1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II VĂN 6 - 2022 (2)

11 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 32,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tạo lập văn bản -Xác định được kiểu bài, bố cục, dàn ý của bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích, truyền thuyết.. Viết kết nối với đọc: Viết đoạn văn nêu suy nghĩ củ

Trang 1

UBND HUYỆN ĐĂK SONG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II

TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN Năm học 2021-2022

Môn: Ngữ văn 6

(Thời gian 90 phút)

I Mục tiêu

1.Năng lực: Hệ thống kiến thức đọc, viết, nói và nghe để làm bài kiểm tra tổng

hợp phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh

+ Rèn luyện cho HS kĩ năng: đọc, viết

+ Biết đọc hiểu các văn bản đã học trong học kì II

+ Biết vận dụng kiến thức về nghĩa của từ ngữ và biện pháp tu từ để đọc, viết, nói

và nghe

+ Biết viết được một bài văn kể lại truyện truyền thuyết hoặc truyện cổ tích một cách sinh động đảm bảo bố cục bài viết có 3 phần: Mở bài, thân bài và kết bài

2.Phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm, đoàn kết, yêu thương, trung thực, có ý thức tự

giác trong học tập Luôn chủ động tích cực trong việc lựa chọn hướng giải quyết vấn đề một cách hợp lí

II Hình thức: Tự luận

- Thời gian: 90 phút

- Số câu: + Phần đọc hiểu: 3 câu

+ Phần viết: 2 câu

III Thiết lập ma trận

Nội dung

Mức độ cần đạt

Tổng hợp

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Vận dụng cao

I

Đọc

hiểu

- Ngữ liệu:

Văn bản văn học

- Tiêu chí lựa chọn ngữ liệu:

đoạn thơ, đoạn văn

Đọc hiểu hình thức:

xác định được phương thức biểu đạt, nhân vật, câu văn mang

Đọc hiểu nội dung: xác định được biện pháp tu

từ và nêu tác dụng của biện pháp tu từ

Trang 2

ý nghĩa trong một văn bản

Tổng

số

II.

Tạo

lập

văn

bản

-Xác định được kiểu bài, bố cục, dàn ý của bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích, truyền thuyết

-Biết cách viết một bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích, truyền thuyết

Viết kết nối với đọc: Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của bản thân

về một vấn

đề trong đoạn văn

-Vận dụng kiến thức

đã học, kiến thức ngoài đời sống thực

tế để viết được một bài văn đóng vai nhân vật kể lại một câu chuyện cổ tích, truyền thuyết

-Bài viết

có sáng tạo

Số điểm 2,0 2,0 2.0

1,0 7.0

Trang 3

Tỉ lệ 20% 20% 20% 10% 70%

Tổng

cộng

5

IV Biên soạn đề kiểm tra

ĐỀ CHÍNH THỨC

Phần I Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc kĩ đoạn văn dưới đây và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“Bấy giờ, có giặc Ân đến xâm phạm bờ cõi nước ta Thế giặc rất mạnh, nhà vua lo sợ, bèn truyền sứ giả đi khắp nơi, tìm người tài giỏi cứu nước Chú bé nghe tin, bỗng dưng cất tiếng nói với mẹ:

- Mẹ ra mời sứ giả vào đây, con xin thưa chuyện

Xứ giả vào Chú bé bảo:

- Ông về tâu với vua, đúc cho ta một con ngựa bằng sắt, làm cho ta một bộ

áo giáp bằng sắt, và rèn cho ta một cái roi cũng bằng sắt, ta nguyện phá tan lũ giặc này

Sứ giả vừa ngạc nhiên vừa mừng rỡ, vội vàng về tâu với vua Vua lập tức sai thợ đêm ngày phải làm cho đủ những đồ vật như lời chú bé dặn

Càng lạ hơn nữa, sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn nhanh như thổi Cơm ăn mấy cũng không no Áo vừa may xong đã chật ních Hai vợ chồng làm ra bao nhiêu cũng không đủ nuôi con, thành thử phải chạy nhờ bà con hàng xóm Bà con hàng xóm cũng vui lòng gom góp gạo thóc để nuôi chú bé, vì ai cũng mong chú bé giết giặc, cứu nước”

(Thánh Gióng – Kết nối tri thức với cuộc sống, Ngữ văn 6 tập

2)

Câu 1 (1,0 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì? Nhân

vật chính trong đoạn văn là ai?

