* Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựng năm 2014 được quy định gồm 3 giai đoạn như sau: - Giai
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CHẤM LUẬN VĂN
Trang 3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình chu đáo của cô giáo hướng dẫn, PGS.TS Phạm Thị Hồng Điệp, sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo trong trường Đại học Kinh tế- Đại học quốc gia Hà Nội cùng các anh, các chị và đồng nghiệp Sở Giao thông vận tải Hà Nam đã nhiệt tình cung cấp hồ sơ, tài liệu
và góp ý để tôi hoàn thiện luận văn này
Tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và vô cùng cảm ơn!
Trong quá trình thực hiện luận văn, do hạn chế về mặt thời gian cũng như năng lực của bản thân, vì vậy không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được
sự chia sẻ và những ý kiến góp ý chân thành của các thầy cô giáo và đồng nghiệp để bản thân hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng 7
1.2.1 Một số vấn đề cơ bản về dự án đầu tư, quản lý dự án đầu tư xây dựng 7
1.2.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng 15
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng 25
1.2.4 Tiêu chí đánh giá kết quả quản lý dự án đầu tư xây dựng 28
1.3 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng của một số địa phương và bài học cho sở GTVT Hà Nam 30
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng của tỉnh Bắc Ninh 30
1.3.2 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng của thành phố Đà Nẵng 31
1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Sở GTVT Hà Nam 32
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1 Cách tiếp cận nghiên cứu 33
2.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 33
2.3 Phương pháp xử lý tài liệu, số liệu 35
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI SỞ GTVT HÀ NAM 37
3.1 Khái quát về Sở GTVT Hà Nam và những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tại Hà Nam 37
3.1.1 Khái quát về Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Nam – đơn vị quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông 37
3.1.2 Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến quản lý dự án các công trình giao thông tại Hà Nam 39
Trang 63.2 Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tại Sở GTVT
tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010-2014 44
3.2.1 Công tác lập, thẩm định dự án đầu tư, thiết kế và dự toán công trình giao thông 44
3.2.2 Công tác lựa chọn nhà thầu 48
3.2.3 Quản lý thi công xây dựng công trình 53
3.2.4 Công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư của dự án 61
3.2.5 Kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện dự án 63
3.3 Đánh giá chung 64
3.3.1 Những kết quả đạt được 64
3.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 65
Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI SỞ GTVT TỈNH HÀ NAM 70
4.1 Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý dự án 70
4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác QLDA các công trình giao thông tại Sở GTVT tỉnh Hà Nam 71
4.2.1 Sắp xếp cơ cấu tổ chức và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ QLDA 71
4.2.2 Nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định dự án, thiết kế và dự toán 72
4.2.3 Nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu 74
4.2.4 Giám sát chặt chẽ tiến độ thực hiện dự án 74
4.2.5 Tăng cường công tác quản lý khối lượng, chất lượng thi công : 75
4.2.6 Đảm bảo an toàn giao thông, an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công 77
4.2.7 Nâng cao chất lượng công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư 78
4.2.8 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát 79
KẾT LUẬN 80
TAI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu tại một số
2 Bảng 3.2 Các dự án chậm tiến độ thi công 54
3 Bảng 3.3 Tình hình vi phạm chất lƣợng thi công của các
4 Bảng 3.4 Kết quả nghiệm thu, thanh toán các dự án giao
Trang 9DANH MỤC HÌNH
1 Hình 1.1 Trình tự thực hiện dự án đầu tƣ xây dựng 10
3 Hình 1.3 Hình thức Chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý dự án 12
4 Hình 1.4 Hình thức Chủ đầu tƣ thuê Tƣ vấn quản lý dự án 14
5 Hình 1.5 Nội dung quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình
7 Hình 3.2 Quy trình lập, thẩm định dự án, thiết kế kỹ thuật và
tổng dự toán tại Sở GTVT tỉnh Hà Nam 46
8 Hình 3.3 Quy trình lựa chọn nhà thầu tại Sở GTVT tỉnh Hà
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây do nhu cầu nâng cấp, hiện đại hóa và phát triển kết cấu
hạ tầng giao thông ngày càng tăng dẫn đến sự gia tăng cả về số lượng lẫn quy mô của các dự án đầu tư xây dựng giao thông Việc đầu tư thực hiện các dự án xây dựng công trình giao thông đã mang lại hiệu quả tích cực trong việc phát triển kinh
tế, xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao mức sống người dân, bảo vệ môi trường, phát triển nguồn nhân lực Bên cạnh những mặt tích cực thì vẫn còn nhiều tồn tại như dự
án chậm tiến độ, nhiều công trình chất lượng chưa đa ̣t yêu cầu , khả năng giải ngân thấp so với yêu cầu, công tác thanh quyết toán kéo dài, công trình chậm được đưa vào sử dụng…dẫn đến hiệu quả đầu tư còn h ạn chế, gây bức xúc trong xã hội, làm giảm sút niềm tin của nhân dân với Đảng và Nhà nước Nguyên nhân chính là công tác quản lý dự án còn bị buông lỏng, phương thức quản lý chưa hiệu quả, quy trình quản lý chưa chặt chẽ, tính chuyên nghiệp hoá chưa cao và chất lượng đội ngũ cán
bộ trong công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng chưa đáp ứng được yêu cầu so với thực tế
Riêng trên địa bàn tỉnh Hà Nam, từ khi tái lập tỉnh (năm 1997) đến nay kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh đã có bước phát triển mạnh mẽ góp phần không nhỏ vào quá trình phát triển kinh tế, xã hội tạo tiền đề cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa Nhìn lại quá trình thực hiện công tác quản lý đầu tư xây dựng các công trình giao thông tại Sở Giao thông vận tải Hà Nam trong những năm qua, có thể nhận thấy công tác quản lý các công trình giao thông đã đạt được những kết quả nhất định như nhiều công trình hoàn thành đưa vào sử dụng có ảnh hưởng tích cực tới đời sống của nhân dân, năng lực sản xuất phát triển, đảm bảo trật tự an toàn xã hộị, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cao Tuy nhiên, còn một số hạn chế như tiến
độ thực hiện dự án chậm, công tác giải ngân thiếu kịp thời, công tác thanh quyết toán kéo dài, năng lực quản lý dự án còn hạn chế
Trang 11Kinh tế- xã hội ngày càng phát triển kéo theo yêu cầu về quy mô và tính chất phức tạp của các dự án ngày càng cao nên đòi hỏi phải có giải pháp phù hợp về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng nói chung và đầu tư xây dựng các công trình giao thông nói riêng nhằm đảm bảo sử dụng các nguồn vốn đầu tư có hiệu quả Trước thực
tế đó, nhu cầu hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng các công trình giao thông tại Sở GTVT Hà Nam là một nhiệm vụ cấp thiết Vì vậy, tôi chọn nghiên cứu đề tài:
“Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Nam” để thực hiện luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của mình
Đề tài sẽ nghiên cứu và trả lời câu hỏi: Cần có những giải pháp gì để hoàn
thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Sở GTVT tỉnh Hà Nam?
