-Hiểu và giải thích được nghĩa của từ Vận dụng: - Rút ra được bài học từ văn bản.. Giới thiệu được câu chuyện định kể Thông hiểu: - Đảm bảo cấu trúc của một bài văn có đầy đủ Mở bài, Th
Trang 1NHÓM 3:
5 Vương Thị Ngọc Diễm THCS Vĩnh Phong 2
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6
T
T
Kĩ
năn
g
Nội dung/
đơn vị
kiến thức
% điểm
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao TNK
Q
T L
TNK Q
T L
TNK
TNK Q
T L
1 Đọc
hiểu
Truyện
dân gian
(truyền
thuyết, cổ
tích)
2 Viết Kể lại một
trải nghiệm
của bản
thân
100
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Trang 2TT Chương/
Chủ đề
Nội dung/Đơn vị
kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận
biết
Thôn
g hiểu dụng Vận
Vận dụng cao
1 Đọc hiểu Truyện dân
gian cổ tích
Nhận biết:
- Nhận biết được những dấu hiệu đặc trưng của thể loại truyện cổ tích; chi tiết tiêu biểu, nhân vật,
đề tài, cốt truyện, lời người kể chuyện và lời nhân vật
- Nhận biết được ngôi kể
Thông hiểu:
- Lí giải được ý nghĩa, tác dụng của các chi tiết tiêu biểu
- Hiểu được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ
-Hiểu và giải thích được nghĩa của từ
Vận dụng:
- Rút ra được bài học từ văn bản
- Nhận xét, đánh giá được ý nghĩa, giá trị tư tưởng hoặc đặc sắc về nghệ thuật của văn bản
3 TN 7TN 2TL
2 Viết Kể truyện cổ
tích bằng lời văn của em
Nhận biết: Dạng bài văn tự sự.
Giới thiệu được câu chuyện định kể
Thông hiểu: - Đảm bảo cấu trúc
của một bài văn có đầy đủ Mở
bài, Thân bài, Kết bài
Trình bày được các sự việc chính theo trình tự thời gian, không gian, tâm lí nhân vật
- Hiểu được vai trò của các yếu
tố miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự
- Kể được diễn biến, các sự việc trong câu chuyện
Vận dụng: Tập trung vào sự
việc chính
- Thể hiện được cảm xúc trước
sự việc được kể
- Bảo đảm yêu cầu về chính tả
và diễn đạt
Vận dụng cao:
Viết được bài văn kể lại một trải
1TL*
Trang 3nghiệm của bản thân; dùng người kể chuyện ngôi thứ nhất chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn Ngữ văn lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:
“…Bên ngoài trời rất lạnh Cô bé chỉ có mỗi một chiếc áo mỏng trên mình Cô lẳng lặng bước đều trong gió rét Vừa đi cô vừa lo cho mẹ Cô đi mỏi chân mới đến gốc
đa đầu rừng Quả nhiên cô thấy trên bụi cây trước mặt có một bông hoa trắng rất đẹp.
Cô ngắt bông hoa, tay nâng niu với tất cả tấm lòng tha thiết, cầu mong cho mẹ tai qua nạn khỏi Bỗng cô nghe như văng vẳng bên tai tiếng cụ già tóc bạc ban nãy lại khuyên nhủ cô:
– Cháu hãy yên tâm, mỗi cánh hoa trên bông hoa sẽ là một ngày mẹ cháu được sống thêm.
Cô bé cúi xuống nhìn hoa, cô đếm: “Một, hai, ba, bốn, …, rồi hai mươi Trời ơi! Còn có hai mươi ngày nữa thôi ư? ”
Suy nghĩ một lát, cô rón rén chạy ra phía sau cây đa Cô nhẹ tay xé mỗi cánh hoa
ra thành nhiều sợi Bông hoa trở nên kì lạ Mỗi sợi nhỏ biến thành từng cánh nhỏ dài và mượt, trắng bong như tấm lòng ngây thơ trong trắng của cô Những cánh hoa mọc thêm
ra nhiều không sao đếm được! Cô bé nâng niu trên tay bông hoa lạ đó Trời ơi! Sung sướng quá! Cô vùng chạy về Đến nhà, cụ già tóc bạc bước ra cửa tươi cười đón cô và nói:
– Mẹ cháu đã khỏi bệnh! Đây chính là phần thưởng cho tấm lòng hiếu thảo của cháu đấy!
Từ đó hằng năm, về mua thu, thường nở những bông hoa có nhiều cánh nhỏ dài mượt, trông rất đẹp.
