PHÒNG GD&ĐT BUÔN ĐÔN ĐỀ KTĐG GIỮA HK II TRƯỜNG PT DTNT THCS BUÔN ĐÔN Năm học 2021 2022 Môn Ngữ văn 6 Thời gian 90 phút MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2021 2022 MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 KNTT&CS Nội[.]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT BUÔN ĐÔN ĐỀ KTĐG GIỮA HK II TRƯỜNG PT DTNT THCS BUÔN ĐÔN Năm học: 2021-2022
Môn: Ngữ văn 6 Thời gian: 90 phút
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2021-2022 MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 6-KNTT&CS
Nội dung
Các mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng dụng Vận
cao Cộng
I Đọc hiểu
Ngữ liệu:
văn bản : Thánh Gióng
- Biết được tên, thể loại , phương thức biểu đạt của văn bản
- Giải thích nghĩa của từ
Hiểu được nội dung của đoạn trích
Chỉ ra và phân tích được tác dụng của yếu tố kì
ảo trong đoạn trích
Tổng số Số điểm Số câu 2.0 3.0 1.0 1 1.0 1 5.0 4
II Làm văn
Kể lại một truyện cổ tích bằng lời văn của em
Xác định đúng kiểu bài , đúng ngôi kể yêu cầu
Đảm bảo được các
sự kiện chính của truyện
Diễn đạt trôi chảy,
kể theo trình tự phù hợp
Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc khi làm bài
Tổng cộng Số điểm Số câu 4.0 3.0 2.0 1.0 10.0 5
ĐỀ PHẦN I ĐỌC HIỂU (5.0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức Hai ông bà ao ước có một đứa con Một hôm bà ra đồng trông thấy một vết chân rất to, liền đặt bàn chân mình lên ướm thử
Trang 2để xem kém thua bao nhiêu Không ngờ về nhà bà thụ thai và mười hai tháng sau
sinh một cậu bé mặt mũi rất khôi ngô Hai vợ chồng mừng lắm Nhưng lạ thay!
Đứa trẻ cho đến khi lên ba vẫn không biết nói, biết cười, cũng chẳng biết đi, cứ đặt đâu thì nằm đấy…”
(SGK Ngữ văn 6, tập 2)
Câu 1: (1.5 điểm) Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Văn bản đó thuộc thể
loại nào của truyện dân gian? Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn
Câu 2: (1.0 điểm) Đoạn văn trên kể về sự việc gì?
Câu 3: (1.5 điểm) Hãy cho biết từ “xuân” trong câu thơ sau, từ nào được
dùng theo nghĩa gốc? Từ nào được dùng theo nghĩa chuyển? Giải thích nghĩa của
từ “xuân’’ trong các câu đó
Mùa xuân (1) là tết trồng cây Làm cho đất nước càng ngày càng xuân (2) (Hồ Chí Minh)
Câu 4: (1.0 điểm) Chỉ ra yếu tố kì ảo trong đoạn trích trên? Tác dụng của
yếu tố kì ảo ấy là gì?
PHẦN II LÀM VĂN (5.0 điểm)
Hóa thân thành nhân vật và kể lại một truyện cổ tích mà em thích nhất
Hết
-HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
I HƯỚNG DẪN CHUNG
- Bản hướng dẫn chấm chỉ định hướng các yêu cầu cơ bản cần đạt của đề, giáo viên cần nắm vững đáp án, biểu điểm để đánh giá hợp lí các mức độ năng lực của học sinh Chấp nhận cách giải khác với hướng dẫn chấm nhưng hợp lí, thuyết phục, thể hiện được chính kiến riêng
- Cần đánh giá cao tính sáng tạo và năng khiếu bộ môn của học sinh, chú ý tính phân hóa trong khi định mức điểm ở từng câu
- Giáo viên có thể chi tiết hóa và thống nhất một số thang điểm ở các phần (nếu cần), nhưng không được thay đổi biểu điểm từng câu/phần của hướng dẫn chấm
- Tổng điểm toàn bài là 10.0, điểm lẻ nhỏ nhất là 0.25
II ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
I.
