1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chương 2 hệ thống ngân hàng

15 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 2 hệ thống ngân hàng
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Hệ thống Ngân hàng
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 359,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation Chƣơng II HỆ THỐNG NGÂN HÀNG I Tính tất yếu của hệ thống ngân hàng hai cấp Trƣớc TK 17 hoạt động ngân hàng mang hai đặc trƣng Các NH hoạt động độc lập Mỗi NH đều có chức năng g[.]

Trang 1

Chương II:

Trang 2

I-Tính tất yếu của hệ thống ngân

hàng hai cấp

Trước TK 17 hoạt động ngân hàng mang hai đặc trưng :

- Các NH hoạt động độc lập

- Mỗi NH đều có chức năng giống nhau ( vừa phát hành tiền vừa thực hiện các dịch vụ khác của

NH)

TK 18 hoạt động kinh tế phát triển mạnh , mở rộng

=> cạnh tranh giữa các NH về nghiệp vụ phát

hành tiền

Trang 3

=>Nhà nước của các quốc gia ban hành đạo luật chỉ cho phép một số NH đủ tiêu chuẩn mới được phát hành tiền => hình thành hai cấp NH

- NH trung gian: là NH không được phép phát hành giấy bạc NH, mà chỉ giao dịch với công chúng , thực hiện kinh doanh tiền tệ …

- NH phát hành: là những NH lớn ,uy tín về tài chính ( NH phát hành thuộc sở hữu tư nhân )

Sau cuộc khủng khoảng kinh tế TG 1929-1933 thấy rõ

được vai trò của quản lý tiền tệ , chính sách tiền tệ tác

động đến kinh tế , xã hội

Do vậy NN cần phải nắm lấy NH độc quyền phát hành nhằm điều khiển hoạt động tiền tệ - tín dụng – ngân hàng => NHTW ra đời

_

Trang 4

QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN

HÀNG VIỆT NAM

Trước 1945 :

-Ngân hàng Đông Dương là NH đầu tiên ở VN ( 1875) NH tư

nhân , vừa phát hành tiền vưa thực hiện dịch vụ NH

Pháp Hoa NH, Hương cảng NH, Đông Á ngân hàng…

Sau 1945:

Ngày 3/2/1947 thành lập Nha tín dụng thuộc BTC

Ngày 6/5/1951 thành lập Ngân hàng nhà nước VN

Ngày 1/10/1990 Ngân hàng chia thành hai cấp :

-Ngân hàng trung ương

-Ngân hàng trung gian ( NH thương mại )

Trang 5

II.NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

1.Khái niệm:

Là NH thực hiện chức năng phát hành tiền và kiểm soát cung tiền trong nền kinh tế

2.Bản chất:

Là NH phát hành tiền

Có thể biệt lập hoặc phụ thuộc chính phủ

Vừa thực hiện chức năng độc quyền phát hành giấy bạc NH vào lưu thông vừa thực hiện chức

năng quản lý NN trên lĩnh vực Tiền tệ – TD – NH

Trang 6

3.Chức năng:

a.Độc quyền phát hành giấy bạc NH và điều tiết KL tiền cung ứng

b.NHTW là NH của các NH

NHTW mở TK và nhận tiền gởi của các NHTG

NHTW cho NHTG vay ( dưới hình thức nghiệp vụ tái chiết khấu, tái cấp vốn , cầm cố các chứng từ có giá )

NHTW thực hiện vai trò NN đối với hệ thống NH c.NHTW là NH của NN:

NHTW thuộc sở hữu NN

NHTW tham gia xây dựng chiến lược phát triển KTXH, kiểm tra việc thực hiện các CSTT

Trang 7

4.KHÁI NIỆM CSTT

Chính sách tiền tệ là tổng hợp những phương

thức mà NHTW thông qua các hoạt động của mình tác động đến khối lượng tiền trong lưu thông nhằm phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu KTXH của đất nước trong một thời kỳ nhất định

Trang 8

5.MỤC TIÊU CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

Phát triển KT, gia tăng sản lượng

Tạo công ăn việc làm cho người LĐ

Kiểm soát lạm phát

Trang 9

6.CÔNG CỤ THỰC THI CSTT

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Lãi suất

Thị trường mở

Tỷ giá hối đoái

Hạn mức tín dụng

BIÊN ĐỘ TRẦN LS SÀN LS

LS CHO VAY

LS HUY ĐỘNG

LS TÁI CẤP VỐN

LS CƠ BẢN GIÁN TIẾP

TRỰC TIẾP

Ls tái chiết khấu

Trang 10

III.NGÂN HÀNG TRUNG GIAN (NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI)

1.Khái niệm

Là tổ chức thực hiện HĐ KD tiền tệ và dịch vụ NH với nội dung chủ yếu là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp

TD, cung cấp các dịch vụ thanh toán.

Trang 11

2.Chức năng

a.Trung gian TD

Huy động vốn từ các chủ thể TK có vốn nhàn rỗi

Cấp TD đầu tư đáp ứng nhu cầu vốn cho các chủ thể trong nền KTXH

b.Trung gian thanh toán

Mở tài khoản giao dịch cho khách hàng

Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán

TC và kiểm soát quy trình TT giữa các khách hàng

Tạo tiền cho XH, đáp ứng nhu cầu TT

NH

TG

DN

HỘ GĐ NHỮNG NGƯỜI TIẾT KIÊM

CP

DN

GĐ NGƯỜI CẦN VỐN

CUỐI CÙNG

CP

Trang 12

3.PHÂN LOẠI NHTM

a.Căn cứ vào phạm vi hoạt động và tính chất KT:

NHTM chuyên doanh: công nghiệp, nông nghiệp, ngoại thương…

NHTM hỗn hợp: đa ngành, lĩnh vực khác nhau

b.Căn cứ vào tính chất sở hữu:

NHTM quốc doanh

NHTM cổ phần

NHTM liên doanh

NHTM ( chi nhánh NH nước ngoài )

Trang 13

4 NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN

4.1.Nghiệp vụ tạo nguồn vốn KD của NH

.Nguồn vốn CSH

Vốn điều lệ

Các quỹ và lợi nhuận chưa phân phối

.Nguồn vốn huy động

Tiền gửi

Vốn vay (vay NHTW, NHTM khác)

Trang 14

4.2.1:CƠ CẤU TÀI SẢN CỦA NH

 Vốn TS phục vụ KD NH: TSCĐ, cơ sở VCKT

 Vốn bằng tiền: TM tại quỹ, tiền gửi tại NH khác và

NHTW

 Vốn TD: Chiết khấu thương phiếu

Cho vay ứng trước

Cho vay vượt chi

Cho vay cầm cố

Cho vay thế chấp TS

TD bằng chữ ký

TD thuê mua

TD tiêu dùng

 Vốn tài chính

4.2.NGHIỆP VỤ SỬ DỤNG VỐN

Trang 15

4.2.2.Quản lý vốn KD:

Nhằm hạn chế rủi ro, tổ chức SD vốn có hiệu quả, đảm bảo tồn tại, phát triển và nâng cao vị thế trên thị trường, cần quản trị các rủi ro sau

 Rủi ro TD

 Rủi ro thị trường

 Rủi ro lãi suất

 Rủi ro thanh toán

 Rủi ro thu nhập

 Rủi ro phá sản

Ngày đăng: 27/02/2023, 10:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w