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Nam nhằm đảm bảo sử dụng hiệu quả vốn đầu tư và định hướng, hoạch định công tác quản lý đầu tư xây dựng trong tương lai
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Phân tích thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông trong thời gian qua tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Nam
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông do Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Nam làm Chủ đầu tư
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng do Sở Giao thông vận tải Hà Nam làm chủ đầu tư
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về không gian: Các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông
do Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Nam làm chủ đầu tư (hoặc đại diện Chủ đầu tư)
Trang 12- Phạm vi về thời gian: Các dự án được thực hiện đầu tư trong giai đoạn 2010-2014
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu công tác quản lý các dự án giao thông ở tất
cả các giai đoạn của quá trình thực hiện dự án
4 Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 4 chương:
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn
về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Chương 2.Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tại Sở GTVT Hà Nam
Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Sở GTVT tỉnh Hà Nam
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Nghiên cứu về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng đã có nhiều công trình nghiên cứu trên các khía cạnh khác nhau Tuy nhiên, phạm vi và mức độ nghiên cứu tập trung chủ yếu ở việc xem xét, bàn luận về các kỹ thuật phân tích đánh giá dự án, ở nội dung tài chính và ở tầm quản lý vĩ mô Trong quá trình thực hiện tác giả đã kế thừa, học tập những ưu việt của các bài viết, tạp chí, giáo trình và công trình nghiên cứu trước đó để hoàn thành đề tài của mình như:
- Hoàng Đỗ Quyên( 2008), Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Ban
quản lý dự án Công trình điện Miền Bắc , Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường đại học
kinh tế quốc dân
Đề tài đề cập đến việc hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Ban quản
lý dự án Công trình điện Miền Bắc, đưa ra những lý luận cơ bản về quản lý dự án, phân tích thực trạng và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự
án đầu tư tại Ban quản lý dự án Công trình điện Miền Bắc Đề tài tập trung chủ yếu vào công tác quản lý dự án trong giai đoạn thực hiện dự án tại các dự án thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý dự án
- Nguyễn Minh Đức (2012), Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất
lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước, Luận án
tiến sỹ Kinh tế công nghiệp, Đại học Xây dựng Hà Nội
Luận án đã luận giải rõ nội hàm các khái niệm "chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình" và "chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình"; phân tích làm sáng tỏ các đặc điểm, đặc thù, tính chất phức tạp của dự án đầu tư xây dựng
và các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
sử dụng vốn nhà nước
Trang 14Đề xuất 02 nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hoàn thiện thể chế quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước là nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản lý và nhóm giải pháp hoản thiện thể chế quản lý
- Trần Thị Quỳnh Như (2012), Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu
quả đầu tư xây dựng giao thông đường bộ khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, Luận
án tiến sỹ quản lý xây dựng, Đại học Giao thông vận tải
Luận án đi sâu nghiên cứu về hiệu quả đầu tư, trong đó đưa ra một số quan điểm phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của đầu tư giao thông đường bộ, nêu những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế - xã hội của giao thông đường bộ trong khu vực duyên hải Nam Trung Bộ
- Phạm Hữu Vinh (2011), Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Tổng
công ty xây dựng công trình giao thông 5, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh,
- Nguyễn Mạnh Hà (012, Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xây
dựng trong Bộ tổng tham mưu-Bộ quốc phòng, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường đại
học quốc gia Hà Nội
Mục đích nghiên cứu của đề tài là dựa trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và phân tích một số tồn tại, khó khăn trong công tác quản lý dự án trong thời gian vừa qua để đưa ra một số giải pháp
Trang 15hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc Bộ tổng tham mưu - Bộ quốc phòng nhìn từ góc độ cơ quan quản lý
- Nguyễn Thị Hậu (2012), Hoàn thiện công tác quản lý chi phí dự án đầu tư
xây dựng công trình tại Tập đoàn Nam Cường , Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường
đại học Kinh tế, ĐHQG Hà Nội
Đề tài đã hệ thống lý thuyết về quản lý chi phí trong các dự án đầu tư xây dựng công trình Trên cơ sở kết quả đạt được và những hạn chế trong quản lý chi phí của Tập đoàn Nam Cường, luận văn đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí trong các dự án đầu tư do Tập đoàn Nam Cường xây dựng Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý chi phí, đây là một nội dung của công tác quản lý dự án
- Vương thị Thành Hưng (2015), Quản lý dự án xây dựng công trình giao
thông đường bộ tại Ban Quản lý dự án công trình giao thông Nghệ An, Luận văn
thạc sỹ quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế ĐHQGHN
Luận văn đã làm rõ các khái niệm, nội dung quản lý dự án, các công cụ quản
lý dự án, các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý dự án, các tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án; đánh giá công tác quản lý các dự án xây dựng công trình giao thông đường bộ tại Ban QLDA Công trình giao thông Nghệ An và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án xây dựng công trình giao thông đường bộ tại Ban QLDA Công trình giao thông Nghệ An
- Nguyễn Văn Dũng (2015), Quản lý các dự án đầu tư tại Ban Quản lý Đầu
tư và Xây dựng Thủy lợi 6 - Bộ Nông nghiê ̣p và Phát triển nông thôn, Luận văn thạc
sỹ quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế ĐHQGHN
Tác giả Nguyễn Văn Dũng đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về dự án đầu tư , quản lý dự án đầu tư , phân tích, làm rõ bản chất, mục tiêu, yêu cầu và nội dung của quản lý dự án đầu tư ở cấp độ Chủ đầu tư các dự án xây dựng công trình thủy lợi sử dụng nguồn vốn Ngân sách nhà nước
Luận văn đã xây dựng và hê ̣ thống nh ững quan điểm cơ bản cùng với những tồn tại hạn chế để đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý các dự
án đầu tư ta ̣i Ban Quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 6 - Bô ̣ NN & PTNT
