nhà nước cấp Huyện là toàn bộ chi phí NSNN

mà Huyện phải bỏ ra trong suốt quá trình đầu tư để hình thành lên những công trình xây dựng bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường GPMB, hỗ trợ và tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư

Trang 23

xây dựng và các chi phí khác , nhằm thực hiện tái sản xuất giản đơn

và tái sản xuất mở rộng, ng bước tăng cường và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế Chi đầu tư xây dựng cơ bản ngân sách Nhà nước cấp Huyện được thực hiện hàng năm nhằm mục đích để đầu

tư xây dựng các công trình, kết cấu hạ tầng kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng, các công trình không có khả năng thu hồi vốn.

Trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN hiện nay, để có kinh phí đầu tư xây dựng dự án thường sử dụng rất nhiều nguồn Dự án đầu tư có thể được sử dụng từ các nguồn sau đây:

- Nguồn vốn ngân sách nhà nước.

- Nguồn vốn nhà nước và nhân dân cùng làm (Trong đó ngân sách nhà nước chiếm <30% tổng mức đầu tư).

- Nguồn vốn phi chính phủ.

Trong nội dung nghiên cứu, luận văn chỉ đề cập và nghiên cứu các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước Do vậy, trong luận văn chỉ đề cấp đến công tác quản lý dự án đầu tư XDCB

từ nguồn vốn ngân sách nhà nước mà thôi.

2.1.2 Vai trò của quản lý dự án đầu tư xây cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Quản lý dự án đầu tư xây cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước giúp chủ đầu tư hoạch định, theo dõi và kiểm soát tất cả những khía cạnh của dự án

và khuyến khích mọi thành phần tham gia vào dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đúng thời gian với chi phí, chất lượng và thời gian như mong muốn ban đầu Nếu một dự án đầu tư xây cơ bản mà không có quản lý dự

án thì chủ đầu tư không thể nắm được chi phí để thực hiện dự án như thế nào, những chi phí đó được dùng cho việc gì, quá trình kiểm soát ra sao Nhu chi phí cho thực hiện dự án cho nên chủ đầu tư phải thuê các đơn vị tư vấn để lập chi phí dự án, thuê đơn vị giám sát, bố trí nhân lực có trình độ chuyên môn của mình

để kiểm soát chi phí đó trong quá trình thi công Để thực hiện một dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN chủ đầu tư phải kết hợp với rất nhiều bên

để tham gia vào thực hiên dự án nên không thể không quản lý dự án.

Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN nhằm đảm bảo tránh thất thoát, lãng phí trong đầu tư đầu tư xây dựng cơ bản là do trong quá

9

Trang 24

trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng không thể thiếu quá trình giám sát đầu tư xây dựng Khi dự án đầu tư xây dựng không có sự kiểm soát thì chủ đầu tư không thể nắm được quá trình thi công thực hiện

dự ngoài hiện trường khối lượng ra làm sao ngây ra thất thoát chi phí trong quá trình đầu tư Cho nên vai trò của quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN là hết sức quan trọng.

Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN nhằm đảm bảo tính hiệu quả kinh tế - xã hội trong hoạt động xây dựng Hiệu quả dự án đầu tư xây dựng cơ bản có được tốt không hoàn toàn phụ thuộc vào quán trình quản lý dự án Khi lập dự án đầu tư thì đã phải tính đến hiệu quả kinh tế

- xã hội như: khi đầu tư xây dựng một ngôi trường học cho một xã thì trong quá trình lập dự án đã phải nghiên cứu kỹ địa bàn đầu tư, nhu cầu của đơn vị

sử dụng, công trình đó từ đó mới lập dự án, lên phương án thiết kế, dự án hoàn thành xong phải đem lại lợi ích cho xã hội, hiệu quả đầu tư.

2.1.3 Đặc điểm về quản lý dự án đầu tư xây cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Do các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nên toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng được Nhà nước quản lý từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây lắp đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng Đặc điểm này bắt nguồn đặc điểm vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN Vốn đầu

tư XDCB nguồn NSNN là nguồn vốn của dân, do kết quả lao động của toàn dân tạo nên Nhân dân giao cho Nhà nước quản lý, sử dụng vì lợi ích của dân và của đất nước và không mang tính hoàn lại Vì vậy Nhà nước phải có trách nhiệm quản lý một cách chặt chẽ và phải được thể chế bằng hệ thống pháp luật để nhà nước có thể quản lý nguồn vốn này, chống thất thoát, lãng phí, đồng thời nhân dân cũng có điều kiện tham gia giám sát.

Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước luôn được thực hiện theo Quy hoạch, Kế hoạch đã được phê duyệt và được tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định Do đặc điểm của sản phẩm đầu tư XDCB là tài sản có giá trị lớn, có ảnh hưởng đến kinh tế, văn hóa, xã hội và kể cả yếu tố chính trị Do vậy, việc quản lý dự án đầu tư phải thực hiện theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt để đảm bảo chất chất lượng công trình, thực hiện theo

Trang 25

đúng trình tự và giai đoạn của quản lý dự án đầu tư Nếu việc quản

lý đầu tư XDCB thuộc NSNN không thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt thì có thể gây cản trở hoạt động đầu tư và

có thể dẫn đến lãng phí lớn nguồn lực tài chính của đất nước.

Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước có tính duy nhất: Mỗi dự án đầu tư xây dựng cơ bản đều có đặc trưng riêng biệt lại được thực hiện trong những điều kiện khác biệt nhau

cả về địa điểm, không gian, thời gian và môi trường luôn thay đổi.

Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước có hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đầu tư xây dựng cơ bản đều có điểm khởi đầu và kết thúc rõ ràng và thường có một số kỳ hạn có liên quan Có thể ngày hoàn thành được ấn định một cách tuỳ ý, nhưng nó cũng trở thành điểm trọng tâm của dự án, điểm trọng tâm đó có thể là một trong những mục tiêu của người đầu tư.

2.1.4 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội

Từ những đặc trưng cơ bản của dự án đầu tư xây dựng mà quản lý các

dự án đầu tư xây cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý

dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội bao gồm các nội dung chính sau: Quản lý lập dự án đầu tư; Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu; Quản lý thi công xây dựng; Quản lý chi phí; Quản lý nguồn nhân lực.

2.1.4.1 Quản lý lập dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội

Lập dự án đầu tư xây dựng cơ bản là để chứng minh cho người quyết định đầu tư thấy được sự cần thiết, mục tiêu, hiệu quả đầu tư của dự án làm cơ sở cho người bỏ vốn xem xét hiệu quả dự án Đồng thời để các cơ quan quản lý nhà nước xem xét sự phù hợp của dự án đối với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

- xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng, đánh giá tác động về sự ảnh hưởng của dự án tới môi trường, mức độ an toàn đối với các công trình lân cận, các yếu tố ảnh hưởng tới kinh tế xã hội, sự phù hợp với các yêu cầu về phòng chống cháy nổ, an ninh quốc phòng.

11

Trang 26

Quản lý lập dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội bao gồm:

- Quản lý công tác khảo sát thiết kế.

- Quản lý công việc thiết kế cơ sở: Yêu cầu về kỹ thuật, kinh tế,

số lượng và chất lượng.

- Các hồ sơ, tài liệu của dự án như các văn bản pháp lý, hợp đồng

2.1.4.2 Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu dự án đầu tư xây dựng

cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội

Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng cơ bản được thực hiện đối với các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt động xây dựng khác Việc lựa chọn nhà thầu là nhằm tìm được nhà thầu chính, tổng thầu, thầu phụ có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp với loại và cấp công trình.

Tùy theo quy mô, tính chất, nguồn vốn xây dựng công trình, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư xây dựng công trình lựa chọn nhà thầu theo các hình thức sau đây: Ðấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế; Chỉ định thầu; Lựa chọn nhà thầu thiết kế kiến trúc công trình xây dựng.

