Untitled TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH KHOA LUẬT HÌNH SỰ BỘ MÔN LUẬT HÌNH SỰ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC LUẬT HÌNH SỰ PHẦN CHUNG TP Hồ Chí Minh, 11 2020 ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC 1 CHƯƠNG I KHÁI NI[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM, NHIỆM VỤ VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CỦA LUẬT HÌNH SỰ
Dưới góc độ là một ngành luật thì luật hình sự được định nghĩa như sau: “Luật
hình sự là ngành luật trong hệ thống pháp luật của nước CHXHCN Việt Nam, bao gồm hệ thống những quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành, xác định những hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm đồng thời quy định hình phạt đối với những tội phạm ấy”
2 Đối tượng điều chỉnh của Luật Hình sự Việt Nam:
Đối tượng điều chỉnh của LHS là QHXH phát sinh giữa Nhà nước và người PT, pháp nhân thương mại phạm tội khi các chủ thể này thực hiện tội phạm Quan hệ xã hội này được gọi là quan hệ pháp luật hình sự
Chủ thể của QHPLHS: một bên là Nhà nước và một bên là người phạm
tội, pháp nhân thương mại phạm tội Hai loại chủ thể có địa vị pháp lý khác nhau
- Nhà nước ( tham gia vào quan hệ pháp luật hình sự thông qua các cơ quan chuyên trách của mình ) ủy quyền cho các cơ quan: Cơ quan điều
tra, Viện kiểm sát, Tòa án
+ Truy cfíu TNHS đối với người phạm tội; PNTMPT + Áp dụng các chế tài đối với
+ Người phạm tội, PNTMPT + Chỉ áp dụng các chế tài trong giới hạn luật định;
+ Đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của người phạm tội, PNTMPT
- Người phạm tội (là người thực hiện hành vi phạm tội); PNTMPT: có
nghĩa vụ chấp hành quyết định của các cơ quan Nhà nước áp dụng đối với họ, đồng thời có quyền yêu cầu Nhà nước tôn trọng các quyền và lợi ích hợp pháp của mình
phạm tội đã thực hiện trên thực tế
3 Phương pháp điều chỉnh:
Định nghĩa về phương pháp quyền uy
Yêu cầu nhà nước áp dụng chế tài trong giới hạn luật định; Yêu cầu cơ quan nhà nước đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của mình
Phải chấp hành các quyết định của nhà nước về việc xfí lý đối với hành vi phạm tội
Phương pháp quyền uy: là phương pháp sử dụng quyền lực Nhà nước trong việc
Trang 3điều chỉnh các quan hệ pháp luật hình sự - quan hệ giữa Nhà nước và người phạm tội, PNTMPT
Cơ sở lý luận
Xuất phát từ quan hệ bất bình đẳng giữa hai chủ thể nhà nfíơc và người phạm tội, PNTMPT trong quan hệ pháp luật hình sự
Nội dung của phương pháp quyền uy:
- Nhà nước là chủ thể trực tiếp có quyền buộc người phạm tội, PNTMPT phải chịu TNHS mà họ đã gây ra
- Người phạm tội, PNTMPT phải chịu trách nhiệm trước nhà nước, mà không được “ủy thác” TNHS cho người khác, tổ chfíc khác
- LHS phản ánh ý chí của giai cấp thống trị
- LHS là công cụ bảo vệ quyền lợi của g/c thống trị
Nhiệm vụ chiến lược: luôn tồn tại trong các giai đoạn của quá trình phát triển
của nhà nước (Điều 1 BLHS)
Nguyên tắc cơ bản: là những tư tưởng chỉ đạo toàn bộ quá trình xây dựng và áp
dụng các quy định của luật hình sự vào đấu tranh phòng chống tội phạm
Nguyên tắc đặc thù: là những nguyên tắc có tính đặc thù riêng cho ngành luật
hình sự, được thể hiện trong một số chế định cụ thể của luật hình sự
Ý nghĩa của nguyên tắc cơ bản:
+ Trong hoạt động xây dựng pháp luật + Trong hoạt động áp dụng pháp luật + Hoàn thiện pháp luật
Biểu hiện của nguyên tắc pháp chế XHCN trong lập pháp:
- Tội phạm và hình phạt phải được quy định trong BLHS (Đ2 BLHS)
- Quy định rõ trong LHS ranh giới giữa tội phạm và hành vi không phải là TP
3
Trang 4- Việc xây dựng, ban hành, sfía đổi, bổ sung các quy định về tội phạm, hình phạt, các quy định khác phải theo đúng quy định của pháp luật
Biểu hiện của nguyên tắc pháp chế XHCN trong áp dụng pháp luật:
- Xét xfí đúng người, đúng tội, đúng pháp luật;
- Thống nhất trong nhận thfíc và áp dụng các quy phạm pháp luật hình sự;
- Không áp dụng nguyên tắc tương tự về luật trong hình sự
Những bảo đảm thực hiện nguyên tắc:
- Phải có hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, đồng bộ
- Phải tuân thủ các trình tự và thủ tục tố tụng như các quy trình về điều tra, truy
Biểu hiện của nguyên tắc về nội dung dân chủ:
✔ Tôn trọng quyền dân chủ của công dân bằng cách xfí lý các hành vi phạm đến các quyền này;
✔ Không phân biệt đối xfí hay quy định các đặc quyền, đặc lợi cho bất kì một chủ thể nào; đảm bảo sự bình đẳng giữa các công dân;
✔ Đảm bảo cho công dân tự mình hoặc thông qua tổ chfíc tham gia vào các hoạt động xây dựng pháp luật
Mặt chuyên chính của nguyên tắc dân chủ:
✔ Xfí lý nghiêm minh các hành vi vi phạm
✔ Xác định đường lối xfí lý nghiêm trị đối với một số đối tượng
3 Nguyên tắc nhân đạo XHCN:
Nhân đạo là nhân từ, độ lượng, khoan dung đối với con người, coi con người là
giá trị cao nhất, tuyệt đối
Cơ sở lý luận: xuất phát từ bản chất của nhà nước ta là nhà nước của dân, do
dân và vì dân và tình thương yêu con người của dân tộc ta; các chính sách Hình
sự
Biểu hiện của nguyên tắc nhân đạo XHCN:
⇨ Chính sách khoan hồng của Nhà nước trong xfí lý TP
✓Mục đích của hình phạt: cải tạo, giáo dục NPT, PNTMPT và phòng ngừa tội phạm chfí không nhằm mục đích là để đày đọa hay trả thù NPT, PNTMPT
✓Hệ thống hình phạt: các hình phạt áp dụng với cá nhân phạm tội quy định nhiều hình phạt không tước tự do (chiếm đa số 4/7 loại hình phạt)
✓Hệ thống các biện pháp miễn, giảm TNHS
✓Trong quyết dịnh hình phạt Tòa án cân nhắc đến một số tình tiết giảm nhẹ TNHS: NPT là người già yếu, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36
Trang 5tháng tuổi, trẻ em, người có nhược điểm về thể chát hoặc tinh thần, PNTMPT
có nhiều đóng góp trong việc thực hiện chính sách xã hội
4 Nguyên tắc kết hợp chủ nghĩa yêu nước và hợp tác quốc tế
- LHS ghi nhận và đảm bảo thực hiện các cam kết quốc tế
V KHOA HỌC LUẬT HÌNH SỰ VÀ CÁC NGÀNH KHOA HỌC
Định nghĩa Đối tượng nghiên cfíu Phương pháp nghiên cfíu Mối liên hệ giữa khoa học pháp lý hình sự với các ngành khoa học khác
CHƯƠNG 2: NGUỒN, CẤU TẠO VÀ HIỆU LỰC CỦA BỘ LUẬT HÌNH
SỰ
I NGUỒN CỦA LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
1 Định nghĩa
- là văn bản quy phạm pháp luật có nội dung quy định về tội phạm và hình phạt
- chưa coi tập quán pháp, tiền lệ pháp (án lệ) là nguồn của LHS
2 Đặc điểm
- Về thẩm quyền: do Quốc hội là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất và là chủ
thể duy nhất có thẩm quyền ban hành
- Về nội dung: quy định về tội phạm và hình phạt, các chế định liên quan đến việc
xác định tội phạm và hình phạt, những nguyên tắc chung và nhiệm vụ của LHS
II CẤU TẠO CỦA ĐẠO LUẬT HÌNH SỰ
1 Cấu tạo của Bộ luật hình sự
Trang 6+ Cấu trúc: mỗi nhóm tội phạm xâm hại những QHXH cùng tính chất; mỗi điều luật - mỗi tội phạm hay nhiều tội phạm
2 Cấu tạo của QPPL hình sự
QPPL HS là những quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành và bảo đảm việc thực hiện bằng cách áp dụng hình phạt đối với NPT
Giả định Quy định Chế tài
Quy định viện dẫn: là quy định nêu ra tội phạm nhưng muốn xác định các dấu
