1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ôn tập LUẬT HÌNH sự

67 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Tập Luật Hình Sự
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Luật Hình Sự
Thể loại Đề Cương
Năm xuất bản 2011
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 105,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khái niệm : + Luật hình sự là một ngành luật trong hệ thống pháp luật của Nhànước ,là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội phátsinh giữa nhà nước và người t

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LUẬT HÌNH SỰ

(Bản 05/12/2011) Câu 1 Khái niệm về luật hình sự Đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật hình sự

- Khái niệm :

+ Luật hình sự là một ngành luật trong hệ thống pháp luật của Nhànước ,là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội phátsinh giữa nhà nước và người thực hiện tội phạm bằng việc quy định phạm vi nhữnghành vi nguy hiểm cho xã hội là tội phạm và hình phạt đối với các tội phạm cũngnhư các vấn đề liên quan đến việc xác định tội phạm và quyết định hình phạt

Câu 2.Vị trí của luật hình sự trong hệ thống pháp luật Việt Nam

- Luật hình sự bảo vệ các quan hệ xã hội có tầm quan trọng nhất thuộc cáclĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội (Đ.1 ,Đ.8 BLHS)

- Luật hình sự điều chỉnh những quan hệ xã hội giữa Nhà nước và ngườiphạm tội xuất hiện do người này thực hiện tội phạm

- Nhà nước phải áp dụng các biện pháp khác nhau do mức độ nguy hiêm củacác hành vi nhằm trừng phạt đồng thời giáo dục người vi phạm và phòng ngừa viphạm Biện pháp pháp luật hình sự là cần thiết nhằm đảm bảo cho pháp luật và trật

tự chung được tôn trọng

Câu 3 Nhiệm vụ của Luật hình sự

- Bảo vệ chế độ XHCN ,bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của côngdân ,các tổ chức ,bảo vệ trật tự pháp luật XHCN

- Đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm

- Giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật ,ý thức đấu tranh phòngngừa và chống tội phạm

Câu 4 Khoa học luật hình sự

- Khái niệm :Là một ngành khoa học pháp lý ,một bộ phận của khoa họcpháp lý nói chung

- Nhiệm vụ :

+ Nghiên cứu cung cấp các dữ liệu khoa học cho việc xây dựng vàkhông ngừng bổ sung ,hoàn thiện PLHS

Trang 2

+Nghiên cứu và tổng kết kinh ngiệm thưc tiễn đấu tranh phòng ngừa

và chống tội phạm, kinh nghiệm áp dụng pháp luật hình sự

+Nghiên cứu toàn diện những vấn đề thuộc đối tượng điều chỉnh củaluật hình sự ,nghiên cứu các quy phạm ,các chế định của luật hình sự về tộiphạm ,CTTP,cơ sở TNHS …=>qua đó ,xây dựng hệ thống lí luận khoa học của luậthình sự ,góp phần làm cho hoạt động của các cơ quan tư pháp hình sự tiến hànhđúng đắn và có hiệu quả bảo vệ chế độ chính trị ,trật tự an toàn xã hội,tính mạng,sức khỏe ,danh dự nhân phẩm ,quyền về tài sản của công dân ,tăng cường phápchế XHCN

+ Nghiên cứu lịch sử xây dựng PLHS ,tìm ra kinh nghiệm tốt kế thừa

để hoàn thiện luật hình sự hiện hành

- Phương pháp luận của khoa học Luật hình sự : chủ nghĩa duy vật biệnchứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử

Câu 30: Các luật sửa đổi BLHS năm 1985

Có 4 lần sửa đổi bổ sung:

1989( sửa 27 Điều)

1991 – 26 điều

1992 – 17 điều

1997 – bỏ sung 31 điều hoàn toàn mới

• Cùng với nhu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam=> yêu cầu phải

có sự đổi mới chính sách hình sự

Câu 31: Sự cần thiết phải sửa đổi BLHS năm 1985

- Tiếp cận tư tưởng pháp lý tiến bộ trên thế giới: công bằng, nhân đạo, dânchủ và pháp chế Nhà nước pháp quyền theo đúng nghĩa luôn tôn trọng quyền tự

do của con người là những giá trị cao quý nhất được pháp luật bảo vệ, trong đó cóLHS

- Đổi mới PLHS là nhân tố cơ bản để xây dựng thành công Nhà nước phápquyền vì PLHS chính là những căn cứ pháp lý để đấu tranh phòng chống tội phạm

và xử lý nghiêm minh những người có hành vi phạm tội

- Đáp ứng nhu cầu thực tiễn của cơ sở xã hội mới ( sơ với thời kì quan lieubao cấp trước đây)

- BLHS năm 1985 đã cho thấy những nhược điểm khá rõ rệt phải được khắcphục

- Thay đổi BLHS dựa trên những thành tựu mới về lý luận LHS hiện đại,cũng như những quy tắc và các quy phạm được từa nhận chung của pháp luật quốctế=> thay đổi BLHS=> nâng cao uy tín của VN

Câu 32: Những tư tưởng chỉ đạo cơ bản của việc sửa đổi BLHS năm 1985

Trang 3

• Đảm bảo được sự thể chế hóa đường lối đổi mới của Đảng về chính sáchhình sự chung

• Phải dựa trên các căn cứ xác thực của việc tổng kết thực tiễn đấu tranhchống tội phạm nói chung và thực tiễn áp dụng PLHS hiện hành nóiriêng

• BLHS năm 1999 phải thể hiện được rõ sự kết hợp 2 yếu tố - tính dân tộc

Câu 33: Những điểm mới chủ yếu về hệ thống của BLHS năm 199:

• Phần chung bao gồm 4 chương mới: C IV “thời hiệu truy cứu TNHS, miễnTNHS”, C VII “quyết định hình phạt”, VII “ thời hiệu thi hành bản án, miễnchấp hành hình phạt, giảm thời hạn chấp hành hình phạt”, IX “xóa án tích”,

bỏ VIII

• Phần các tội phạm bao gồm 4 chương mới: C XIV,XIX, XX Toàn bộ các tộixâm phạm an ninh quốc gia được chuyển sang các chương tương ứng củaBLHS

• Đã có sự phân bố lại số lượng các chương được đánh theo số thứ tự của toàn

• Quy phạm của luật hình thức ( tố tụng hình sự )

• Quy định có tính chất tùy tiện “trừ trường hợp luật quy định khác” trong quyphạm về hiệu lực của điều luật làm xấu đi tình trạng của người phạm tội màtrước đây đã tồn tại trong các quy phạm tương ứng của BLHS năm 1985

• Sửa đổi lại chết định về hiệu lực của đạo luật hình sự tại Điều 7 bằng việc cụthể hơn các quy phạm lien quan đến hiệu lực hồi tố của đạo luật hình sựtrong các trường hợp không có lợi và có lợi cho người phạm tội

Câu 35: Những điểm mới chủ yếu về tội phạm trong bộ luật hình sự 1999

Trang 4

• Phân loại tội pham từ 2 nhóm Tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạmnghiêm trọng thành 4 nhóm: ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêmtrọng và đặc biệt nghiêm trọng

• Trước đây, theo khoản 1 Điều 15 BLHS 1985, một người có hành vi chuẩn

bị thực hiện một tội phạm nghiêm trọng (có mức hình phạt cao nhất quyđịnh trong luật từ trên 5 năm tù trở lên) phải chịu trách nhiệm hình sự, naytheo quy định của Điều 17 BLHS 1999, một người có hành vi chuẩn bịphạm một tội rất nghiêm trọng hoặc một tội đặc biệt nghiêm trọng (có mứchình phạt cao nhất quy định trong luạat từ trên 7 năm tù trở lên, chung thânhoặc tử hình) mới phải chịu trách nhiệm hình sự

• Sửa đổi, bổ sung nguyên tắc xử lý người chưa thành niên phạm tội theohướng nhân đạo hơn của Khoản 5 Điều 69 Bộ luật Hình sự Nâng mức địnhlượng tối thiểu để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với 1 số loại tội phạm.Sửa đổi, bổ sung về một số tội phạm xâm phạm trật tự quản lý kinh tế , táctội phạm về môi trường và quản lý đất đai , sửa đổi, bổ sung các loại tộiphạm về lĩnh vực công nghệ thông tin

• Điều 19 BLHS 1985 không loại trừ trách nhiệm hình sự của bất cứ ai cóhành vi không tố giác tội phạm đối với các tội đã được liệt kê cụ thể trongluật Tuy nhiên, Điều 22 BLHS 1999 đã quy định người không tố giác tộiphạm là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh, chị, em ruột, vợ, chồng của ngườiphạm tội chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự trong trường hợp không tố giáccác tôị an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội đặc biệt nghiêm trọng

Câu 36 Những điểm mới chủ yếu về hình phạt và quyết định hình phạt trong BLHS 1999

• Hạn chế quy định hình phạt tử hình trong một số hình phạt, cụ thể là 08 loạitội phạm cụ thể (Tội hiếp dâm- Điều 111, tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản-Điều 139, tội Buôn lậu- Điều 153, tội Làm, tang trữ, vận chuyển, lưu hànhtiền giả, công trái giả- Điều 180, tội Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy-Điều 197, tội Chiếm đoạt tàu bay, tàu thủy- Điều 221, tội Đưa hối lộ- Điều

289 và tội Phá hủy vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự- Điều334)

• Về quyết định hình phạt, 1 tình tiết giảm nhẹ TNHS được quy định mới :

