1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích thực trạng kiểm soát lỗi trên mũ giày tại phân xưởng may 2 nhà máy 1 công ty cổ phần đầu tư thái bình

96 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thực trạng kiểm soát lỗi trên mũ giày tại phân xưởng may 2 - Nhà máy 1 công ty cổ phần Đầu tư Thái Bình
Tác giả Nguyễn Thị Tú Uyên
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Anh Vân
Trường học Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý công nghiệp
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tp.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 11,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Riêng Nhà máy 1 - nhà máy đầu tiên được thành lập của công ty Thái Bình, hiện nay nhà máy tập trungsản xuất gia công da giày theo đơn đặt hàng của các khách hàng, chính vì vậy để cóthể đ

Trang 1

S K L 0 0 8 2 1 8

GVHD: ThS NGUYỄN THỊ ANH VÂN SVTH: NGUYỄN THỊ TÚ UYÊN

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT LỖI

TRÊN MŨ GIÀY TẠI PHÂN XƯỞNG MAY 2 - NHÀ MÁY 1 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀIPHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT LỖI TRÊN

MŨ GIÀY TẠI PHÂN XƯỞNG MAY 2 - NHÀ MÁY 1

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH

SVTH : Nguyễn Thị Tú UyênMSSV : 17124227

Ngành : Quản lý công nghiệpGVHD : ThS Nguyễn Thị Anh Vân

TP.HCM, Tháng 5 năm 2021

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

….………

………

………

………

……….………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tp Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm…

Giảng viên hướng dẫn

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

….………

………

………

………

……….………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tp Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm…

Giảng viên phản biện

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình thực tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp, tác giả nhận thấy rằngđây chính là cơ hội để tác giả có thể vận dụng những kiến thức mà bản thân đã đượchọc, cùng với những kỹ năng trong suốt thời gian tiếp thu tại giảng đường đại học.Đồng thời đây cũng chính là cơ hội để tác giả có thể học hỏi nhiều hơn và dần bổ sungnhững thiếu sót trong kiến thức của bản thân trong khoảng thời gian học tập và nghiêncứu

Lời cảm ơn đầu tiên, tác giả xin gửi đến Quý thầy cô Khoa Kinh Tế Trường Đạihọc Sư Phạm Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và truyền đạtnhững kiến thức thực tế và bổ ích để tác giả có được một hành trang quý báu sau khitốt nghiệp ra trường Bên cạnh đó, tác giả cũng rất cảm ơn quý thầy cô đã tận tình tạonhững điều kiện tốt nhất giúp tác giả hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này

Lời cảm ơn thứ hai, tác giả xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Anh Vân đãdành thời gian hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình thực hiện Luận văn tốt nghiệp.Tác giả rất biết ơn những lời nhận xét, đánh giá cũng như những chia sẻ của cô đã giúpcho Luận văn tốt nghiệp của tác giả ngày càng được hoàn thiện hơn

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến anh Trương Văn Nam, các anh chị trong bộphận Quản lý chất lượng, cùng các anh chị trong QA, QC, Chuyền trưởng, công nhân ,các anh chị trong các phòng ban khác đã tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn và giải đápcác thắc mắc của tác giả một cách rất chi tiết và nhiệt tình

Lời cuối cùng, tác giả xin chúc Quý thầy cô của trường cùng các anh chị tạiCông ty TBS, các bạn đã thực tập cùng tác giả luôn khỏe mạnh, hạnh phúc, gặt háiđược nhiều thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống

Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Tp Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm…

Sinh viên

Nguyễn Thị Tú Uyên

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 1: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư Thái

Bình 9

Bảng 2 1 Cách chọn loại biểu đồ kiểm soát theo cỡ mẫu 25

Bảng 2 2 Cách chọn loại biểu đồ kiểm soát theo loại dữ liệu 25

Bảng 3 1 Mục tiêu chất lượng của TBS trong năm 2020 31

Bảng 3 2 Bảng quy định về phân loại sản phẩm 36

Bảng 3 3 Phiếu kiểm tra mũ giày tại Phân xưởng May 2 47

Bảng 4 1 Bảng thống kê lỗi xảy ra trên mũ giày của mã giày Cohesion trong tháng 10/2020 50

Bảng 4 2 Bảng số liệu sau khi xử lý từ bảng PHỤ LỤC 4 53

Bảng 4 3 Phần trăm tích lũy của các lỗi xảy ra trên mũ giày Cohesion trong tháng 10/2020 55

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 1: Sơ đồ tổ chức công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình 8

Hình 1 2: Biểu đồ lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2015-2019 10

Hình 1 3: Sơ đồ bố trí các khu vực tại Nhà máy 1 11

Hình 1 4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Nhà máy 1 Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình 12

Hình 1 5: Sơ đồ tổ chức phòng Quản lý chất lượng 14

Hình 2 1 Hình ảnh minh họa biểu đồ Xương cá 22

Hình 2 2 Hình ảnh minh họa biểu đồ kiểm soát 24

Hình 2 3 Hình ảnh minh họa biểu đồ Pareto 27

Hình 2 4 Hình ảnh minh họa công cụ phiếu kiểm tra chất lượng 29

Hình 3 1 Quy trình sản xuất chung tại Nhà máy 1 33

Hình 3 2 Quy trình hướng dẫn QC kiểm tra mũ giày tại chuyền may 37

Hình 3 3 QC kiểm tra mũ giày tại cuối chuyền may 39

Hình 3 4 QC đóng mộc xác nhận lên mũ giày 39

Hình 3 5 Quy trình kiểm soát chất lượng mũ giày 40

Hình 3 6 Tem dán nhận diện lỗi 41

Hình 3 7 Lưu trình xử lý sản phẩm không phù hợp 43

Hình 3 8 Biên bản xử lý sản phẩm không phù hợp 45

Hình 3 9 Biểu đồ xương cá cơ sở được đề xuất của Phòng Quản lý chất lượng 46

Hình 4 1 Biểu đồ kiểm soát tỷ lệ sản phẩm lỗi của mã giày Cohesion 54

Hình 4 2 Biểu đồ Pareto phân tích phần trăm tích lũy của các lỗi 56

Hình 4 3 Lỗi M10 - vệ sinh dơ, dính keo, xì keo, lem keo 57

Hình 4 4 Biểu đồ xương cá phân tích lỗi M10 57

Hình 4 5 Lỗi M17 - lỗi nhăn đùn mũ giày 59

Hình 4 6 Biểu đồ xương cá phân tích lỗi M17 59

Hình 4 7 Lỗi M7 - Lỗi may mật độ chỉ không đều ở mũ giày 61

Hình 4 8 Biểu đồ xương cá phân tích lỗi M7 61

Hình 4 9 Sơ đồ bố trí của hệ thống quản lý năng suất bằng màn hình LCD 66

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC HÌNH vi

MỤC LỤC vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do lựa chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu các chương của báo cáo 2

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH 3

1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình 3

1.1.1 Thông tin khái quát về Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình 3

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 3

1.1.3 Lĩnh vực hoạt động 4

1.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty 8

1.1.5 Tầm nhìn, sứ mệnh, 9

1.1.6 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình 9

1.2 Giới thiệu về Nhà máy 1 11

1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Nhà máy 1 12

1.2.2 Chức năng của các phòng ban trong cơ cấu tổ chức 12

1.2.3 Sơ đồ tổ chức trong bộ phận chất lượng 14

1.2.4 Chức năng quyền hạn của QA và QC trong bộ phận quản lý chất lượng15 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 18

2.1 Tổng quan về chất lượng 18

2.1.1 Định nghĩa chất lượng 18

2.1.2 Đặc điểm của chất lượng 19

2.1.3 Nguyên tắc trong quản lý chất lượng 20

2.2 Giới thiệu về một số công cụ chất lượng 21

Trang 10

2.2.1 Sơ đồ nhân quả 21

2.2.2 Biểu đồ kiểm soát 23

2.2.3 Biểu đồ Pareto 27

2.2.4 Phiếu kiểm tra 29

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT LỖI TẠI PHÂN XƯỞNG MAY 2 NHÀ MÁY 1 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH 31