Trang 16Các công trình đã nghiên cứu về quản lý dự án đầu tư xây dựng thường tập trung vào kỹ thuật phân tích đánh giá lợi ích và chi phí phục vụ cho mục đích tối đa hoá lợi nhuận hoặc tiến hành phân tích đánh giá lợi ích và chi phí đối với dự án Tuy nhiên, chưa có một công trình nào đi sâu nghiên cứu việc hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Sở Giao thông vận tải tỉnh
Hà Nam
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.2.1 Một số vấn đề cơ bản về dự án đầu tư, quản lý dự án đầu tư xây dựng
* Khái niệm dự án đầu tư xây dựng: Là tập hợp các đề xuất có liên quan
đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự
án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật đầu tư xây dựng (Luật xây dựng, 2014)
Dự án đầu tư xây dựng có các đặc trưng cơ bản sau:
- Dự án xây dựng có mục đích cuối cùng là công trình xây dựng hoàn thành đảm bảo các mục tiêu đã đặt ra về thời gian, chi phí, chất lượng, an toàn, vệ sinh và bảo vệ môi trường…
- Sản phẩm (công trình) của dự án xây dựng mang tính đơn chiếc, độc đáo và không phải là sản phẩm của một quá trình sản xuất liên tục, hàng loạt
- Dự án xây dựng có chu kỳ riêng (vòng đời) trải qua các giai đoạn hình thành và phát triển, có thời gian tồn tại hữu hạn
- Dự án xây dựng có sự tham gia của nhiều chủ thể, đó là chủ đầu tư/chủ công trình, đơn vị thiết kế, đơn vị thi công, đơn vị giám sát, nhà cung ứng… Các chủ thể này lại có lợi ích khác nhau, quan hệ giữa họ thường mang tính đối tác
- Môi trường làm việc của dự án xây dựng mang tính đa phương và dễ xảy ra xung đột quyền lợi giữa các chủ thể
Trang 17- Dự án xây dựng luôn bị hạn chế bởi các nguồn lực là tiền vốn, nhân lực, công nghệ, kỹ thuật, vật tư thiết bị… kể cả thời gian, ở góc độ là thời hạn cho phép
dự án xây dựng thường yêu cầu một lượng vốn đầu tư lớn, thời gian thực hiện dài
và vì vậy có tính bất định và rủi ro cao
* Phân loại dự án đầu tư
Một dự án đầu tư xây dựng có thể gồm một công trình hoặc nhiều công trình với nhiều cấp công trình xây dựng khác nhau Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng mà có cách phân loại công trình khác nhau
Căn cứ mức độ quan trọng và quy mô, dự án đầu tư được phân loại: Dự án quan trọng quốc gia (do Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư), dự án nhóm A , nhóm B và nhóm C
Căn cứ công năng sử dụng thì công trình được phân loại gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình quốc phòng, an ninh
Công trình giao thông là một loại công trình phổ biến nhất trong các loại công trình, nó bao gồm các công trình sau:
- Công trình đường bộ: Đường ô tô cao tốc các loại; đường ô tô, đường trong
đô thị; đường nông thôn, bến phà
- Công trình đường sắt: đường sắt cao tốc và cận cao tốc; đường sắt đô thị, đường sắt trên cao, đường tầu điện ngầm (Metro); đường sắt quốc gia; đường sắt chuyên dụng và đường sắt địa phương
- Công trình cầu: cầu đường bộ, cầu bộ hành (không bao gồm cầu treo dân sinh); cầu đường sắt; cầu phao; cầu treo dân sinh
- Công trình hầm: Hầm đường ô tô; hầm đường sắt; hầm cho người đi bộ
- Công trình đường thủy nội địa: Công trình sửa chữa/đóng mới phương tiện thủy nội địa (bến, ụ, triền, đà, ); cảng bến thủy nội địa; âu tầu; đường thủy chạy tàu (trên sông, hồ, vịnh và đường ra đảo, trên kênh đào)
Trang 18- Công trình hàng hải: bến cảng biển; công trình sửa chữa/đóng mới phương tiện thủy nội địa (bến, ụ, triền, đà ); luồng hàng hải (chạy tàu 1 chiều); công trình chỉnh trị (đê chắn sóng/chắn cát, kè hướng dòng/bảo vệ bờ)
- Các công trình hàng hải khác: bến phà/cảng ngoài đảo, bến cảng chuyên dụng, công trình nổi trên biển; hệ thống phao báo hiệu hàng hải trên sông/biển; đèn biển, đăng tiêu
- Công trình hàng không: Khu bay (bao gồm cả các công trình đảm bảo bay)
* Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựng năm 2014 được quy định gồm 3 giai đoạn như sau:
- Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;
- Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sátthi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;
- Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng
Tùy thuộc điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyết định đầu tư quyết định trình tự thực hiện tuần tự hoặc kết hợp đồng thời đối với các hạng mục công việc thuộc giai đoạn chuẩn bị dự án và giai đoạn thực hiện dự án
Trang 19Quá trình thực hiện dự án đầu tư có thể mô tả bằng hình 1.1 dưới đây:
Hình 1.1: Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
(Nguồn: Nguyễn Xuân Thủy, 2010)
* Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Hiện nay có nhiều cách diễn đạt khác nhau của các tác giả khác nhau về khái niệm QLDA nhưng một cách chung nhất:
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về
kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép (Từ Quang Phương, 2012)
Quản lý dự án gồm 3 nội dung chủ yếu là lập kế hoạch, điều phối thực hiện
mà chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí thực hiện và giám sát các công việc
dự án nhằm đạt được các mục tiêu đã định
- Lập kế hoạch: đây là việc xây dựng mục tiêu, xác định những công việc cần được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển kế hoạch hành động theo một trình tự lo-gic mà có thể biểu diễn dưới dạng sơ đồ hệ thống
CHUẨN BI ̣ ĐẦU TƯ
Lâ ̣p báo cáo đầu tư
Lâ ̣p dự án đầu tư
Thẩm đi ̣nh dự án
đầu tư
Khảo sát, thiết kế
Đấu thầu, lựa cho ̣n nhà thầu
Thi công xây dựng
Nghiê ̣m thu, bàn giao
Kết thúc xây dựng
Bảo hành, vâ ̣n hành dự án
Trang 20- Điều phối thực hiện dự án: đây là quá trình phân phối các nguồn lực bao gồm tiền vốn, lao động, máy móc thiết bị và đặc biệt là điều phối và quản lý tiến độ thời gian Nội dung này chi tiết hoá thời hạn thực hiện cho từng công việc cho từng công việc và toàn bộ dự án
- Giám sát: là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình hoàn thành, giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng
Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu kỳ từ lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó là phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án như trình bày ở hình sau:
Hình 1.2: Chu trình quản lý dự án
(Nguồn: Từ Quang Phương, 2012)
* Mục tiêu của quản lý dự án
Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công việc dự
án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt
và theo tiến độ thời gian cho phép
Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời kỳ đối với cùng một dự án, nhưng nói chung, đạt được kết quả tốt đối với mục tiêu này thường phải “hy sinh” một hoặc hai mục tiêu kia
Điều phối thực hiện
Bố trí tiến độ thời gian
Phân phối nguồn lực
Phối hợp các hoạt
động
Khuyến khích động
viên
Trang 21- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa nhóm quản lý dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án
- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ nhiệm vụ của các thành viên tham gia dự án
- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn, vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời những thay đổi và điều kiện không dự đoán được Tạo điều kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất đồng
- Tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn
* Các hình thức quản lý dự án
- Hình thức Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Chủ đầu tư trực tiếp QLDA là hình thức tổ chức quản lý mà chủ đầu tư hoặc
tự thực hiện dự án (tự sản xuất, tự xây dựng, tự tổ chức giám sát và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật) hoặc chủ đầu tư lập ra ban QLDA để quản lý việc thực hiện các công việc dự án theo sự ủy quyền
Hình thức Chủ đầu tư trực tiếp QLDA được trình bày trong hình sau:
Hình 1.3: Hình thức Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
(Nguồn Nguyễn Bạch Nguyệt, 2013)
Chủ đầu tư
Tổ chức thực hiện dự án 1 Tổ chức thực hiện dự án 2
Tổ chức thực hiện dự án
Trang 22Hình thức này có 2 mô hình:
Mô hình 1: Chủ đầu tư không thành lập Ban QLDA mà sử dụng bộ máy hiện
có của mình để trực tiếp tổ chức QLDA Mô hình này được áp dụng đối với dự án quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản và gần với chuyên môn sâu của chủ đầu tư, đồng thời chủ đầu tư có đủ năng lực chuyên môn và kinh nghiệm để quản lý dự án Trường hợp này, Chủ đầu tư sử dụng pháp nhân của mình để trực tiếp quản lý thực hiện dự án Chủ đầu tư phải có quyết định cử người tham gia QLDA và phân công nhiệm vụ cụ thể, trong đó phải có người trực tiếp phụ trách công việc QLDA Những người được cử tham gia QLDA làm việc theo chế độ kiêm nhiệm hoặc chuyên trách
Mô hình 2: Chủ đầu tư thành lập Ban QLDA để giúp mình trực tiếp tổ chức
quản lý thực hiện dự án Ban QLDA là đơn vị trực thuộc Chủ đầu tư Quyền hạn, nhiệm vụ của Ban QLDA do Chủ đầu tư giao Ban QLDA có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng pháp nhân của CĐT để tổ chức quản lý thực hiện dự án Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA bao gồm giám đốc, các phó giám đốc và lực lượng chuyên môn, nghiệp vụ Cơ cấu bộ máy của BanQLDA phải phù hợp với nhiệm vụ được giao Các thành viên của Ban QLDA làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm Ban QLDA hoạt động theo Quy chế do Chủ đầu tư ban hành Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm toàn diện về những công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình kể cả những công việc đã giao cho Ban QLDA thực hiện Ban QLDA đồng thời được quản lý nhiều dự án khi có đủ năng lực
- Hình thức Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án
Chủ đầu tư thuê tư vấn QLDA là hình thức Chủ đầu tư ký hợp đồng thuê một pháp nhân khác làm Tư vấn QLDA Chủ đầu tư cử cán bộ phụ trách, đồng thời giao nhiệm vụ cho các đơn vị thuộc bộ máy của mình thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu tư và quảnlý việc thực hiện hợp đồng ký với Tư vấn QLDA Tư vấn QLDA phải có đủ năng lực phù hợp với công việc đảm nhận và là một pháp nhân kinh tế có đủ năng lực ký kết hợp đồng Tư vấn QLDA thực hiện các nội dung quản
lý thực hiện dự án theo hợp đồng ký với Chủ đầu tư Tư vấn QLDA có trách nhiệm
Trang 23tổ chức bộ máy và cử người phụ trách để trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án theo hợp đồng đã ký với Chủ đầu tư
Tư vấn QLDA được thuê thêm tổ chức, cá nhân khác tham gia thực hiện một
số phầnviệc quản lý thực hiện dự án khi được Chủ đầu tư chấp thuận
Hình thức này áp dụng khi Chủ đầu tư không có năng lực QLDA theo pháp luật mà phải ký hợp đồng thuê tổ chức tư vấn chuyên nghiệp làm công tác QLDA
: Quan hệ hợp đồng : Quan hệ chỉ đạo : Quan hệ giám sát
Hình 1.4: Hình thức Chủ đầu tư thuê Tư vấn quản lý dự án
(Nguồn: tác giả tổng hợp)
* Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quá trình quản lý đầu tư và xây dựng của một dự án có sự tham gia của
Trang 24Là người đại diện pháp luật của tổ chức, cơ quan nhà nước hoặc các doanh nghiệp tuỳ theo nguồn vốn đầu tư Người có thẩm quyền quyết định đầu tư ra quyết định đầu tư khi đã có kết quả thẩm định dự án đầu tư
- Chủ đầu tư xây dựng công trình : Là tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc người thay mặt chủ sở hữu hoặc người vay vốn và trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư
- Nhà thầu: Gồm nhà thầu tư vấn và nhà thầu thi công Là các tổ chức có tư cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh theo ngành nghề phù hợp với dự án
- Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng Tùy vào tính chất nguồn vốn đầu tư mà dự án có các cơ quan quản lý nhà nước tương ứng Chẳng hạn, các
Bộ, ngành trực thuộc Chính phủ đối với dự án đầu tư bằng vốn ngân sách Trung ương;UBND và các Sở, ban ngành ở địa phương đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương
Trong các chủ thể tham gia quản lý dự án thì Chủ đầu tư là chủ thể chịu trách nhiệm xuyên suốt trong quá trình hình thành và thực hiện dự án đầu tư xây dựng, có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức tham gia quản lý và chịu sự quản lý của nhiều Bộ, ngành, các cơ quan liên quan mà trực tiếp là người quyết định đầu tư
1.2.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về nội dung quản lý dự án Kết hợp cách tiếp cận nội dung quản lý dự án theo trình tự thực hiện dự án (quản lý giai đoạn chuẩn bị dự án, quản lý giai đoạn thực hiện dự án, quản lý giai đoạn kết thúc dự án)
và cách tiếp cận nội dung quản lý dự án theo các bước công việc của dự án (quản lý công tác lập và thẩm định dự án đầu tư, lập và thẩm định thiết kế, dự toán; lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng; nghiệm thu thanh toán ), nội dung quản lý dự án của luận văn được tập trung vào các vấn đề sau: Quản lý công tác lập và thẩm định dự
án, thiết kế và dự toán; Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt đồng xây dựng; Quản lý quá trình thi công xây dựng; Quản lý quá trình thanh quyết toán vốn đầu tư của dự án; Kiểm tra, thanh tra quá trình thực hiện dự án
Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng được khái quát như sau:
Trang 25Hình 1.5:Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
(Nguồn: tác giả tổng hợp) 1.2.2.1 Quản lý công tác lập, thẩm định dự án, thiết kế và dự toán
Lập dự án đầu tư xây dựng công trình nói chung và công trình giao thông
nói riêng là để chứng minh cho người quyết định đầu tư thấy được sự cần thiết,
mục tiêu, hiệu quả đầu tư đồng thời để các cơ quan quản lý nhà nước xem xét sự
phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển kinh tế -xã hội, quy hoạch phát
triển ngành và quy hoạch xây dựng, đánh giá tác động về sự ảnh hưởng của dự
án tới môi trường, mức độ an toàn đối với các công trình lân cận, các yếu tố ảnh
hưởng tới kinh tế xã hội
Sản phẩm của công tác lập dự án đầu tư là báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi, báo cáo nghiên cứu khả thi và báo cáo kinh tế kỹ thuật Tùy thuộc vào quy
mô, tính chất của dự án mà yêu cầu có một hoặc hai hoặc cả 3 loại báo cáo trên