Câu 2 (1,0 điểm): Câu nói đầu tiên của nhân vật chú bé là câu nói nào trong đoạn

trích? Chú bé nói câu nói đó trong hoàn cảnh nào?

Câu 3 (1,0 điểm): Câu văn “Càng lạ hơn nữa, sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn

nhanh như thổi” Sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ

đó

Trang 4

Phần II Tạo lập văn bản (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm): Từ đoạn văn trên, hãy viết đoạn văn (khoảng 5 -> 7 câu) nêu

những suy nghĩ của em về truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta?

Câu 2 (5,0 điểm): Hãy đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích mà em yêu thích

nhất

V Hướng dẫn chấm và biểu điểm

Phần 1:

Đọc hiểu

1 Phương thức biểu đạt chính trong đoạn văn là: Tự sự 0,5 Nhân vật chính trong đoạn trích là: Thánh Gióng

(chú bé)

0,5

2 Câu nói đầu tiên của nhân vật chú bé là: “Ông về tâu

với vua, đúc cho ta một con ngựa bằng sắt, làm cho

ta một bộ áo giáp bằng sắt, và rèn cho ta một cái roi cũng bằng sắt, ta nguyện phá tan lũ giặc này”.

0,5

Chú bé nói câu nói đó trong hoàn cảnh: “có giặc Ân đến xâm phạm bờ cõi nước ta Thế giặc rất mạnh, nhà vua lo sợ, bèn truyền sứ giả đi khắp nơi, tìm người tài giỏi cứu nước”.

0,5

Tác dụng: Thể hiện mong ước của nhân dân có người tài giỏi đánh giặc, cứu nước

0,5

Phần 2:

Tạo lập

văn bản

1

Hãy viết đoạn văn (khoảng 5 -> 7 câu) nêu những suy nghĩ của em về truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta?

2,0

1 Yêu cầu: Đề bài yêu cầu học sinh thể hiện những

suy nghĩ của bản thân về truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta

2 Nội dung: Trong truyện Thánh Gióng, lòng yêu

nước, tinh thần chống giặc ngoại xâm được thể hiện qua tiếng nói đánh giặc của cậu bé Gióng, qua việc nhân dân đoàn kết góp gạo nuôi Gióng Điều đó thể hiện ý thức trách nhiệm của mỗi người dân trước vận mệnh dân tộc, thể hiện tinh thần đoàn kết, sự đồng lòng của cả dân tộc trong công cuộc chống giặc ngoại xâm…

1,75

Trang 5

3 Hình thức: Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn 0,25

2

Đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích mà em yêu thích nhất

5,0

1 Yêu cầu

- Xác định đúng yêu cầu bài viết là đóng vai nhân vật

kể lại một truyện cổ tích

- Đảm bảo cấu trúc của một bài văn tự sự: Bài viết

có bố cục chặt chẽ, rõ ràng, sắp xếp hệ thống (các sự việc) mạch lạc, chính xác

2 Nội dung: Triển khai bài viết có thể theo gợi ý

sau:

- Giới thiệu hoàn cảnh, nhân vật và câu chuyện

- Kể lại toàn bộ diễn biến của câu chuyện theo cốt truyện (Cần ngôi kể, chọn từ, đặt câu, chọn chi tiết,

…và có thể sử dụng cả văn đối thoại để cho câu chuyện thêm phần sinh động, hấp dẫn)

- Nêu phần kết của câu chuyện (Câu chuyện kết thúc

ra sao? Có chiều hướng tốt hay xấu? Gợi cho em cảm xúc gì? Bài học rút ra từ câu chuyện như thế nào?)