3.1 Mục tiêu chất lượng 31

3.2 Quy trình sản xuất tổng quan tại Nhà máy 32

3.3 Thực trạng công tác kiểm soát chất lượng và xử lý lỗi tại Phân xưởng May 2 -chuyền may 21 34

3.3.1 Quy định các mức độ về lỗi khi xảy ra trong quá trình sản xuất 34

3.3.2 Các quy trình kiểm soát lỗi tại phân xưởng May 2 36

3.3.3 Ứng dụng biểu đồ nhân quả tìm ra nguyên nhân gốc rễ gây ra lỗi 46

2.3.4 Sử dụng phiếu kiểm tra theo dõi tỷ lệ lỗi 46

3.4 Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát lỗi tại phân xưởng May 2 -Nhà máy 147 3.4.1 Những kết quả đạt được 47

3.4.2 Một số hạn chế 48

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HẠN CHẾ CÁC LỖI/ KHUYẾT TẬT XẢY RA KHI GIA CÔNG MŨ GIÀY TẠI PHÂN XƯỞNG MAY 2 NHÀ MÁY 1 50

4.1 Ứng dụng một số công cụ quản lý chất lượng để nhận diện lỗi 50

4.1.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 50

4.1.2 Nội dung giải pháp 52

4.1.3 Lợi ích của giải pháp 62

4.1.4 Tính khả thi của giải pháp 63

4.2 Thực hiện đào tạo nguồn nhân lực 63

4.2.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 63

4.2.2 Nội dung của giải pháp 63

4.2.3 Lợi ích của giải pháp 65

4.2.4 Tính khả thi của giải pháp 65

4.3 Ứng dụng hệ thống quản lý năng suất bằng màn hình LCD kết hợp với đèn báo (Hệ thống ANDON) 66

Trang 11

4.3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 66

4.3.2 Nội dung của giải pháp 66

4.3.3 Lợi ích của giải pháp 68

4.3.4 Tính khả thi của giải pháp 68

KẾT LUẬN 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

PHỤ LỤC 1

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Trong bối cảnh hiện nay, khi các doanh nghiệp Việt Nam không chỉ cạnh tranhvới các đối thủ trong nước mà còn phải đối mặt với các đối thủ khác trên phạm vi toàncầu mang các lợi thế từ quy mô đến công nghệ hiện đại Do vậy, chất lượng lại ngàycàng trở nên vô cùng quan trọng và luôn là một trong những yếu tố then chốt giúp tăngkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Như vậy, chúng ta cũng dễ dàng nhận thấy để sản phẩm đạt được chất lượng haynói cách khác là đáp ứng được yêu cầu của khách hàng thì vai trò của công tác quản lýchất lượng là vô cùng quan trọng Quản lý chất lượng sản phẩm tốt giúp các công tycải thiện độ tin cậy, độ bền và hiệu suất của sản phẩm, những yếu tố này giúp phânbiệt một doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh, từ đó tiến đến mục tiêu cuối cùng làtăng cường sự hài lòng của khách hàng và thúc đẩy tăng trưởng kinh doanh

Công ty Cổ phần đầu tư Thái Bình hay Thái Bình Group là công ty hoạt độngtrong nhiều lĩnh vực, từ da giày, túi xách, logistics đến bất động sản, du lịch,…chính vìvậy mà việc chú trọng và cải tiến chất lượng không ngừng là một trong những yếu tốtrọng yếu giúp Thái Bình Group có thể phát triển như ngày hôm nay Riêng Nhà máy 1

- nhà máy đầu tiên được thành lập của công ty Thái Bình, hiện nay nhà máy tập trungsản xuất gia công da giày theo đơn đặt hàng của các khách hàng, chính vì vậy để cóthể đáp ứng được yêu cầu về sản phẩm đầu ra của khách hàng thì yêu cầu về chấtlượng cũng chính là vấn đề then chốt để khẳng định năng lực và tạo uy tín của nhàmáy đối với các khách hàng hiện tại và trong tương lai

Qua luận văn: “Phân tích thực trạng kiểm soát lỗi trên mũ giày tại Phân xưởngmay 2 - Nhà máy 1 công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình”, tác giả mong muốn có thể cócái nhìn một cách rõ nét và thực tế hơn về các hoạt động trong công tác quản lý chấtlượng nói chung và trong công tác kiểm soát lỗi nói riêng, từ đó có thể đưa ra nhữnggiải pháp thực hiện cải tiến chất lượng sản phẩm tại nhà máy cụ thể là sản phẩm mãgiày Cohesion của khách hàng Wolverine, đã và đang được tiến hành gia công sảnxuất tại Nhà máy 1

Trang 13

2 Mục tiêu nghiên cứu

Hiểu được vai trò và tầm quan trọng của công tác quản lý chất lượng trongdoanh nghiệp nói chung và tại công ty Cổ phần đầu tư Thái Bình nói riêng

Đánh giá khách quan thực trạng công tác kiểm soát lỗi trong quá trình sản xuất

mũ giày tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thái Bình

Đề xuất các giải pháp cụ thể có thể khắc phục các lỗi và khuyết tật trong quátrình sản xuất từ đó góp phần cải tiến chất lượng sản phẩm mã giày Cohesion

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng kiểm soát lỗi trong quá trình sản xuất mũ giàytại Phân xưởng May 2 Nhà máy 1 - Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thái Bình

Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: Chuyền 21, tại Phân xưởng May 2 thuộc Nhà máy 1 Công ty

Cổ phần đầu tư Thái Bình

- Về thời gian: từ ngày 3/8/2020 đến 30/11/2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu định tính: phỏng vấn các chuyên gia, các QA, QC, CT,

QĐ, PQĐ tại Nhà máy 1 - Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình, tham khảo các tài liệunội bộ của công ty

Phương pháp nghiên cứu định lượng:

- Thu thập số liệu thực tế tại các phòng ban và thông qua quan sát, thu thập sốliệu tại quy trình sản xuất

- Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê

5 Kết cấu các chương của báo cáo

Bố cục của bài luận văn được chia làm 4 chương như sau:

Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 3: Thực trạng công tác kiểm soát lỗi tại phân xưởng May 2 Nhà máy 1Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

Chương 4: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát lỗi tại Phân xưởng 2Nhà máy 1

Trang 14

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH 1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

1.1.1 Thông tin khái quát về Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH

Tên giao dịch: TBS Group

Tên viết tắt: TBS Group

Tên giao dịch nước ngoài: Thái Bình Joint Stock

Sau hơn 30 năm hình thành xây dựng và phát triển, có thể nói Công ty Cổ phần

và đầu tư Thái Bình đã trải qua rất nhiều giai đoạn từ giai đoạn hình thành, xây dựng phát triển cho đến giai đoạn tạo dựng được một vị thế vững vàng như ngày hôm nay.Sau đây là các giai đoạn nổi bật đánh dấu sự nỗ lực và phát triển của TBS Group:Năm 1989, Công ty được thành lập bởi ba nhà sáng lập: Nguyễn Đức Thuấn,Cao Thanh Bích và Nguyễn Thanh Sơn

-Tháng 9 năm 1992: Dự án Nhà máy số 1 ra đời mang tên Thái Bình Shoes đượcchính thức cấp phép đưa vào hoạt động với hoạt động chính là sản xuất và gia côngcác loại giày

Năm 1993: Đây là giai đoạn bắt đầu cho chuỗi thành công sau này của TBSGroup khi ký kết hợp đồng gia công 6 triệu đôi giày nữ đầu tiên

Năm 1995: Tiếp tục mở rộng với dự án xây dựng Nhà máy số 2 với hoạt độngchủ yếu là sản xuất giày thể thao

Năm 1996: Ký kết hợp đồng với đối tác quốc tế

Năm 2002: Sản xuất cán mốc sản lượng 5 triệu đôi giày

Trang 15

Năm 2005: Nhận Huân chương lao động hạng nhì.