Tuy nhiên một điểm chung nhất là các báo cáo trong giai đoạn lập dự án phải
được phân định rõ thành hai phần: Thuyết minh và thiết kế cơ sở trong đó phần
thiết kế cơ sở phải thể hiện được các giải pháp thiết kế chủ yếu, bảo đảm đủ điều
kiện xác định tổng mức đầu tư và triển khai các bước thiết kế tiếp theo Thiết kế
cơ sở của các loại dự án dù ở quy mô nào cũng phải được cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền về xây dựng tổ chức thẩm định khi phê duyệt dự án, theo
quy định Mặt khác, về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân lập dự án xây
Quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quản lý thi công xây dựng công trình
Quản lý quá trình thanh, quyết toán vốn đầu tư của dự án
Kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện
dự án
Trang 26dựng công trình được quy định chặt chẽ và có yêu cầu cao hơn, đồng thời là một yêu cầu trong nội dung thẩm định dự án theo quy định
Đối với công trình có thiết kế một bước thì thiết kế cơ sở và tổng mức đầu
tư cũng chính là thiết kế kỹ thuật và dự toán của công trình Sau khi báo cáo kinh
tế kỹ thuật (dự án đầu tư) được phê duyệt, cần tiến hành lập thiết kế kỹ thuật làm
cơ sở xác định tổng dự toán đối với công trình có thiết kế hai bước đồng thời lập thiết kế bản vẽ thi công đối với công trình có thiết kế 3 bước Thiết kế xây dựng được thực hiện theo một hoặc nhiều bước tùy thuộc quy mô, tính chất, loại và cấp công trình xây dựng Người quyết định đầu tư quyết định số bước thiết kế khi phê duyệt dự án đầu tư xây dựng
- Yêu cầu đối với thiết kế và lập dự toán công trình:
+ Đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế; phù hợp với nội dung dự án đầu tư
xây dựng được duyệt, quy hoạch xây dựng, cảnh quan kiến trúc, điều kiện tự nhiên, văn hóa - xã hội tại khu vực xây dựng
+ Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải đáp ứng yêu cầu của từng bước thiết kế
+ Tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật
về sử dụng vật liệu xây dựng, đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng; bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống cháy, nổ và điều kiện an toàn khác
+ Khối lượng chủ yếu của dự toán phải phù hợp với khối lượng thiết kế + Định mức, đơn giá để lập dự toán công trình phải đúng đắn, hợp lý
1.2.2.2 Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
Theo luâ ̣t đấu thầu, đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế
Trang 27Lựa chọn nhà thầu là việc kiểm tra, đánh giá kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ
sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu để làm cơ sở xem xét, quyết định phê duyệt theo quy định của Luật đấu thầu
Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiện đối với các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt động xây dựng khác Việc lựa chọn nhà thầu đúng đắn sẽ tìm được nhà thầu chính, tổng thầu, thầu phụ có đủ năng lực để ký kết hợp đồng và thực hiện gói thầu đạt hiệu quả với thời gian và chi phí hợp lý
Trong quá trình triển khai thực hiện dự án, tùy thuộc vào quy mô, tính chất, nguồn vốn xây dựng công trình, đặc điểm các hạng mục công trình theo hồ sơ dự
án, hồ sơ thiết kế đã được cấp thẩm quyền thẩm định, phê duyệt, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư xây dựng công trình lựa chọn nhà thầu theo các hình thức: đấu thầu rộng rãi trong nước, nước ngoài, đấu thầu hạn chế và chỉ định thầu
Việc quản lý đầu thầu phải tuân thủ đúng quy định của Luật đấu thầu, cụ thể:
- Bên mời thầu và tổ chuyên gia đấu thầu phải có đầy đủ các điều kiện theo quy định của luật đấu thầu về: chứng chỉ, trình độ, kinh nghiệm liên quan đến vấn
sơ đề xuất; Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; Trình duyệt kết quả đấu thầu; Công bố kết quả, thương thảo và ký kết hợp đồng với các nhà thầu trúng thầu
Trang 281.2.2.3 Quản lý thi công xây dựng công trình
Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý tiến độ, quản lý chất lượng, quản lý khối lượng, quản lý an toàn giao thông, an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng
* Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình
- Quản lý tiến độ thi công là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ thời gian nhằm đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án Nó chỉ rõ mỗi công việc phải kéo dài bao lâu, khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc và toàn bộ dự án bao giờ sẽ hoàn thành, trên cơ sở các nguồn lực cho phép, đáp ứng những yêu cầu về chất lượng của
dự án Nói chung quản lý thời gian của các dự án xây dựng công trình giao thông phải đảm bảo : Tiến độ chung phải thể hiện sự phù hợp của các khâu, các hạng mục
dự án, không nhanh quá, cũng không chậm quá làm ảnh hưởng đến các hạng mục công việc khác
- Quản lý lý tiến độ thi công là cơ sở để giám sát nguồn lực cần cho dự án Đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ là dự án chịu nhiều ảnh hưởng của yếu tố thời tiết, và hiệu quả ảnh hưởng đến vùng dân cư rộng nên việc đảm bảo thời gian dự án có ảnh hưởng quan trọng tới hiệu quả kinh tế xã hội của dự
án, vì vậy vấn đề quản lý thời gian dự án là nội dung quan trọng trong quá trình quản lý dự án
- Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn, tháng, quý, năm
- Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án
- Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây dựng
và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của dự án Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải
Trang 29báo cáo người quyết định đầu tư để quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự
án
- Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở đảm bảo chất lượng công trình.Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng Trường hợp kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm hợp đồng
* Quản lý chất lượng công trình xây dưng
Dự án xây dựng công trình giao thông là những dự án mà kết quả của nó được sử dụng, vận hành lâu dài, có tác dụng to lớn tới dân sinh kinh tế, quốc phòng
và văn hoá xã hội, do đó vấn đề chất lượng công trình là vấn đề sống còn của nhà quản lý dự án Quản lý chất lượng là quá trình triển khai, giám sát những tiêu chuẩn chất lượng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo dự án đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng vận hành dự án một cách tốt nhất Việc quản lý chất lượng, đảm bảo dự án có chất lượng cao là việc làm rất quan trọng trong quản lý dự án các công trình giao thông , đây là mục tiêu hàng đầu của dự án
Quản lý chất lượng công trình xây dựng bao gồm các quy trình cần thiết để đảm bảo rằng dự án đầu tư xây dựng sẽ thỏa mãn những sự cần thiết phải thực hiện
dự án đầu tư xây dựng
Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình:
- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô công trình xây dựng, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế;
- Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công;
- Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định;
Trang 30- Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài công trường;
- Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành;
- Báo cáo tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu
Nội dung giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình:
- Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng
- Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của thiết kế
- Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình
* Quản lý khối lượng thi công
- Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt
- Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng
- Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì nhà thầu thi công phối hợp với đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát báo cáo chủ đầu tư để xử lý Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư, người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán
* Quản lý an toàn giao thông, an toàn lao động và vệ sinh môi trường
- Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người lao động, thiết bị, phương tiện thi công và công trình trước khi thi công xây dựng, các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường
Trang 31- Các biện pháp an toàn và nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải được bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn
- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi xảy ra sự cố mất an toàn phải tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đến khi khắc phục xong mới được tiếp tục thi công, Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các trang thiết bị bảo vệ cá nhân, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường
- Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường
- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện an toàn giao thông, an toàn lao động và vệ sinh môi trường, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng
và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường
1.2.2.4 Quản lý quá trình thanh, quyết toán vốn đầu tư của dự án
- Thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình là quá trình thu nh ận hồ sơ thanh toán theo quy định, cơ quan thanh toán vốn đầu tư có trách nhiệm thanh toán vốn đầu tư theo đề nghị thanh toán của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư trên cơ sở kế hoạch vốn được giao Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán
- Việc thanh, quyết toán vốn đầu tư cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt động xây dựng khác phải căn cứ theo khối lượng thực tế hoàn thành và nội
Trang 32dung phương thức thanh toán trong hợp đồng đã ký kết, phải phù hợp với dự toán được phê duyệt, đúng nội dung chi phí và đúng nguồn vốn
- Phải kiểm soát được chi phí thực hiện dự án, nghĩa là xác định được sự chênh lệch so với được duyệt để kịp thời ngăn chặn những thay đổi không đúng, không được phép, từ đó đề xuất giải pháp để quản lý có hiệu quả chi phí dự án
- Hồ sơ thanh toán, quyết toán khối lượng công việc đã thực hiện phải được lập theo đúng mẫu biểu quy định Quy trình, thủ tục thanh toán phải tuân thủ đúng quy định theo Thông tư 86/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về thanh toán vốn đầu tư
- Kế hoạch vốn năm đã bố trí cho dự án chỉ được thanh toán trong thời hạn năm kế hoạch theo quy định của Luật NSNN Quá thời hạn thanh toán, khối lượng
đã thực hiện nhưng chưa thanh toán phải bố trí vào kế hoạch năm sau để thanh toán
- Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình là quá trình kiểm tra toàn b ộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa công trình vào khai thác, sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi dự án, thiết kế, dự toán được duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung theo quy định của hợp đồng đã ký kết, phù hợp với quy định của pháp luật Chủ đầu tư có trách nhiệm lập Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình để trình người quyết định đầu tư phê duyệt, sau khi có quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết công nợ, tất toán tài khoản dự án tại cơ quan thanh toán vốn đầu tư
- Việc quyết toán vốn đầu tư hàng năm và quyết toán vốn đầu tư hoàn thành thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quyết toán vốn đầu tư Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình để trình người quyết định đầu tư phê duyệt, sau khi có quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết công nợ, tất toán tài khoản dự án tại cơ quan thanh toán vốn đầu tư
Trang 331.2.2.5 Kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện dự án
Đây là một nội dung khá quan trọng trong công tác quản lý dự án, là việc chủ đầu tư dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát kiểm tra, theo dõi dự án về chất lượng, tiến độ thời gian, chi phí, an toàn lao động, vệ sinh môi trường và tiến trình thực hiện dự án nhằm đánh giá thường xuyên mức độ hoàn thành và đề xuất những biện pháp và hành động cần thiết để thực hiện thành công dự án
Kiểm tra, giám sát có tác dụng giúp chủ đầu tư dự án:
- Quản lý chất lượng công trình đảm bảo tuân thủ yêu cầu kỹ thuật, hồ sơ thiết
kế được duyệt, quy chuẩn, quy phạm kỹ thuật
- Quản lý tiến độ thời gian, đảm bảo yêu cầu kế hoạch
- Quản lý khối lượng, đơn giá trong phạm vi dự toán được duyệt
- Quản lý an toàn lao động, vệ sinh môi trường tuân thủ theo quy định phát luật
- Phát hiện kịp thời những tình huống phát sinh và đề xuất biện pháp giải quyết
* Nội dung của kiểm tra, giám sát:
- Kiểm tra tình trạng hiện tại của việc thực hiện dự án và nắm rõ các quy trình thực hiện dự án để lập kế hoạch quản lý và kiểm soát dự án;
- Đánh giá các thay đổi liên quan đến thiết kế , thi công xây dựng, mua sắm vật tư, thiết bị, an toàn lao động , vệ sinh mối trường và phòng chống cháy, nổ, chạy thử nghiệm thu và bàn giao công trình, đào tạo vận hành: đề xuất cho Chủ đầu tư các biện pháp thích hợp để đảm bảo các thay đổi trên không ảnh hưởng đến an toàn, chất lượng và tiến độ thực hiện dự án;
- Đánh giá công tác lập hồ sơ mời thầu, tư vấn lựa chọn nhà thầu;
- Kiểm tra, điều hành tiến độ và chất lượng thực hiện hợp đồng của các nhà thầu theo đúng hợp đồng đã ký;
- Xem xét, kiểm tra các tài liệu của các nhà thầu, các nhà tư vấn khác theo hợp đồng đã ký kết với Chủ đầu tư;
- Giám sát và điều hành các nhà thầu thực hiện tiến độ do các nhà thầu khác lập và hiệu chỉnh, lập lại tiến độ thực hiện dự án (nếu cần thiết) phù hợp với tổng tiến độ và các mốc quan trọng đã được duyệt;
Trang 34- Theo dõi, đánh giá và báo cáo mức độ hoàn thành tiến độ của các nhà thầu
- Xử lý khi có chậm trễ và có biện pháp xác thực nhằm hoàn thành đúng tiến
độ đã cam kết với Chủ đầu tư;
- Giám sát và điều hành các nhà thầu thực hiện các công việc phù hợp với các mốc và các khoảng thời gian quan trọng của dự án;
- Xem xét, kiểm tra biện pháp tổ chức thi công, kế hoạch chất lượng của nhà thầu;
- Kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc lập và thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy, nổ của các nhà thầu;
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng là những yếu tố có tác động đến các hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng, qua đó ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án Có hai nhóm yếu tố sau:
* Nhóm các yếu tố bên ngoài:
- Cơ chế quản lý của Nhà nước bao gồm hệ thống các văn bản hướng dẫn, văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng Nếu hệ thống này được lập đầy đủ, đơn giản và dễ tuân thủ sẽ thúc đẩy cho đơn vị dễ áp dụng và tuân thủ, ngược lại nếu hệ thống chồng chéo sẽ gây cản trở cho việc hoàn thành dự án như làm kéo dài thời gian thực hiện dự án và làm tăng chi phí so với dự kiến
- Điều kiện kinh tế- xã hội, bao gồm các yếu tố tốc độ tăng trưởng kinh tế, sự
ổn định về chính trị, giá cả, lạm phát, lãi suất … các yếu tố này tác động đến sự hình thành, quy mô, sự khả thi, mức chi phí tối thiểu, tối đa mà dự án phải bỏ ra Thông thường các yếu tố thị trường xẩy ra không theo ý muốn chủ quan của chủ đầu tư, của nhà nước Chủ đầu tư chỉ có thể dự đoán xu hướng biến động của các yếu tố này trong một thời gian ngắn với điều kiện những nhân tố liên quan tương đối ốn định để nắm bắt quy luật vận động của các nhân tố đó để ra các quyết định đầu tư phù hợp
Trang 35- Điều kiện tự nhiên: Các điều kiện liên quan đến thời tiết, thiên tai làm ảnh hưởng đến công tác tổ chức triển khai dự án, tiến độ dự án như: mưa, bão, lũ lụt, động đất Các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ thực hiện dự án cũng như tính khả thi của việc thực hiện dự án, có nhiều trường hợp dự án bị phá huỷ do chịu ảnh hưởng của thiên tai, lũ lụt Đây là yếu tố không thể lường trước được
- Quy mô và tính chất của dự án:
Quy mô của dự án được hiểu là độ lớn hoặc độ phức tạp của dự án Dự án càng lớn hoặc dự án phức tạp sẽ đòi hỏi việc quản lý phải phức tạp hơn các dự án quy mô nhỏ hoặc các dự án thông thường Đối với các dự án quy mô lớn, số lượng công việc phải thực hiện thường rất lớn, đòi hỏi quy mô và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý lớn hơn rất nhiều, việc quản lý và điều hành dự án của CĐT cũng khó khăn hơn nhiều,trong quá trình QLDA Chủ đầu tư thường phải giải quyết rất nhiều mối quan hệ và xử lý rất nhiều tình huống nảy sinh so với dự án quy mô nhỏ,
do đó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đảm bảo chất lượng, thời gian và chi phí của các công việc hoàn thành
Tính chất của dự án cũng ảnh hưởng đến chất lượng QLDA Dự án có tính chất khác nhau sẽ có sự thay đổi khác nhau nhất định trong QLDA Chẳng hạn, dự
án sử dụng các nguồn vốn khác nhau thường khác nhau về khả năng giải ngân các nguồn vốn đầu tư từ đó ảnh hưởng tới tiến độ thực hiện dự án; dự án được triển khai xây dựng ở những địa điểm có điều kiện địa hình, thời tiết, khí hậu khác nhau cũng ảnh hưởng khác nhau tới khả năng huy động nguồn nhân lực thực hiện dự án, khả năng cung cấp vật liệu xây dựng và thiết bị thi công của nhà thầu xây dựng từ đó ảnh hưởng đến tiến độ, chi phí của dự án
* Nhóm các yếu tố bên trong:
- Bộ máy quản lý dự án: Một bộ máy vận hành tốt phụ thuộc vào nhân lực và các vấn đề về tổ chức nhân sự, các nguồn lực khác như trang thiết bị, công nghệ, cơ
sở hạ tầng, môi trường làm việc … Nếu tổ chức nhân sự tốt, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý dự án đầy đủ, hiện đại không những sẽ đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý dự án mà còn góp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý dự án
Trang 36- Năng lực quản lý dự án của Chủ đầu tư
Năng lực QLDA của Chủ đầu tư chính là khả năng, trình độ và đạo đức của các thành viên tham gia Ban QLDA (gọi chung là nhà quản lý).Năng lực nhà quản
lý, bao gồm: khả năng phân quyền, khả năng thương lượng, khả năng phối hợp, khả năng ra quyết định và khả năng nhận thức vai trò và nhiệm vụ quản lý Việc chọn một nhà quản lý cho dự án, tiêu chí quan trọng nhất là năng lực về kỹ thuật và kỹ năng quản lý Nhà quản lý có trình độ quản lý, trình độ chuyên môn giỏi và có đạo đức tốt sẽ quản lý dự án tốt hơn
- Năng lực của các tổ chức tham gia thực hiện dự án: Các tổ chức tham gia
dự án gồm chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế, đơn vị tư vấn giám sát, nhà thầu xây lắp, các cơ quan quản lý nhà nước Công việc này đòi hỏi một tổ chức với đội ngũ chuyên gia kỹ thuật và quản lý đủ năng lực giúp giám sát toàn bộ quá trình xây dựng, thi công lắp đặt thiết bị, phối hợp với các nhà sản xuất và nhà thầu, thực hiện kiểm tra, đo thử nghiệm, kiểm soát chất lượng và đảm bảo tiến độ công trình
- Ý thức chấp hành pháp luật trong QLDA và thực hiện dự án: Nhân tố này thể hiện đạo đức của các chủ thể tham gia dự án Nếu các chủ thể chấp hành tốt pháp luật sẽ ảnh hưởng tích cực đến chất lượng, thời gian và chi phí của dự án Ngược lại, chấp hành không tốt sẽ nảy sinh các hành vi tiêu cực như tham ô, hối lộ, lãng phí vốn làm ảnh hưởng tiêu cực tới chất lượng dự án
- Sự quan tâm của cơ quan quản lý cấp trên của Chủ đầu tư như Bộ giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân tỉnh: Đây là nhân tố rất quan trọng vì nó quyết định đến khả năng nguồn vốn và các nguồn lực khác bố trí cho dự án
- Các công cụ quản lý dự án được áp dụng trong quá trình quản lý dự án Các công cụ quản lý dự án sẽ hỗ trợ cho người quản lý dự án ở nhiều khía cạnh quản lý như quản lý chi phí, quản lý tiến độ, quản lý chất lượng … Các công cụ này bao gồm: tuyên ngôn dự án, sơ đồ GANTT, sơ đồ mạng PERT/CPM,… kết hợp với các
kỹ thuật hiện đại như phần mềm quản lý dự án sẽ khiến các công cụ quản lý phát huy tác dụng tối đa, nâng cao chất lượng quản lý và hiệu quả quản lý dự án tối đa
Trang 37- Thu thập thông tin có liên quan đến dự án: Trong quá trình ra quyết định quản lý, thông tin đóng vai trò quan trọng, thông tin sai, phân tích sẽ lệch hướng, ra quyết định không chính xác, gây thiệt hại đối với dự án Ngược lại, thông tin thu thập đầy đủ, chính xác thì quá trình nhận định tình hình sẽ thực tế hơn, ra các quyết định chính xác
1.2.4 Tiêu chí đánh giá kết quả quản lý dự án đầu tư xây dựng
Có nhiều tiêu chí đánh giá kết quả công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng Trong luận văn này, tác giả sử dụng một số tiêu chí cơ bản sau:
* Tiêu chí đánh giá công tác lập, thẩm định dự án đầu tư, thiết kế và dự toán
- Dự án đầu tư có đúng quy hoạch đã được phê duyệt và có phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội của vùng, quy hoạch phát triển ngành liên quan không
- Xem xét việc lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, dự toán của dự án có bám sát các quy trình quy phạm kỹ thuật và định mức đơn giá do Nhà nước ban hành không; đảm bảo tính đúng, tính đủ các khoản mục chi phí, loại
bỏ các phát sinh có thể xảy ra trong giai đoạn thực hiện dự án