“Người phạm tội lập công chuộc tội” và “Người phạm tội là người có thànhtích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, hoạc tập hoặc công tác.” Theo quyđịnh của Điều 46 BLHS 1999, các trường hợp phạm tội khi bị chi phối vềmặt vật chất, công tác hay các mặt khác hoặc phạm tội do nghiệp vụ nonkém không còn được coi là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nữa

• Trong chương V BLHS 1999 (quy định về hình phạt) có sự thay đổi về cơcấu của hệ thống hình phạt Hình phạt cải tạo ở đơn vị kỉ luật quân đội được

Trang 5

loại bỏ và bổ sung một hình phạt mới là trục xuất, hình phạt này có thể ápdụng với tính cách là hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung (Điều 32).Hình phạt tiền được quy định một cách cụ thể hơn trong Điều 30 BLHS

1999 Điều luật này chỉ rõ trong những trường hợp nào phạt tiền được ápdụng là hình phạt chính và trong trường hợp nào được áp dụng là hình phạt

bổ sung Ngoài ra, điều luật còn quy định một nội dung mới về phương phápthi hành hình phạt tiền là tiền phạt có thể được nộp một lần hoặc nhiều lầntrong thời hạn do tòa án áp dụng trong bản án

Câu 37 Những điểm mới chủ yếu về các biện pháp tha miễn trong BLHS 1999

Trước đây trong pháp luật HS VN, miễn trách nhiêm HS chưa được nhà làm luật ghi nhận với tính chất là một chế định độc lập nhưng trong thực tế và một số văn bản pháp lý đã ghi nhận và áp dụng với nhiều tên gọi khác nhau như “tha miễntrách nhiệm hình sự”, “miễn tố”, “tha bổng bị cáo”, “miễn nghị cho bị cáo”, “miễn hết cả tội”… Qua thực tiễn áp dụng, chế định miễn TNHS đã được sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hơn Trong BLHS năm 1999, chế định miễn TNHS được ghi nhận tại các Điều 19, 25, 69, 80, 289, 290 và 314 Theo đó, các quy định về miễn TNHS bao gồm hai loại: quy định có tính chất bắt buộc, tức là dứt khoát “được miễn TNHS” và quy định có tính chất tuỳ nghi, tức là “có thể được miễn TNHS”

Câu 38: Những điểm mới trong Phần các tội phạm BLHS 1999?

- Quy định trực tiếp hình phạt bổ sung tại các khoản cuối cùng của 177 điềucủa đại đa số các điều tương ứng với mỗi tội phạm cụ thể khi xây dựng các CTTPtrong BLHS 1999 ( trừ 3 chương: XI, XIII, XXIV) chứ không quy định tại các điềucuối cùng của mỗi chương như trong BLHS 1985

- Xây dựng 1 chương mới hoàn toàn mà trong đó tội phạm hóa một loạt cáchành vi xâm hại môi trường là Chương XVII “ Các tội phạm về môi trường”

- Phi tội phạm hóa đối với một số hành vi mà trước đây BLHS 1985 quyđịnh là tội phạm như:

+ Tội chống phá Nhà nước XHCN (Điều 86)+ Tội phá hủy tiền tệ ( Điều 98)

+ Tội lạm sát gia súc ( Điều 184)+ Tội sản xuất hoặc buôn bán rượu thuốc lá trái phép (Điều 183)

- Loại bỏ hình phạt tử hình ra khỏi 13 CTTP trên tổng số 40 CTTP mà trướcđây BLHS 1985 có quy định hình phạt này

Câu 39: Khái niệm và số lượng (hệ thống) các nguyên tắc của luật hình sự Việt Nam?

a. Khái niệm:

Trang 6

Là những tư tưởng chủ đạo và là định hướng cơ bản được thể hiện trong PLHS (thực định), cũng như trong việc giải thích và trong thực tiễn áp dụng PLHS thông qua 1 hay nhiều quy phạm (hoặc chế định) của nó.

• Các nguyên tắc của LHS là nền tảng chủ yếu của hoạt động sáng tạo và ápdụng pháp luật trong đấu tranh phòng và chống tội phạm

b. Số lượng:

• Mặc dù các nguyên tắc của LHS vẫn chưa được ghi nhận chính thức trongBLHS Việt Nam với tính chất là 1 chế định riêng biệt, nhưng thông quanghiên cứu thực tiễn áp dụng PLHS ở nước ta, chúng ta có thể xác định 7nguyên tắc cơ bản sau đây:

+ Nguyên tắc pháp chế+ Nguyên tắc bình đẳng trước PL+ Nguyên tắc công minh

+ Nguyên tắc nhân đạo+ Nguyên tắc không tránh khỏi trách nhiệm+ Nguyên tắc trách nhiệm do lỗi

+ Nguyên tắc trách nhiệm cá nhân

Câu 40: Nội dung cơ bản, sự thể hiện trong BLHS 1999 & ý nghĩa của nguyên tắc

pháp chế?

a) Nội dung cơ bản:

- Bất kì 1 hành vi nào chỉ bị coi là tội phạm và bị trừng phạt bằng chế tàipháp lý hình sự và các hậu quả pháp lý hình sự khác của việc thực hiện hành vi đó

chỉ và phải do BLHS quy định.

- Địa vị pháp lý- các quyền và nghĩa vụ của người phạm tội đã được miễntrách nhiệm hình sự hoặc không bị truy cứu TNHS do hết thời hiệu, của người bịkết án đã được miễn hình phạt hoặc không phải chấp hành bản án do hết thời hiệucũng như của người đã chấp hành xong hình phạt và đã được xóa án tích không thể

bị hạn chế so với địa vị của những công dân khác không có án tích

- Việc thực hiện PLHS nhất thiết phải trên cơ sở tuân thủ, chấp hành và ápdụng nghiêm chỉnh và nhất quán các quy phạm PLHS

- Tuyệt đối không được áp dụng LHS theo nguyên tắc tương tự

b) Sự thể hiện trong BLHS:

- Đoạn 2 Điều 1: BLHS quy định tội phạm và hình phạt với người phạm tội

- Điều 2: Chỉ người nào phạm 1 tội đã được BLHS quy định mới phải chịuTNHS

- Khoản 1 Điều 23: Khi hết thời hạn do BLHS quy định thì người phạm tộikhông bị truy cứu TNHS,…

c) Ý nghĩa:

Trang 7

- Góp phần cụ thể hóa trong BLHS nguyên tắc Hiến định.

- Phù hợp với tư tưởng tiến bộ của nhân loại “không có tội phạm, không cóhình phạt nếu điều đó không được luật quy đinh”

- Chống lại nguyên tắc tương tự - nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng

vô pháp luật, tùy tiện, xâm phạm các quyền và tự do của công dân

Câu 41: Nội dung cơ bản, sự thể hiện trong BLHS 1999 và ý nghĩa của nguyên tắc bình đẳng trước LHS?

a) Nội dung cơ bản:

- Những người phạm tội đều phải chịu trách nhiệm 1 cách bình đẳng trướcLHS không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo, chính kiến, nghề nghiệp, địa vị

- Góp phần cụ thể hóa nguyên tắc Hiến định ( Điều 52)

- Phù hợp với tư tưởng pháp lý tiến bộ của nhân loại về sự bình đẳng của tất

cả mọi người trước pháp luật

- Như là thành quả của cuộc đấu tranh chống lại tình trạng đặc quyền, đặclợi và bất bình đẳng của nền tư pháp hình sự với bản chất đàn áp và dã man củachế độ chiếm hữu nô lệ, phong kiến hay phát xít

Câu 42: Nội dung cơ bản, sự thể hiện trong BLHS năm 1999 & ý nghĩa của nguyên tắc công minh.

a) Nội dung cơ bản:

- Hình phạt, các biện pháp tư pháp và các chế định pháp lý hình sự khácđược áp dụng với người phạm tội phải phù hợp với:

+ Tính chất, mức độ nghiêm trọng của tội phạm đã xảy ra+ Động cơ, mục đích phạm tội

+ Mức độ lỗi+ Tính chất nguy hiểm cho xã hội + Nhân thân người phạm tội…

- Không người phạm tội nào có thể phải chịu TNHS 2 lần về cùng 1 tộiphạm

b) Sự thể hiện trong BLHS năm 1999:

Nội dung cơ bản của nguyên tắc này có thể nhận thấy tại các quy phạm:

+ Đoạn 2 và 3 khoản 2 Điều 3: “ nghiêm trị người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy,…, khoan hồng đối với người tự thú,…tự nguyện sửa chữa hoặc bồi

thường thiệt hại”

Trang 8

+ Trong trường hợp trước khi hành vi phạm tội bị phát giác, người

phạm tội có thể được miễn TNHS nếu đã thể hiện sự ăn năn hối cải bằng việc thực

hiện những hành vi nhất định theo luật định (khoản 2 Điều 25)

+ Hệ thống hình phạt (Điều 29 – 35)+ Điều 45 – 54 (Điều 46: Các tình tiết giảm nhẹ TNHS, Điều 48: Cáctình tiết tăng nặng TNHS, Điều 54: Miễn hình phạt…)

a. Nội dung cơ bản:

- Hình phạt, các biện pháp tư pháp và chế định pháp lý hình sự khác được ápdụng với người phạm tội không nhằm mục đích gây đau đớn về thể xác, hạ thấpnhân phẩm của con người

- Trong việc gây thiệt hại về mặt pháp lý hình sự mà thiếu dù chỉ là 1 trong 5đặc điểm của tội phạm - thiếu 1 trong 5 điều kiện của TNHS, thì hành vi ấy khôngphải là tội phạm, người thực hiện hành vi ấy không phải là chủ thể của tội phạm,

do đó TNHS được loại trừ

- Mức độ TNHS của người phạm tội là : người có năng lực TNHS hạn chế,người chưa thành niên, phụ nữ có thai hoặc nuôi con nhỏ, người đã quá già yếuhoặc mắc bệnh hiểm nghèo được giảm nhẹ hơn so với người bình thường phạm tội

b. Sự thể hiện trong BLHS năm 1999:

- Đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng, đã hối cải, thì có thể áp dụng hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù… hoặc gia đình giám sát, giáo dục (đoạn 3

- Miễn TNHS do người phạm tội tự ý nửa chừng chấm dứt tội phạm (khoản

Trang 9

c. Ý nghĩa:

- Góp phần cụ thể hoá trong BLHS các quy định của Hiến pháp năm 1992

- Phù hợp với tư tưởng pháp lý tiến bộ của nhân loại về sự nhân đạo củapháp luật đã được thể hiện trong 2 văn bản quốc tế của Liên hợp quốc (Tuyên ngônnhân quyền, Công ước quốc tế)

Câu 44: Nội dung cơ bản, sự thể hiện trong BLHS năm 1999 & ý nghĩa của nguyên tắc không tránh khỏi trách nhiệm.

a. Nội dung cơ bản:

- Những người phạm tội phải chịu TNHS theo các quy định của Luật hình

sự, nếu không có các căn cứ luật định để miễn TNHS hay miễn hình phạt thì họphải chịu hình phạt hoặc các biện pháp tác động có tính chất pháp lý hình sự khác

do BLHS quy định

b. Sự thể hiện trong BLHS năm 1999:

- Mọi hành vi phạm tội phải được xử lý công minh theo đúng pháp luật

- Phản ánh rõ nguyên tắc xử lý trong pháp luật hình sự Việt Nam: mọi hành

vi phạm tội phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúngpháp luật

- Thể hiện phương châm: Không bỏ lọt tội phạm, tránh làm oan người vô tội

Câu 45: Nội dung cơ bản, sự thể hiện trong BLHS năm 1999 & ý nghĩa của nguyên tắc trách nhiệm do lỗi.

a. Nội dung cơ bản:

- Không ai có thể phải chịu TNHS về hành vi nguy hiểm cho xã hội cũngnhư về việc gây nên hoặc đe doạ thực tế gây thiệt hại cho các lợi ích được bảo vệ

bởi PLHS mà không phải do lỗi của mình

Trang 10

- Hành vi gây thiệt hại cho xã hội nhưng chủ thể không có lỗi đối với việc đó(do những lý do khác nhau như họ bị mắc bệnh tâm thần hay do bất khả kháng) thìkhông bị coi là tội phạm và chủ thể không phải chịu TNHS.

b. Sự thể hiện trong BLHS năm 1999:

- Nghiêm trị người cố ý gây hậu quả nghiêm trọng (đoạn 3 khoản 2 Điều 3)

- Tính chất lỗi của hành vi trong khái niệm tội phạm (khoản 1 Điều 8)

- Chỉ được phép buộc tội chủ quan mà không được phép buộc tội kháchquan (truy cứu khách quan = truy cứu TNHS chỉ căn cứ vào hành vi khách quan

mà không xét đến lỗi (chủ quan) của chủ thể)

Câu 46: Nội dung cơ bản, sự thể hiện trong BLHS năm 1999 & ý nghĩa của nguyên tắc trách nhiệm cá nhân.

a. Nội dung cơ bản:

- Chỉ bản thân người nào có lỗi trong việc thực hiện hành vi nguy hiểm cho

xã hội mà luật hình sự quy định là tội phạm mới phải chịu TNHS (Không thể vìlỗi của cá nhân người phạm tội mà truy cứu TNHS những người khác - nhữngngười ruột thịt, thân thích, bà con họ hàng, bạn bè gần gũi với người đó)

b. Sự thể hiện trong BLHS năm 1999:

- Chỉ có người phạm tội mới phải chịu TNHS (Điều 2)

- Nguyên tắc xử lý đối với từng loại người phạm tội (các đoạn 2 – 3 khoản 2

và các khoản 3, 4 và 5 Điều 3)

- Các điều liên quan đến chế định lỗi (từ 8 – 12, Điều 49)

- Quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm (Điều 53)

c. Ý nghĩa:

- Loại trừ nguyên tắc TNHS tập thể với bản chất đàn áp và dã man dưới cácchế độ chiếm hữu nô lệ, phong kiến, phát xít và cực quyền đủ các thể loại

Câu 48: Hiệu lực của đạo luật hình sự theo không gian.

“BLHS được áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổnước Cộng hòa XHCN Việt Nam” Khái niệm lãnh thổ quốc gia còn đc mở rộngtới các tàu quân sự và máy bay quân sự VN đang ở bất cứ nơi nào, tàu biển dân

Trang 11

dụng của VN đang đi lại trên biển khơi, máy bay dân dụng của VN đang trênđường bay.

Những người nước ngoài đc hưởng các quyền miễn trừ tư pháp nếu phạmtội trên lãnh thổ VN thì TNHS với họ đc giải quyết theo con đường ngoại giao vớichính phủ nước họ, họ không bị đưa ra xét xử trước Tòa án Việt Nam

Công dân VN phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước CHXHCNVN có thể bị truycứu trách nhiệm hình sự tại VN theo bộ luật này Công dân VN phạm tội ở nướcngoài, đã bị Tòa án nước ngoài xét xử và đang chấp hành hình phạt nếu điều kiệncho phép, họ có thể đc đưa về chấp hành hình phạt tại VN, trong trường hợp nàyTòa án VN không xét xử nữa Nếu họ thực hiện hành vi phạm tội ở nước ngoài vàluât HSVN quy định hành vi mà họ thực hiện là tội phạm thì có thể đưa ra xét xửtại Tòa án VN theo LHSVN

Những người không có quốc tịch thường trú tại VN nếu phạm tội ở nướcngoài cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo LHSVN, tại Tòa ánVN( KHoản 1 Điều 6 BLHS )

Người nước ngoài thực hiện tội phạm ở ngoài lãnh thổ VN, có thể bị truycứu TNHS theo BLHS VN năm 1999 trong những trường hợp đc quy định trongcác điều ước quốc tế mà nước CHXHCNVN ký kêt hay tham gia( Khoản 2 Điều 6BLHS ) BLHSVN hiện hành quy định tại chương XXI các tội phá hoại hòa bình,gây chiến tranh xâm lược; tội chống loài người; tội phạm chiến tranh; tội tuyển mộlính đánh thuê; tội làm lính đánh thuê là cơ sở pháp lý để truy cứu TNHS vớingười nước ngoài hoặc người không có quốc tịch thực hiện tội phạm ngoài lãnhthổ VN

Câu 49: Hiệu lực của đạo luật hình sự về thời gian.

Vấn đề có hiệu lực của đạo luật HS VN theo thời gian, thực tiễn có cáctrường hợp sau đây:

- Có hiệu kể từ ngày đc công bố chính thức

- Khi đc công bố chính thức đạo luật vẫn chưa có hiệu lực thi hành Thờiđiểm bắt đầu có hiệu lực đc quy định trong một văn bản riêng biệt của Quốc hội

Khoản 1 Điều 7 BLHS năm 1999 quy định “ Điều luật áp dụng đối với mộthành vi phạm tội là Điều luật đang có hiệu lực thi hành khi hành vi phạm tội đcthực hiện”

Đạo luật HS chấm dứt hiệu lực khi Quốc hội ban hành đạo luật khác thaythế

Câu 50: Vấn đề hiệu lực hồi tố của đạo luật hình sự.

Trường hợp Nhà nước quy định áp dụng một đạo luật HS để giải quyếtTNHS với tội phạm đã thực hiện trước khi ban hành đạo luật đó ta nói rằng đạo

Trang 12

luật hình sự có hiệu lực hồi tố BLHS năm 1999 của Nhà nước ta về cơ bản không

Câu 51: Giải thích đạo luật hình sự.

Giải thích đạo luật hình sự là làm sáng tỏ nội dung, tư tưởng các quy phạmPLHS, bảo đảm nhận thức và thực hiện chính xác, thống nhất luật hình sự

Phân loại (theo chủ thể giải thích):

+ Giải thích chính thức luật hình sự do Ủy ban Thường vụ Quốc hộitiến hành, thông qua các văn bản

+ Giải thích của cơ quan xét xử: Tòa án khi xét xử vụ án hình sự phảichọn quy phạm PLHS phù hợp và giải thích để áp dụng chúng Trong quá trình xét

xử vụ án hình sự, sự giải thích của Tòa án có giá trị bắt buộc trong phạm vi hiệulực của bản án đó

+ Giải thích luật hình sự có tính chất khoa học: được trình bày trongcác bài báo, các báo cáo khoa học…; không có giá trị pháp lý bắt buộc; giúp pháttriển khoa học, nâng cao tư duy, kiến thức pháp lý cho mọi người

Câu 52: Việc áp dụng nguyên tắc tương tự trong PLHS Việt Nam.