Ðấu thầu trong hoạt động xây dựng để lựa chọn được nhà thầu phù hợp nhằm bảo đảm tính cạnh tranh Có 03 hình thức đấu thầu hiện nay các địa phương đang sử dụng để lựa chọn nhà thầu trong xây dựng công trình gồm:

dựng công trình và không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia Bên mời thầu phải thông báo rộng rãi trên phương tiện thông tin đại chúng về điều kiện, thời gian nộp hồ sơ dự thầu Bên mời thầu phải chịu trách nhiệm công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng kết quả lựa chọn nhà thầu, giá trúng thầu.

dựng, nhà thầu thi công xây dựng công trình đối với công trình xây dựng có yêu cầu kỹ thuật cao và chỉ có một số nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng được mời tham gia dự thầu.

Trang 27

- Chỉ định thầu là trường hợp người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư xây dựng công trình được quyền chỉ định trực tiếp một tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng để thực hiện công việc, công trình với giá hợp lý Người có thẩm quyền chỉ định thầu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng Tổ chức, cá nhân được chỉ định thầu phải có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp với công việc, loại, cấp công trình; có tài chính lành mạnh, minh bạch.Như vậy, trình tự lựa chọn nhà thầu bao gồm: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; Tìm hiểu nhà thầu và phân tích các nhà thầu Từ công việc lựa chọn nhà thầu cho thấy quản lý đấu thầu bao gồm: Quản lý các nhà thầu; quản lý hợp đồng và quản lý thanh toán hợp đồng.

QUẢN LÝ LỰA CHỌN NHÀ THẦU

hiện.

-Những thay đổi trong khối lượngcông việc thực

hiện.

Quản lý thanh

toán hợp đồng -Nghiệm thu kết quả thực hiện.

nghiệm thu kết quả thực hiện.

-Thanh lý hợp đồng.

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quản lý đấu thầu

Nguồn: Tổng hợp từ các quy định nhà nước (2017)

2.1.4.3 Quản lý công tác thi công xây dựng trong hoạt động xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự

án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội

Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây

13

Trang 28

dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng.

- Quản lý chất lượng thi công xây dưng: Bao gồm toàn bộ các hoạt động của chức năng quản lý chung như xác định chính sách chất lượng, mục tiêu về chất lượng và trách nhiệm quản lý thực hiện các mục tiêu này bằng cách lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng với hệ thống chất lượng.

Chủ đầu tư phải tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình Trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện, năng lực thì phải thuê tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng có đủ điều kiện, năng lực hoạt động xây dựng thực hiện.

Các nội dung giám sát chất lượng thi công:

Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình theo quy định (Theo điều 107 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13).

Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công với hồ sơ dự thầu và hợp đồng, bao gồm: Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công đưa vào công trường; Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công; Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn phục vụ thi công xây dựng và Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm phục vụ thi công của nhà thầu thi công.

Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, thiết bị và vật liệu lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công cung cấp theo yêu cầu thiết kế, bao gồm: Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm định chất lượng thiết bị của các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình trước khi đưa vào lắp đặt; Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật tư, thiết bị đưa vào lắp đặt do nhà thầu thi công cung cấp thì chủ đầu

tư thực hiện kiểm tra trực tiếp vật tư, thiết bị đưa vào lắp đặt trong công trình.

Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công bao gồm: Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công; Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi công xây dựng triển khai các công việc tại hiện trường Kết quả kiểm tra đều phải ghi trong nhật ký giám sát của chủ đầu tư hoặc biên bản kiểm tra theo quy định; Xác nhận bản vẽ hoàn công; Tổ chức nghiệm

Trang 29

thu công trình theo quy định; Tập hợp kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết

bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình và hoàn thành công trình xây dựng; Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh; Tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình khi có nghi ngờ về chất lượng; Chủ trì phối hợp các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình Chủ đầu tư phải thông báo quyết định về nhiệm vụ, quyền hạn của người giám sát thi công công trình cho nhà thầu thi công công trình và nhà thầu thiết kế công trình biết để phối hợp thực hiện.

chuẩn nghiệm thu

- Thanh tra, giám sát, kiểm tra.

- Cải thiện chất lượng

- Hoàn tất bảng nghiệm thu như trong danh mục

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ nội dung quản lý chất lượng

Nguồn: Tổng hợp từ các quy định nhà nước (2017)

- Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình: Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn, tháng, quý, năm (Chính phủ, 2015c).