Năm 2005: Đổi tên thành Công ty Cổ phần đầu tư Thái Bình

Năm 2007: Cán mốc 10 triệu đôi giày

Năm 2009: Bằng khen Doanh nghiệp tiêu biểu ngành Dệt May & Da Giày ViệtNam do Bộ Công thương trao tặng Bằng khen Top 5 doanh nghiệp tiêu biểu toàn diệnngành Da Giày Việt Nam năm 2009

Năm 2011: Thành lập nhà máy túi xách

Năm 2013: Cán mốc 13 triệu đôi giày

Năm 2014: Nhận cờ thi đua của Chính phủ và Huân Chương Lao Động Hạng I.Cán mốc sản lượng 10 triệu túi xách và 21 triệu đôi giày

1.1.3 Lĩnh vực hoạt động

Sau quá trình tạo dựng, phát triển và tạo vị thế của mình trên thị trường sản xuấtgia công da giày, tạo nên uy tín và sự tin cậy ở đối tác và khách hàng, trên đà pháttriển đó, TBS đã tiếp tục mở rộng và đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực khác nhau nhằm

mở rộng quy mô hoạt động tại thị trường Việt Nam và theo đuổi khát vọng vươn tầmquốc tế Sau đây là một số lĩnh vực hoạt động chính của TBS:

Công nghiệp da giày

Ở lĩnh vực công nghiệp da giày, TBS chính

là một trong những công ty đi đầu tại Việt Nam

với hơn 25 năm hoạt động mang tầm nhìn và năng

lực tiêu chuẩn quốc tế Với hệ thống nhà máy quy

mô lớn trải rộng khắp cả nước, năng lực sản xuất

ngày càng được nâng cao, đến nay, năng lực của

nhà máy đã đạt đến con số 25 triệu đôi giày chủ

yếu tập trung vào các dòng sản phẩm giày chuyên

biệt như giày casual, water proof, work shoes,

injection và giày thể thao các loại,…được sản xuất trong dây chuyền sản xuất khép kín,công nghệ cao và hiện đại

TBS với chiến lược luôn đặt lợi ích của khách hàng làm mục tiêu, mong muốnluôn có thể đáp ứng được yêu cầu của khách hàng, chính vì vậy tạo nên sự gắn kết

Trang 16

ngày càng bền chặt trong mối quan hệ với khách hàng, đối tác, từ đó ngày càng khẳngđịnh sự uy tín của mình.

Công nghiệp túi xách

Tuy lĩnh vực Công nghiệp túi xách vẫn còn

khá mới mẻ, nhưng không vì vậy mà TBS bị bỏ lại

phía sau mà ngược lại, công ty đã khẳng định được

khả năng của mình với tốc độ phát triển mạnh mẽ

một cách ấn tượng Từ việc tạo ra những sản phẩm

chất lượng cao, đội ngũ cán bộ nhân viên nhiều kinh

nghiệm và thái độ làm việc chuyên nghiệp đến cơ sở

hạ tầng được đầu tư hiện đại,…đã giúp TBS tạo nên

sự uy tín và thu hút sự tín nhiệm của các đối tác lớn

trong lĩnh vực này như Coach, Decathlon, Vera

Bradley, Tory Burch, Titleist…

Với mong muốn ngày càng mở rộng và vươn xa, trong tương lai TBS nỗ lực trởthành nhà sản xuất sản phẩm túi xách quy mô lớn nhất tại Việt Nam, đồng thời trở pháttriển mở rộng hơn nữa để có thể lọt vào top 10 nhà sản sản xuất lớn trên quy mô thếgiới

Bất động sản và hạ tầng công nghiệp

Được thành lập và năm 2000, tiền thân là công

ty Bất Động Sản Areco, TBS Land là mảng kinh

doanh đầu tư phát triển bất động sản của tập đoàn

TBS Group, một trong những tư nhân hàng đầu Việt

Nam với 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất

công nghiệp thời trang thế giới

Với lợi thế mạnh mẽ về nguồn lực tài chính và

quỹ đất dự trữ dồi dào, được tập đoàn mẹ tích lũy từ hàng chục năm trước, TBS Landđang từng bước xây dựng nền móng vững chắc trong lĩnh vực đầu tư bất động sản, bắtđầu là những dự án tại Bình Dương

Cảng và Logistic

Trang 17

Tọa lạc ngay tại trung tâm tứ giác kinh tế phía

Nam - khu vực giáp ranh giữa TP Hồ Chí Minh và các

tỉnh ngoại thành như Bình Dương, Đồng Nai, BR

Vũng Tàu ICD TBS Tân Vạn sở hữu một vị trí chiến

lược quan trọng để trở thành khu trung tâm cung cấp

các dịch vụ kho vận và logistic đa dạng với từng loại

nhu cầu của khách hàng Với tầm nhìn xa đi cùng với

khát vọng nâng tầm năng suất và ngày càng hoàn thiện

những chức năng của ngành logistic, ICD TBS Tân Vạn đặt mục tiêu trong việc cungcấp chất lượng dịch vụ hoàn hảo, tối ưu hóa giá trị cốt lõi với sự hài lòng của đối táclàm kim chỉ nam

Với kinh nghiệm làm việc lâu năm với các đối tác trong và ngoài nước, TBS tựtin đem đến những dịch vụ như: Điểm thông quan nội địa (ICD), Cho thuê quản lý khobãi, Dịch vụ văn phòng, Thủ tục hải quan, và rất nhiều dịch vụ chuyên ngành khác

Dịch vụ

Sở hữu vị trí chiến lược - trung tâm tứ giác kinh tế phía Nam TP.HCM – BìnhDương – Đồng Nai – Bà Rịa Vũng Tàu tạo điều kiện thuận lợi cho TBS thúc đẩyphát triển hoạt động dịch vụ bao gồm: dịch vụ cho thuê và quản lý kho bãi; Dịch vụlưu kho, container; Dịch vụ liên quan đến hải quan, xuất - nhập khẩu,…

Với lợi thế về quy mô hệ thống, diện tích kho bãi lên đến 220.000 m2 chứađược tối đa 60.000 containers mang tiêu chuẩn quốc tế bao gồm từ kho ngoại quanđến nội địa, từ bách hóa đến chuyên dụng Bên cạnh đó, cùng với cơ sở hạ tầng hiệnđại, cùng với sự kết hợp của công nghệ phần mềm quản lý tiên tiến giúp cho việckiểm soát quá trình vận hành hoạt động một cách linh hoạt, chính xác và nhanhchóng, đồng thời với hệ thống giám sát 24/24 góp phần đảm bảo các hoạt độnglogistics được thực hiện an toàn dưới sự kiểm soát chặt chẽ

Một số đối tác đã tin cậy và hợp tác với TBS trong lĩnh vực dịch vụ logisticsnhư: APL Logistics, YUSEN Logistics, GEODIS WILSON, EXPEDITORS, DHLForwarding, DHL Supply Chain, DULOS International, SCANWELL Logistics…

Du lịch

Trang 18

TBS đầu tư, phát triển, quản lý và kinh doanh chuỗi nhà hàng, khách sạn, khunghĩ dưỡng và sân golf cao cấp tại Việt Nam và Đông Nam Á Sân GolfMONTGOMERIE LINKS với tổng diện tích sân 32000 m2, cũng 172 phòng kháchsạn đạt tiêu chuẩn 5 sao quốc tế.

Thương mại và dịch vụ

Với các thương hiệu thời trang uy tín mà TBS đã và đang cung cấp, như các sảnphẩm về da giày, túi xách chất lượng cao, cùng với sự hỗ trợ của công nghệ đột phá vàdịch vụ chu đáo đã góp phần tạo nên giá trị trong việc xây dựng một lối sống năngđộng, thoải mái và hạnh phúc cho khách hàng TBS Sport giữ vững vị thế của kháchhàng ECCO là thương hiệu giày comfort hàng đầu thị trường Việt Nam tại các trungtâm thương mại lớn như Vincom, Parkson,… với 20 cửa hàng có mặt trên khắp cảnước

Trang 19

1.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty

Hình 1 1: Sơ đồ tổ chức công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

(Nguồn: Phòng QTTQ - KTTH)

Từ sơ đồ tổ chức của công ty, dễ dàng nhận thấy công ty được tổ chức sắp xếptheo cấp bậc với vị trí đứng đầu là Đại hội đồng Cổ đông, tiếp đến là Hội đồng quản trịcông ty, Chủ tịch và Tổng giám đốc Tổng giám đốc chịu trách nhiệm quản lý và điềuhành trong 6 khối ngành bao gồm: Holding, Ngành giày, Ngành đế, Ngành túi xách,Ngành ICD - Logistic, Bất động sản Thương mại du lịch Riêng khối ngành giày hiệnnay TBS đã có 25 nhà máy đang trong hoạt động