Đó chính là bông hoa cúc trắng ”
(Trích “Sự tích Hoa cúc trắng” - Phỏng theo Truyện cổ tích Nhật Bản)
Câu 1 Truyện Sự tích Hoa cúc trắng thuộc thể loại nào? (0.25)
A Truyện cổ tích B Truyện đồng thoại C Truyền thuyết D Thần thoại.
Câu 2 Câu chuyện Kể theo ngôi thứ mấy? (0.25)
A Ngôi thứ nhất B Ngôi thứ 2
C Ngôi thứ 3 C Lời của em bé
Trang 4Câu 3 Phương thức biểu đạt của văn bản trên? (0.25)
A Tự sự B Miêu tả
C Biểu cảm D Nghị luận
Câu 4 Cô bé tước mỗi cành hoa ra thành nhiều sợi vì? (0.25)
A Vì cô rút ngắn thời gian trên con đường đi tìm thuốc cho mẹ
B Vì Cô cảm thấy nhiều cánh sẻ đẹp
C Vì để người mẹ yêu quý của cô được sống lâu hơn
D Vì nghe lời phật dạy
Câu 5 Nối cột A( Cụm từ) với cột B ( Cụm từ loại) ? (0.5)
Cột A( Cụm từ ) Nối cột B ( cụm từ lại
1 Một em bé gái 1.Nối với A (Cụm tính từ)
2 Rất nhiều cánh 2 Nối với B (Cụm danh
từ)
C ( Cụm động từ)
Câu 6 Nhận xét nào sau đây đúng với truyện Sự tích bông hoa cúc trắng ?
A Giải thích các hiện tượng thiên nhiên
B Ca ngợi tình cảm của người con
C Thể hiện tình yêu thương của người mẹ
D Giải thích nguồn gốc của bông hoa cúc trắng
Câu 7 Em bé trong câu chuyện là một đứa bé?
A Thích khám phá thiên nhiên
B Yêu mẹ nhưng ham vui
C Có tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ
D Có tính hay nghịch ngợm
Câu 8: Câu nào dưới đây có chứa yếu tố hoang đường
A Vừa đi cô vừa lo cho mẹ
B Cháu hãy yên tâm, mỗi cánh hoa trên bông hoa sẽ là một ngày mẹ cháu được sống thêm
C Bên ngoài trời rất lạnh
D Bông hoa nở ra rất đẹp
Câu 9: Nghĩa của từ “ Hiếu thảo” là?
A Có lòng thương người
B Có lòng yêu kính cha mẹ
C Yêu thương và chia sẽ
D Quan tâm đến bản thân
Câu 10: : Từ “ Nâng niu” trong câu “ Cô bé nâng niu trên tay bông hoa lạ đó.” thuộc từ
loại gì?
A Danh từ B Động từ
C Tính từ D Số từ
Câu 11: Câu văn: “Cô bé cúi xuống nhìn hoa, cô đếm: “Một, hai, ba, bốn, …, rồi hai
mươi Trời ơi! Còn có hai mươi ngày nữa thôi ư? ” thể hiện điều gì?
A Cô đếm xem có bao nhiêu cánh hoa nhỏ
B Khi nhiều cánh hoa nhỏ rất đẹp
Trang 5C Tâm trạng hốt hoảng của cô bé lo cho mẹ.
D Tâm trạng vui mừng hơn hở
Câu 11 Hãy rút ra bài học của bản thân sau khi đọc tác phẩm.(1Đ)
Câu 12 Viết một đoạn văn ngắn từ 3 - 5 câu, nêu thông điệp mà tác giả muốn nhắn nhủ
đến chúng ta qua đoạn trích trên (2đ)
II VIẾT (4.0 điểm)
Đóng vai nhân vật người em, kể lại truyện “cây khế” ?
Hết
-HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 6
12 - HS nêu được cụ thể bài học; ý nghĩa của bài học.
13 - Nêu lí do dẫn đến sự hóa thân của các nhân vật, những hình ảnh
hóa thân: thành đá, cây cau, dây trầu
- Đánh giá ý nghĩa, giá trị tư tưởng, nghệ thuật của chi tiết này
2,0
b Xác định đúng yêu cầu của đề.
Đóng vai ngườ em kể lại câu chuyện theo lời kể của mình 0,25
c Kể lại giấc mơ
HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất
Đóng vai nhân vật tự giới thiệu về mình và câu chuyện định kể.
- Hoàn cảnh xuất thân:
2.5
Trang 6- Diễn biến chính của câu chuyện:
( Người kể chuyện ở ngôi thứ nhất Chú ý đưa các yếu tố miêu tả, biểu cảm; nhận xét, đánh giá, so sánh vào trong từng đoạn của bài)
Nêu kết thúc câu chuyện và bài học được rút ra từ câu chuyện hoặc gửi gắm thông điệp.
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
0,5
e Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0,5