hiệu của nó phải xem xét thêm các dấu hiệu khác của pháp luật
ĐN: Là một bộ phận của QPPLHS, xác định loại và mfíc hình phạt đối với
người thực hiện tội phạm đã nêu trong phần quy định
Loại chế tài:
- Chế tài lựa chọn
- Chế tài tương đối dfít khoát
- Chế tài xác định tuyệt đối
III HIỆU LỰC CỦA ĐẠO LUẬT HÌNH SỰ
Hiệu lực của LHS chỉ rõ giới hạn về không gian và thời gian của luật được áp dụng đối với những hành vi phạm tội
1 Hiệu lực theo không gian
Trang 7⇨ Nguyến tắc lãnh thổ
- Đối tượng áp dụng:
⇨ Mọi người phạm tội (không phân biệt NPT là công dân VN hay người nước ngoài hay người không có quốc tịch; ngoại trừ: khoản 2 Điều 5 BLHS 2015)
⇨ Mọi loại tội phạm
❖ Khái niệm lãnh thổ Việt Nam:
- Theo Điều 1 Hiến Pháp 2013 và theo thông lệ quốc tế lãnh thổ VN bao gồm:
❖ Hành vi được coi là phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam:
+ Bắt đầu, diễn ra hoặc kết thfíc trên lãnh thổ VN
+ Hành vi hoặc hậu quả của tội phạm có một phần hiện diện trên lãnh thổ
VN
Tóm lại
Theo nguyên tắc chủ quyền quốc gia, đạo luật hình sự Việt nam có hiệu lực tuyệt đối với mọi hành vi phạm tội được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam
Biệt lệ: khoản 2 Điều 5 BLHS quy định về TNHS đối với những người được
hưởng quyền miễn trừ tư pháp hình sự về ngoại giao, lãnh sự hoặc theo thông lệ quốc tế
Những người được hưởng các quyền đặc miễn tư pháp hình sự về ngoại giao:
- Những người đfíng đầu nhà nước;
- Các thành viên của chính phủ;
- Những người đfíng đầu các cơ quan ngoại giao;
- Các thành viên của đoàn ngoài giao như đại sfí, tham tán đại sfí, bí thư, tùy viên,v.v
(Công ước Viên 1961 về ngoại giao và Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn từ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chfíc quốc tế tại VN ngày 23/8/93)
Những người được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ về tư pháp hình sự theo thông lệ quốc tế:
Vợ chồng hoặc con chưa thành niên của những người kể trên cũng được hưởng quyền đặc miễn tư pháp hình sự
b Hiệu lực của đạo luật hình sự đối với hành vi phạm tội ngoài lãnh thổ Việt Nam
* Căn cfí pháp lý: Điều 6 BLHS
7
Trang 8* Nguyên tắc chi phối: nguyên tắc quốc tịch
* Nội dung:
1 Công dân Việt Nam hoặc pháp nhân thương mại Việt Nam có hành vi phạm tội
ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà Bộ luật này quy định là tội phạm, thì có thể bị truy cfíu trách nhiệm hình sự tại Việt Nam theo quy định của Bộ luật này
Quy định này cũng được áp dụng đối với người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam
2 Người nước ngoài, pháp nhân thương mại nước ngoài phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thể bị truy cfíu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này trong trường hợp hành vi phạm tội xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam hoặc xâm hại lợi ích của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc theo quy định của điều ước quốc
tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
3 Đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển không mang quốc tịch Việt Nam đang ở tại biển cả hoặc tại giới hạn vùng trời nằm ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì người phạm tội có thể bị truy cfíu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên có quy định
2 Hiệu lực theo thời gian
- Nguyên tắc chung : Khoản 1 Điều 7 BLHS quy định: “Điều luật được áp dụng đối với một hành vi phạm tội là điều luật đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm mà hành vi PT được thực hiện”
Là điều luật đã bắt đầu có hiệu lực và chưa chấm dfít hiệu lực thi hành
❖ Thời điểm bắt đầu có hiệu lực
- BLHS 2015 bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018
❖ Thời điểm chấm dfít hiệu lực
- Hết thời hạn có hiệu lực đã được quy định trong văn bản pháp luật;
- Được sfía đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới của chính CQNN đã ban hành văn bản
- Bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ bằng một văn bản của CQNN có thẩm quyền
➢ Theo Luật Hình sự Việt Nam, văn bản pháp luật hình
sự chỉ có hiệu lực đối với tội phạm xảy ra khi luật đó đang có hiệu lực thi hành
- Đối với tội phạm được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định thì toàn bộ quá trình thực hiện TP là thời điểm thực hiện TP
- Đối với tội phạm được thực hiện trong một khoảng thời gian dài thì điều luật được áp dụng là điều luật đang có hiệu lực thi hành vào thời điểm cuối cùng của việc thực hiện TP
Trang 9IV HIỆU LỰC HỒI TỐ TRONG LUẬT HÌNH SỰ:
1 Định nghĩa:
Hiệu lực hồi tố của văn bản pháp luật hình sự là hiệu lực của văn bản pháp luật hình sự mới được áp dụng đối với những tội phạm đã xảy ra trước khi văn bản pháp luật đó có hiệu lực thi hành
Luật hình sự áp dụng hiệu lực hồi tố trong 2 trường hợp”
- Vì lý do nhân đạo: khi đạo luật mới khoan hồng hơn
- Vì mục đích cần bảo vệ lợi ích của Nhà nước, XH, CD
❖ Vấn đề hiệu lực hồi tố của BLHS năm 2015:
- Khoản 2 Điều 7 BLHS quy định: Điều luật không có lợi cho người PT không có hiệu lực hồi tố
- Khoản 3 Điều 7 BLHS quy định: Điều luật có lợi cho người PT có hiệu lực hồi tố
CỨU)
Định nghĩa Các loại giải thích luật
CHƯƠNG 3: TỘI PHẠM
I KHÁI NIỆM VỀ TỘI PHẠM
1 CÁC KIỂU ĐỊNH NGHĨA VỀ TỘI PHẠM
Có hai kiểu định nghĩa về tội phạm:
“Tội phạm là hành vi vi phạm PLHS”
Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội, có lỗi, trái pháp luật hình sự và phải chịu hình phạt
❖ Định nghĩa tội phạm theo BLHS năm 2015
Khoản 1 Điều 8 BLHS : “ Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội,
9
Trang 10quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự”
2 CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA TỘI PHẠM (DẤU HIỆU CỦA TỘI PHẠM)
a Tính nguy hiểm cho xã hội của tội phạm
* Định nghĩa:
Tính nguy hiểm cho xã hội của tội phạm được thể hiện ở chỗ gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đáng kể cho các quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ
- Tính nguy hiểm cho xã hội của tội phạm phải ở mfíc độ đáng kể ( Khoản 4 Điều 8 BLHS )
* Tính nguy hiểm cho xã hội của tội phạm là thuộc tính mang tính khách quan của tội phạm:
+ Tính nguy hiểm cho xã hội là thuộc tính của tội phạm: tính chất quyết định cho việc quy định một hành vi là tội phạm; cơ sở để loại bỏ tội phạm đó ra khỏi BLHS khi tính nguy hiểm không còn bảo đảm
+ Tính nguy hiểm cho xã hội là thuộc tính mang tính khách quan: tính nguy hiểm được quyết định bởi những yếu tố khách quan, sự nguy hiểm đó là một thực tế có sẵn khong phụ thuộc vào ý chí chủ quan của nhà làm luật
* Các căn cfí xác định tính nguy hiểm của tội phạm
b Tính có lỗi của tội phạm
* Khái niệm lỗi: Lỗi là thái độ tâm lý của một người đối với hành vi nguy hiểm cho xã hội và đối với hậu quả do hành vi đó gây ra được thể hiện dưới hình thức cố ý hoặc vô ý Một hành vi bị coi là có lỗi nếu nó là kết quả của
sự tự lựa chọn của chủ thể về việc thực hiện 1 hành vi trái PL khi họ có thể lựa chọn một xfí sự khác phù hợp với PL
* Tại sao lỗi là dấu hiệu bắt buộc của tội phạm?
