1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề giữa kì ii văn 6 đề 1 hieplg

7 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề giữa kì ii văn 6 đề 1 hieplg
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Lân Giới
Chuyên ngành Ngữ Văn 6
Thể loại Đề kiểm tra giữa kỳ
Năm xuất bản 2021–2022
Thành phố Điện Biên
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 24,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GD&ĐT ĐIỆN BIÊN ĐÔNG TRƯỜNG THCS LUÂN GIÓI Đề 01 Mã 1 (Đề gồm có 02 trang) ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Môn Ngữ văn 6 Tiết theo PPCT 103+104 Năm học 2021– 2022 Thời gian 90 phút I PHẦN TRẮC NGHIỆM[.]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT ĐIỆN BIÊN ĐÔNG

TRƯỜNG THCS LUÂN GIÓI

Đề 01

Mã 1

(Đề gồm có 02 trang)

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

Môn: Ngữ văn 6 Tiết theo PPCT: 103+104 Năm học: 2021– 2022 Thời gian: 90 phút

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm):

Trả lời câu hỏi bằng cách viết ra chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: Truyện Thánh Gióng không giải thích hiện tượng nào?

A Tre ngà có màu vàng óng

B Có nhiều ao hồ để lại

C Thánh Gióng bay về trời

D Có làng mang tên làng Cháy

Câu 2: Tại sao xếp truyện Thánh Gióng vào thể loại truyền thuyết?

A Câu chuyện được kể, lưu truyền từ đời này qua đời khác

B Đó là câu chuyện dân gian về các anh hùng thời xa xưa

C Đó là câu chuyện liên quan tới nhân vật lịch sử

D Câu chuyện tưởng tượng, có nhiều yếu tố hoang đường, kì ảo liên quan tới sự thật lịch sử thời quá khứ

Câu 3: Các nhân vật trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh bao gồm:

A Sơn Tinh, Thủy Tinh

B Sơn Tinh, Thủy Tinh, Mị Nương,

C Sơn Tinh, Thủy Tinh, Mị Nương, Vua Hùng

D Sơn Tinh, Thủy Tinh, Vua Hùng

Câu 4: Chi tiết nào sau đây không miêu tả về công chúa Mị Nương?

A Có nhiều phép thuật tinh thông, từng giúp nhân dân diệt trừ yêu ma

Trang 2

B Là con gái của Hùng Vương thứ mười tám, được vua cha hết mực yêu thương 

C Là người đẹp như hoa

D Là người có tính nết rất hiền dịu

Câu 5: Khi không cưới được Mị Nương, Thủy Tinh có thái độ như thế nào ?

A Buồn rầu và chán nản

B Chấp nhận thất bại và rút lui

C Vô cùng tức giận, đem quân đuổi theo đánh Sơn Tinh để cướp lại Mị Nương

D Vô cùng tức giận và buộc vua Hùng phải hủy bỏ hôn ước giữa Sơn Tinh và Mị Nương

Câu 6: Đâu là phát biểu đúng về dấu chấm phẩy?

A Dấu chấm phẩy dùng để kết thúc câu nghi vấn

B Dấu chấm phẩy dùng để kết thúc câu cảm thán hay cầu khiến

C Dấu chấm phẩy dùng để ngăn cách các vế trong câu ghép

D Dấu chấm phẩy dùng để ngăn cách các vế trong câu ghép, đứng sau các bộ phận liệt kê

II PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 1 (2 điểm):

Hai câu thơ

“Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con ”

Sử dụng phép tu từ nào? Tác dụng của phép tu từ đó?

Câu 2 (5 điểm):

Kể lại một truyện cổ tích hoặc truyền thuyết mà em đã học hoặc nghe kể

-Hết -(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!)

Trang 3

PHÒNG GD&ĐT ĐIỆN BIÊN ĐÔNG

TRƯỜNG THCS LUÂN GIÓI

Đề 01

Mã 2

(Đề gồm có 02 trang)

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

Môn: Ngữ văn 6 Tiết theo PPCT:103+104 Năm học: 2021– 2022 Thời gian: 90 phút

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm):

Trả lời câu hỏi bằng cách viết ra chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: Tại sao xếp truyện Thánh Gióng vào thể loại truyền thuyết?

A Câu chuyện được kể, lưu truyền từ đời này qua đời khác

B Đó là câu chuyện dân gian về các anh hùng thời xa xưa

C Đó là câu chuyện liên quan tới nhân vật lịch sử

D Câu chuyện tưởng tượng, có nhiều yếu tố hoang đường, kì ảo liên quan tới sự thật lịch sử thời quá khứ

Câu 2: Truyện Thánh Gióng không giải thích hiện tượng nào?

A Tre ngà có màu vàng óng

B Có nhiều ao hồ để lại

C Thánh Gióng bay về trời

D Có làng mang tên làng Cháy

Câu 3: Chi tiết nào sau đây không miêu tả về công chúa Mị Nương?

A Có nhiều phép thuật tinh thông, từng giúp nhân dân diệt trừ yêu ma

B Là con gái của Hùng Vương thứ mười tám, được vua cha hết mực yêu thương 

C Là người đẹp như hoa

D Là người có tính nết rất hiền dịu

Câu 4: Các nhân vật trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh bao gồm:

A Sơn Tinh, Thủy Tinh

Trang 4

B Sơn Tinh, Thủy Tinh, Mị Nương,

C Sơn Tinh, Thủy Tinh, Mị Nương, Vua Hùng

D Sơn Tinh, Thũy Tinh, Vua Hùng

Câu 5: Khi không cưới được Mị Nương, Thủy Tinh có thái độ như thế nào ?