ĐỌC
HIỂU
1 - Đoạn văn được trích trong tác phẩm: “ Thánh Gióng ” 0,5
- Phương thức biểu đạt chính: Tự sự (Học sinh diễn đạt khác nhưng đúng ý vẫn đạt điểm tối đa) 0,5
2 Nội dung chính của đoạn văn: Kể về sự ra đời vừa kì lạ,
Trang 3(Học sinh diễn đạt khác nhưng đúng ý vẫn đạt điểm tối đa).
3 - Từ “xuân” trong câu thơ: “Mùa xuân là tết trồng cây”
được dùng theo nghĩa gốc (Mùa xuân chỉ một loại mùa đặc trưng, để phân biệt thời tiết trong năm)
- Từ “xuân” trong câu thơ: “Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.” được dùng theo nghĩa chuyển (ý nói đất nước mãi tươi trẻ, tràn đầy sức sống)
1,5
4 -Yếu tố kì ảo:
+ Mang thai do ướm vào vết chân to
+ Mang thai 12 tháng
- Tác dụng: Nói về sự ra đời một cách kì lạ của Thánh Gióng
1,0
II
LÀM
VĂN
* Yêu cầu chung:
1 Thể loại: Tự sự.
2 Nội dung: Truyện cổ tích.
3 Hình thức:
- Bố cục bài văn chặt chẽ, rõ ràng
- Chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, không sai lỗi chính tả, ngữ pháp
- Trình bày sạch đẹp
* Yêu cầu cụ thể:
Học sinh có thể có cấu trúc bài làm theo nhiều cách nhưng cơ
bản, cần đảm bảo những nội dung sau:
* Mở bài:
Nhập vai nhân vật để tự giới thiệu sơ lược về mình và câu chuyện định kể
* Thân bài : Kể lại diễn biến của câu chuyện
- Xuất thân của các nhân vật
- Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện
- Diễn biến chính:
+ Sự việc 1:…
+ Sự việc 2:…
+ Sự việc 3:…
(- Yêu cầu:
+ Khi kể có tưởng tượng, sáng tạo thêm nhưng không thoát li
truyện gốc; nội dung được kể không làm sai lạc nội dung vốn có
của truyện
+ Cần có sự sắp xếp hợp lí các chi tiết và bảo đảm có sự kết nối
giữa các phần Có thể khai thác, nhấn mạnh nhiều hơn các chi tiết tưởng tượng, hư cấu, kì ảo
+ Có thể bổ sung các yêu tố miêu tả, biểu cảm để tả người , tả vật hay thể hiện cảm xúc của nhân vật.)
* Kết bài: Kết thúc câu chuyện và nêu bài học được rút ra từ câu
chuyện
* Hướng dẫn cách chấm điểm:
Trang 4- Điểm 5: Bài làm có đầy đủ nội dung như dàn ý, bố cục rõ ràng,
chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, trôi chảy, trình bày sạch đẹp, không sai
lỗi chính tả
- Điểm 4: Bài làm có thể thiếu một vài ý nhỏ trong nội dung dàn
ý, bố cục rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, trôi chảy, trình bày
sạch đẹp, sai một vài lỗi chính tả
- Điểm 3: Bài làm chỉ thể hiện 50% nội dung trong dàn ý, bố cục
rõ ràng, diễn đạt một số chỗ còn vụng, sai một vài lỗi chính tả
- Điểm 1- 2: Bài làm còn sơ sài, chưa đảm bảo yêu cầu về nội
dung, hình thức, dùng từ, đặt câu còn lủng củng hoặc không biết
diễn đạt, sai quá nhiều lỗi chính tả
- Điểm 0: Bài làm lạc đề hoàn toàn hoặc bỏ giấy trắng
* Lưu ý: Giáo viên cần linh hoạt dựa vào bài viết của học sinh để
chấm điểm cho phù hợp Tránh đếm ý cho điểm, khuyến khích
bài viết có sự sáng tạo, giàu cảm xúc, tình cảm chân thành
Giáo viên
Nguyễn Xuân Vinh