1,0 2,0

1,0

3 Hình thức: Bài viết đảm bảo bố cục 3 phần (mở

bài, thân bài, kết bài)

0,5

4 Sáng tạo: Học sinh có cách kể chuyện độc đáo,

linh hoạt

0,25

5 Chính tả: dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ

pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt

0,25

Lưu ý: Trên đây là những gợi ý để chấm bài cho học

sinh Giáo viên cần khuyến khích sự sáng tạo và cách trình bày khác của học sinh khi thấy hợp lý và

lô gic

Trang 6

ĐỀ DỰ PHÒNG

Phần I Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc kĩ đoạn văn dưới đây và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“Bấy giờ, có giặc Ân đến xâm phạm bờ cõi nước ta Thế giặc rất mạnh, nhà vua lo sợ, bèn truyền sứ giả đi khắp nơi, tìm người tài giỏi cứu nước Chú bé nghe tin, bỗng dưng cất tiếng nói với mẹ:

- Mẹ ra mời sứ giả vào đây, con xin thưa chuyện

Xứ giả vào Chú bé bảo:

- Ông về tâu với vua, đúc cho ta một con ngựa bằng sắt, làm cho ta một bộ

áo giáp bằng sắt, và rèn cho ta một cái roi cũng bằng sắt, ta nguyện phá tan lũ giặc này

Sứ giả vừa ngạc nhiên vừa mừng rỡ, vội vàng về tâu với vua Vua lập tức sai thợ đêm ngày phải làm cho đủ những đồ vật như lời chú bé dặn

Càng lạ hơn nữa, sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn nhanh như thổi Cơm ăn mấy cũng không no Áo vừa may xong đã chật ních Hai vợ chồng làm ra bao nhiêu cũng không đủ nuôi con, thành thử phải chạy nhờ bà con hàng xóm Bà con hàng xóm cũng vui lòng gom góp gạo thóc để nuôi chú bé, vì ai cũng mong chú bé giết giặc, cứu nước”

(Thánh Gióng – Kết nối tri thức với cuộc sống, Ngữ văn 6 tập

2)

Câu 1 (1,0 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì? Nhân

vật chính trong đoạn văn là ai?

Câu 2 (1,0 điểm): Câu nói đầu tiên của nhân vật chú bé là câu nói nào trong đoạn

trích? Chú bé nói câu nói đó trong hoàn cảnh nào?

Câu 3 (1,0 điểm): Câu văn “Càng lạ hơn nữa, sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn

nhanh như thổi” Sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ

đó

Phần II Tạo lập văn bản (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm): Từ đoạn văn trên, hãy viết đoạn văn (khoảng 5 -> 7 câu) nêu

những suy nghĩ của em về tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái của dân tộc ta?

Câu 2 (5,0 điểm): Hãy đóng vai nhân vật kể lại một truyện truyền thuyết mà em yêu thích nhất

Trang 7

V Hướng dẫn chấm và biểu điểm

Phần 1:

Đọc hiểu

1 Phương thức biểu đạt chính trong đoạn văn là: Tự sự 0,5 Nhân vật chính trong đoạn trích là: Thánh Gióng

(chú bé)

0,5

2 Câu nói đầu tiên của nhân vật chú bé là: “Ông về tâu

với vua, đúc cho ta một con ngựa bằng sắt, làm cho

ta một bộ áo giáp bằng sắt, và rèn cho ta một cái roi cũng bằng sắt, ta nguyện phá tan lũ giặc này”.

0,5

Chú bé nói câu nói đó trong hoàn cảnh: “có giặc Ân đến xâm phạm bờ cõi nước ta Thế giặc rất mạnh, nhà vua lo sợ, bèn truyền sứ giả đi khắp nơi, tìm người tài giỏi cứu nước”.

0,5

Tác dụng: Thể hiện mong ước của nhân dân có người tài giỏi đánh giặc, cứu nước

0,5

Phần 2:

Tạo lập

văn bản

1

Hãy viết đoạn văn (khoảng 5 -> 7 câu) nêu những suy nghĩ của em về tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái của dân tộc ta?

2,0

1 Yêu cầu: Đề bài yêu cầu học sinh thể hiện những

suy nghĩ của bản thân về tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái của dân tộc ta

2 Nội dung: Trong truyện Thánh Gióng, tinh thần

đoàn kết được thể hiện qua việc nhân dân đoàn kết góp gạo nuôi Gióng Điều đó thể hiện ý thức trách nhiệm của mỗi người dân trước vận mệnh dân tộc, thể hiện tinh thần đoàn kết, sự đồng lòng của cả dân tộc trong công cuộc chống giặc ngoại xâm…

- Có thể dẫn thêm tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái ngoài đời sống, hoặc qua đại dịch covid 19…

1,75

3 Hình thức: Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn 0,25

2

Đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích mà em yêu thích nhất

5,0

1 Yêu cầu

- Xác định đúng yêu cầu bài viết là đóng vai nhân vật

Trang 8

kể lại một truyện truyền thuyết.

- Đảm bảo cấu trúc của một bài văn tự sự: Bài viết

có bố cục chặt chẽ, rõ ràng, sắp xếp hệ thống (các sự việc) mạch lạc, chính xác

2 Nội dung: Triển khai bài viết có thể theo gợi ý

sau:

- Giới thiệu hoàn cảnh, nhân vật và câu chuyện

- Kể lại toàn bộ diễn biến của câu chuyện theo cốt truyện (Cần ngôi kể, chọn từ, đặt câu, chọn chi tiết,

…và có thể sử dụng cả văn đối thoại để cho câu chuyện thêm phần sinh động, hấp dẫn)

- Nêu phần kết của câu chuyện (Câu chuyện kết thúc

ra sao? Ý nghĩa như thế nào? Bài học rút ra từ câu chuyện như thế nào?)

1,0 2,0

1,0

3 Hình thức: Bài viết đảm bảo bố cục 3 phần (mở

bài, thân bài, kết bài)

0,5

4 Sáng tạo: Học sinh có cách kể chuyện độc đáo,

linh hoạt

0,25

5 Chính tả: dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ

pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt

0,25

Lưu ý: Trên đây là những gợi ý để chấm bài cho học

sinh Giáo viên cần khuyến khích sự sáng tạo và cách trình bày khác của học sinh khi thấy hợp lý và

lô gic

VI Phê duyệt và thẩm định đề kiểm tra

Trang 9

UBND HUYỆN ĐĂK SONG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II

TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN Năm học 2021-2022

Môn: Ngữ văn 6

(Thời gian 90 phút)

ĐỀ BÀI

Phần I Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc kĩ đoạn văn dưới đây và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“Bấy giờ, có giặc Ân đến xâm phạm bờ cõi nước ta Thế giặc rất mạnh, nhà vua lo sợ, bèn truyền sứ giả đi khắp nơi, tìm người tài giỏi cứu nước Chú bé nghe tin, bỗng dưng cất tiếng nói với mẹ:

- Mẹ ra mời sứ giả vào đây, con xin thưa chuyện

Xứ giả vào Chú bé bảo:

- Ông về tâu với vua, đúc cho ta một con ngựa bằng sắt, làm cho ta một bộ

áo giáp bằng sắt, và rèn cho ta một cái roi cũng bằng sắt, ta nguyện phá tan lũ giặc này

Sứ giả vừa ngạc nhiên vừa mừng rỡ, vội vàng về tâu với vua Vua lập tức sai thợ đêm ngày phải làm cho đủ những đồ vật như lời chú bé dặn

Càng lạ hơn nữa, sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn nhanh như thổi Cơm ăn mấy cũng không no Áo vừa may xong đã chật ních Hai vợ chồng làm ra bao nhiêu cũng không đủ nuôi con, thành thử phải chạy nhờ bà con hàng xóm Bà con hàng xóm cũng vui lòng gom góp gạo thóc để nuôi chú bé, vì ai cũng mong chú bé giết giặc, cứu nước”

(Thánh Gióng – Kết nối tri thức với cuộc sống, Ngữ văn 6 tập

2)

Câu 1 (1,0 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì? Nhân

vật chính trong đoạn văn là ai?