15

Trang 30

Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến

độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án

bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở đảm bảo chất lượng công trình.Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng Trường hợp kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm hợp đồng.

phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được phê duyệt Khối lượng thi công được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công và tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng.Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công phải xem xét để xử lý Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư, người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán.

xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành Ở những vị trí nguy hiểm trên công trường, phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên

có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi

Trang 31

công xây dựng Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động có phải giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về ATLĐ Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại

do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra.

- Quản lý môi trường xây dựng:

Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị thì còn phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra (Chính phủ, 2015b).

2.1.4.4 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm: Tổng mức đầu tư; dự toán xây dựng công trình; định mức và giá xây dựng.

17

Trang 32

Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình:

quả dự án đầu tư xây dựng công trình và phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường.

- Quản lý chi phí theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của Nhà nước.

- Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được dự tính theo đúng phương pháp, đủ các khoản mục chi phí theo quy định và phù hợp độ dài thời gian xây dựng công trình Tổng mức đầu tư là chi phí tối

đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình.

hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí.

- Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng.

- Tổng mức đầu tư xây dựng công trình là chi phí dự tính của dự

án, là cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng.

+ Chi phí xây dựng bao gồm: Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.

đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có), chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, chi phí vận chuyển, bảo hiểm, thuế và các loại phí liên quan khác.

+ Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: Chi phí bồi thường nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất theo quy định được bồi thường và chi phí bồi thường khác, các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất, chi phí tái định cư, chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có), chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có).

Trang 33

+ Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện quản lý

dự án từ khi lập dự án đến đến khi hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử dụng và chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư.

dự án, thiết kế, giám sát xây dựng và các chi phí tư vấn khác liên quan.

+ Chi phí khác bao gồm: Vốn lưu động trong thời gian sản xuất thử đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng và các chi phí cần thiết khác.

- Chi phí dự phòng bao gồm: Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.

trong đó chi phí xây dựng được tính theo khối lượng chủ yếu từ thiết kế cơ sở, các khối lượng khác dự tính và giá xây dựng phù hợp với thị trường, chi phí thiết bị được tính theo số lượng, chủng loại thiết bị phù hợp với thiết kế công nghệ, giá thiết bị trên thị trường và các yếu tố khác (nếu có), chi phí bồi thường,

hỗ trợ và tái định cư được tính theo khối lượng phải bồi thường hỗ trợ, tái định

cư của dự án và các chế độ của nhà nước có liên quan, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác được xác định bằng cách lập dự toán hoặc tạm tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị; chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ

lệ phần trăm (%) trên tổng các chi phí; Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính trên cơ sở độ dài thời gian xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng hàng năm phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế.

- Thẩm định tổng mức đầu tư là một nội dung của việc thẩm định

dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm các nội dung:

chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của dự án đầu tư xây dựng công trình.

+ Tính đầy đủ, hợp lý và phù hợp với yêu cầu thực tế thị trường của các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư.

+ Xác định giá trị tổng mức đầu tư bảo đảm hiệu quả đầu tư xây dựng công trình;

- Dự toán xây dựng công trình được xác định theo công trình xây dựng cụ thể và

là căn cứ để quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Dự toán công trình

19

Trang 34

được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo thiết kế

kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình và đơn giá xây dựng công trình, chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm (%) cần thiết để thực hiện khối lượng, nhiệm vụ công việc đó Nội dung dự toán công trình bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự

án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng.

trình trước khi phê duyệt; Nội dung thẩm định bao gồm: Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xây dựng công trình, định mức chi phí tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và dự toán các khoản mục chi phí khác trong dự toán công trình; Xác định giá trị dự toán công trình.

trong các trường hợp được phép thay đổi, bổ sung thiết kế không trái với thiết kế cơ sở hoặc thay đổi cơ cấu chi phí trong dự toán nhưng không vượt tổng mức đầu tư công trình đã được phê duyệt, kể cả chi phí dự phòng.

- Dự toán công trình điều chỉnh được xác định theo phương pháp bù trừ trực tiếp, phương pháp hệ số điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh bằng chỉ số giá xây dựng và các phương pháp khác.