- Các khái niệm:

+ “Áp dụng tương tự PLHS”: là dựa vào các nguyên tắc chung củaPLHS và ý thức pháp luật XHCN để truy cứu TNHS người thực hiện hành vi nguyhiểm cho xã hội nhưng chưa có luật quy định và không tương tự với một tội phạmnào đó được luật hình sự quy định

+ “Áp dụng tương tự quy phạm PLHS”: là căn cứ vào quy phạm quyđịnh một tội phạm để xử lý một hành vi nguy hiểm cho xã hội chưa được quy định

là tội phạm, nhưng tương tự với tội phạm đã được quy định trong quy phạm đó

- Luật hình sự Việt Nam không áp dụng nguyên tắc tương tự để đảm bảonguyên tắc pháp chế, đảm bảo PLHS được áp dụng thống nhất, hướng tới tiêuchuẩn văn minh tiến bộ của luật hình sự

Câu 53: Khái niệm và những đặc điểm cơ bản của của TNHS

1. Khái niệm

TNHS là hậu quả pháp lý của việc thực hiên tội phạm mà cá nhân ngườiphạm tội phải gánh chịu trước Nhà nước về hành vi phạm tội của mình và đượcthực hiện bằng hình phạt và các biện pháp cưỡng chế hình sự khác theo qui địnhcủa nhà nước

Trang 13

2. Đặc điểm của trách nhiệm hình sự

1. TNHS là một dạng cụ thể của trách nhiệm pháp lý và là dạng trách nhiệmpháp lý nghiêm khắc nhất, Vì vậy TNHS thảo mãn tất cả các dấu hiệu củatrách nhiệm pháp lý nói chung và các dấu hiệu đó được cụ thể hóa trong luậthình sự

2. TNHS là hậu quả pháp lý tất yêu của việc thực hiện tội phạm, TNHS chỉphát sinh khi có sự việc tội phạm (nguyên tắc không tránh khỏi TNHS)

3. Bản chất của trách nhiệm hình sự là sự lên án của nhà nước đối với hành viphạm tội bằng cách áp dụng các biện pháp cưỡng chế hình sự đối với ngườiphạm tội

4. TNHS là quan hệ pháp luật đặc biệt giữa Nhà nước và người thực hiện tộiphạm NN có quyền thông qua các cơ quan bảo vệ pháp luật và Tòa án truycứu TNHS và áp dụng các biện pháp cưỡng chế đối với ng phạm tội Ngườiphạm tội có nghĩa vụ phải chịu các hậu quả pháp lý bất lợi và có quyền đòihỏi nhà nước truy cứu TNHS trong phạm vi luật qui định

5. TNHS mang tính công Chỉ nhà nước mới có quyền truy cứu TNHS đối với

ng phạm tội và TNHS của người phạm tội là đối với nhà nước, đối với xãhội chứ không phải đối với cơ quan, tổ chức hay cá nhân nào

6. TNHS là trách nhiệm cá nhân, pháp nhân không phai chịu TNHS

Câu 54: Cơ sở của trách nhiệm hình sự

Cơ sở của TNHS là những căn cứ buộc người đó phải chịu TNHS, cụ thể:

• Cơ sở khách quan: Việc thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội mà luậthình sự qui định là tội phạm

• Cơ sở chủ quan: Lõi của người phạm tội khi thực hiện hành vi nguy hiểmcho xã hội

• Cơ sở của TNHS là việc thực hiện những hành vi thỏa mãn các dấu hiệu củaCTTP Nhưng không có nghĩa CTTP là cơ sở của TNHS vì CTTP là khuônmẫu pháp lý cho tội phạm được xây dựng trên cơ sở tổng hợp các dấu hiệucần và đủ đặc trưng cho từng tội phạm là khuôn mẫu pháp lý, tự mìnhCTTP không thể là cơ sở của TNHS

Câu 55: Những điều kiện của TNHS

Điều kiện của TNHS là những căn cứ riêng cần và đủ, có tính chất bắt buộc

mà luật hình sự qui định và chỉ khi nào tổng hợp tất cả các căn cứ đó thì một ngườimới phải chịu TNHS, cụ thể:

• Đã thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội , gây thiệt hại hoặc đe dọa gâythiệt hại cho các quan hệ xã hội được BLHS bảo vệ

• Hành vi được BLHs qui định là tội phạm

• Người đó có anwng lực TNHS

Trang 14

• Người đó đủ tuổi chịu TNHS theo qui định tại Điều 12 BLHS

• Người đó có lỗi trong việc thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội đó

Câu 56: Chế định thời hiệu truy cứu TNHS theo BLHS năm 1999 (Điều 23)

1. Khái niệm

Thời hiệu truy cứu TNHS là thời hạn do BLHS qui định mà khi hết hạn đó và thỏa mãn một số điều kiện thì người phạm tội không bị truy cứu TNHS nữa

2. Những điều kiên để có thể hưỡng miễn TNHS do hết thời hiệu

• Kề từ khi thực hiện tội phạm đã trải qua một thời hạn do BLHS qui định :

+ 5 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng

+ 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng

+ 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng

+ 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

• Trong thời hạn qui định trên, người phạm tội không được phạm tội mới màBLHS qui định mức phạt cao nhất là trên một năm

• Trong thời hạn trên người phạm tội không cố tình trốn tránh hoặc mặc dùngười phạm tội trốn tránh nhưng không có lệnh truy nã của cơ quan có thẩmquyền

• Không áp dụng thời hiệu đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia và cáctội chống hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh

Câu 57: Khái niệm miễn TNHS và liệt kê những trường hợp được miễn TNHS trong Phần chung và Phần các tội phạm BLHS năm 1999.

- Khái niệm “Miễn TNHS”: là miễn hậu quả pháp lý đối với người thực hiệntội phạm khi có những điều kiện theo quy định của pháp luật

- Những trường hợp được miễn TNHS trong Phần chung:

+ Miễn TNHS do sự chuyển biến của tình hình

+ Miễn TNHS do hành vi tích cực của người phạm tội

+ Miễn TNHS do đại xá

+ Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội (Đ19)+ Người chưa thành niên phạm tội (với tội ít nghiêm trọng; tội nghiêmtrọng, nhiều tình tiết giảm nhẹ, gây hại không lớn, được gia đình - tổ chức nhậngiám sát, giáo dục) (Đ69)

-Những trường hợp được miễn TNHS trong Phần các tội phạm:

+ Người đã nhận làm gián điệp, nhưng không thực hiện nhiệm vụ và

tự thú, thành khẩn khai báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (K3 Đ80)

+ Người đưa hối lộ (không bị ép buộc) đã chủ động khai báo trước khi

bị phát giác (K6 Đ289)

Trang 15

+ Người môi giới hối lộ chủ động khai báo trước khi bị phát giác (K6Đ290)

+ Người không tố giác tội phạm có hành động can ngăn người phạmtội hoặc hạn chế tác hại của tội phạm (K3 Đ314)

Câu 58: Miễn trách nhiệm hình sự do sự chuyển biến của tình hình

1. Khái niệm:

- Được quy định tại khoản 1 Điều 25 BLHS 1999

- Người phạm tội được miễn TNHS nếu khi tiến hành điều tra, truy tố hoặcxét xử, do chuyển biến của tình hình mà hành vi của người phạm tội hoặc ngườiphạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa

2. Đặc điểm:

• Sự chuyển biến của tình hình là sự thay đổi các điều kiện xã hội trong phạm

vi toàn xã hội, địa phương, cơ quan hoặc gia đình

• Gồm 2 trường hợp miễn TNHS :

• Trong quá trình điều tra, truy tố hoặc xét xử, do sự chuyển biến của tình

hình mà hành vi của người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa

(VD: thay đổi cơ chế quản lí kinh tế: giất súc vật)

• Trong quá trình điều tra, truy tố hoặc xét xử, do chuyển biến của tình hình

mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa

(VD: người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo)

• Mang tính bắt buộc, áp dụng với tất cả các loại tội phạm (tại khoản 3, Điều8), miễn là có đủ căn cứ pháp lý chung và phải thuộc 1 trong 2 trường hợpnêu trên

• Tuy nhiên nếu phân tách 2 trường hợp nêu trên sẽ không phù hợp với thựctiễn Vì không thể miễn trách nhiễm với người phạm tội nếu do sự chuyểnbiến tình hình mà hành vi của người phạm tội không còn nguy hiểm cho xãhội nữa nhưng người phạm tội vẫn còn nguy hiểm với xã hội

Câu 59: Miễn TNHS do hành vi tích cực (sự ăn năn hối cải) của người phạm tội.

1. Khái niệm:

• Được quy định tại khoản 2 Điều 25 BLHS 1999

• Người phạm tội được miễn TNHS trong trường hợp trước khi hành vi phạmtội bị phát giác, người phạm tội đã tự thú, khai rõ sự việc góp phần có hiệuquả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấpnhất hậu quả của tội phạm

2. Đặc điểm:

• Có tính chất tuỳ nghi (có thể được miễn)

Trang 16

• Người đó phải tự thú về tội phạm chưa bị phát giác; phải khai rõ sự việc,góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm (có nghĩa khaiđầy đủ tất cả hành vi phạm tội của mình, của những người đồng phạm khác,giúp đỡ cơ quan điều tra phát hiện tội phạm) Ngoài ra, cùng với việc tự thú,người phạm tội phải chủ động ngăn chặn hậu quả của tội phạm, có nghĩa chủđộng làm cho hậu quả không xảy ra hoặc hạn chế tới mức thấp nhất nhữngthiệt hại cho Nhà nước, cho tổ chức hoặc cho công dân.