Vì xuất phát từ quan niệm mục đích của HP là cải hoá người PT nên việc áp dụng biện pháp cưỡng chế HS chỉ có ý nghĩa khi một người đã có lỗi trong việc thực hiện 1 TP Chính yếu tố này là điều kiện tiền đề cho quá trình cải hoá người PT Người PT chỉ có thể chấp nhận sự giáo dục của XH chỉ khi
họ có lỗi trong việc thực hiện 1 hành vi nguy hiểm cho XH
Trong thực tiễn cũng có thể gặp một số t/h không có lỗi trong việc gây thiệt hại cho XH T/h này không bị coi là TP
c Tính trái pháp luật hình sự
* Biểu hiện của tính trái PLHS:
Tội phạm là hành vi vi phạm PLHS: khoản 2 Điều 11 Tuyên ngôn toàn thế giới về nhân quyền quy định: “Không ai bị kết án vì một hành vi mà lúc họ
thực hiện luật quốc gia hay quốc tế không coi là tội phạm”
- Tính trái pháp luật có CSPL từ một quy định mang tính nguyên tắc của
LHS là tại Điều 2 BLHS VN quy định:
“ 1 Chỉ người nào phạm một tội đã được Bộ luật hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự
Trang 112 Chỉ pháp nhân thương mại nào phạm một tội đã được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này mới phải chịu trách nhiệm hình sự.”
* Tại sao tính trái pháp luật là một trong những đặc điểm của tội phạm?
- Bảo đảm cho đường lối đấu tranh phòng chống TP được thống nhất
- Bảo đảm cho quyền chính đáng công dân, tránh khả năng xử lý tuỳ tiện các vi phạm từ phía cơ quan tiến hành tố tụng
* Mối quan hệ giữa tính trái pháp luật và tính nguy hiểm cho xã hội
Là quan hệ giữa hành thfíc và nội dung, trong đó tính trái PLHS là hình thfíc pháp lý của tính nguy hiểm cho XH
d Tính phải chịu hình phạt
* Các quan điểm khác nhau về tính phải chịu hình phạt
Ý kiến 1: Tính phải chịu HP không phải là đặc điểm của TP - không phải là một dấu hiệu của tội phạm
+ Tính chịu hình phạt không được quy định là một dấu hiệu của tội phạm trong
định nghĩa tội phạm tại Khoản 1 Điều 8 BLHS + Có trường hợp: có tội phạm nhưng không áp dụng hình phạt đối với người thực
hiện hành vi phạm tội- TA miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, miễn chấp hành hình phạt
Ý kiến 2: Tính phải chịu HP là đặc điểm của TP - là dấu hiệu của tội phạm:
+ Không thể tách hình phạt ra khỏi tội phạm, tội phạm là cơ sở để áp dụng hình phạt
+ Có thể có tội mà không chịu hình phạt nhưng không thể áp dụng hình phạt khi không có tội
+ Việc áp dụng và thi hành không mang tính chất bắt buộc: miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt hoặc được miễn chấp hành hình phạt
Mối quan hệ giữa các đặc điểm trong việc xác định tội phạm
3 Ý NGHĨA CỦA KHÁI NIỆM VỀ TỘI PHẠM
* Thể hiện bản chất của luật hình sự
* Là cơ sở khoa học để quy định các chế định khác trong Phần Chung BLHS
* Là cơ sở khoa học để quy định các tội phạm cụ thể
* Là cơ sở để phân biệt tội phạm với các vi phạm pháp luật khác
II PHÂN LOẠI TỘI PHẠM
Phân loại tội phạm là phân chia các tội phạm được qui định trong BLHS thành các nhóm (loại) khác nhau dựa trên những căn cứ xác định nhằm vào những mục đích nhất định
❖ Quy định của BLHS năm 2015 về phân loại tội phạm: Điều 9 BLHS
Một số căn cfí phân loại phổ biến:
- Các QHXH mà LHS bảo vệ và bị tội phạm xâm hại
11
Trang 12- Lỗi: lỗi cố ý và lỗi vô ý
- Chủ thể thực hiện tội phạm: chủ thể đặc biệt và chủ thể thường
- Mfíc độ và tính chất nguy hiểm cho XH của hành vi phạm tội
Căn cfí khác: + Đặc điểm cấu trúc của CTTP
+ Đặc điểm đặc biệt trong cấu trúc của hành vi phạm tội
Căn cfí phân loại tội phạm theo điều 9 BLHS
* Căn cfí vào tính chất và mfíc độ nguy hiểm cho xã hội của tội phạm:
- Tính nguy hiểm cho XH: căn cfí phân loại
- Loại và mfíc hình phạt: đại lượng pháp lý đo lường tính nguy hiểm
* Căn cf í vào chế tài: mức tối đa của khung hình phạt quy định đối với tội phạm đó
- Tại Điều 9 thì đại lượng để đo lường là mfíc cao nhất của
khung hình phạt
* Nội dung của từng loại tội phạm:
Tội ít nghiêm trọng:
+ Tính chất và mfíc độ nguy hiểm cho XH không lớn
+ Mfíc cao nhất của KHP: phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm tù
Tội phạm nghiêm trọng:
+ Tính chất và mfíc độ nguy hiểm cho XH lớn
+ Mfíc cao nhất của KHP: từ trên 03 năm đến 07 năm tù
Tội rất nghiêm trọng:
+ Tính chất và mfíc độ nguy hiểm cho XH rất lớn
+ Mfíc cao nhất của KHP: từ trên 07 năm đến 15 năm tù
Tội đặc biệt nghiêm trọng:
+ Tính chất và mfíc độ nguy hiểm cho XH đặc biệt lớn
+ Mfíc cao nhất của KHP: từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình
❖ Ý nghĩa của sự phân loại tội phạm theo điều 9 BLHS
Có ý nghĩa trong việc cụ thể hoá chính sách hình sự trong xfí lý tội phạm
Là cơ sơ pháp lý cho việc xác định tội phạm
Là cơ sở pháp lý cho việc áp dụng hình phạt và các biện pháp xfí lý hình sự khác
Là cơ sở pháp lý cho việc áp dụng nhiều quy định của pháp luật tố tụng hình sự như: tạm giam, bắt người trong trường hợp khẩn cấp…
III TỘI PHẠM VÀ CÁC VI PHẠM PHÁP LUẬT KHÁC
(SINH VIÊN TỰ NGHIÊN CỨU)
- Do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện
Phân biệt tội phạm với các vi phạm pháp luật khác:
Trang 13- Về nội dung: tội phạm có tính nguy hiểm đáng kể cho xã hội; các vi phạm pháp
luật khác có tính nguy hiểm cho xã hội chưa đáng kể
- Về hình thức pháp lý: tội phạm được quy định trong BLHS; các VPPL khác
được quy định trong các văn bản pháp luật khác
- Về hậu quả pháp lý: tội phạm phải chịu hình phạt; các VPPL khác phải chịu các
biện pháp cưỡng chế khác nhưng không phải là hình phạt
IV NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT GIAI CẤP CỦA TỘI PHẠM
(SINH VIÊN TỰ NGHIÊN CỨU)
CHƯƠNG 4: CẤU THÀNH TỘI PHẠM
I CÁC YẾU TỐ CỦA TỘI PHẠM
1 CHỦ THỂ CỦA TP
- Con người cụ thể đã thực hiện tội phạm
Có năng lực TNHS Đạt độ tuổi chịu TNHS
- Pháp nhân thương mại cụ thể thực hiện
(Người, PNTM thực hiện TP)
Lưu ý:
- PNTM thực hiện tội phạm thông qua hành vi của con người cụ thể
- Vấn đề TNHS của pháp nhân: bài học riêng
2 KHÁCH THỂ CỦA TP
- Tội phạm: nguy hiểm cho xã hội ?
⇨ Gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho các quan hệ xã hội được LHS bảo
• Hậu quả nguy hiểm cho xã hội
• Hành vi nguy hiểm cho xã hội
• MQH nhân quả giữa hành vi và hậu quả
13
Trang 14• Các biểu hiện khách quan khác của tội phạm: công cụ, phương tiện, phương pháp, thủ đoạn phạm tội, thời gian, địa điểm, hoàn cảnh phạm tội
4 MẶT CHỦ QUAN CỦA TP
- Biểu hiện bên trong của TP: Lỗi, mục đích, động cơ PT
- Biểu hiện bên ngoài của TP: hành vi, hậu quả, quan hệ NQ, các TT khác
II CẤU THÀNH TỘI PHẠM
1 Định nghĩa cấu thành tội phạm
CTTP là tổng hợp những dấu hiệu chung có tính chất đặc trưng cho một loại tội phạm cụ thể được qui định trong luật hình sư
Ví dụ:
CTTP = Mô hình pháp lý của 1 tội phạm cụ thể
- Chfía đựng tất cả các dấu hiệu pháp lý cần thiết cho việc coi 1 hành vi là tội
phạm
- Tổng hợp những dấu hiệu chung của 1 loại tội phạm, phản ánh tính đặc trưng
của loại tội phạm đó
2 Các đặc điểm dấu hiệu của cấu thành tội phạm
- Các dấu hiệu của CTTP đều do luật định
• Xuất phát: nguyên tắc pháp chế - không có tội, không có hình phạt nếu không có luật
• Thể hiện: quy phạm phần chung quy định những dấu hiệu có tính phổ biến của các tội phạm, quy phạm phần các tội phạm quy định những dấu hiệu
riêng của mỗi tội phạm
• Yêu cầu: khi giải thích hoặc áp dụng pháp luật, cơ quan có thẩm quyền không được thêm, bớt các dấu hiệu của CTTP
- Các dấu hiệu của cấu thành tội phạm có tính đặc trưng
• Trong sự kết hợp với nhau, những dấu hiệu này vừa phản ánh đầy đủ bản chất nguy hiểm cho xã hội của loại tội phạm nhất định vừa có tính đặc
Chủ thể ( Người có NLTNHS + Đạt độ tuổi nhất
định )
Mặt khách quan: hành vi - dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tfíc khắc hoặc thủ đoạn khác làm cho nạn nhân lâm vào tình trạng không thể
Trang 15trưng, riêng biệt cho 1 loại tội phạm (đủ cần thiết để phân biệt tội phạm này với các tội phạm khác)
• Không thể có 2 CTTP giống nhau
- Các dấu hiệu của CTTP có tính bắt buộc
• Một hành vi chỉ coi là phạm một tội cụ thể khi thỏa mãn đầy đủ các dấu hiệu CTTP của một tội phạm cụ thể đó
Mối quan hệ giữa tội phạm và cấu thành tội phạm: là quan hệ giữa hiện
tượng với mô hình pháp lý của nó; giữa nội dung với hình thfíc của tội phạm
3 Phân loại CTTP
a Phân loại theo mfíc độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội:
- CTTP cơ bản: là CTTP chỉ có dấu hiệu định tội ; phản ánh trường hợp tội
phạm hoàn thành; mỗi tội danh chỉ có 1 CTTP cơ bản (mô tả 1 hoặc nhiêu trường hợp phạm tội)
VD: khoản 1 Điều 168 BLHS
- CTTP tăng nặng: là CTTP có các dấu hiệu định tội + những dấu hiệu phản
ánh mfíc độ nguy hiểm cho xã hội của tội phạm tăng lên đáng kể (dấu hiệu định khung tăng nặng)
CTTP cơ bản + DH định khung tăng nặng
VD: điểm a khoản 2 Điều 168 BLHS
- CTTP giảm nhẹ: là CTTP có các dấu hiệu định tội + những dấu hiệu phản ánh
mfíc độ nguy hiểm cho xã hội của tội phạm giảm xuống đáng kể (dấu hiệu định khung giảm nhẹ)
CTTP cơ bản + DH định khung giảm nhẹ
VD: khoản 2 Điều 108 BLHS
Ý nghĩa cách phân loại dựa vào mfíc độ nguy hiểm:
*Trong hoạt động xây dựng pháp luật (Lập pháp): cơ sở để phân hóa TNHS
*Trong hoạt động áp dụng pháp luật: cơ sở của việc định tội danh và định khung hình phạt
b Phân loại theo đặc điểm cấu trúc của CTTP:
- Các yếu tố TP Cấu thành vật chất:
+ Các DH bắt buộc của mặt khách quan gồm: hành vi, hậu quả, quan hệ nhân-
quả
+ Tội phạm chỉ được coi là hoàn thành khi hành vi nguy hiểm cho xã hội đã gây
ra hậu quả luật định
15
Trang 16- Cấu thành hình thức:
+ DH bắt buộc của mặt khách quan chỉ có: hành vi
+ Tội phạm hoàn thành khi hành vi nguy hiểm cho xã hội được thực hiện mà
không đòi hỏi hậu quả đã xảy ra hay chưa
- Cấu thành cắt xén:
+ DH bắt buộc của mặt khách quan chỉ có: hành vi
+ Hành vi mô tả trong CTTP chỉ là 1 phần hay 1 giai đoạn của hành vi mà người
phạm tội muốn thực hiện để gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội
4 Mối quan hệ giữa tội phạm và cấu thành
- Là mối quan hệ giữa hiện tượng và khái niệm
- Là mối quan hệ giữa nội dung và hình thfíc pháp ly của tội phạm
III Ý NGHĨA CỦA CẤU THÀNH TỘI PHẠM
- Cấu thành tội phạm là cơ sở pháp lý của trách nhiệm hình sự
- CSPL của việc định tội danh
- CSPL để xác định thời điểm TP hoàn thành
- CSPL để định khung hình phạt
CHƯƠNG 5: KHÁCH THỂ CỦA TỘI PHẠM
I KHÁCH THỂ CỦA TỘI PHẠM
1 Khái niệm
- Khách thể của tội phạm là các quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ
và bị tội phạm xâm hại
- Ý nghĩa của khách thể của tội phạm
Trang 17Ý nghĩa chính trị, xã hội: Làm rõ bản chất giai cấp của luật hình sự, bản chất
chống đối xã hội của tội phạm
Ý nghĩa lập pháp hình sự: Là cơ sở để xây dựng mô hình CTTP, sắp xếp các tội
phạm vào các chương
Ý nghĩa áp dụng PLHS:
+ Là một trong bốn yếu tố CTTP - là dấu hiệu để định tội
+ Khách thể của tội phạm là một trong những yếu tố quyết định tính nguy hiểm cho xã hội
ADPL: dấu hiệu định tội, phân biệt tội phạm này với tội phạm khác
2 Các loại khách thể của tội phạm
a Khách thể chung của tội phạm
Khách thể chung của tội phạm là tổng hợp các QHXH được LHS bảo vệ khỏi
sự xâm hại của tội phạm
- Mỗi tội phạm khi xâm hại đến 1 QHXH được LHS bảo vệ, đều xâm hại đến
hệ thống QHXH được PLHS bảo vệ
- Tất cả các tội phạm có khách thể chung giống nhau, quy định tại Điều 1 và
Điều 8 BLHS
b Khách thể loại của tội phạm
Khách thể loại của tội phạm là nhóm QHXH có cùng tính chất được nhóm các
quy phạm pháp luật hình sự bảo vệ khỏi sự xâm hại của nhóm tội phạm
- Quy định tại mỗi chương Phần Các tội phạm BLHS (tương ứng với 14 chương: chương XIII-chương XXVI)
Ý nghĩa lập pháp HS: là cơ sở để xây dựng Phần Các tội phạm thành từng
chương
c Khách thể trực tiếp của tội phạm
Khách thể trực tiếp của tội phạm là quan hệ xã hội cụ thể bị loại tội phạm cụ
thể trực tiếp xâm hại
⇨ Tính chất:
17
Trang 18- QHXH bị tội phạm trực tiếp xâm hại và thể hiện đầy đủ nhất bản chất nguy hiểm cho XH của hành vi phạm tội
⇨ Số lượng:
- Một khách thể trực tiếp (thông thường)
- Nhiều khách thể trực tiếp: sự gây thiệt hại cho đồng thời những QHXH mới phản ánh đầy đủ nhất bản chất nguy hiểm cho XH của tội phạm, sự xâm hại mỗi QHXH chỉ phản ánh 1 phần bản chất nguy hiểm cho XH của hành vi
Ý nghĩa của khách thể trực tiếp
Là căn cứ để gộp hoặc tách những loại hành vi nguy hiểm cho xã hội cụ thể vào một hoặc nhiều tội danh và xếp chúng vào những chương nhất định trong BLHS
Là cơ sở để định tội danh
3 Mối quan hệ giữa KT chung, KT loại và KT trực tiếp
- Cùng thuộc tính (các QHXH được LHS bảo vệ và bị TP xâm hại)
- Tính đơn lẻ và hệ thống
II ĐỐI TƯỢNG TÁC ĐỘNG CỦA TỘI PHẠM
1 Khái niệm về đối tượng tác động của tội phạm
Đối tượng tác động của tội phạm là một bộ phận của khách thể của tội phạm,
bị hành vi phạm tội tác động đến để gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho các QHXH là khách thể bảo vệ của luật hình sự
Các bộ phận của khách thể
Khách thể của TP = QHXH được LHS bảo vệ và bị TP xâm hại, gồm 3 bộ
phận:
- Chủ thể của QHXH (con người)
- Nội dung của QHXH: hoạt động của chủ thể khi tham gia vào các QHXH
(quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong các QHXH)
- Đối tượng của QHXH: các sự vật khác nhau cũng như các lợi ích mà qua đó
các QHXH phát sinh và tồn tại (Hình thfíc vật chất của QHXH)
Lưu ý:
- Đối tượng tác động là một khái niệm độc lập nhất định với khách thể của tội
phạm
- Sự tác động của tội phạm lên đối tượng tác động:
+ Luôn làm xấu đi tình trạng của QHXH (KT của TP)
+ Không phải lúc nào cũng làm xấu đi tình trạng của đối tượng tác động
2 Một số loại đối tượng tác động của tội phạm
Con người Các đối tượng vật chất
Hoạt động bình thường của chủ thể QHXH
3 Phân biệt ĐTTĐ của TP với Khách thể của TP
Trang 19+ 10tr đồng: sự thể hiện vật chất của QHSH nên đây là đối tượng tác động
của TP
4 Phân biệt ĐTTĐ của TP với công cụ, phương tiện phạm tội
- CC, PT phạm tội là những vật mà người phạm tội sfí dụng để tác động lên đối tượng tác động của TP
- CC, PT phạm tội không phải là 1 bộ phận của KT của TP, không phải là đối tượng được LHS bảo vệ
Ý nghĩa của đối tượng tác động của tội phạm
- Ý nghĩa định tội
- Ý nghĩa định khung hình phạt
- Ý nghĩa quyết định hình phạt
CHƯƠNG 6: MẶT KHÁCH QUAN CỦA TỘI PHẠM
I KHÁI NIỆM MẶT KHÁCH QUAN CỦA TỘI PHẠM
1 Khái niệm
Định nghĩa: MKQ của tội phạm là mặt bên ngoài của tội phạm, bao gồm những
biểu hiện của tội phạm diễn ra và tồn tại bên ngoài thế giới khách quan
MKQ của tội phạm bao gồm:
+ Hành vi nguy hiểm cho xã hội + Hậu quả nguy hiểm cho xã hội + Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả + Các điều kiện bên ngoài của việc thực hiện tội phạm như : thời gian, địa điểm,
phương tiện, công cụ thực hiện tội phạm v.v
2 Ý nghĩa của mặt khách quan của tội phạm
Hành vi khách quan được hiểu là những xử sự cụ thể của con người được thể
hiện ra thế giới khách quan dưới những hình thức nhất định, gây ra thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại cho XH
Hay nói cách khác hành vi khách quan là những biểu hiện của con người ra
bên ngoài thế giới khách quan mà mặt thực tế của nó được ý thức kiểm soát
và sự điều khiển của ý chí
19
Trang 202 Các đặc điểm của hành vi khách quan
a Hành vi khách quan của tội phạm là hoạt động có ý thfíc và có ý chí:
+Ý thfíc: khả năng nhận thfíc ý nghĩa XH của hành vi
+ Ý chí: khả năng điều khiển hành vi phù hợp với các đòi hỏi của PL
- Biểu hiện của con người trong tình trạng không nhận thfíc được và không điều khiển được xfí sự của mình hoặc tuy nhận thfíc được nhưng không điều khiển được xfí sự của mình thì không phải là hành vi phạm tội
- Nguồn gốc: tình có lỗi
MỨC ĐỘ KIỂM SOÁT CỦA Ý THỨC VÀ Ý CHÍ MỨC ĐỘ TNHS
1 Hành vi được thực hiện trong sự kiểm soát hoàn toàn của ý thfíc và ý chí
b Hành vi khách quan của TP phải có tính nguy hiểm cho xã hội:
- Hành vi phạm tội phải gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho các QHXH được LHS bảo vệ
- Tính nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội phụ thuộc vào tính chất của quan hệ xã hội bị xâm hại, thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra hoặc đe dọa gây ra, công cụ, phương tiện, thời gian, địa điểm phạm tội…
c Hành vi khách quan của TP phải là hành vi trái PL:
- Hành vi KQ của TP phải là những hành vi bị LHS cấm và quy định đó là TP
- Biểu hiện của con người trong tình trạng bất khả kháng
- Biểu hiện của con người trong tình trạng bị cưỡng bfíc
3 Các hình thfíc thể hiện của hành vi khách quan
Hành động phạm tội là hình thfíc biểu hiện của hành vi phạm tội làm biến đổi
tình trạng bình thường của đối tượng tác động, gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho khách thể qua việc chủ thể đã làm một việc bị pháp luật cấm
Không hành động phạm tội là hình thfíc biểu hiện của hành vi khách quan làm
biến đổi tình trạng bình thường của đối tượng tác động của tội phạm, gây thiệt
Trang 21hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho khách thể của tội phạm qua việc chủ thể không làm một việc mà pháp luật yêu cầu phải làm mặc dù có đủ điều kiện để làm
Điều kiện 1 : Có nghĩa vụ pháp lý thực hiện công việc nhất định
✔ Do PL quy định
✔ Do cơ quan có thẩm quyền quyết định trên cơ sở áp dụng PL
✔ Gắn liền với chfíc năng nghề nghiệp do PL quy định
✔ Phát sinh từ hợp đồng
✔ Phát sinh từ xfí sự trước đó của chủ thể
Điều kiện 2: Có khả năng và điều kiện để thực hiện nghĩa vụ pháp luật của mình
nhưng họ đã không thực hiện
4 Các dạng cấu trúc đặc biệt của hành vi khách quan
- Tội ghép: Là tội mà mặt khách quan của nó được hình thành bởi nhiều hành
vi khách quan khác nhau xảy ra đồng thời, xâm hại các khách thể khác nhau
Ví dụ: Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản được hình thành từ 2 hành vi khách
quan khác nhau: (1) Hành vi bắt cóc con tin xâm phạm quan hệ nhân thân; (2) Hành vi chiếm đoạt tài sản xâm phạm quyền sở hữu Hai hành vi này đồng thời
trực tiếp xâm hại hai khách thể là quyền nhân thân và quyền sở hữu
- Tội kéo dài: Là tội phạm mà hành vi khách quan có khả năng diễn ra không
gián đoạn trong khoảng thời gian dài
Ví dụ: Hành vi tàng trữ (vũ khí quân dụng, ma túy…) trái phép; hành vi không
tố giác tội phạm
- Tội liên tục: là tội phạm có hành vi khách quan bao gồm nhiều hành vi cùng
loại xảy ra kế tiếp nhau về mặt thời gian, xâm hại cùng một khách thể và đều bị chi phối bởi ý định phạm tội cụ thể thống nhất
Ví dụ: Hành vi mua vét hàng hóa đầu cơ (Điều 196 BLHS 2015) có thể bao
gồm từ nhiều hành vi mua vét hàng hóa cụ thể, xảy ra kế tiếp nhau…
Cần phân biệt tội liên tục với t/h phạm tội nhiều lần
Phạm tội nhiều lần là thực hiện một TP mà trước đó chủ thể đã PT đó ít nhất là
1 lần và chưa bị xét xfí Tội liên tục là trường hợp hành vi phạm tội của người
phạm tội là sự tổng hợp của nhiều hành vi cụ thể; và hậu quả của TP cũng là sự tổng hợp hậu quả của các hành vi phạm tội cụ thể đó
III HẬU QUẢ NGUY HIỂM CHO XÃ HỘI
1 Định nghĩa
Hậu quả của tội phạm là thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra cho quan hệ xã
hội là khách thể bảo vệ của luật hình sự
Thiệt hại gây ra cho khách thể thể hiện qua sự biến đổi tình trạng bình thường của các bộ phận cấu thành QHXH là KT của TP
2 Các loại hậu quả của tội phạm
Thiệt hại về vật chất:
+ Sự biến đổi tình trạng bình thường của đối tượng vật chất
+ Mức độ thiệt hại thường được quy đổi thành tiền
Thiệt hại về thể chất:
+ Sự biến đổi tình trạng bình thường của con người
21
Trang 22+ Mức độ thiệt hại được tính bằng số lượng người bị thiệt mạng hoặc tỷ
lệ tổn thương cơ thể của người bị hại (…%)
Thiệt hại phi vật chất:
+ Những thiệt hại về danh dự, nhân phẩm, tự do của con người hoặc thiệt hại về anh ninh chính trị và an toàn xã hội do hành vi phạm tội gây ra
Các loại thiệt hại khác:
+ Sự biến dạng xử sự của con người
3 Ý nghĩa của hậu quả của tội phạm
Hậu quả nguy hiểm cho XH có nội dung và ý nghĩa không giống nhau trong
Mối quan hệ nhân quả trong LHS được hiểu là mối liên hệ giữa một hiện
tượng là hành vi khách quan nguy hiểm cho xã hội đóng vai trò là nguyên nhân với một hiện tượng là hậu quả nguy hiểm cho xã hội đóng vai trò là kết quả
2 Ý nghĩa của mối quan hệ nhân quả
- Ý nghĩa định tội
- Ý nghĩa định khung hình phạt
- Ý nghĩa quyết định hình phạt
3 Các căn cfí xác định mối quan hệ nhân quả
❖ Hành vi trái pháp luật (Hành vi phạm tội) phải nguy hiểm cho XH, trái
PLHS và xảy ra trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội về mặt thời gian
Quan hệ nội tại: Hành vi trái pháp luật tồn tại độc lập trong mối liên hệ tổng
hợp với một hoặc nhiều hiện tượng khác phải chfía đựng khả năng thực tế làm phát sinh hậu quả nguy hiểm cho xã hội
3 Các dạng mối quan hệ nhân quả
a Quan hệ nhân quả đơn trực tiếp
Là dạng quan hệ nhân quả trong đó chỉ có một hành vi trái pháp luật đóng vai trò là nguyên nhân trực tiếp gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội
Hành vi QHNQ đơn trực tiếp Hậu quả
b Quan hệ nhân quả kép trực tiếp
Là dạng quan hệ nhân quả trong đó có nhiều hành vi trái pháp luật cùng đóng vai trò là nguyên nhân trực tiếp để gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội
Hành vi 1
Hậu quả
Trang 23Hành vi 2
c Dây truyền
Là dạng quan hệ nhân quả trong đó hành vi trái pháp luật giữ vai trò làm nguyên nhân, làm phát sinh hành vi trái pháp luật thứ 2 và hành vi trái pháp luật thứ 2 này đã trực tiếp làm phát sinh hậu quả
QHNQ
d Kép gián tiếp
Là dạng quan hệ nhân quả trong đó hành vi trái pháp luật phải thông qua hành
vi trái pháp luật khác mới gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội
Hành vi 1 QH
Hành vi 2 NQ
Hậu quả
V NHỮNG NỘI DUNG BIỂU HIỆN KHÁC CỦA MẶT KHÁCH
- Công cụ, phương tiện phạm tội;
- Phương pháp, thủ đoạn phạm tội;
- Thời gian phạm tội;
- Địa điểm phạm tội;
- Hoàn cảnh phạm tội;
- v.v…
CHƯƠNG 7: CHỦ THỂ CỦA TỘI PHẠM
I KHÁI NIỆM CHỦ THỂ CỦA TỘI PHẠM
1 Định nghĩa chủ thể của tội phạm
Chủ thể của tội phạm là người (có năng lực TNHS, đạt độ tuổi luật định), pháp nhân thương mại đã thực hiện hành vi phạm tội cụ thể
Chú ý: cần phân biệt chủ thể của tội phạm với chủ hể của quan hệ PLHS
2 Phân tích
- Có hai loại chủ thể của tội phạm:
23
Trang 24+ Thứ nhất, chủ thể của tội phạm là cá nhân: có năng lực TNHS, đủ tuổi chịu
TNHS và đã thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội đã quy định trong BLHS
+ Thứ hai, chủ thể của tội phạm là pháp nhân thương mại: có đủ các điều kiện quy
định tại Điều 75 BLHS 2015 và đã phạm những tội quy định tại Điều 76 BLHS
2015
3 Ý nghĩa của chủ thể của tội phạm
Ý nghĩa quan trọng:
- Trong việc phân biệt các trường hợp phạm tội và không phạm tội
- Trong việc định tội, phân biệt tội này với tội khác (chủ thể đặc biệt)
II CÁC DẤU HIỆU CHỦ THỂ CỦA TỘI PHẠM LÀ CÁ NHÂN
1 Năng lực trách nhiệm hình sự
a Định nghĩa
Năng lực TNHS là khả năng của một người ở thời điểm thực hiện hành vi
nguy hiểm cho xã hội nhận thức được tính nguy hiểm cho xã hội của hành
vi do mình thực hiện và điều khiển được hành vi đó
+1) Năng lực nhận thfíc và điều khiển hành vi
+2) Hình thành qua quá trình trải nghiệm và tích lũy kinh nghiệm sống (không phải năng lực bẩm sinh)
+3) Trong trường hợp có sự phát triển bình thường, con người sẽ có NLTNHS khi đạt đến độ tuổi nhất định
có năng lực TNHS theo quy định tại Điều 21 BLHS
b Tình trạng không có năng lực chịu TNHS
Điều 21 BLHS quy định: “Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu TNHS”
( Dấu hiệu pháp lý ) + Mất khả năng nhận thức hành vi
+ Mất khả năng điều khiển hành vi
Trang 25Ý thfíc Ý chí
+ Mất khả năng nhận thfíc được mặt
thực tế của hành vi của mình
Hoặc + Mất khả năng nhận thfíc được ý nghĩa xã hội của hành vi
+ Không có khả năng nhận thfíc được
vi của mình thì cũng không có khả năng điều chỉnh được hành vi đó
+ Có khả năng nhận thfíc được hành vi mình là nguy hiểm cho xã hội, nhưng không có khả năng điều chỉnh hành vi của mình
Lưu ý:
+1) Không phải mọi trường hợp người mắc bệnh tâm thần đều được coi là không
có năng lực TNHS ( phải thỏa mãn cả 2 dấu hiệu: y học và tâm lý ) +2) Nếu mắc bệnh tâm thần nhưng vẫn có khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi của mình ( ở mức độ hạn chế ) thì vẫn có năng lực TNHS, họ là chủ thể của tội phạm và phải chịu TNHS về hành vi của mình
+3) Tình tiết giảm nhẹ TNHS ( điểm q khoản 1 Điều 51 BLHS 2015 )
c NLTNHS của người say do dùng rượu hoặc chất kích thích mạnh khác + Tình trạng say do dùng rượu hoặc chất kích thích mạnh khác ở những mfíc độ
khác nhau có ảnh hưởng đến khả năng nhận thfíc và điều khiển hành vi của con người
+ Điều 13 BLHS 2015
+ Trong 1 số trường hợp, đây là tình tiết định khung tăng nặng TNHS
+ Người say rượu bệnh lý (RLTT cấp tính lâm thời) hoặc không có lỗi với tình
trạng say của mình (bị ép buộc, bị lừa dối), nếu đến mfíc không có khả năng nhận thfíc hoặc điều khiển hành vi của mình thì được coi là không có năng lực TNHS
2 TUỔI CHỊU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ
a Cơ sở quy định tuổi chịu TNHS
- Trình độ phát triển tâm, sinh lý của người chưa thành niên của mỗi quốc gia
- Chính sách xfí lý người chưa thành niên phạm tội của mỗi quốc gia
b Tuổi chịu TNHS theo điều 12 BLHS năm 2015
"1 Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác
2 Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, tội hiếp dâm, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm
25
Người bệnh mất khả năng điều khiển hành vi của mình Người bị bệnh mất khả năng nhận
thfíc hành vi của mình
Trang 26đoạt tài sản; về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều sau đây:
a) Điều 143 (tội cưỡng dâm); Điều 150 (tội mua bán người); Điều 151 (tội mua bán người dưới 16 tuổi);
b) Điều 170 (tội cưỡng đoạt tài sản); Điều 171 (tội cướp giật tài sản); Điều 173 (tội trộm cắp tài sản); Điều 178 (tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản); c) Điều 248 (tội sản xuất trái phép chất ma túy); Điều 249 (tội tàng trữ trái phép chất ma túy); Điều 250 (tội vận chuyển trái phép chất ma túy); Điều 251 (tội mua bán trái phép chất ma túy); Điều 252 (tội chiếm đoạt chất ma túy);
d) Điều 265 (tội tổ chức đua xe trái phép); Điều 266 (tội đua xe trái phép);
đ) Điều 285 (tội sản xuất, mua bán, trao đổi hoặc tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm để sử dụng vào mục đích trái pháp luật); Điều 286 (tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử); Điều 287 (tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử); Điều 289 (tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác); Điều 290 (tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản);
e) Điều 299 (tội khủng bố); Điều 303 (tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia); Điều 304 (tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự)."
c Cách tính tuổi chịu TNHS
- Theo giấy khai sinh tính theo tuổi tròn (theo ngày sinh): “Đủ 14 tuổi” hoặc “Đủ
16 tuổi”
- Không có giấy khai sinh:
+ Xác định được tháng và năm sinh thì ngày cuối cùng của tháng là ngày sinh + Xác định chỉ được năm sinh thì ngày cuối cùng của năm sinh là ngày sinh (Xem Nghị Quyết 02 ngày 05.01.1986 của HĐTP TANDTC)
III CHỦ THỂ ĐẶC BIỆT CỦA TỘI PHẠM
1 Định nghĩa:
Chủ thể đặc biệt của tội phạm là người ngoài các dấu hiệu của chủ thể thường (có năng lực TNHS và đạt độ tuổi chịu TNHS) còn có thêm dấu hiệu khác mà chỉ khi
có các dấu hiệu này họ mới có thể trở thành chủ thể của các tội phạm tương fíng
2 Một số đặc điểm về nhân thân của chủ thể đặc biệt:
- Các đặc điểm liên quan đến chfíc vụ, quyền hạn
- Các đặc điểm liên quan đến nghề nghiệp, tính chất công việc
- Các đặc điểm liên quan đến nghĩa vụ phải thực hiện
- Các đặc điểm về tuổi
- Các đặc điểm về giới tính
- Các đặc điểm về quan hệ gia đình, họ hàng v.v
3 Ý nghĩa của dấu hiệu của chủ thể đặc biệt
- Là dấu hiệu định tội khi CTTP cơ bản của tội phạm quy định chủ thể đặc biệt
- Là dấu hiệu định khung hình phạt trong khi CTTP định khung quy định
Trang 27Chú ý: Trong các vụ án đồng phạm, dấu hiệu chủ thể đặc biệt chỉ đòi hỏi bắt
buộc đối với người thực hành Những người đồng phạm khác không bắt buộc phải
có dấu hiệu của chủ thể đặc biệt
CHƯƠNG 8: MẶT CHỦ QUAN CỦA TỘI PHẠM
I KHÁI NIỆM
1 Định nghĩa
- Mặt chủ quan của tội phạm là mặt bên trong của tội phạm, là thái độ tâm lý của người phạm tội đối với hành vi nguy hiểm cho xã hội do họ thực hiện và hậu quả do hành vi đó gây ra
- Mặt chủ quan của tội phạm bao gồm các dấu hiệu: lỗi, động cơ và mục đích
Lỗi được xem xét dưới 2 khía cạnh:
Khía cạnh xã hội: hành vi gây thiệt hại cho xã hội bị coi là có lỗi nếu hành vi đó
là kết quả của sự tự lựa chọn của họ trong khi có đủ điều kiện khách quan và chủ quan để lựa chọ và thực hiện xử sự khác phù hợp với đòi hỏi của xã hội
Khía cạnh tâm lý (pháp lý): Lỗi là thái độ của con người đối với hành vi nguy
hiểm cho XH của mình và đối với hậu qua do hành vi đó gây ra được biểu hiện dưới hình thức cố ý hoặc vô ý
- Lỗi vô ý gồm 2 loại:
+ Vô ý vì quá tự tin + Vô ý vì cẩu thả
b Các loại lỗi LỖI CỐ Ý
(1) Lỗi cố ý trực tiếp (Khoản 1 Điều 10 BLHS 2015)
- ĐN:
27
Trang 28Lỗi cố ý trực tiếp là lỗi của người khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội,
nhận thfíc rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra
- Dấu hiệu pháp lý của lỗi cố ý trực tiếp
Về lý trí:
- Đối với hành vi - nhận thức rõ tính chất nguy hiểm cho XH của hành vi
- Đối với hậu quả - thấy trước hậu quả của hành vi đó tất yếu hoặc có thể xảy ra
Về ý chí:
Người cố ý trực tiếp mong muốn hậu quả phát sinh
(2) Lỗi cố ý gián tiếp (Khoản 2 Điều 10 BLHS 2015)
- ĐN:
Cố ý gián tiếp là lỗi của người khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội nhận
thfíc rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành
vi đó, tuy không mong muốn nhưng có ý thfíc để mặc cho hậu quả xảy ra
- Dấu hiệu pháp lý của lỗi cố ý gián tiếp
Về lý trí:
- Đối với hành vi - nhận thức được tính chất nguy hiểm cho XH của hành vi
- Đối với hậu quả - thấy trước được hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra
Lỗi vô ý phạm tội vì quá tự tin là lỗi trong trường hợp người phạm tội tuy thấy
hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, nhưng cho rằng hậu qua đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được nên vẫn thực hiện được và đã gây ra hậu quả nguy hại đó
- Dấu hiệu pháp lý của lỗi vô ý vì quá tự tin
Không mong muốn gây ra hậu quả nguy hiểm cho XH
(2) Lỗi vô ý phạm tội vì cẩu thả (khoản 2 Điều 11 BLHS 2015)
- ĐN:
Vô ý phạm tội vì cầu thả là lỗi trong trường hợp người phạm tội đã gây ra hậu
quả nguy hại cho xã hội nhưng do cẩu thả nên không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả đó, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước (hậu qủa này)
- Dấu hiệu pháp lý của lỗi vô ý do cẩu thả
Trang 29Dấu hiệu 1: Người phạm tội không thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội
mà hành vi của mình gây ra
+ Do cẩu thả mà:
- Không nhận thfíc được hành vi của mình là nguy hiểm cho XH
- Không thấy trước hậu quả của hành vi đó
+ Việc không thấy trước HQ có thể là:
- Không nhận thfíc được mặt thực tế của hành vi
- Tuy nhận thfíc được mặt thực tế của hành vi nhưng không nhận thfíc được khả năng gây ra hậu quả nguy hiểm cho XH
Dấu hiệu 2: Người phạm tội phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó
- Nghĩa vụ thấy trước HQ nguy hiểm cho XH (được xác định trên cơ sở nghĩa
vụ tuân thủ các quy tắc an toàn chung trong XH)
- Có đủ điều kiện để thấy trước HQ nguy hiểm cho XH (được xác định trên
cơ sở các điều kiện khách quan và chủ quan của người có hành vi)
➢ Như vậy, chỉ có thể truy cứu TNHS đối với người thực hiện hành
vi vi phạm với lỗi vô ý vì cẩu thả khi có đủ cả 2 điều kiện: người đó phải thấy trước và còn có thể thấy trước
3 Trường hợp hỗn hợp lỗi
- ĐN: Là trường hợp trong cấu thành tội phạm có hai loại lỗi (cố ý và vô ý)
được quy định đối với các tình tiết khách quan khác nhau
Nghĩa là người phạm tội:
- Cố ý đối với hành vi và dự kiến một hậu quả tương fíng do hành vi đó gây ra
- Vô ý với HQ Hậu quả xảy ra trên thực tế đã vượt ngoài dự kiến của người PT
4 Sự kiện bất ngờ
Điều 20 BLHS 2015 quy định:
"Người thực hiện hành vi gây hậu quả nguy hại cho xã hội do sự kiện bất ngờ,
tức là trong trường hợp không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy
trước hậu quả của hành vi đó, thì không phải chịu trách nhiệm hình sư"
III ĐỘNG CƠ VÀ MỤC ĐÍCH PHẠM TỘI
1 Động cơ phạm tội
- Định nghĩa: Động cơ phạm tội là động lực bên trong thúc đẩy người phạm tội
thực hiện hành vi phạm tội cố ý
- Phân biệt: động cơ phạm tội với động cơ của xfí sự
- Ý nghĩa của dấu hiệu động cơ phạm tội
Ý nghĩa định tội
Ý nghĩa định khung hình phạt
Ý nghĩa quyết định hình phạt
2 Mục đích phạm tội
- Định nghĩa: Mục đích phạm tội là kết quả trong ý thức chủ quan mà người
phạm tội đặt ra phải đạt khi thực hiện hành vi phạm tội
- Ý nghĩa của dấu hiệu mục đích phạm tội:
Ý nghĩa định tội
Ý nghĩa định khung hình phạt
Ý nghĩa quyết định hình phạt
29