đầu tư cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt động xây dựng khác phải căn cứ theo khối lượng thực tế hoàn thành và nội dung phương thức thanh toán trong hợp đồng đã ký kết Nhà thầu có trách nhiệm lập hồ sơ thanh toán, quyết toán khối lượng công việc đã thực hiện, Chủ đầu tư căn cứ

hồ sơ nhà thầu lập, hợp đồng đã ký kết, dự toán phê duyệt, kế hoạch vốn làm hồ sơ thanh toán vốn đầu tư cho nhà thầu.

Hồ sơ thanh toán gồm:

- Biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng hoặc biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình để đưa vào sử dụng kèm theo bản tính giá trị khối lượng được nghiệm thu.

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư.

Trang 35

- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng).

- Giấy rút vốn đầu tư.

- Căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán do chủ đầu tư gửi đến, Kho bạc nhà nước kiểm soát, cấp vốn cho chủ đầu tư, đồng thời theo đề nghị của chủ đầu tư, thay mặt chủ đầu tư thanh toán trực tiếp cho các nhà thầu, thu hồi vốn tạm ứng theo đúng quy định.

- Kế hoạch vốn năm đã bố trí cho dự án chỉ được thanh toán trong thời hạn năm kế hoạch theo quy định của Luật NSNN Quá thời hạn thanh toán, khối lượng đã thực hiện nhưng chưa thanh toán phải bố trí vào kế hoạch năm sau để thanh toán.

- Việc quyết toán vốn đầu tư hàng năm và quyết toán vốn đầu tư hoàn thành thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quyết toán vốn đầu tư (Bộ Tài chính, 2016).

Quản lý chi phí

1.Lập kế hoạch chi phí

- Cấu trúc phân

chia công việc.

- Thông tin tương tự

- Tình hình ngân sách thực tế.

3.Kiểm soát chi phí

- Chi phí kế hoạch

đổi

- Kế hoạch quản lý chi phí

- Kiểm soát hợp lý của chi phí

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ quản lý chi phí

Nguồn: Tổng hợp từ các quy định nhà nước (2017)

2.1.5 Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội

Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín, thành phố

Hà Nội đang sử dụng là: mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.

Trang 36

21

Trang 37

Đây là hình thức mà trong đó chủ đầu tư tổ chức tuyển chọn và trực tiếp ký hợp đồng với một hoặc nhiều tổ chức tư vấn để thực hiện công tác khảo sát, thiết kế công trình, soạn thảo hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu Sau khi chủ đầu tư ký hợp đồng với nhà thầu xây lắp, nhiệm vụ giám sát quản lý quá trình thi công bảo đảm tiến

độ và chất lượng công trình vẫn do tổ chức tư vấn đã lựa chọn đảm nhận.

Hình thức này được áp dụng đối với các chủ đầu tư có đủ năng lực chuyên môn để quản lý thực hiện dự án hoặc thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án, thuê người có chuyên môn kinh nghiệm để giúp quản lý thực hiện dự án Hiện nay Ban quản lý dự

án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín đang thực hiện mô hình này.

Chủ đầu tư

Các ban quản lý dự án trực thuộc

Các đơn vị tư vấn Các đơn vị thi công và lắp đặt thiết bị

Sơ đồ 2.5 Sơ đồ chủ đầu tư quản lý

Nguồn: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín (2017)

2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

2.1.6.1 Nguồn nhân lực tham gia dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Quản lý nguồn nhân lực tham gia dự án ĐTXDCB là một bộ phận chủ yếu nhất có ý nghĩa quyết định đưa đến hiệu quả hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản Các quá trình cơ bản của quản lý nguồn nhân lực gồm:

+ Quá trình hoạch định (Lập kế hoạch) nhằm bảo đảm về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực.

22

Trang 38

+ Quá trình sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực là quá trình kết hợp sức lao động với tư liệu lao động và đối tượng lao động Sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả vừa giúp tăng năng suất lao động, vừa tạo lợi thế ổn định trong tổ chức.

+ Quá trình kiểm tra, đánh giá nguồn nhân lực tham gia dự án đầu

tư xây dựng công trình là tổ chức đánh giá kiểm tra công việc, kết quả thực hiện công việc của các cá nhân, tổ chức và xem xét đánh giá lợi ích của họ đối với việc tham gia dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Báo cáo sử dụng nhân lực.