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 10

Câu 2 (1,0 điểm): Câu nói đầu tiên của nhân vật chú bé là câu nói nào trong đoạn

trích? Chú bé nói câu nói đó trong hoàn cảnh nào?

Câu 3 (1,0 điểm): Câu văn “Càng lạ hơn nữa, sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn

nhanh như thổi” Sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ

đó

Phần II Tạo lập văn bản (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm): Từ đoạn văn trên, hãy viết đoạn văn (khoảng 5 -> 7 câu) nêu

những suy nghĩ của em về truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta?

Câu 2 (5,0 điểm): Hãy đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích mà em yêu thích

nhất

HẾT

( Giám thị coi thi không giải thích gì thêm)

UBND HUYỆN ĐĂK SONG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II

TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN Năm học 2021-2022

Môn: Ngữ văn 6

(Thời gian 90 phút)

ĐỀ BÀI

Phần I Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc kĩ đoạn văn dưới đây và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“Bấy giờ, có giặc Ân đến xâm phạm bờ cõi nước ta Thế giặc rất mạnh, nhà vua lo sợ, bèn truyền sứ giả đi khắp nơi, tìm người tài giỏi cứu nước Chú bé nghe tin, bỗng dưng cất tiếng nói với mẹ:

- Mẹ ra mời sứ giả vào đây, con xin thưa chuyện

Xứ giả vào Chú bé bảo:

- Ông về tâu với vua, đúc cho ta một con ngựa bằng sắt, làm cho ta một bộ

áo giáp bằng sắt, và rèn cho ta một cái roi cũng bằng sắt, ta nguyện phá tan lũ giặc này

Sứ giả vừa ngạc nhiên vừa mừng rỡ, vội vàng về tâu với vua Vua lập tức sai thợ đêm ngày phải làm cho đủ những đồ vật như lời chú bé dặn

Càng lạ hơn nữa, sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn nhanh như thổi Cơm ăn mấy cũng không no Áo vừa may xong đã chật ních Hai vợ chồng làm ra bao nhiêu cũng không đủ nuôi con, thành thử phải chạy nhờ bà con hàng xóm Bà con hàng xóm cũng vui lòng gom góp gạo thóc để nuôi chú bé, vì ai cũng mong chú bé giết giặc, cứu nước”

ĐỀ DỰ PHÒNG

Trang 11

(Thánh Gióng – Kết nối tri thức với cuộc sống, Ngữ văn 6 tập

2)

Câu 1 (1,0 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì? Nhân

vật chính trong đoạn văn là ai?

Câu 2 (1,0 điểm): Câu nói đầu tiên của nhân vật chú bé là câu nói nào trong đoạn

trích? Chú bé nói câu nói đó trong hoàn cảnh nào?

Câu 3 (1,0 điểm): Câu văn “Càng lạ hơn nữa, sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn

nhanh như thổi” Sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ

đó

Phần II Tạo lập văn bản (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm): Từ đoạn văn trên, hãy viết đoạn văn (khoảng 5 -> 7 câu) nêu

những suy nghĩ của em về tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái của dân tộc ta?

Câu 2 (5,0 điểm): Hãy đóng vai nhân vật kể lại một truyện truyền thuyết mà em yêu thích nhất

HẾT

( Giám thị coi thi không giải thích gì thêm)

Ngày đăng: 17/04/2022, 20:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

II. Hình thức: Tự luận - ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II VĂN 6 - 2022 (2)
Hình th ức: Tự luận (Trang 1)
3. Hình thức: Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn 0,25 - ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II VĂN 6 - 2022 (2)
3. Hình thức: Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn 0,25 (Trang 5)
3. Hình thức: Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn 0,25 - ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II VĂN 6 - 2022 (2)
3. Hình thức: Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn 0,25 (Trang 7)
3. Hình thức: Bài viết đảm bảo bố cục 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) - ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II VĂN 6 - 2022 (2)
3. Hình thức: Bài viết đảm bảo bố cục 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) (Trang 8)
w