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNGHĐQT CÔNG TYCHỦ TỊCHTỔNG GIÁM ĐỐC

NGÀNHGIÀY

ĐẾ

NGÀNHTÚI XÁCH

NGÀNH

-LOGISTIC

BẤT ĐỘNGSẢNTHƯƠNGMẠI DULỊCH

Văn phòng 1

Văn phòng 2

Nhà máy 1Nhà máy 2

Gò 434Nhà máy 3 Đồng Xoài

Gò 285Nhà máy An GiangNhà máy An TháiNhà máy Hữu NghịNhà máy Miền Trung

Túi xách Khu vực 2Túi xách Sông Trà

Bất động sảnKCN Sông tràNhà máy gỗThương mạiDịch vụSân GolfKhách sạn

Trang 20

1.1.5 Tầm nhìn, sứ mệnh,

Tầm nhìn

Với khát vọng trở thành một tập đoàn đa ngành uy tín và lớn mạnh tại Việt Nam

và vươn mình ra khu vực và thế giới đến đầu năm 2025 TBS với ý chí quyết tâmmạnh mẽ, tinh thần theo đuổi sự đổi mới và luôn sáng tạo, mang trong mình một tầmnhìn xa của đội ngũ nhân viên và chiến lược của ban lãnh đạo góp phần tạo điều kiệncho TBS nhanh chóng tiến đến mục tiêu của mình

Sứ mệnh

Cung cấp cho ngành công nghiệp Việt Nam các sản phẩm và dịch vụ chất lượng,tạo điều kiện cho ngành công nghiệp nước nhà tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàncầu

Luôn sáng tạo, theo đuổi sự cải tiến, đồng hành cùng phát triển lớn mạnh và chia

sẻ lợi ích, chia sẻ những trách nhiệm với cộng đồng, xã hội và luôn mang đến sự tintưởng, an tâm cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ, sự tín nhiệm của đối tác

và niềm tin của nhân viên

1.1.6 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

Bảng 1 1: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bìnhgiai đoạn 2015-2019

Trang 21

(Nguồn: Phòng QTTQ - KTTH)

Hình 1 2: Biểu đồ lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2015-2019

Từ bảng số liệu và biểu đồ trên, ta nhận thấy rằng, nhìn chung trong giai đoạn từnăm 2015 đến 2019, doanh thu và lợi nhuận của TBS có xu hướng tăng dần qua cácnăm Cụ thể là năm 2015 lợi nhuận của TBS là 367.467(triệu đồng) đến năm 2019, lợinhuận đã đạt đến con số 674.757 (triệu đồng) Đặc biệt trong giai đoạn 2018 - 2019,lợi nhuận của TBS tăng trưởng mạnh hơn do trong giai đoạn này TBS đã và đang thựchiện các bước chuyển mình, đưa TBS vươn ra tầm thế giới thông qua các hoạt độngđầu tư, thâm nhập các thị trường khác Điều này đã cho thấy sự phát triển bền vững vàmạnh mẽ cùng thông qua chiến lược mở rộng thị trường của TBS, góp phần thúc đẩy

và tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể thâm nhập thị trường quốc tế đầy tiềm năng,thông qua đó góp một phần không nhỏ vào việc tăng cường đẩy mạnh sự tiến bộ vàphát triển của nền kinh tế Việt Nam

Lợi nhuận HĐKD 367.467 425.467 502.051 562.297 674.757

Trang 22

1.2 Giới thiệu về Nhà máy 1

Tọa lạc tại Số 5, Xa Lộ Xuyên Á, Xã An Bình, Huyện Dĩ An, Tỉnh Bình Dương,Nhà máy 1 được xem là tiền thân của Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thái Bình vì đây lànhà máy được xây dựng đầu tiên của TBS với mục đích là chuyên sản xuất các sảnphẩm về da giày cho các thương hiệu nổi tiếng nước ngoài

Hiện nay, Nhà máy 1 bao gồm các khu vực sau:

Hình 1 3: Sơ đồ bố trí các khu vực tại Nhà máy 1

(Nguồn: Phòng QTTQ - KTTH)

Khu vực văn phòng bao gồm các bộ phận chịu trách nhiệm trong việc điều phối

và quản lý hoạt động sản xuất của toàn bộ nhà máy

Kho vật tư sẽ là nơi lưu trữ những nguyên vật liệu, vật tư cho việc sản xuất giày.Lượng vật tư sẽ được lưu trữ tùy theo đơn hàng và được vận chuyển từ Tổng kho khi

có lệnh sản xuất

Phân xưởng May 1 bao gồm 14 chuyền may và Phân xưởng May 2 bao gồm 20chuyền may và 4 chuyền in, ngoài ra, tại phân xưởng này còn bao gồm các khu vựcchặt, lạng, ép được bố trí vào cùng một phân xưởng để có thể tối ưu cho quá trình dichuyển các bán thành phẩm Tại công đoạn Gò, bao gồm 8 chuyền gò được chia đều

Trang 23

cho 2 phân xưởng 1 và 2, tại đây, sản phẩm hoàn thiện cũng sẽ được đóng gói và đưavào kho thành phẩm trước khi giao sản phẩm cho khách hàng.

1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Nhà máy 1

Tại Nhà máy 1, cơ cấu tổ chức được thể hiện trong sơ đồ sau:

Hình 1 4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Nhà máy 1 Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

(Nguồn: Phòng QTTQ - KTTH)

Nhận xét: Cơ cấu tổ chức tại Nhà máy 1 cũng được phân chia thành các cấp bậc

và các bộ phận riêng Tuy nhiên các chức vụ, phòng ban vẫn có thể làm việc và hỗ trợnhau một cách chặt chẽ và nhất quán

1.2.2 Chức năng của các phòng ban trong cơ cấu tổ chức

Sau đây là chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của các phòng ban Nhà máy 1:

Giám Đốc Nhà Máy: là người điều hành mọi hoạt động của công ty, Giám Đốc

Nhà Máy là người cuối cùng quyết định phương thức thực hiện, lãnh đạo công ty thựchiện và hoàn thành nghị quyết, quyết định, chỉ thị của Hội đồng quản trị

Phó Giám Đốc May - Gò: trực tiếp chịu trách nhiệm quản lý các phòng ban theo

chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban đó và những trách nhiệm do GĐNM giao phó

và ủy quyền P.GĐ góp ý kiến, tham mưu giúp cho GĐNM có những cơ sở quyết định

Trang 24

các công việc một cách chính xác và hiệu quả nhất trong đầu tư cũng như trong sảnxuất kinh doanh.

Phó Giám Đốc điều hành:Đảm nhận vai trò lên kế hoạch và thực hiện các hoạtđộng liên quan đến kinh doanh như tính toán và lập báo cáo về giá thành sản phẩm,dịch vụ, để lập hợp đồng kinh doanh với khách hàng Đồng thời, tiến hành giám sátquá trình thực hiện các kế hoạch, cũng như các chiến lược kinh doanh của các bộ phậnkhác Ngoài ra, phòng kinh doanh còn chịu trách nhiệm trong việc lên kế hoạch phân

bổ thời gian sản xuất của các phân xưởng tại nhà máy Bên cạnh đó, phòng kinh doanhđóng vai trò khá quan trọng trong việc tham mưu cho Ban Giám đốc và phối hợp vớicác bộ phận khác trong việc thực hiện các chiến lược của công ty

Phòng QTTQ - KTTH: chịu trách nhiệm trong việc hoạch định công tác tài

chính, tham mưu cho Ban Lãnh đạo công ty chỉ đạo thực hiện các công tác liên quanđến tài chính, kế toán, thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở Công ty Đồngthời, phản ánh tình hình sử dụng các tài sản của công ty, quá trình hoạt động kinhdoanh cũng như tình hình sử dụng vốn của công ty từ đó hỗ trợ ban lãnh đạo có thểđưa ra những chính sách, quyết định sử dụng tài chính một cách tối ưu và hiệu quả

Phòng R&D: Nghiên cứu để từ đó định hướng và phát triển sản phẩm Cải tiếnnghiên cứu và thay thế dần các vật liệu và công nghệ phù hợp nhằm nâng cao hàm lượngcông nghệ trên các sản phẩm Nghiên cứu nội địa hóa một số nguyên liệu nhằm tăng giátrị gia tăng và chủ động trong sản xuất với chi phí hợp lý hơn