A Buồn rầu và chán nản

B Chấp nhận thất bại và rút lui

C Vô cùng tức giận, đem quân đuổi theo đánh Sơn Tinh để cướp lại Mị Nương

D Vô cùng tức giận và buộc vua Hùng phải hủy bỏ hôn ước giữa Sơn Tinh và Mị Nương

Câu 6: Đâu là phát biểu đúng về dấu chấm phẩy?

A Dấu chấm phẩy dùng để kết thúc câu nghi vấn

B Dấu chấm phẩy dùng để kết thúc câu cảm thán hay cầu khiến

C Dấu chấm phẩy dùng để ngăn cách các vế trong câu ghép

D Dấu chấm phẩy dùng để ngăn cách các vế trong câu ghép, đứng sau các bộ phận liệt kê

II PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 1 (2 điểm):

Hai câu thơ

“Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con ”

Sử dụng phép tu từ nào? Tác dụng của phép tu từ đó?

Câu 2 (5 điểm):

Kể lại một truyện cổ tích hoặc truyền thuyết mà em đã học hoặc nghe kể

-Hết -(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!)

Trang 5

PHÒNG GD&ĐT ĐIỆN BIÊN ĐÔNG

TRƯỜNG THCS LUÂN GIÓI

Mã đề 1

(Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA

VĂN GIỮA HỌC KÌ II Môn: Ngữ văn 6 Tiết theo PPCT:103+104 Năm học: 2021– 2022.

A Hướng dẫn chung

- Giáo viên cần nghiên cứu kĩ hướng dẫn chấm, thống nhất trong nhóm chấm, phân chia thang điểm trong từng nội dung một cách cụ thể

- Trong quá trình chấm, cần tôn trọng tính sáng tạo của học sinh

B Hướng dẫn cụ thể

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm):

- Mỗi câu đúng được 0,5 điểm

II PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)

1

-Hai câu thơ “Những ngôi sao thức ngoài kia/Chẳng bằng

mẹ đã thức vì chúng con ” sử dụng phép tu từ nhân hóa và so

sánh

-Phép so sánh có tác dụng thể hiện tình yêu thương con sâu

sắc của người mẹ So với những ngôi sao trên bầu trời cao, sự

hi sinh của mẹ còn vĩ đại hơn nhiều Mẹ là người đã không

quản gian nan, khó nhọc, không quản thức trắng đêm thâu để

quạt mát cho con ngủ Với mẹ con là tất cả, là nguồn sống cả

đời của mẹ

1

1

2 I Yêu cầu chung:

* Yêu cầu về hình thức:

Trang 6

- Thể loại : Tự sự

- Ngôi kể: Thứ 3

- Bố cục đầy đủ, mạch lạc

- Diễn đạt rõ ràng, biết hình thành các đoạn văn hợp lí

Không mắc lỗi về câu

- Rất ít lỗi chính tả Ngôn ngữ trong sáng, có cảm xúc

* Yêu cầu về nội dung:

Vận dụng kiến thức về văn tự sự để kể lại một truyện cổ tích

hoặc truyền thuyết mà em đã học, hoặc nghe kể

II Yêu cầu cụ thể:

a Đảm bảo cấu trúc văn tự sự.

- Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài Phần

mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được đối tượng tự sự; phần

Thân bài biết trình bày một chuỗi các sự việc hồi tưởng theo

thời gian; phần Kết bài trình bày được kết quả của câu

truyện

b Xác định đối tượng

- Xác định đúng đối tượng kể: Kể kể lại một truyện cổ tích

hoặc truyền thuyết mà em đã học hoặc nghe kể

0,25

0,25

c Lựa chọn những sự việc tiêu biểu

Lựa chọn sự việc tiêu biểu và thể hiện tình cảm, cảm xúc

trong bài viết, có sự liên kết chặt chẽ, sử dụng tác các thao

tác tự sự Trong quá trình kể biết bày tỏ cảm xúc, ngôn ngữ

giàu biểu cảm, biết bộc lộ suy nghĩ nhằm thể hiện được tính

chân thực của bài viết

Đảm bảo các yêu cầu trên và trình bày theo định hướng sau:

1 Mở bài

- Giới thiệu câu chuyện

2 Thân bài

Kể lại diễn biến câu chuyện từ mở đầu đến kết thúc theo cốt

truyện đã đọc/ nghe

- Đảm bảo đầy đủ các nhân vật và sự việc chính

- Đảm bảo thứ tự trước sau của sự việc

3 Kết bài

- Kết thúc câu chuyện và nêu cảm nghĩ

0,5

1,0 1,0 1,0

Trang 7

d Sáng tạo

- Có quan điểm riêng hợp lí mang tính cá nhân về một nội

dung cụ thể nào đó trong bài viết

- Thể hiện sự tìm tòi trong diễn đạt: chú ý tạo nhịp điệu cho

câu, dùng đa dạng các kiểu câu phù hợp với mục đích trình

bày

- Sử dụng từ ngữ chọn lọc, bước đầu sử dụng hiệu quả các

yếu tố miêu tả và biểu cảm vào làm văn tự sự

- Sử dụng hiệu của các biện pháp tu từ đã học ở bậc tiểu học

0,25

e Chính tả, dùng từ, đặt câu

- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu 0,25

Ngày đăng: 27/02/2023, 20:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w