Đánh giá nhân lực

- Chỉ tiêu đánh giá

- Đánh giá kết quả thực hiện

sử dụng nhân lực.

thời

Sơ đồ 2.6 Sơ đồ quản lý nguồn nhân lực

Ngồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra (2017)

2.1.6.2 Năng lực của đơn vị tư vấn lập dự án

Hầu hết các công trình xây dựng, dự án XDCB đều có một đơn vị tư vấn tham gia vào các hoạt động đầu tiên của dự án Ngay từ khi thiết kế dự án, dự toán kinh phí và phân bổ kinh phí theo từng năm của công trình, dự án đều do đơn vị tư vấn lập và trình các cơ quan có liên quan thẩm định và phê duyệt Trình độ và năng lực của đơn vị tư vấn tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý vốn Khi xây dựng kế hoạch vốn hay phân bổ vốn theo từng giai đoạn, đơn vị tư vấn sẽ phải bám sát vào các văn bản hướng dẫn mới nhất, đơn giá các vật tư cần thiết của công trình, dự án theo quy định hiện hành, trong khi những quy định thường thay đổi theo thời gian Bởi vậy nếu đơn vị tư vấn thực hiện tốt các khâu khớp nối nội dung dự án với các văn bản hiện hành và có báo cáo một cách

Trang 39

khoa học, logic sẽ khiến công tác quản lý thực hiện nhiệm vụ dễ dàng hơn, tiết kiệm thời gian hơn và ngược lại.

2.1.6.3 Năng lực của nhà thầu thi công dự án:

Đây cũng là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến thực hiện dự án Năng lực nhà thầu thi công tốt thì sẽ đủ nhân lực,cán bộ ký thuật, máy móc để thực hiện dự án đúng tiến độ, chất lượng công trình được đảm bảo Ngược lại năng lực nhà thầu thi công không tốt thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng dự án, tiến độ dự án.

Nhà thầu có năng lực về tài chính và kinh nghiệm thi công của nhà thầu thi công cũng là những yếu tố tạo nên năng lực của nhà thầu Vì vậy trong công tác lựa chọn nhà thầu cần làm tốt hơn nữa

để chọn cho được các nhà thầu có đủ năng lực thi công dự án.

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản của các nước trên thế giới

Liên Bang Nga

Luật xây dựng đô thị của Liên bang Nga quy định khá cụ thể về quản lý chất lượng công trình xây dựng Theo đó, tại Điều 53 của Luật này, giám sát xây dựng được tiến hành trong quá trình xây dựng, cải tạo, sửa chữa các công trình xây dựng cơ bản nhằm kiểm tra sự phù hợp của các công việc được hoàn thành với

hồ sơ thiết kế, với các quy định trong nguyên tắc kỹ thuật, các kết quả khảo sát công trình và các quy định về sơ đồ mặt bằng xây dựng của khu đất.

Giám sát xây dựng được tiến hành đối với đối tượng xây dựng Chủ xây dựng hay bên đặt hàng có thể thuê người thực hiện việc chuẩn bị hồ sơ thiết kế

để kiểm tra sự phù hợp các công việc đã hoàn thành với hồ sơ thiết kế Bên thực hiện xây dựng có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan giám sát xây dựng nhà nước về từng trường hợp xuất hiện các sự cố trên công trình xây dựng Việc giám sát phải được tiến hành ngay trong quá trình xây dựng công trình, căn cứ vào công nghệ kỹ thuật xây dựng và trên cơ sở đánh giá xem công trình

đó có bảo đảm an toàn hay không Việc giám sát không thể diễn ra sau khi hoàn thành công trình Khi phát hiện thấy những sai phạm về công việc, kết cấu, các khu vực kỹ thuật công trình, chủ xây dựng hay bên đặt hàng có thể yêu cầu giám

24

Trang 40

sát lại sự an toàn các kết cấu và các khu vực mạng lưới bảo đảm kỹ thuật công trình sau khi loại bỏ những sai phạm đã có Các biên bản kiểm tra các công việc, kết cấu và các khu vực mạng lưới bảo đảm kỹ thuật công trình được lập chỉ sau khi đã khắc phục được các sai phạm.

Việc giám sát xây dựng của cơ quan nhà nước được thực hiện khi xây dựng các công trình xây dựng cơ bản mà hồ sơ thiết kế của các công trình đó sẽ được các cơ quan nhà nước thẩm định hoặc là hồ sơ thiết kế kiểu mẫu; cải tạo, sửa chữa các công trình xây dựng nếu hồ sơ thiết kế của công trình đó được cơ quan nhà nước thẩm định; xây dựng các công trình quốc phòng theo sắc lệnh của Tổng thống Liên bang Nga Những người có chức trách thực hiện giám sát xây dựng nhà nước có quyền tự do ra vào đi lại tại các công trình xây dựng cơ bản trong thời gian hiệu lực giám sát xây dựng nhà nước (Thảo Trang, 2013).

Kinh nghiệm Trung Quốc

Tại Trung Quốc, tất cả các dự án đầu tư công đều phải nằm trong quy hoạch

đã được duyệt mới được chuẩn bị đầu tư Trung Quốc có Luật riêng về Quy hoạch Ủy ban Phát triển và Cải cách nhà nước Trung Quốc là cơ quan đầu mối

tổ chức thẩm định, tổng hợp, lập báo cáo thẩm định về các quy hoạch phát triển, trình Quốc Vụ viện (Chính phủ) phê duyệt; kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện các quy hoạch đã được duyệt Các Bộ, ngành, địa phương căn cứ vào các quy hoạch phát triển đã được duyệt để đề xuất, xây dựng kế hoạch đầu tư và danh mục các dự án đầu tư (bằng vốn của ngân sách nhà nước và vốn đầu tư của xã hội) Trung Quốc rất coi trọng khâu chủ trương đầu tư dự án Tất cả các dự án đầu tư công đều phải lập Báo cáo đề xuất dự án (kể cả các dự án đã có trong quy hoạch đã được phê duyệt) Việc điều chỉnh dự án (mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư) nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt phải được sự chấp thuận của cơ quan phê duyệt quy hoạch đó.

Trung Quốc, quản lý đầu tư công được phân quyền theo 04 cấp ngân sách: cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp thành phố và cấp huyện, trấn Cấp có thẩm quyền của từng cấp ngân sách có toàn quyền quyết định đầu tư các dự án sử dụng vốn từ ngân sách của cấp mình Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên phải lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan của ngân sách cấp trên trước khi phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Việc thẩm định các dự án đầu tư ở tất

cả các bước (chủ trương đầu tư, báo cáo khả thi, thiết kế kỹ thuật và

Ngày đăng: 17/07/2021, 06:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2016). Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 về quyết toán dự toán hoàn thành thuộc vốn nhà nước Khác
2. Bùi Mạnh Hùng (2007). Giáo trình kinh tế xây dựng, Trường ĐH Kiến Trúc Khác
3. Bùi Ngọc Toàn (2008). Nguyên lý cơ bản quản lý dự án, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải Hà Nội Khác
4. Chính phủ (2003). Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Khác
5. Chính phủ (2015a). Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
6. Chính phủ (2015b). Nghị định số: 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Khác
7. Chính phủ (2015c). Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
8. Chính phủ (2015d). Nghị định số 136/2015/NĐ- CP ngày 31/12/2015 về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư công Khác
9. Đỗ Minh Đức và Bùi Mạnh Hùng (2012). Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, NXB Xây dựng Khác
10. Nguyễn Bạch Nguyệt (2005). Giáo trình lập và quản lý dự án đầu tư, NXB Thống kê Hà Nội Khác
11. Nguyễn Văn Đáng (2006). Giáo trình quản lý dự án xây dựng, NXB Thống kê Hà Nội Khác
12. Nguyễn Mạnh Hà (2012). Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xây dựng trong Bộ Tổng tham mưu - Bộ Quốc phòng, Luận văn Thạc sỹ Khác
14. Nguyễn Thanh Liêm (2014). Quản trị dự án, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Khác
15. Phạm Thị Thu Hà (2010). Phân tích hiệu quả dự án đầu tư, Nhà xuất bản Bách Khoa Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w