Phòng Nhân sự: Theo dõi và đánh giá tình hình nguồn nhân lực Thống kê nhucầu nhân sự Dự báo nhu cầu nhân sự tương lai trong công ty trên cơ sở những quytrình sản xuất đã được lập kế hoạch, những thay đổi và những nhân tố khác Lên kếhoạch và xây dựng các chương trình thu hút nguồn nhân lực cho công ty Đồng thời đềxuất thực hiện các chính sách phát triển nguồn nhân lực

Trang 25

Giám đốc Nhà máy

Nguyễn Thị TâmPGĐ QLCL

Nguyễn Thị ChínhLAB TEST

Lê Thị Thanh Quyền

NV QA May 1Đinh Thị Hiền

NV QA May 2Lâm Thị Kiều

1.2.3 Sơ đồ tổ chức trong bộ phận chất lượng

Hình 1 5: Sơ đồ tổ chức phòng Quản lý chất lượng

(Nguồn: Phòng Quản lý chất lượng)

Nhận xét:

Sơ đồ trên cho thấy bộ phận chất lượng được tổ chức theo từng theo cấp bậc vàtheo các chức năng chính Đứng đầu là Giám đốc Nhà máy - sẽ là người chịu tráchnhiệm trong việc điều hành các hoạt động sản xuất của nhà máy đồng thời sẽ triển khai

và giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu được đề ra trước đó Lãnh đạo phòng chất lượng

là Phó Giám đốc, chịu trách nhiệm trong việc giám sát và phân công cho các nhân viêncấp dưới thực hiện các hoạt động hỗ trợ sản xuất và đảm bảo thành phẩm đạt tiêu

Trang 26

chuẩn chất lượng, ngoài ra PGĐ QLCL cũng sẽ là người chịu trách nhiệm liên hệ vàlàm việc trực tiếp với các khách hàng trong việc tổ chức và thực hiện đánh giá các tiêuchuẩn liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng Lab Test có chức năng kiểm tra chấtlượng giày mẫu như độ bền, khả năng chịu lực,… trước khi đưa giày mẫu đến các khuvực sản xuất Bên cạnh đó, còn có Nhân viên thống kê tổng hợp, chịu trách nhiệmtrong việc lưu giữ các tài liệu, cũng như các báo cáo về chất lượng trong quá trình sảnxuất của nhà máy Cuối cùng là QA, người sẽ chịu trách nhiệm trong việc điều phối

QC trong việc thực hiện kiểm soát chất lượng tại khu vực mà họ chịu trách nhiệm quảnlý

1.2.4 Chức năng quyền hạn của QA và QC trong bộ phận quản lý chất lượng

QA - Quality Assurance

Nhân viên QA là người thực hiện các công việc trong hệ thống quản lý chấtlượng ở cấp quy trình, chịu trách nhiệm trong việc tiến hành giám sát, kiểm tra và đảmbảo chất sản phẩm được làm ra đạt chất lượng, sau đó sẽ ghi chép kết quả trong quátrình sản xuất QA sẽ là người đưa ra các biện pháp khắc phục và cải tiến quy trình saukhi xem xét, so sánh kết quả thực tế seo với kết quả trên đã dự kiến trước đó

Tuy nhiên, tùy thuộc vào từng loại sản phẩm và đặc điểm của từng doanh nghiệp

mà nhiệm vụ của QA sẽ khác nhau Tại TBS, QA sẽ đảm nhận các nhiệm vụ cụ thểsau:

- Kiểm tra, giám sát đảm bảo các quy trình được thực hiện đúng tiêu chuẩn vàquy định

- Cập nhật, đồng thời duy trì các tài liệu chuyên môn liên quan đến quy trình vàchất lượng sản phẩm

- Liên tục cải tiến quy trình nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm

- Phát triển các tiêu chuẩn đo lường chất lượng cho doanh nghiệp

- Tiến hành phân tích, so sánh quy trình sản xuất với tiêu chuẩn, và yêu cầu củakhách hàng

- Phối hợp với khách hàng và nhà cung cấp để giải quyết các vấn đề liên quanđến chất lượng

- Cùng các bên liên quan xem xét nguyên nhân và khắc phục hậu quả trongtrường hợp xảy ra lỗi

Trang 27

- Đào tạo và hỗ trợ nhân viên QA chưa có kinh nghiệm về các quy trình, cáchthức thực hiện và tiêu chuẩn chất lượng.

- Đào tạo nhân viên sản xuất về các quy trình, cách thức thực hiện và tiêu chuẩnchất lượng

QC - Quality Control

QC được xem là một vị trí quan trọng trong quy trình quản lý chất lượng Ngàynay, việc kiểm soát chất lượng sản phẩm được thực hiện ngay từ trong quá trình sảnxuất, do vậy mà nhân viên QC sẽ là người đảm nhận công việc kiểm tra, giám sát đánhgiá thành phẩm tại từng công đoạn từ khâu chuẩn bị cho đến khi đóng gói thành phẩm.Công việc cụ thể của QC tại TBS bao gồm:

Kiểm soát chất lượng nguồn nguyên liệu đầu vào

- Báo cáo cho quản đốc về chất lượng và số lượng nguyên liệu đầu vào bằngcách thống kê sau khi kiểm tra và phân loại nguyên liệu đầu vào

- Báo cáo cho quản đốc nếu xuất hiện nguyên liệu kém chất lượng hoặc nguyênliệu không đúng với yêu cầu và được quyền đình chỉ hoạt động nhập nguyên liệu nếu

có sai sót với nguyên liệu

Kiểm soát quy trình sản xuất

- Theo dõi, kiểm tra thành phẩm tại cuối mỗi công đoạn sản xuất

-Yêu cầu công nhân chỉnh sửa nếu sản phẩm xuất hiện lỗi

- Xử lý các vấn đề xảy ra trong quá trình hoạt động sản xuất bằng cách tìm hiểunguyên nhân thông qua việc phối hợp với các bộ phận khác và từ đó đưa ra giải pháptốt nhất để khắc phục

- Trong trường hợp có những sự cố không thể xử lý được thì việc cần làm là báocáo lên cấp trên để được xem xét và nhận chỉ đạo khắc phục

- Lập biên bản xử lý tùy theo mức độ khi công nhân vi phạm các lỗi gây ra hậuquả nghiêm trọng đến chất lượng sản phẩm

- Hỗ trợ đào tạo chuyên môn cho những công nhân chưa có kinh nghiệm haychưa thạo việc

Kiểm soát chất lượng sản phẩm xuất đi

- Kiểm tra hàng hóa tại công đoạn đóng thùng, đảm bảo hàng hóa đạt chất lượngtrước khi hàng được xuất đi

Trang 28

- Đình chỉ và báo cáo với quản đốc về những lô hàng có vấn đề về chất lượng.

Trang 29

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tổng quan về chất lượng

Theo Nguyễn Hoàng Dũng (2017), “Nâng cao chất lượng sản phẩm, không chỉlàm tăng khả năng cạnh tranh với sản phẩm cùng loại, mà còn tạo uy tín cho doanhnghiệp trong việc thâm nhập thị trường, mở rộng thị trường trong nước và quốc tế, dễdàng tiêu thụ sản phẩm, tạo ra doanh thu”

Có thể thấy chất lượng đang ngày càng đóng vai trò vô cùng quan trọng trongnhiều lĩnh vực Tuy nhiên để có thể đạt được chất lượng thì cần có sự tác động củanhiều yếu tố có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, chính vì lý do này mà hoạt động quản lýchất lượng ngày càng được chú trọng và vô cùng cần thiết đối với các doanh nghiệpnhằm đảm bảo các yếu tố góp phần tạo nên chất lượng luôn được kiểm soát và quản lýmột cách đúng đắn nhất

Quản lý chất lượng ngày nay đã được ứng dụng trong mọi lĩnh vực công nghiệp,

từ lĩnh vực sản xuất đến cả lĩnh vực dịch vụ, trong mọi quy mô kinh doanh từ quy môlớn đến quy mô nhỏ,từ trong nước đến ngoài nước Quản lý chất lượng đóng vai tròđảm bảo cho công ty đi đúng hướng với chiến lược kinh doanh đã đặt ra, tạo điều kiệncho doanh nghiệp có đủ khả năng cạnh tranh với các đối thủ trong nước và vươn tầmquốc tế

Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng thường bao gồm lập chính sách,mục tiêu, hoạch định, kiểm soát, đảm bảo và cải tiến chất lượng

2.1.1 Định nghĩa chất lượng

Chất lượng từ lâu đã trở thành một khái niệm vô cùng quen thuộc với chúng ta,tuy nhiên khái niệm về chất lượng đã từng gây ra nhiều tranh cãi bởi có rất nhiều địnhnghĩa khác nhau về chất lượng

Có thể nói tùy theo mục đích mà “chất lượng” lại được định nghĩa khác nhau.Người tham gia sản xuất xem chất lượng là những gì họ phải làm để có thể hoàn thànhcác quy định hoặc yêu cầu để tạo ra được sản phẩm làm hài lòng khách hàng Tuynhiên, cũng có người sẽ cho rằng chất lượng có được khi so sánh giữa sản phẩm củacông ty này với công ty khác về chi phí và giá của sản phẩm Như John F Welch, chủtịch kiêm giám đốc điều hành của General Electric Company, đã nhận xét, “Khách

Trang 30

hàng đánh giá sản phẩm của chúng tôi tốt hơn hoặc tệ hơn so với sản phẩm của công tykhác Điều này không khoa học lắm, nhưng thật tai hại nếu bạn đạt điểm thấp”.

Sau đây là một số định nghĩa về chất lượng của các cá nhân và tổ chức uy tín:Theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9000:2015 (ISO 9000:2015) về Hệ thốngquản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng, đã đưa ra định nghĩa sau:

“Chất lượng sản phẩm và dịch vụ của tổ chức được xác định bằng khả năng thỏamãn khách hàng và ảnh hưởng mong muốn và không mong muốn tới các bên quan tâmliên quan”

“Chất lượng của sản phẩm và dịch vụ không chỉ bao gồm chức năng và côngdụng dự kiến mà còn bao gồm cả giá trị và lợi ích được cảm nhận đối với khách hàng”

Theo Feigenbaum (1983), cho rằng chất lượng là yếu tố được quyết định bởichính khách hàng, không phải là những quyết định do ban lãnh đạo đề xuất Do vậychất lượng xuất hiện dựa trên những trải nghiệm thực tế của khách hàng đối với mộtsản phẩm hay một dịch vụ nào đó Những trải nghiệm có thể là về mặt kỹ thuật haythậm chí chỉ là những cảm nhận vô hình Chất lượng sản phẩm và dịch vụ có thể đượcxác định khi các sản phẩm được tạo ra bao gồm cả các đặc điểm dịch vụ của tiếp thị,

kỹ thuật, sản xuất và bảo trì đáp ứng mong đợi của khách hàng

Theo Ishikawa (1986) cho rằng nhu cầu của con người sẽ luôn thay đổi, các địnhnghĩa về chất lượng cũng sẽ theo đó mà thay đổi Tuy nhiên nhìn chung, các địnhnghĩa về chất lượng đều hướng đến một mục tiêu đó chính là đáp ứng được các yêucầu

2.1.2 Đặc điểm của chất lượng

Một sản phẩm được xem là chất lượng nếu sản phẩm đó thỏa mãn được nhu cầu,ngược lại nếu một sản phẩm không thể đáp ứng nhu cầu thì sản phẩm đó được xem làsản phẩm kém chất lượng dù sản phẩm đó có được chế tạo phức tạp hay ứng dụng cáccông nghệ hiện đại Do vậy, có thể thấy, sự thỏa mãn nhu cầu chính là thước đo củachất lượng, đây cũng chính là cơ sở then chốt để các doanh nghiệp có những chínhsách và chiến lược trong hoạt động kinh doanh của mình

Chất lượng là một khái niệm không cố định, do chất lượng được quyết định bởi

sự đáp ứng nhu cầu nên khi nhu cầu thay đổi chất lượng cũng sẽ vì vậy mà thay đổitheo

Trang 31

Cần phải xét đến các đặc tính của một đối tượng khi đánh giá chất lượng, cácđặc tính này có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể, không chỉ là nhu cầucủa khách hàng mà còn có các bên liên quan khác như nhu cầu mang tính pháp chế,nhu cầu của xã hội và cộng đồng.

Yêu cầu hay nhu cầu thường sẽ được nêu rõ trong các quy định cũng như cáctiêu chuẩn, tuy nhiên trên thực tế có những nhu cầu không thể nêu rõ do những nhucầu phát sinh trong quá trình sử dụng hay thậm chí thông qua sự cảm nhận

Ngoài ra, chất lượng còn có thể áp dụng cho cả một hệ thống hay một quá trìnhchứ không chỉ là thuộc tính riêng cho một sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ nào đó

2.1.3 Nguyên tắc trong quản lý chất lượng

Nguyên tắc 1 Phụ thuộc vào khách hàng

Các ưu tiên và nhận thức của người tiêu dùng cũng thay đổi theo thời gian Ô tô

là một ví dụ điển hình, dữ liệu thị trường do SRI International tổng hợp cho thấy, ưutiên của người tiêu dùng chuyển từ kiểu dáng năm 1970 sang tiết kiệm nhiên liệu năm

1975 và sau đó là chất lượng thiết kế và hiệu suất vào năm 1980 (Hirotaka & John,1983)

Có thể thấy chất lượng sản phẩm mà doanh nghiệp tạo ra phụ thuộc rất nhiềuvào cảm nhận và đánh giá của khách hàng Do vậy, doanh nghiệp cần phải nắm bắtnhu cầu của khách hàng trong hiện tại và thậm chí là trong tương lai để có thể cải thiệnchất lượng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Nguyên tắc 2 Sự lãnh đạo

Lãnh đạo trong doanh nghiệp đóng vai trò thống nhất các mục đích và đề rađường lối, điều này nhằm tạo ra một môi trường nội bộ chuyên nghiệp giúp các thànhviên trong doanh nghiệp đạt được các mục tiêu chung đã đề ra trước đó

Nguyên tắc 3 Có sự tham gia của mọi thành viên trong doanh nghiệp

Có thể nói nhân tố con người đóng vai trò vô cùng quan trọng trong một doanhnghiệp Kinh nghiệm và năng lực của các thành viên trong một doanh nghiệp sẽ gópphần thúc đẩy doanh nghiệp phát triển bền vững

Nguyên tắc 4 Quan điểm quá trình

Các hoạt động sẽ được thực hiện có hiệu quả hơn khi được thực hiện theo mộtquá trình, theo đó mà việc quản lý cũng dễ dàng thực hiện, các hoạt động diễn ra cũng

Trang 32

được kiểm soát chặt chẽ hơn.

Nguyên tắc 5 Cải tiến liên tục

Cải tiến liên tục không những là mục tiêu mà còn là phương pháp của mọi doanhnghiệp Việc thực hiện cải tiến liên tục sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng đápứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, từ đó góp phần nâng cao khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp trên thị trường

Nguyên tắc 6 Quyết định dựa trên dữ liệu

Hệ thống quản lý hoạt động kinh doanh muốn có hiệu quả thì mọi quyết định vàhành động phải được xây đựng dựa trên việc phân tích số liệu và thông tin

Nguyên tắc 7 Quan hệ hợp tác cùng có lợi với đối tác cung ứng

Trong kinh doanh, doanh nghiệp và đối tác cung ứng sẽ phụ thuộc lẫn nhau,đồng thời hỗ trợ nhau để đạt được lợi ích chung, nâng cao giá trị của đôi bên

2.2 Giới thiệu về một số công cụ chất lượng

2.2.1 Sơ đồ nhân quả

Khái niệm

Biểu đồ Xương cá (còn được gọi là biểu đồ Ishikawa) là một công cụ để xácđịnh nguyên nhân sâu xa của các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất.Biểu đồ được đặt theo tên của Kaoru Ishikawa, một nhà thống kê kiểm soát chất lượngngười Nhật Bản, người đã tiên phong trong việc sử dụng biểu đồ này trong những năm

1960 (Juran, 1999)