• Tự thú là việc người phạm tội tự mình ra trình diện trước cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền thông báo về hành vi phạm tội của mình sau khi phạm tội vàtrước khi hành vi phạm tội hoặc bản thân người đó bị phát hiện

• Đầu thú là trường hợp người phạm tội ra khai báo trước cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền về hành vi phạm tội của mình (mặc dù có thể trốn tránh) saukhi tội phạm hoặc bản thân người đó đã bị phát hiện

• Tự nguyện khắc phục hậu quả là hậu quả xảy ra rồi, người phạm tội chỉ tựnguyện sửa chữa, bồi thường những thiệt hại mà họ đã gây ra, những thiệthại này chủ yếu là thiệt hại về tài sản

• Chủ động ngăn chặn hậu quả là chủ động làm cho hậu quả không xảy rahoặc hạn chế tới mức thấp nhất những thiệt hại cho Nhà nước, cho tổ chứchoặc cho công dân

Câu 60: Miễn TNHS do có văn bản đại xá

1. Khái niệm:

• Được quy định tại khoản 3 Điều 25 BLHS 1999

• Dựa vào khoản 10 Điều 84 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam năm 1992, Quốc hội có quyền quyết định việc đại xá

• Đại xá là quyết định của Quốc hội miễn TNHS hoặc miễn hình phạt haythay đổi hình phạt đã tuyên bằng một hình phạt nhẹ hơn cho một loạt ngườiphạm tội hoặc đối với một hay nhiều tội phạm mà không hủy bỏ quy phạmPLHS quy định về tội phạm và hình phạt đối với các hành vi phạm tội đó

2. Đặc điểm:

• Cơ sở để Quốc hội ban hành quyết định đại xá thông thường nhân dịp cónhững sự kiện lịch sử đặc biệt quan trọng của đất nước, thể hiện chính sáchnhân đạo của Nhà nước ta đối với người phạm tội

• Văn bản đại xá do Quốc hội ban hành có hiệu lực đối với tất cả những hành

vi phạm tội được nêu ra trong văn bản đó xảy ra trước khi ban hành văn bảnđại xá thì được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu đã khởi tố, truy tốhoặc xét xử thì phải đình chỉ, nếu đã chấp hành xong hình phạt thì được coi

là không có án tích

• Trong trường hợp một người bị truy cứu trách nhiệm hình sự thấy mìnhkhông phạm tội thì mặc dù đã có văn bản đại xá vẫn có quyền yêu cầu Tòa

Trang 17

án đưa ra xét xử Khi đưa ra xét xử nếu thấy rằng người đó không phạm tộithì Tòa án phải tuyên bố họ không phạm tội; trường hợp nếu Tòa án xét thấyrằng người đó có tội thì áp dụng văn bản đại xá để miễn trách nhiệm hình sựcho họ.

• Thể hiện bản chất nhân đạo của Nhà nước

Câu 61: Phân biệt miễn TNHS với miễn hình phạt.

1 Chế độ công xã nguyên thuỷ:

Những hành vi gây thiệt hại cho con người và toàn xã hội (mặc dù mangtính chất tội phạm theo nghĩa hiện đại) chỉ bị điều chỉnh bởi các quy phạm xã hội như phong tục tập quán, tôn giáo, đạo đức chứ không bị điều chỉnh bởi quyền lựcnhà nước

2 Nhà nước chiếm hữu nô lệ:

- Các quy định về tội phạm thời kì này phản ánh rõ sự bất bình đẳng giữagiai cấp thống trị và giai cấp bị trị (chủ nô – nô lệ)

- Nô lệ bị coi là các đồ vật biết nói nên không được coi là khách thể đượcbảo vệ bởi PLHS đồng thời cũng không là chủ thể của quan hệ PLHS Vì thế, bất

cứ hành vi xâm phạm nào của giai cấp bị trị đối với giai cấp thống trị đều bị coi làtrọng tội và bị trừng phạt Tuy nhiên, giai cấp thống trị dù có những hành vi xâmhại nghiêm trọng đối với nô lệ như thế nào đi chăng nữa cũng không bị trừng phạt

3 Nhà nước phong kiến:

- Giống với nhà nước chiếm hữu nô lệ, các quy định của pháp luật hình sựcông khai ghi nhận sự bất bình đẳng trước luật hình sự căn cứ vào địa vị xã hội

- Tuy không bảo vệ một cách tối đa đặc quyền, đặc lợi của giai cấp thống trịnhư ở nhà nước chiếm hữu nô lệ nhưng những quy định của pháp luật hình sự thời

kì này thiên vị và ưư ái giai cấp vua chúa, quý tộc (giai cấp thống trị) hơn rất nhiều

so với các giai cấp khác (giai cấp bị trị)

4 Nhà nước tư sản.

Trang 18

Thế kỉ XVII- XVIII, với thắng lợi của các cuộc cách mạng dân chủ tư sản ởChâu Âu, lần đầu tiên trong luật hình sự tư sản xuất hiện khái niệm tội phạm như

là hành vi bị luật hình sự cấm bằng việc đe dọa áp dụng hình phạt.

Khái niệm tội phạm với dấu hiệu pháp lí của nó đã đóng vai trò tích cực đốivới sự phát triển của khoa học luật hình sự, nó được các nhà hình sự họ tư sản luậnchứng để chống lại tình trạng vô pháp luật và sự tùy tiện trong cái gọi là " nền tưpháp" hình sự của chế độ phong kiến đã bị lật đổ

Câu 63: Khái niệm tội phạm?

- Định nghĩa lập pháp của khái niệm tội phạm được ghi nhân tại khoản 1điều 8 BLHSVN năm 1999

- Định nghĩa khoa học của khái niệm tội phạm: “ Tội phạm là hành vi nguyhiểm cho xã hội, trái PLHS, do người có năng lực TNHS và đủ tuổi chịu TNHSthực hiện một cách có lỗi (cố ý hoặc vô ý).”

* Cụ thể:

- Hành vi: đó là cách xử sự của con người được thể hiện ra bên ngoài thếgiới khách quan bằng hành động hoặc không hành động

- Nguy hiểm cho xã hội phải ở mức độ đáng kể

- Được quy định trong bộ luật hình sự

- Do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện:

+ Có khả năng nhận thức, điều khiển hành vi (khả năng thể hiện ý chí

- Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội ở mức độ đáng kể (mức độ đáng

kể được thể hiện ở chất lượng và số lượng)

- Tính nguy hiểm cho xã hội của các hành vi khách quan là tiêu chí cơ bản

để nhà làm luật tiến hành phân chia chúng thành các loại khác nhau: tội phạm, viphạm pháp luật hành chính, vi phạm pháp luật dân sự,

Khi xác định tính nguy hiểm cho xã hội như là đặc điểm khách quan tộiphạm có 3 điểm chú ý như sau:

+ Tội phạm nhất thiết phải là hành vi gây nên những thiệt hại đáng kểcho các QHXH được PLHS bảo vệ

Trang 19

+ Có những hành vi bị pháp luật cấm trở thành nguy hiểm cho xã hộingay từ thời điểm thực hiện mà không cần kéo theo hậu quả nguy hại xảy ra => tộiphạm có cấu thành hình thức.

+ Có những hành vi bị pháp luật cấm trở thành nguy hiểm cho xã hộichỉ khi nào hậu quả nguy hại được quy định trong luật xảy ra và thông thường đây

Đặc điểm này có ý nghĩa về phương diện thực tiễn là tránh việc xử lý tuỳtiện của người áp dụng pháp luật Về phương diện lý luận, nó giúp cho cơ quan lậppháp kịp thời bổ sung sửa đổi BLHS theo sát sự thay đổi của tình hình kinh tế - xãhội để công tác đấu tranh phòng chống tội phạm đạt hiệu quả

+ BLHS quy định nhiều biện pháp xử lý hình sự khác nhau không chỉ

có hình phạt, mà các biện pháp hình sự khác không đưa đến hậu quả pháp lý giốngnhư hình phạt như các biện pháp tư pháp,

+ Hình phạt không phải là hình thức duy nhất thực hiện TNHS vì ngoàihình phạt ra còn có các dạng TNHS khác và các hình thức thực hiện TNHS khác

+ Trong một số trường hợp, khi có đầy đủ các căn cứ do BLHS quyđịnh, hình phạt trên thực tế vẫn không được toà án áp dụng (xem GT/123)

Câu 66: Những nét chủ yếu của dặc điểm thứ ba của tội phạm – là hành vi được thực hiện một cách có lỗi (cố ý hoặc vô ý)

Đây là đặc điểm chủ quan của tội phạm được ghi nhận trong định nghĩa lậppháp của khái niệm tội phạm theo PLHS Việt Nam

Khi có sự kiện tội phạm được thực hiện một cách có lỗi thì tính chất lỗi làphạm trù lien quan đến hành vi còn lỗi là phạm trù lien quan đến người phạm tội –người có thái đọ tâm lí đối với hành vi phạm tội do mình thực hiện và đối với hậuquả hành vi ấy được thể hiện dưới hình thức cố ý hoặc vô ý

Mối quan hệ giữa tội phạm và tính chất lỗi :

Trang 20

• Khi hành vi khách quan gây nguy hiểm cho xã hội bị luật hình sự cấm đượccon người thực hiên một cách có lỗi dưới hình thức cố ý hoặc vô ý tác độngđến bằng hành động hay không hành đọng thông qua yếu tố chủ quan lỗi hìhành vi đó mang tính chất lỗi – trở thành hành vi phạm tội và chính vì vậydẫn đến hậu quả pháp lí – người có lỗi trong việc thực hiện tội phạm phảichịu TNHS theo quy định của bộ luật HS

• Nếu hành vi nguy hiểm cho xã hội bị luật hình sự cấm được thực hiện trongthực tế khách quan nhung người thực hiện hành vi đó lại không có lỗi – tácđọng đến bằng hành động hay không hành động do sự kiện bất ngờ ( chứkhông phải do ý muốn chủ quan của người ấy ) thì hành vi đó mang tínhchất không có lỗi – không thể bị coi là hành vi phạm tội và chính vì vậy ,người không có lỗi trong việc thực hiện hành vi đó không phải chịu TNHStheo quy định của PLHS

Câu 67: Những nét chủ yếu của đặc điểm thứ tư của tội phạm – là hành vi do người có năng lực TNHS thực hiện ?