- Công tác khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình có tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng; đảm bảo an toàn cho bản thân công trình, các công trình lân cận và an toàn trong quá trình thi công xây dựng hay không
* Tiêu chí đánh giá công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu
- Có thực hiện theo đúng quy định của Luật đấu thầu về hình thức lựa chọn nhà thầu, quy trình tổ chức lựa chọn nhà thầu hay không
- Thông tin về gói thầu, mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu có được đăng tải trên Báo đấu thầu và các phương tiện thông tin đại chúng không
- Hồ sơ mời thầu được lập có phù hợp với thiết kế của dự án không; các tiêu chí lựa chọn nhà thầu được đưa ra có phù hợp với quy mô, tính chất của gói thầu không
Trang 38- Đội ngũ tổ chuyên gia giúp việc lựa chọn nhà thầu có đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm
- Kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu có đảm bảo trung thực, khách quan, lựa chọn được nhà thầu có tiêu chuẩn tốt nhất thực hiện các công việc liên quan của dự
án
* Tiêu chí đánh giá công tác thi công xây dựng
- Tiến độ thực hiện: Để đánh giá tiêu chí này cần so sánh thời gian thực hiện thực tế các công việc của dự án với thời gian theo kế hoạch đề ra Vấn đề quan trọng ở từng khâu quản lý dự án là thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và đề xuất các biện pháp điều chỉnh kịp thời làm sao có thể rút ngắn được thời gian các công việc đó
- Khối lượng thi công: Khối lượng thực tế ngoài hiện trường được nghiệm thu có phù hợp với khối lượng thiết kế, khi nghiệm thu có tính toán, đo đạc chính xác, các khối lượng phát sinh có được xác định và trình Chủ đầu tư phê duyệt trước
khi thi công
- Chất lượng thi công: Chất lượng thi công xây dựng công trình có được kiểm soát từ công đoạn mua sắm, sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị được sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng không, có đúng tiêu chuẩn chất lượng của Việt Nam, của ngành
Giao thông vận tải và công tác thí nghiệm vật liệu có được thực hiện đầy đủ không
- An toàn giao thông, an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công + Nhà thầu có thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, an toàn lao động cho người và thiết bị phục vụ thi công, có mua bảo hiểm cho người và thiết bị khi thi công, nội quy về an toàn lao động có được thể hiện công khai trên công trường, có bố trí các biển cảnh báo nguy hiểm, biển chỉ dẫn công trường đang thi công, hoặc người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn cho người tham gia giao thông
Trang 39+ Nhà thầu có thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường không
* Tiêu chí đánh giá công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư:
- Trình tự, thủ tục, hồ sơ thanh toán có thực hiện theo đúng quy định về quản
lý, thanh toán vốn đầu tư do Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan ban hành
- Vốn tạm ứng, thanh toán cho các đơn vị thực hiện dự án có được sử dụng đúng đắn và kịp thời
- Các nội dung chi phí thanh toán có phù hợp với dự toán được phê duyệt
- Quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành có đảm bảo thời gian theo quy định, công nợ sau quyết toán có được xử lý và thực hiện tất toán tài khoản thanh toán
* Tiêu chí đánh giá công tác kiểm tra, giám sát dự án
- Công tác tổ chức kiểm tra, giám sát có được thực hiện theo đúng kế hoạch, trong suốt quá trình thực hiện dự án
- Các sai phạm được phát hiện qua kiểm tra, giám sát có được chấn chỉnh và khắc phục kịp thời
1.3 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng của một số địa phương và bài học cho sở GTVT Hà Nam
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng của tỉnh Bắc Ninh
Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ, nằm gọn trong châu thổ sông Hồng, liền kề với thủ đô Hà Nội Bắc Ninh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm: tam giác tăng trưởng Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh, khu vực có mức tăng trưởng kinh tế cao, giao lưu kinh tế mạnh Trong những năm qua tỉnh Bắc Ninh đã tích cực
và thực hiện đồng bộ việc cải cách hành chính theo hướng một cửa, một cửa liên thông hiện đại để làm cho bộ máy hành chính của tỉnh hoàn thiện hơn, hoạt động có hiệu quả hơn, phục vụ nhân dân ngày một tốt hơn Việc phân công, phân cấp quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo Quyết định số
137/2013/QĐ-UBND Quyết định này nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
xây dựng trên cơ sở phân định rõ trách nhiệm của UBND các cấp, các cơ quan
Trang 40chuyên môn và các chủ đầu tư trong việc thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đảm bảo đúng quy định pháp luật về xây dựng, phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh Bắc Ninh Qua tiếp cận các tài liệu báo cáo, Bắc Ninh có một số điểm đáng chú ý như sau:
Thứ nhất, Để có thể triển khai dự án thuận lợi, thì công tác giải phóng mặt
bằng cần được thực hiện kiên quyết và triệt để Do đó các cấp chính quyền cơ sở phải tập trung chỉ đạo công tác giải phóng mặt bằng đất để sớm có mặt bằng sạch bàn giao cho các Chủ đầu tư triển khai dự án
Thứ hai, UBND huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo UBND xã, phường tuyên
truyền, vận động người dân hiểu rõ về chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước trong đền bù GPMB và đầu tư xây dựng để người dân biết và thực hiện
Thứ ba, Kịp thời ban hành, điều chỉnh giá đền bù đất, giá trị tài sản sát với giá thị
trường tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đền bù, bồi thường, giải phóng mặt bằng
Thứ tư, Khi phê duyệt dự án phải được triển khai đồng bộ, thực hiện đúng trình
tự, thủ tục thực hiện dự án đầu tư theo quy định
Thứ năm, Tăng cường kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện dự án để kịp
thời rút kinh nghiệm trong quản lý, đảm bảo hiệu quả trong đầu tư
Thứ sáu, Tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành và địa phương trong việc quản
lý dự án đầu tư xây dựng
1.3.2 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng của thành phố Đà Nẵng
Thành phố Đà Nẵng là địa phương có thành tích về cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản lý nhà nước nhiều mặt, nhiều lĩnh vực trong đó có quản lý dự án đầu
tư xây dựng, qua các tài liệu và tiếp cận thực tế có các vấn đề nổi bật như sau:
Thứ nhất, trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý đầu tư
xây dựng của Trung ương ban hành, UBND thành phố Đà Nẵng đã cụ thể hoá dưới các quy trình quản lý theo thẩm quyền được phân công, phân cấp Hướng dẫn chi tiết về trình tự triển khai đầu tư xây dựng từ chủ trương đầu tư; lập phê duyệt tổng mặt bằng; lập thẩm định và phê duyệt dự án; bố trí, đăng ký vốn đầu tư; bồi thường giải phóng mặt bằng; tổ chức đấu thầu; tổ chức thi công; quản lý chất lượng trong thi công; thanh toán