Sơ đồ xương cá là một công cụ phân tích, cung cấp một cách có hệ thống đểxem xét các tác động và nguyên nhân gây ra những vấn đề phát sinh Do chức năngcủa biểu đồ Xương cá, nó có thể được tham chiếu như một sơ đồ nguyên nhân và kếtquả (Watson, 2004)

Theo Arthur (2011), “biểu đồ xương cá được sử dụng trong phương pháp 6Sigma chủ yếu tập trung vào việc xác định vấn đề, xác định nguyên nhân gốc rễ củachúng và thực hiện các biện pháp đối phó để giảm bớt hoặc loại bỏ lãng phí, làm lại vàtrì hoãn do những vấn đề không mong muốn gây ra”

Biểu đồ xương cá (Ishikawa) là một mô hình thể hiện mối tương quan nguyênnhân - kết quả, trong đó vấn đề phát sinh có thể do nhiều yếu tố khác tác động, các yếu

tố này lại do các yếu tố nhỏ hơn tác động, cứ vậy hình thành một mô hình xương cá

Trang 33

với nhiều nhánh nhỏ Ishikawa đã phát triển sơ đồ nhân quả bằng cách phân tích cáctác nhân có thể tác động (ví dụ: khiếm khuyết, thực hiện thất bại hoặc các sự cố khôngmong muốn khác) từ đó xác định tất cả các nguyên nhân có thể có gây ra vấn đề đó đó.Trong số các nguyên nhân, Ishikawa xác định năm thành phần chính - được gọi là 5M:nhân lực (Man), phương pháp (Method), máy móc (Machine), nguyên vật liệu(Material), phương pháp quản lý (Manage).

Hình 2 1: Hình ảnh minh họa biểu đồ Xương cá

Lợi ích của biểu đồ Xương cá:

Một số lợi ích của việc xây dựng biểu đồ Xương cá mang lại đó là giúp xác địnhnguyên nhân gốc rễ của vấn đề hoặc đặc tính chất lượng bằng cách sử dụng phươngpháp tiếp cận có cấu trúc điều này giúp các thành viên tiếp cận vấn đề một cách có hệthống hơn, đánh giá được mức độ phức tạp của vấn đề, đồng thời cũng khuyến khích

sự tham gia của nhóm và sử dụng kiến thức của nhóm về quy trình, xác định các khuvực mà dữ liệu cần được thu thập để nghiên cứu các tác nhân gây ra vấn đề

Cách vẽ biểu đồ Xương cá:

Sau đây là các bước xây dựng biểu đồ xương cá:

– Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết

Việc xác định đúng vấn đề cần giải quyết là rất quan trọng, vấn đề này sẽ đượcthể hiện tại vị trí mũi tên trên biểu đồ xương cá, hay vị trí “đầu cá” trong biểu đồ Cóthể xác định vấn đề này bằng cách sử dụng biểu đồ Pareto nếu vấn đề vẫn chưa được

Trang 34

xác định rõ, bên cạnh đó vấn đề cũng có thể được xác định khi so sánh mục tiêu đã đặt

ra trước đó và kết quả đạt được

– Bước 2: Xác định các nhánh xương lớn

Thông thường các nhánh xương lớn sẽ được xác định bằng 5 yếu tố chính tươngứng với 5M hoặc 4M (không có phương pháp quản lý - Management) Tuy nhiên, bêncạnh đó cũng có vài trường hợp xác định các nhánh xương lớn theo từng bộ phận cóliên quan đến vấn đề như bộ phận sản xuất, bộ phận kinh doanh,…

– Bước 3: Tìm kiếm nguyên nhân

Để xác định các nhánh xương nhỏ hơn, tiến hành áp dụng phương pháp 5 Why đặt các câu hỏi “tại sao” để tìm ra nguyên nhân gốc rễ

-– Bước 4: Chọn lọc các nguyên nhân chính

Đây là một trong những bước then chốt để có thể giải quyết được vấn đề Cầnthực hiện những công việc sau để có thể xác định một cách chính xác các nguyên nhânchủ yếu:

Dùng kỹ năng quan sát và lắng nghe tại hiện trường

Tiến hành thu thập các dữ liệu liên quan và phân tích mối quan hệ liên quan giữacác yếu tố

Tham khảo ý kiến của từng người hay từng bộ phận liên quan bằng cách công

bố biểu đồ xương cá tại hiện trường

Thực hiện nghiệm thu và thu thập dữ liệu đã tham khảo ý kiến để tiến hành phântích

– Bước 5: Điền các mục quan trọng khác

Ngoài xác định nguyên nhân, vấn đề… thì biểu đồ xương cá vẫn còn nhiều yếu

tố quan trọng khác phải có như mục đích xây dựng biểu đồ, người thực hiện, thời gianhay địa điểm thực hiện Trong trường hợp có sửa chữa hay thay đổi thông tin trongbiểu đồ thì người thay đổi cũng cần ghi rõ nội dung thay đổi, thời gian thay đổi đểngười xem có thể cập nhật được trạng thái mới nhất của biểu đồ

2.2.2 Biểu đồ kiểm soát

Khái niệm

Trang 35

Biểu đồ kiểm soát là một trong những công cụ chính trong công tác quản lý chấtlượng nhằm cải thiện chất lượng sản xuất và nâng cao năng suất của một doanh nghiệphay một quá trình trong doanh nghiệp.

Vào năm 1926, Walter A Shewhart đã đưa ra ý tưởng về biểu đồ kiểm soát nhằmtheo dõi và nhận biết sự thay đổi của các quá trình bất kỳ Biểu đồ kiểm soát là đồ thịđược biểu diễn bằng các đường gấp khúc thể hiện giá trị trung bình của các đặc tính, tỷ

lệ khuyết tật hoặc số khuyết tật Biểu đồ được ứng dụng trong việc kiểm tra tính ổnđịnh của quá trình dựa trên sự thay đổi của các đặc tính (đặc tính kiểm soát) Biểu đồkiểm soát bao gồm hai loại đường kiểm soát: đường trung tâm và các đường giới hạnkiểm soát Trên các đường này có các điểm thể hiện chất lượng hoặc trạng thái của quátrình

Việc áp dụng biểu đồ kiểm soát là rất quan trọng, bởi vì nó có thể quan sát và quytrình để nghiên cứu quy trình nằm trong “vùng ổn định” (không có vấn đề về chấtlượng) - không vượt qua giới hạn kiểm soát trên UCL và giới hạn kiểm soát dưới LCL.Ngược lại, nếu đường gấp khúc có các điểm nằm ngoài tầm kiểm soát - vượt quáđường giới hạn trên và dưới, khi đó quá trình đang diễn ra một cách không ổn định,cần có biện pháp để khắc phục và loại bỏ các nguyên nhân gây ra sự bất ổn tròn quátrình

Ngoài ra, biểu đồ này có thể được sử dụng để ước tính “các tham số” và “giảm

độ biến thiên” trong một quá trình (Omachonu & Ross, 2004)

Hình 2 2: Hình ảnh minh họa biểu đồ kiểm soát

Trang 36

Lợi ích

- Kiểm soát sự biến động của quá trình (biến động ngẫu nhiên, biến động có thểloại bỏ nguyên nhân);

- Xác nhận rằng quá trình ổn định và để duy trì tính ổn định của quá trình

- Kiểm tra sự bất thường của quá trình

Cơ bản của biểu đồ kiểm soát là để ngăn ngừa các khiếm khuyết trong quá trình.Điều này là rất quan trọng đối với các doanh nghiệp và các ngành công nghiệp khácnhau, lý do là các sản phẩm hoặc dịch vụ của kho lưu trữ có giá cao hơn chi phí phòngngừa bằng một số công cụ như sơ đồ kiểm soát (Juran và Godfrey, 1998)

Áp dụng biểu đồ kiểm soát

Biểu đồ kiểm soát sẽ khác nhau tùy thuộc vào dạng dữ liệu thu thập được

Dữ liệu liên tục: Các biến liên tục hay dữ liệu liên tục bao gồm các con số về độ

dài, khối lượng, cường độ, dung lượng, sản lượng, độ nguyên chất và những dữ liệunày có thể đo được theo cách thông thường Dữ liệu loại này có thể đo theo đơn vị nhỏđến mức tùy ý Dựa vào giá trị của cỡ mẫu mà chọn sử dụng loại biểu đồ tương ứng,

cụ thể trong bảng sau:

