PHÒNG GD&ĐT ĐIỆN BIÊN ĐÔNG TRƯỜNG THCS LUÂN GIÓI Đề 03 Mã 01 (Đề gồm có 02 trang) ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Môn Ngữ văn 6 Tiết theo PPCT 103+104 Năm học 2021– 2022 Thời gian 90 phút I PHẦN TRẮC NGHIỆ[.]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT ĐIỆN BIÊN ĐÔNG
TRƯỜNG THCS LUÂN GIÓI
Đề 03
Mã 01
(Đề gồm có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn 6 Tiết theo PPCT: 103+104 Năm học: 2021– 2022 Thời gian: 90 phút
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm):
Trả lời câu hỏi bằng cách viết ra chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Ai là người đã mang ngựa sắt, áo giáp sắt, roi sắt đến cho Gióng?
A Mẹ C Sứ giả
B Bà con làng xóm D Mỵ Nương
Câu 2: Nhân vật chính trong văn bản “Thánh Gióng” là:
A Bà con làng xóm C Sứ giả
B Thánh Gióng D Mẹ Gióng
Câu 3: Theo truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, cuộc chiến giữa Sơn Tinh và Thủy
Tinh kéo dài trong thời gian bao lâu?
A Hai bên giao chiến suốt mười năm
B Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời
C Hai bên đánh nhau suốt một năm ròng
D Năm nào hai bên cũng đánh nhau
Câu 4: Cây khế là do ai sáng tác?
A Thái Bá Dũng C Hà Minh
B Nhân dân D Xuân Diệu
Câu 5: Phương thức biểu đạt chính của văn bản Cây khế là gì?
A Tự sự C Nghị luận
B Miêu tả D Thuyết minh
Câu 6: Trước khi được kết hôn với công chúa, Thạch Sanh phải trải qua mấy
thử thách?
A Hai C Bốn
Trang 2B Ba D Năm
II PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
Câu 3: Câu văn : “Nước ngập ruộng đồng, nước tràn nhà cửa, nước dâng
lên lưng đồi,sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước.” (Trích truyền thuyết Sơn Tinh Thủy Tinh - Ngữ văn 6 tập 2 )
Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào ? Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó?
Câu 2 (5 điểm):
Kể lai truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh bằng lời văn của em
-Hết -(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!)
PHÒNG GD&ĐT ĐIỆN BIÊN ĐÔNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Trang 3TRƯỜNG THCS LUÂN GIÓI
Đề 03
Mã 02
(Đề gồm có 02 trang)
Môn: Ngữ văn 6 Tiết theo PPCT:103+104 Năm học: 2021– 2022 Thời gian: 90 phút
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm):
Trả lời câu hỏi bằng cách viết ra chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Ai là người đã mang ngựa sắt, áo giáp sắt, roi sắt đến cho Gióng?
A Mẹ C Sứ giả
B Bà con làng xóm D Mỵ Nương
Câu 2: Theo truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, cuộc chiến giữa Sơn Tinh và Thủy
Tinh kéo dài trong thời gian bao lâu?
A Hai bên giao chiến suốt mười năm
B Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời
C Hai bên đánh nhau suốt một năm ròng
D Năm nào hai bên cũng đánh nhau
Câu 3: Nhân vật chính trong văn bản “Thánh Gióng” là:
A Bà con làng xóm C Sứ giả
B Thánh Gióng D Mẹ Gióng
Câu 4: Trước khi được kết hôn với công chúa, Thạch Sanh phải trải qua mấy
thử thách?
A Hai C Bốn
B Ba D Năm
Câu 5: Cây khế là do ai sáng tác?
A Thái Bá Dũng C Hà Minh
B Nhân dân D Xuân Diệu
Câu 6: Phương thức biểu đạt chính của văn bản Cây khế là gì?
A Tự sự C Nghị luận
Trang 4B Miêu tả D Thuyết minh
II PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
Câu 3: Câu văn : “Nước ngập ruộng đồng, nước tràn nhà cửa, nước
dânglên lưng đồi,sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước.” (Trích truyền thuyết Sơn Tinh Thủy Tinh - Ngữ văn 6 tập 2 )
Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào ? Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó?
Câu 2 (5 điểm):
Kể lai truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh bằng lời văn của em
-Hết -(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!)
PHÒNG GD&ĐT ĐIỆN BIÊN ĐÔNG HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA
Trang 5TRƯỜNG THCS LUÂN GIÓI
Mã đề 3
(Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)
GIỮA HỌC KÌ II Môn: Ngữ văn 6 Tiết theo PPCT:103+104 Năm học: 2021– 2022.
A Hướng dẫn chung
- Giáo viên cần nghiên cứu kĩ hướng dẫn chấm, thống nhất trong nhóm chấm, phân chia thang điểm trong từng nội dung một cách cụ thể
- Trong quá trình chấm, cần tôn trọng tính sáng tạo của học sinh
B Hướng dẫn cụ thể
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm):
- Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
II PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)
1
-Biện pháp tu từ điệp ngữ
-Từ nước được lặp đi lặp lại gây ấn tượng mạnh, nhấn mạnh
hành động trả thù của Thủy Tinh… giúp người đọc hình
dung được sự hủy diệt tàn phá ghê ghớm của lũ lụt thiên tai
1 1
2 I Yêu cầu chung:
* Yêu cầu về hình thức:
- Thể loại : Tự sự
- Ngôi kể: Thứ 3
- Bố cục đầy đủ, mạch lạc
- Diễn đạt rõ ràng, biết hình thành các đoạn văn hợp lí
Không mắc lỗi về câu
- Rất ít lỗi chính tả Ngôn ngữ trong sáng, có cảm xúc, sáng
tạo
* Yêu cầu về nội dung:
Trang 6Vận dụng kiến thức về văn tự sự kể lại một truyện truyền
thuyết Sơn Tinh Thủy Tinh bằng lời văn của mình
II Yêu cầu cụ thể:
a Đảm bảo cấu trúc văn tự sự.
- Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài Phần
mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được đối tượng tự sự; phần
Thân bài biết trình bày một chuỗi các sự việc theo thời gian;
phần Kết bài trình bày được kết quả của câu truyện
b Xác định đối tượng
- Xác định đúng đối tượng kể: Kể lại một truyện truyền
thuyết Sơn Tinh Thủy Tinh bằng lời văn của mình
0,25
0,25
c Lựa chọn những sự việc tiêu biểu
Lựa chọn sự việc tiêu biểu và thể hiện tình cảm, cảm xúc
trong bài viết, có sự liên kết chặt chẽ, sử dụng tác các thao
tác tự sự Trong quá trình kể biết bày tỏ cảm xúc, ngôn ngữ
giàu biểu cảm, biết bộc lộ suy nghĩ nhằm thể hiện được tính
chân thực của bài viết
Đảm bảo các yêu cầu trên và trình bày theo định hướng sau:
1 Mở bài
Giới thiệu kể lại truyền thuyết
2 Thân bài
Kể lại diễn biến câu chuyện từ mở đầu đến kết thúc theo cốt
truyện đã đọc/ nghe
- Đảm bảo đầy đủ các nhân vật và sự việc chính
- Đảm bảo thứ tự trước sau của sự việc
3 Kết bài
- Kết thúc câu chuyện và nêu cảm nghĩ
0,5 1,0
1,0 1,0 0,5
d Sáng tạo
- Có quan điểm riêng hợp lí mang tính cá nhân về một nội
dung cụ thể nào đó trong bài viết
- Thể hiện sự tìm tòi trong diễn đạt: chú ý tạo nhịp điệu cho
câu, dùng đa dạng các kiểu câu phù hợp với mục đích trình
bày
- Sử dụng từ ngữ chọn lọc, bước đầu sử dụng hiệu quả các
yếu tố miêu tả và biểu cảm vào làm văn tự sự
0,25
Trang 7- Sử dụng hiệu của các biện pháp tu từ đã học ở bậc tiểu học.
e Chính tả, dùng từ, đặt câu
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu 0,25