Người có năng lực TNHS là người mà tại thời điểm thực hiện hành vi nguyhiểm cho xã hội bị luật hình sự cấm ở trong trạng thái bình thường và hoàn toàn cókhả năng nhận thức được đầy đủ hành vi tính chất thực tế và tính chất pháp lí củahành vi do mình thục hiện , cũng như khả năng điều khiển được đầy đủ hành vi đó

Câu 68: Những nét chủ yếu của đặc điểm thứ năm của tội phạm – là hành vi

do người đủ tuổi chịu TNHS thực hiện ?

Người đủ tuổi chịu TNHS là người mà tại thời điểm phạm tội đã đạt đến độtuổi do LHS quy định để có thể có khả năng nhận thức được đầy đủ tính chất thực

tế và tính chất pháp lí của hành vi do mình thực hiện cũng như có khả năng điềukhiển được đầy đủ hành vi đó

Câu 69: Hãy phân biệt tội phạm và các hành vi VPPL khác?

CÁC TIÊU CHÍ CƠ BẢN

Tính nguy hiểm cho xã hội của hành vi

Phạm vi khách thể xâm hại ( KTXH) của hành vi

Hậu quả (thiệt hại cụ thể) do hành vi gây ra

Tính trái pháp luật của hành vi – điểm khác nhau chủ yếu quan trọng nhất

Chủ thể của hành vi

Hậu quả pháp lí của việc thực hiện hành vi

Câu 70: Phân biệt TỘI PHẠM và VI PHẠM ĐẠO ĐỨC

Trang 21

CÁC TIÊU CHÍ

CƠ BẢN

Tính nguy hiểm cho xã hội của hành vi

Phạm vi khách thể xâm hại (KHXH)

Hậu quả do hành vi gây ra

Tính trái pháp luật của hành vi

Chủ thể của hành vi

Hậu quả của việc thực hiện hành vi đối với chủ thể.

Câu 71: Sự khác nhau cơ bản nhất giữa hành vi tội phạm với hành vi Trái đạo

Câu 72: Định nghĩa phân loại tội phạm:

Phân loại tội phạm trong luật hình sự là chia những hành vi nguy hiểm cho

xã hội bị luật hình sự cấm thành từng loại ( nhóm) nhất địnhtheo những tiêu chí

này hay những tiêu chí khác để làm tiền đề cho cá thể hoá TNHS và hình phạt hoặc

tha miễn TNHS và hình phạt

Câu 73: Các tiêu chí phân loại tội phạm trong phần chung của Luật hình sự

Trang 22

1. Tính chất nguy hiểm cho xã hội của tội phạm

• Thể hiện trong khả năng gây nên ( hoặc đe doạ thực tế gây nên thiệt hại củahành vi đó cho các khách thể ( lợi ích của con người của xã hội và của nhànướ) được bảo vệ bằng PLHS

• Là dấu hiệu khách qua khẳng định bản chất xã hội của tội phạm

2. Mức độ nguy hiểm cho xã hội của tội phạm:

• Là sự biểu hiện của tiêu chí thứ nhất

• Nói lên sự nguy hại cho xã hội của tội phạm đến chừng mực nào ( khônglớn, lớn, rất lớn hay đặc biệt lớn) cho các khách thể được bảo vệ bằng PLHS

3. Tính chất lỗi của tội phạm

• Là sự thể hiện cụ thể thái độ tâm lý của người phạm tội đối với hành vi vàhậu quả do hành vi đó gây ra

• Là tiêu chí có tính chất bổ sung để phân biệt rõ hơn từng loại tội phạm

4. Chế tài do luật định đối với việc thực hiện loại tội phạm tương ứng:

• Là thước đo để cơ qua tư pháp hình sự phân biệt được rõ ràng nhất từng loạitội phạm

• Phản ánh kỹ thuât lập pháp, trình độ khoa học và sự hiểu biết cuả nhà làmluật

Câu 74: Các tiêu chí phân loại tội phạm trong phần riêng

1. Tính chất và tầm quan trọng của các khách thể được bảo vệ bằng PLHS tương ứng với các chương được nhà làm luật quy định trong phần riêng BLHS

• Là tiêu chí khẳng định ý nghĩa chính trị, xã hội đạo đức, truyền thống …

• Thể hiện giá trị của của khách thể ấy được nhà làm luật nhân danh nhà nướcđánh giá theo thứ tự nào và mức độ nào

2. Sự tái phạm vi phạm pháp luật hành chính hoặc mức độ gây nguy hại cho

xã hội đã vượt qua giới hạn tối đa bị xử phạt bằng chế tài hành chính đối với chính vi phạm ấy

• Người vi phạm đã một lần bị xử lý về hành chính nhưng trong một năm lạitái phạm chính hành vi ấy và trong lần thứ hai đã gây nên hậu quả bằng hoặcnghiêm trọng hơn lần thứ 1=> lần thứ 2 cần phải bị cấm bằng luật hình sự

Câu 75: Chế định phân loại tội phạm trong BLHS Việt Nam năm 1999

Khoản 2 điều 8 BLHS Việt Nam năm1999 chothấy nhà làm lậut đã kết hợp 3tiêu chí phân loại tội phạm trong phân chung của: tính chất, mức độ nguy hiểm cho

xã hội của hành vi và mức cao nhất của khung hình phạt mà luật quy định đối vớiloại tội phạm tương ứng để phân chia thành 4 loại

STT

Trang 23

Khái niệm CTTP: Là tổng hợp những dấu hiệu được quy định trong luật

hình sự đặc trưng cho một loại tội phạm cụ thể

CTTP của một loại TP cụ thể = tổng hợp các dấu hiệu khách quan và chủquan đặc trưng cho khách thể + mặt KQ, chủ thể và mặt KQ của TP Các dấu hiệu

có quan hệ chặt chẽ, thiếu một dấu hiệu nào thì sẽ không có CTTP

Khái niệm các yếu tố cấu thành tội phạm: Tội phạm là một thể thống nhất

giữa yếu tố chủ quan và khách quan nhưng về lí luận có thể chia thành các

bộ phận cấu thành Các bộ phận CTTP được coi là các yếu tố CTTP Các yếu

Trang 24

Câu 77: Phân biệt dấu hiệu bắt buộc và dấu hiệu ko bắt buộc của CTTP ?

• Những dấu hiệu bắt buộc phải có trong tất cả các CTTP :

+ Hành vi gây nguy hiểm của xh thuộc yếu tố khách quan của tộiphạm

+ Lỗi thuộc về yếu tố chủ quan của phạm tội+NLTNHS thuộc yếu tố chủ thể của phạm tội là những dấu hiệu thuộcloại này

→ Những yếu tố CTTP : khách thể, mặt khách quan,chủ quan, mặt chủ quan củatội phạm

• Những dấu hiệu ko bắt buộc phải có trong tất cả các CTTP :

+ Những dấu hiệu này là bắt buộc với CCTP của loại tội này nhưng kobắt buộc với CTTP của những loại tội khác

+ Dấu hiệu : hậu quả gây nguy hiểm cho xh, địa điểm phạm tôi, động

cơ phạm tội, mục đích phạm tội…→những dấu hiệu tùy nghi

Câu 78: Các căn cứ phân loại CTTP ?

• Phân loại theo mức độ nguy hiểm cho xã hội:

+ CTTP cơ bản+CTTP tăng nặng+ CTTP giảm nhẹ

• Phân loại theo đặc điểm cấu trúc của CTTP:

+ CTTP vật chất: mặt khách quan luật quy định có dấu hiệu hành vi,dấu hiệu hậu quả và mqh nhân quả giữa hành vi và hậu quả

+ CTTP hình thức: mặt khách quan luật quy định dấu hiệu hành vi gâynguy hiểm cho xh

+ Có thể phân chia ra CTTP cắt xén: mặt khách quan chỉ quy định dấuhiệu hành vi, ko quy định dấu hiệu hậu quả, nhưng hành vi chỉ là 1 bộ phận hay 1giai đoạn của hành vi

• Phân loại theo cách thức được nhà làm luật sử dụng quy định CTTP trongLHS

+ CTTP giản đơn: mô tả 1 loại hành vi xâm phạm đến 1 khách thể cụthể

+ CTTP phức tạp: mô tả 2 loại hành vi hoặc 2 hình thức lỗi hoặc 2khách thể cụ thể trong nội dung, lỗi của chủ thể đv thương tích là cố ý, còn đối vớihậu quả chết ng` là vô ý hoặc tội cướp tài sản

79 MQH của CTTP và TNHS?

• CTTP là cơ sở của TNHS

Trang 25

Đ2 BLHS 1999 quy định: “Chỉ ng` nào phạm 1 tội đã được BLHSquy định mới phải chịu TNHS” 1 hành vi bị coi là tội phạm khi thỏa mãn đầy đủcác dấu hiệu của 1 CTTP, CTTP là căn cứ để xác định tội phạm và truy cứu TNHSng` thực hiện tội phạm.

Câu 80: Khái niệm khách thể của tội phạm và sự phân loại của nó.

a. Khái niệm:

Khách thể của tội phạm là những mối quan hệ xã hội được luật hình sự bảo

vệ bị tội phạm xâm hại

b. Phân loại khách thể của tội phạm: gồm 3 loại: khách thể chung, khách thể

loại và khách thể trực tiếp

• Khách thể chung:

+ Là tổng thể các quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ bị các tộiphạm xâm hại Bất kỳ một hành vi phạm tội nào cũng xâm phạm đến khách thểchung của tội phạm

+ Các khách thể chung: Độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnhthổ, chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh trật tự, antoàn xã hội, các quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, tính mạng, sức khỏe, danh

dự, nhân phẩm, tự do, sở hữu, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân vànhững lĩnh vực khác của trật tự pháp luật XHCN

• Khách thể loại:

+ Là nhóm các quan hệ xã hội có cùng tính chất, liên hệ qua lại vớinhau, được một nhóm các quy phạm pháp luật hình sự bảo vệ và bị một nhóm cáctội phạm xâm hại

+ Là cơ sở để phân loại các tội phạm trong phần các tội phạm của luậthình sự thành các chương

Ví dụ: Nhóm các tội xâm hại tính mạng, danh dự nhân phẩm của conngười được quy định trong chương XII BLHS năm 1999

• Khách thể trực tiếp:

Trang 26

+ Là quan hệ xã hội cụ thể được một quy phạm PLHS bảo vệ bị mộtloại tội phạm trực tiếp xâm hại.

+ Là căn cứ để quy định các lạo tội phạm vào các chương, mục nhấtđịnh của BLHS

Ví dụ: BLHS có tội danh “phá hủy các công trình, phương tiện quantrọng về an ninh quốc gia” đối với tội phạm xâm phạm các quan hệ xã hội về anninh quốc gia

Câu 81: Khái niệm đối tượng tác động của tội phạm và sự phân loại của nó?

a. Khái niệm:

Đối tượng tác động của tội phạm là bộ phận khách thể của tội phạm mà khitác động đến bộ phận này người phạm tội gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hạicho quan hệ xã hội được Luật hình sự bảo vệ

b. Các loại đối tượng tác động của tội phạm:

Ví dụ: Chiếm đoạt tài sản, làm hư hỏng hay hủy hoại tài sản

• Hoạt động bình thường của con người:

Làm biến dạng các xử sự của chủ thể so với các chuẩn mực xã hội,các tiêu chuẩn pháp lý hoặc cản trở hoạt động bình thường của chủ thể qua đó gâythiệt hại cho quan hệ xã hội đươc luật hình sự bảo vệ

Ví dụ: Hành vi đưa hối lộ (Đ289 BLHS), ép buộc nhân viên tư pháplàm trái pháp luật

Câu 82: Khái niệm khách thể của tội phạm và sự phân loại của nó?

Trang 27

Định nghĩa Những mối quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ bị tội phạm xâm hại

Phạm vi khách thể xâm hại -Rộng.-Bao gồm tất cả các mối quan hệ xã hội được Luật Hình sự bảo vệ bị tội phạm xâm hại.

Câu 85 Khái niệm mặt khách quan của tội phạm.

- Mặt khách quan của tội phạm là mặt bên ngoài của tội phạm bao gồm các

dấu hiệu biểu hiện tội phạm diễn ra trong thế giới khách quan.

- Những biểu hiện của tội phạm ra bên ngoài bao gồm: hành vi nguy hiểm

cho xã hội, hậu quả nguy hiểm cho xã hội và mối quan hệ nhân quả giữa hành vi

và hậu quả, các dấu hiệu biểu hiện sự thực hiện hành vi phạm tội và gắn liền với

dấu hiệu định khung ( dấu hiệu của CTTP tăng nặng hoặc CTTP giảm nhẹ)

Mặt khách quan là một yếu tố của CTTP, các dấu hiệu thuộc mặt khách quan

có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, từ những biểu hiện khách quan người ta xác định

được tội phạm đã xảy ra, làm rõ các yếu tố khác của CTTP như mặt chủ quan, chủ

thể và khách thể của tội phạm

Câu 86 Khái niệm hành vi nguy hiểm cho xã hội và các dạng của nó.

1. Khái niệm.

Hành vi nguy hiểm cho xã hội là xử sự cụ thể của con người được thể hiện

ra thế giới khách quan dưới những hình thức nhất định, gây ra thiệt hại cho các

quan hệ xã hội được Luật Hình Sự bảo vệ

Hành vi nguy hiểm cho xã hội là dấu hiệu khách quan bắt buộc của tất cả

CTTP và là dấu hiệu trung tâm trong mặt khách quan của tội phạm

• Với ý nghĩa là một biểu hiện hay dấu hiệu thuộc mặt khách quan của tội

phạm, hành vi nguy hiểm cho xã hội phải là hoạt động cụ thể được chủ thể

nhận thức và điều khiển, có nội dung trái với các yêu cầu và đòi hỏi của

PLHS.

2. Các dạng của hành vi.

Hai dạng:

Trang 28

+Tác động thông qua công cụ, phương tiện phạm tội.

+Là động tác mang tính thể chất hoặc là lời nói

b. Không hành động phạm tội.

Không hành động phạm tội là chủ thể không làm hoặc làm không đầy đủmột việc mà pháp luật quy định phải làm mặc dù có đủ khả năng và điều kiện đểthực hiện việc đó, làm biến đổi trạng thái bình thường của đối tượng tác động, gâythiệt hại cho khách thể của tội phạm

Chủ thể không làm một việc mà pháp luật quy định phải làm tức là khôngthực hiện nghĩa vụ pháp lý của chủ thể, nghĩa vụ này xuất hiện trong những trườnghợp sau:

+ Nghĩa vụ phải làm những việc nhất định do pháp luật quy định trựctiếp cho chủ thể, nghĩa vụ này thường được quy định trong các quy phạm PLHS:cứu giúp người đang trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng ( Điều314 BLHS),nhưng cũng có thể quy định trong các QPPL của ngành luật khác

+ Nghĩa vụ phải làm những việc nhất định do các cơ quan nhà nước

có thẩm quyền áp dụng pháp luật trực tiếp xác định trong một văn bản áp dụngpháp luật căn cứ vào văn bản QPPL của nhà nước VD: không chấp hành các quyđịnh hành chính của cơ quan nhà nhước có thẩm quyền về việc đưa vào cơ sở giáodục, cơ sở chữa bệnh, quản chế hành chính ( Điều 269 BLHS)

+ Nghĩa vụ phải làm những việc nhất định gắn liền với chức năngnghề nghieeph do pháp luật quy định VD: nghĩa vụ cứu người bệnh của bác sĩ,nghĩa vụ bảo vệ tài sản của nhân viên bảo vệ cơ quan

+ Nghĩa vụ phải thực hiện những việc nhất định phát sinh từ hợpđồng VD: người trông coi trẻ với cha mẹ đứa trẻ nhưng sau đó không làm đầy đủnghĩa vụ dẫn đến gây hậu quả nghiêm trọng cho tính mạng đứa trẻ

Trang 29

+ Nghĩa vụ phải thực hiện những việc nhất định phát sinh do xử sựtrước đó của chủ thể VD: người lái xe do vi phạm các quy định an toàn giao thônggây ra tai nạn, có nghĩa vụ phải cứu giúp người bị nạn.

Chủ thể phải chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện khôngđầy đủ các nghĩa vụ của mình đã gây ra thiệt hại cho xã hội khi chủ thể có đủ điềukiện thực hiện nghĩa vụ đó

Câu 87 Khái niệm hậu quả nguy hiểm cho xã hội và các dạng của nó.

Trong số các hậu quả do hành vi phạm tội gây ra chỉ hậu quả nào được nêu

ra trực tiếp trong nội dung điều luật quy định CTTP mới có ý nghĩa là dấu hiệuđịnh tội hoặc định khung hình phạt Các dấu hiệu khác được xem xét khi giải quyếtTNHS và quyết định hình phạt với tội phạm đã được thực hiện

Hậu quả nguy hiểm cho xã hội là một biểu hiện thuộc mặt khách quan củatội phạm có ý nghĩa không giống nhau trong các CTTP khác nhau

-Thiệt hại về thể chất: hành vi phạm tội gây ra sự thay đổi tình trạng bìnhthường của con người về thể chất VD: gây hậu quả chết người do cố ý ( Điều 93)hoặc vô ý ( Điều 98)…

- Thiệt hại về tinh thần: Là những thiệt hại mà hành vi thiệt hại gây ra chonhân phẩm, danh dự, tự do của con người như làm nhục người khác ( Điều 121)…

- Thiệt hại về chính trị: Là hậu quả do những hành động phạm tội gây ra đốivới sự tồn tại vững mạnh của chế độ xã hội, của nhà nước và an ninh quốc gia.VD: thành lập tổ chức nhằm lập đổ chính quyền ( Điều 79), chia rẽ khối đoàn kếttoàn dân ( Điều 87)…

Những thiệt hại về chính trị, tinh thần rất khó xác định mứ độ cụ thể khi ápdụng pháp luật nên ít được phản ánh vào nôi dung CTTP, chính sự thực hiện hành

vi nguy hiểm cho xã hội được nêu ra trong Điều luật quy định tội phạm đã thể hiệnhậu quả mà hành vi gây ra cho xã hội

Trang 30

Câu 88 Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả nguy hiểm cho xã hội.

Hành vi nguy hiểm cho xã hội và hậu quảnguy hiểm cho xã hội là nhữngdấu hiệu thuộc mặt khách quan của tội phạm =>Quan hệ nhân quả giữa hành vi vàhậu quả của hành vi gây ra cũng là dấu hiệu thuộc mặt khách quan của tội phạm

Những tội phạm mà Luật hình sự quy định hậu quả cụ thể là một dấu hiệucủa CTTP (dấu hiệu bắt buộc) thì quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả nguyhiểm cho xã hội cũng là một dấu hiệu bắt buộc trong CTTP

Nội dung mối quan hệ nhân quả trong luật hình sự như sau:

+ Hành vi trái pháp luật xảy ra trước hậu quả nguy hiểm cho xã hộixét về thời gian Nguyên nhân phải có trước kết quả:hành vi trái pháp luật với tínhchất là nguyên nhân phải xuất hiện trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội Đây làcăn cứ đầu tiên xác định quan hệ nhân quả

+ Hành vi trái pháp luật phải chứa đựng khả năng thực tế làm phátsinh hậu quả nguy hiểm cho xã hội Khả năng chứa đựng trong hành vi có tínhnguy hiểm cho xã hội và trái pháp luật, trong những điều kiện nhất định sẽ sản sinh

ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội (Hành vi trái pháp luật thông thường trực tiếp gâythiệt hại cho khách thể, có khi chỉ có vai trò “ cộng hưởng” trong quá trình gâythiệt hại cho khách thể)

+ Những hậu quả nguy hiểm cho xã hội đã xảy ra phải do chính hành

vi trái pháp luật đã được thực hiện gây ra, là sự phát triển trong khả năng chứađựng trong hành vi trái pháp luật thành thiệt hại trong thực tế (những điều kiện ảnhhưởng đến quá trình phát sinh hậu quả có thể là yếu tố tự nhiên, súc vật hoặc xử sựcủa con người)

Nhiều trường hợp nhiều hành vi của một hay nhiều chủ thể gây ra một hậuquả; cũng có khi một hành vi đã gây ra nhiều hậu quả nguy hiểm cho xã hội

Câu 89 Những dấu hiệu khác thuộc mặt khách quan của tội phạm.

1 Phương tiện phạm tội.

- Là những vật, dụng cụ được người phạm tội sử dụng để thực hiện tộiphạm Phương tiện phạm tôi không phải là dấu hiệu bắt buộc của tất cả các CTTP

-Với một số ít tội phạm, nhà làm luật quy định phương tiên phạm tôi là dấuhiệu định tội

- Trong trường hợp tính chất của phương tiện phạm tội có định hướng rõ rệtđến mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhà làm luật quy địnhphương tiện phạm tội là dấu hiệu của CTTP tăng nặng Khi luật quy định là dấuhiệu cảu CTTP tăng nặng, phương tiện phạm tôi có ý nghĩa định khung hình phạt

2.Phương pháp, thủ đoạn thực hiện tội phạm.

- Phương pháp, thủ đoạn thực hiện tội phạm là cách thức thực hiện hành vi

- Luật hình sự không quy định phương pháp và thủ đoạn phạm tội là dấuhiệu bắt buộc của mọi CTTP

Trang 31

- Với một số tội phạm, phương pháp và thủ đoạn phạm tội được quy định làdấu hiệu định tội ( dấu hiệu của CTTP cơ bản).

- Phương pháp và thủ đoạn phạm tội được luật hình sự quy định là dấu hiệucủa CTTP tăng nặng với một số tội phạm

- Có trường hợp luật không quy định phương pháp, thủ đoạn thực hiện tộiphạm là dấu hiệu định tội hay định khung hình phạt nhưng phương pháp, thủ đoạnthực hiện tội phạm lại có ý nghĩa là một căn cứ cụ thể để quyết định hình phạt

3 Thời gian phạm tội.

- Có thể là một thời điểm hay một khoảng thời gian nhất định mà hành viphạm tội diễn ra

- Trong Luật hình sự Việt Nam, thời gian phạm tội được quy định là dấuhiệu định tội (dấu hiệu CTTP cơ bản) với một số ít tội phạm

Thời gian thực hiện tội phạm cũng có thể được quy định là dấu hiệu củaCTTP tăng nặng (CTTP định khung)

4 Địa điểm phạm tội.

- Là một giới hạn lãnh thổ nhất định mà trên đó tội phạm bắt đầu hoặc kếtthúc, hay ở đó hậu quả của tội phạm xảy ra

- Địa điểm có thể là một điểm hay một vùng lãnh thổ nhất định Luật hình sựquy định địa điểm là dấu hiệu định tội với một số ít tội phạm

5 Hoàn cảnh phạm tội.

- Hoàn cảnh phạm tội là tổng hợp tất cả tình tiết khách quan xung quanh việcthực hiện tội phạm có ảnh hưởng đến mức độ nguy hiểm cho xã hội của tội phạm,

là bối cảnh xã hội khi hành vi phạm tội diễn ra

- Hoàn cảnh phạm tội có thể được Luật hình sự quy định là dấu hiệu địnhkhung (dấu hiệu của CTTP tăng nặng hay giảm nhẹ)

Câu 90 Khái niệm chủ thể của tội phạm và những dấu hiệu chung của nó.

1.

Khái niệm:

Chủ thể của tội phạm là con người cụ thể đã thực hiện hành vi nguy hiểmcho xã hội trong tình trạng có năng lực TNHS và đạt độ tuổi do luật hình sự quyđịnh (Chủ thể của tội phạm là con người cụ thể, đang sống Người chết khôngphải chịu TNHS dù trước đó họ đã thực hiện hành vi nguy hiểm và gây thiệt hạicho xã hội LHS không coi pháp nhân là chủ thể của tội phạm Động vật được conngười sử dụng gây thiệt hại cho xã hội thì người quản lý hoặc sử dụng chúng phảichịu trách nhiệm, chủ thể của luật hình sự không thể là con vật)

2.Những dấu hiệu chung của chủ thể phạm tội:

• Có năng lực trách nhiệm hình sự: NLTNHS của 1 người là khả năng nhậnthức và điều khiển được hành vi Chỉ người nhận thức và điều khiển hành vimới có thể tiếp thu những biện pháp giáo dục, cải tạo được áp dụng với họ.Đồng thời NLTNHS là điều kiện để chủ thể có lỗi

Trang 32

• Tuổi chịu trách nhiệm hình sự: chủ thể chỉ có thể nhận thức và điều khiểnhành vi khi đủ độ tuổi nhất định LHS VN quy định người có đủ năng lực làngười từ đủ 16t (NL nhận thức và điều khiển hành vi của con người đượchình thành từng bước theo thời gian trong quá trình sống và tham gia quan

2 Những đặc điểm (dấu hiệu) của chủ thể đặc biệt theo quy định cảu LHS gồm:

- Những đặc điểm liên quan đến nghề nghiệp của 1 người VD: tội vi phạmcho vạy trong hoạt động của tổ chức tín dụng (Điều 179)

- Những đặc điểm về chức vụ quyền hạn VD, tội tham ô, các tội về lạm

- Những đặc điểm nổi bật về nhân thân người phạm tội gồm: Tiền án, tiền

sự, tuổi, tính chất nghề nghiệp, trình độ văn hóa, lối sống, quan hệ xã hội, hoàncảnh gia đình, tình trạng kinh tế, tôi giáo, ý thức pháp luật…

-Vai trò của nhân thân:

+ Một số đặc điểm nhân thân là dấu hiệu chủ thể của một số tộiphạm (VD: Đặc điểm về giới tính là dấu hiệu định tội của tội hiếp dâm (Đ.111);Đặc điểm về quan hệ tình cảm là dấu hiệu của tội loạn luân (Đ.150)… )

+ Nhân thân người phạm tội là căn cứ quyết định hình phạt.( Theođiều 45 BLHS: Khi quyết định hình phạt, TA vào các quy định của BLHS, cần tính

Trang 33

toán đến mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, nhân thân người phạm tội, cáctình tiết giảm nhẹ, tăng nặng)

+ Nhiều đặc điểm nhân thân được quy định là tình tiết giảm nhẹ hoặctăng nặng TÌnh tiết giảm nhẹ: phạm tội lần đầu, người già, phạm tội do lạc hậu….;Tình tiết tăng nặng: Tái phạm, tái phạm nguy hiểm…

2 Ý nghĩa của nhân thân:

Góp phần giải quyết đúng đắn TNHS, nâng cao hiệu quả áp dụng các biệnpháp cưỡng chế hình sự Ngoài ra, nó còn góp phần xác định dấu hiệu chủ quankhác của người phạm tội như lỗi, động cơ, mục đính phạm tội

Câu 93 Khái niệm mặt chủ quan của người phạm tội và các dấu hiệu của nó.

- Động cơ phạm tội: là nhân tố bên trong, thúc đẩy người phạm tội thực hiệnhành vi tội phạm Cơ sở để hình thành động cơ phạm tội là các giá trị vật chất, tinhthần

- Mục đích phạm tội là mô hình được hình thành bên trong ý thức của ngườiphạm tội và người phạm tội mong muốn đatk được điều đó trên thực tế bằng cáchthực hiện hành vi phạm tội

Câu 94 Khái niệm lỗi hình sự và các hình thức của nó

1 Khái niệm:

Lỗi là thái độ tâm lý của chủ thể đối với hành vi nguy hiểm cho xã hội vàhậu quả mà hành vi đó gây ra thể hiện dưới dạng cố ý hoặc vô ý ( bản chất của lỗi là sự phủ định chủ quan của chủ thể đối với các lợi ích xã hội,

sự phủ định này được phản ánh qua việc thực hiện hành vi gây thiệt hại cho cácquan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ

Điều kiện chủ quan để xuất hiện lỗi là năng lực TNHS và độ tuổi chịuTNHS; Điều kiện khách quan để có lỗi là khi thực hiện hành vi gây thiệt hại cho xãhội tồn tại nhiều cách xử sự và trong đó có ít nhất 1 cách xử sự phù hợp với lợi ích

và yêu cầu của xã hội)

Ngày đăng: 25/01/2022, 14:14

w