Bảng 2 1: Cách chọn loại biểu đồ kiểm soát theo cỡ mẫu

Giá trị cỡ mẫu Loại biểu đồ nên sử dụng

1 < Cỡ mẫu < 10 Biểu đồ x - R

Cỡ mẫu > 10 Biểu đồ x s

-Dữ liệu đếm được: bao gồm các số liệu về số lượng khuyết tật, số lượng sản

phẩm khuyết tật, tỷ lệ sản phẩm khuyết tật, số lượng trung bình của khuyết tật và cácgiá trị khác có thể đếm được Giá trị gọi là rời rạc nếu số liệu của nó có thể đếm được.Dựa vào từng loại dữ liệu ta có loại biểu đồ tương ứng được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2 2 Cách chọn loại biểu đồ kiểm soát theo loại dữ liệu

Tỉ lệ sản phẩm khuyết tật Biểu đồ p

Trang 37

Số khuyết tật Biểu đồ c

Số khuyết tật trên một đơn vị Biểu đồ u

Giới thiệu về biểu đồ kiểm soát p

Biểu đồ p là một dạng biểu đồ thuộc tính được sử dụng để kiểm soát phần trămcác đơn vị so với một thuộc tính nào đó

Các thông số cần thiết của một biểu đồ kiểm soát p bao gồm:

Đường trung bình

� = ���

Với n là kích thước nhóm mẫu:

Đường giới hạn trên

3

Các bước xây dựng các biểu đồ tương tự như nhau, bao gồm:

Bước 1: Xác định loại biểu đồ phù hợp, phương án thu thập dữ liệu và tiến hành

thu thập dữ liệu vào phiếu kiểm tra

Bước 2: Tính toán các giá trị trung bình tương ứng với từng loại biểu đồ.

Bước 3: Tra các hệ số theo giá trị của cỡ mẫu (nếu cần).

Bước 4: Tính giá trị của các đường kiểm soát: UCL, LCL, CL theo các công

thức

Bước 5: Vẽ đồ thị gồm trục tung, trục hoành, các đường kiểm soát.

Bước 6: Vẽ các điểm tương ứng với mỗi lần lấy mẫu.

Bước 7: Điền các thông tin cần thiết

Đánh giá tình trạng thông qua biểu đồ kiểm soát:

Trang 38

Một quá trình được xem là ổn định hay được kiểm soát chặt chẽ khi các điểm dữliệu trên biểu đồ không nằm ngoài các đường giới hạn hoặc không tạo ra các đường xuhướng.

Trong trường hợp tất cả các điểm dữ liệu đều nằm trong các đường giới hạnkiểm soát, tuy nhiên lại xuất hiện 7 điểm dữ liệu hoặc thậm chí ít hơn hoặc nhiều hơnnằm liền kề nhau về cùng một phía của đường trung tâm thì quá trình vẫn được xem làkhông ổn định

Quá trình cũng được xem là bất ổn khi ít nhất có 7 điểm dữ liệu có xu hướng đilên hoặc đi xuống

Ngoài ra, khi các điểm dữ liệu có xu hướng lên xuống liên tục thì cũng là dấuhiệu cho thấy quá trình đang không ổn định

2.2.3 Biểu đồ Pareto

Khái niệm

Biểu đồ Pareto,được đặt tên theo nhà khoa học người Ý Wilfred Pareto, người

đã quan sát rằng 80% của cải được 20% người dân nhận được ở Ý Biểu đồ Pareto làmột dạng đồ thị hình cột phản ánh các dữ liệu chất lượng thu thập được, sắp xếp theothứ tự từ cao đến thấp, chỉ rõ các vấn đề cần được ưu tiên giải quyết trước

Biểu đồ Pareto dựa trên thực nghiệm xác định thường xuyên mà trong nhiềutrường hợp trong tự nhiên, công nghệ, con người các hoạt động, v.v 20–30% nguyênnhân (yếu tố) dẫn đến 70 – 80% hiệu ứng Trong trường hợp kiểm soát chất lượng,việc xác định những nguyên nhân chính này cho phép xác định hướng hành động cóthể đóng góp rất hiệu quả vào việc cải tiến các quy trình và nâng cao chất lượng sảnphẩm

Trang 39

Ý nghĩa của biểu đồ Pareto

Cho thấy được tầm quan trọng và mức độ ảnh hưởng khác của từng khuyết tật.Việc loại bỏ từng khuyết tật không thể thực hiện đồng thời mà cần phải thự hiệntheo thứ tự ưu tiên từ những khuyết tật có mức độ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩmnhiều nhất đến những khuyết tật có sự tác động thấp nhất

Biểu đồ Pareto thể hiện rõ dạng khuyết tật nào gây ảnh hưởng đến chất lượngsản phẩm theo thứ tự, do đó giúp người xem biểu đồ xác định được thứ tự ưu tiên giảiquyết các khuyết tật, từ đó góp phần cải thiện và nâng cao chất lượng

Việc xác định thứ tự các dạng khuyết tật theo hướng ưu tiên mang lại sự hiệuquả trong việc sự dụng nguồn lực, tránh lãng phí thời gian nhưng vẫn mang lại hiệuquả cao trong việc cải tiến chất lượng

Cách vẽ biểu đồ Pareto

Bước 1: Xác định vấn đề cần nghiên cứu, các dữ liệu cần thiết, thời gian và

phương pháp thu thập dữ liệu (Ví dụ dạng khuyết tật, vị trí xảy ra khuyết tật, quá trình,máy móc, con người và phương pháp)

Bước 2: Sắp xếp bảng dữ liệu theo các hạng mục.

Bước 3: Điền vào bảng tính dữ liệu và tính toán tổng số.

Bước 4: Lập bảng dữ liệu cho biểu đồ Pareto theo các hạng mục, tổng số từng

hạng mục, tổng số tích lũy, phần trăm tổng thể và phần trăm tích lũy

Bước 5: Sắp xếp các hạng mục khuyết tật và điền vào bảng dữ liệu theo số

lượng giảm dần

Bước 6: Vẽ trục tung và trục hoành.

Trục tung: Trục tung bên trái, chia khoảng cách từ 0 đến tổng số các khuyết tật

đã tính được trước đó có trong bảng số liệu; trục tung bên phải, chia khoảng cách từ0% đến 100%

Trục hoành: Chia trục hoành thành các khoảng tương ứng với số các loại khuyếttật trong bảng số liệu đã thu thập

Bước 7: Vẽ các cột biểu đồ.

Bước 8: Vẽ một đường cong tích lũy bằng cách đánh dấu các điểm giá trị tích

lũy (phần trăm tích lũy) ở phía trên bên phải khoảng cách của mỗi một hạng mục, nốicác điểm bằng một đường cong

Trang 40

Bước 9: Viết các thông tin cần thiết vào biểu đồ.

Các chi tiết liên quan tới biểu đồ: tên biểu đồ, tên người vẽ, các số liệu quantrọng, đơn vị

Các hạng mục liên quan tới dữ liệu: tổng số dữ liệu thu thập được, thời gian, địađiểm thu thập dữ liệu

2.2.4 Phiếu kiểm tra

Khái niệm

Phiếu kiểm tra chất lượng là một dạng biểu mẫu được trình bày dưới dạng bảngdùng để thu thập, ghi chép các số liệu một cách trực quan liên quan đến chất lượng,bằng cách sử dụng kí hiệu để biểu thị các dạng sai sót, khuyết tật của sản phẩm thôngqua đó để phân tích, đánh giá tình hình chất lượng sản phẩm và đưa ra những quyếtđịnh xử lí phù hợp

Tùy thuộc vào mục đích sử dụng mà hiếu kiểm tra chất lượng sẽ được trình bàytheo các hình thức khác nhau

Hình 2 4: Hình ảnh minh họa công cụ phiếu kiểm tra chất lượng

Mục đích

Một số ứng dụng thực tế của phiếu kiểm tra trong công tác quản trị chất lượng:Kiểm tra lí do sản phẩm bị trả lại

Kiểm tra các khuyết tật

Tìm nguyên nhân gây ra khuyết tật

Kiểm tra xác nhận sau khi hoàn thành

Ngày đăng: 17/05/2023, 09:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm