1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh Giá Thực Trạng Hoạt Động Tín Dụng Của Hệ Thống Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam Hiện Nay (2)

24 515 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 113 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các ngân hàng trung gian đợc xem nh "cầu nối" với 2 ý nghĩa và trong đó có ý nghĩa là trung gian tài chính bởi lẽ chúng chuyển hoácác khoản tiền tạm thời cha sử dụng của các chủ thể kinh

Trang 1

Lời nói đầu

Nền kinh tế Việt Nam đang dần hoàn thiện những đặc điểm của một nềnkinh tế tiền tệ Trong đó những chu chuyển tiền tệ đóng vai trò kết nối chặt chẽcác chủ thể kinh tế với nhau và qua đó mà quyết định đến hiệu quả của các chuchuyển kinh tế cũng nh hiệu quả của sự phân bổ nguồn lực xã hội Điều đó cónghĩa là những chu chuyển tiền tệ là một nhân tố vô cùng quan trọng trong nềnkinh tế nớc ta hiện nay

Mà chúng ta đã biết, những chu chuyển tiền tệ là hoạt động đặc trng củacác ngân hàng trung gian Các ngân hàng trung gian đợc xem nh "cầu nối" với 2

ý nghĩa và trong đó có ý nghĩa là trung gian tài chính bởi lẽ chúng chuyển hoácác khoản tiền tạm thời cha sử dụng của các chủ thể kinh tế thừa vốn đến cácchủ thể kinh tế thiếu vốn tạm thời đang cần vay để sản xuất, kinh doanh hoặctiêu dùng

Ngân Hàng Thơng Mại là một loại hình Ngân hàng trung gian nên nó cũng

có ý nghĩa nh các Ngân hàng trung gian nói chung và đồng thời với các chứcnăng riêng của mình: chức năng làm thủ quỹ cho xã hội, làm trung gian thanhtoán, làm trung gian tín dụng cho nền kinh tế và chức năng tạo tiền gửi thanhtoán, hệ thống Ngân Hàng Thơng Mại đóng một vai trò vô cùng to lớn trongnền kinh tế nói chung và nền kinh tế đang phát triển của Việt Nam nói riêngthông qua hoạt động tín dụng của mình

Chính vì việc nhận thức đợc vai trò đó của hệ thống Ngân Hàng ThơngMại đối với nền kinh tế nớc ta hiện nay, em đã chọn đề tài cho đề án lý thuyết

tiền tệ ngân hàng của mình là "Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng của

hệ thống Ngân Hàng Thơng Mại Việt Nam hiện nay" nhằm củng cố kiến

thức đã học và tìm hiểu, mở rộng thêm kiến thức của mình

Chơng I: Tổng quan về hoạt động tín dụng của hệ thống Ngân Hàng Thơng Mại

Chơng II: Thực trạng hoạt động tín dụng của hệ thống Ngân Hàng Thơng Mại Việt Nam hiện nay.

Chơng III: Giải pháp cho hoạt động tín dụng của hệ thống Ngân Hàng Thơng Mại Việt Nam hiện nay

Trang 2

Mục lục

Trang

Chơng I: Tồng quan về hoạt động tín dụng của hệ thống Ngân Hàng

Thơng Mại

3

Chơng II: Thực trạng hoạt động tín dụng của hệ thống Ngân Hàng

Thơng Mại Việt Nam hiện nay

7

A Thực trạng huy động vốn của hệ thống Ngân Hàng Thơng Mại Việt

Nam hiện nay

7

B Thực trạng sử dụng vốn của hệ thống Ngân Hàng Thơng Mại Việt Nam

hiện nay

12

C Nguyên nhân của sự kém phát triển trong hoạt động tín dụng của hệ

thiống Ngân Hàng Thơng Mại Việt Nam hiện nay

16

Chơng III Giải pháp cho hoạt động tín dụng của hệ thống Ngân Hàng

Thơng Mại Việt Nam hiện nay

22

1 Những dự kiến cho hoạt động tín dụng của hệ thống Ngân Hàng Thơng

Mại trong giai đoạn 2001 - 2005

22

2 Các giải pháp cho hoạt động tín dụng của hệ thống Ngân Hàng Thơng

Mại Việt Nam hiện nay

23

Trang 4

Ch ơng I Tổng quan về hoạt động tín dụng của hệ thống

Ngân Hàng Thơng Mại

Ngân Hàng Thơng Mại là một loại hình ngân hàng trung gian mà hoạt

động chủ yếu là nhận tiền gửi ngắn hạn và cho vay ngắn hạn trong nền kinh tếnhằm mục đích thu lợi nhuận Tuy nhiên hiện nay khái niệm về Ngân Hàng Th-

ơng Mại đang thay đổi vì sự pha trộn các hoạt động truyền thống của NgânHàng Thơng Mại với các loại hình trung gian tài chính khác Hệ thống cácNgân Hàng Thơng Mại hiện đại đã không chỉ kinh doanh các khoản vốn ngắnhạn mà còn kinh doanh cả các khoản vốn trung và dài hạn Việc phân biệt NgânHàng Thơng Mại với các ngân hàng và tổ chức tài chính khác hiện nay chủ yếu

là dựa trên tài sản Có Ngân Hàng Thơng Mại có tỷ lệ vốn cho vay vào mục

đích thơng mại và công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản Có của nó.Ngân Hàng Thơng Mại có 4 chức năng quan trọng

Thứ nhất là chức năng làm thủ quỹ cho xã hội Thực hiện chức năng này,Ngân Hàng Thơng Mại nhận tiền gửi của công chúng, các doanh nghiệp và các

tổ chức, giữ tiền cho khách hàng của mình, đáp ứng nhu cầu rút tiền và chi tiềncủa họ

Thứ hai là chức năng trung gian thanh toán cho nền kinh tế Ngân HàngThơng Mại thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng nh trích tiền từtài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc nhập vào tàikhoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theolệnh của họ

Thứ ba là chức năng trung gian tín dụng cho nền kinh tế Ngân Hàng

Th-ơng Mại làm trung gian tín dụng khi nó là "cầu nối" giữa ngời có vốn thừa vàngời có nhu cầu về vốn Thông qua việc huy động các khoản vốn tiện tệ tạmthời nhàn rỗi trong nền kinh tế, Ngân Hàng Thơng Mại hình thành nên quỹ chovay của nó rồi đem cho vay đối với nền kinh tế, mà chủ yếu là cho vay ngắnhạn Với chức năng này ngân hàng vừa đóng vai trò là ngời đi vay, vừa đóng vaitrò là ngời cho vay

Trang 5

Thứ t là chức năng tạo tiền gửi thanhtoán Các Ngân Hàng Thơng Mại cókhả năng mở rộng tiền gửi không kỳ hạn từ một khoản tiền gửi ban đầu, hoặc từkhoản tiền nhận đợc từ Ngân hàng trung ơng thông qua việc cấp tín dụng chocác khách hàng là các tổ chức phi ngân hàng.

Xuất phát từ chính chức năng trên đã tạo nên đặc trng trong hoạt động tíndụng của hệ thống Ngân Hàng Thơng Mại Đó là việc huy động vốn và sử dụngvốn của hệ thống Ngân Hàng Thơng Mại đối với nền kinh tế

Ngân Hàng Thơng Mại huy động vốn chủ yếu dới 2 hình thức là huy độngtiền gửi và đi vay

- Hình thức thứ nhất là huy động tiền gửi gồm 3 loại:

+ Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà khách hàng có thể rút ra bất cứlúc nào Khách hàng có thể yêu cầu ngân hàng trích tiền từ tài khoản này để trảcho ngời đợc hởng về tiền hàng hoá, cung ứng lao vụ Đồng thời khách hàngcũng có thể yêu cầu ngân hàng chuyển số tiền đợc hởng vào tài khoản này Đốivới khoản tiền gửi này, mục đích chính của ngời gửi tiền là nhằm đảm bảo antoàn về tài sản và thực hiện các khoản thanh toán qua ngân hàng và do vậy nóthờng đợc gọi là tài khoản tiền gửi thanh toán

+ Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khách hàng đợc rút ra sau mộtthời hạn nhất định nh 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm, 3 năm Tuy nhiên đểtạo tính lỏng cho loại tiền gửi này, ngân hàng cho khách hàng có thể đợc phéprút tiền trớc hạn với những khoản phạt đáng r (đợc hởng lãi thấp hơn quy định).Mục đích của ngời gửi tiền là lấy lãi và ngân hàng có thể chủ động kế hoạchhoá việc sử dụng nguồn vốn này vì tính có thời hạn của nguồn vốn

+ Tiền gửi tiết kiệm: là tiền để dành của dân c đợc gửi vào ngân hàngnhằm mục đích hởng lãi Hình thức phổ biến nhất là loại tiền gửi tiết kiệm có

sổ Đối với loại tiền gửi này, ngời gửi tiền đợc ngân hàng cấp cho một cuốn sổdùng để ghi tiền gửi vào và tiền rút ra Đồng thời quyền sổ này cũng xác nhận

số sổ tiền đã gửi Trong những năm 90 nó có khả năng thanh toán rất cao Tiềngửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm đợc gọi chung là tiền gửi phi thanh toán bởimục đích chính của chủ thể là nhằm thu lãi chứ không phải để hởng các dịch vụthanh toán

Trang 6

Hình thức thứ nhất này đem lại nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao nhất trongtổng số nguồn vốn của Ngân Hàng Thơng Mại, là nguồn vốn chủ yếu để ngânhàng kinh doanh

- Hình thức thứ hai là đi vay Các Ngân Hàng Thơng Mại có thể vay vốn từNgân hàng trung ơng vay các ngân hàng hoặc trung gian tài chính khác và vay

từ công chúng Cụ thể các Ngân Hàng Thơng Mại có thể đi vay dới các cáchthức sau:

+ Thứ nhất, phát hành các chứng từ có giá Trong hình thức này ngân hàngchủ động phát hành phiếu nợ để huy động vốn nhằm mục đích đã định nh pháthành kỳ phiếu để có tiền cho vay khắc phục hậu quả lũ lụt, để đầu t cho một dự

án Việc huyđộng vốn dới hình thức phát hành kỳ phiếu đợc áp dụng theo 2

ph-ơng thức:

Phát hành theo mệnh giá

Phát hành dới hình thức chiết khấu

+ Thứ hai, vay của Ngân Hàng Thơng Mại, Ngân Hàng Thơng Mại cấp tíndụng cho các ngân hàng Ngân Hàng Thơng Mại chủ yếu dới 2 hình thức

* Tái cấp vốn mà chủ yếu dới hình thức tái chiết khấu các chứng từ có giá

* Cho vay thế chấp hay ứng trớc

+ Thứ ba, vay các ngân hàng và các tổ chức tài chính khác Cách thức đivay này chủ yếu nhằm đảm bảo nhu cầu vốn khả dụng trong thời hạn ngắn.+ Thứ t, vay nớc ngoài

Các Ngân Hàng Thơng Mại cũng có thể tìm kiếm nguồn vón hoạt động từviệc phát hành nợ để vay tiền ở nớc ngoài Hiện nay, USD là loại tiền đợc sửdụng trong thanh toán quốc tến nên vay tiền ở nớc ngoài thờng vay bằng USD.+ Thứ năm, các khoản vốn vay khác nh tiền vay từ những công ty mẹ củangân hàng hay phát thành hợp đồng mua lại

Về hoạt động sử dụng vốn, hệ thống Ngân Hàng Thơng Mại sử dụng vốnvào việc cho vay và đầu t

Trang 7

- Nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ cung ứng vốn của ngân hàng trực tiếpcho các nhu cầu sản xuất, tiêu dùng trên cơ sở thoả mãn các điều kiện vay vốncủa ngân hàng Đối với các Ngân Hàng Thơng Mại truyền thống, cho vay lànghiệp vụ sinh lời chủ yếu và đợc thực hiện thông qua các hình thức phổ biếnsau:

+ Chiết khấu thơng phiếu

+ Cho vay ứng trớc

+ Cho vay vợc chi

+ Tín dụng uỷ thác thu hay thu bao thanh toán

+ Cho vay thuê mua

+ Tín dụng bằng chữ ký

+Tín dụng tiêu dùng

- Còn nghiệp vụ đầu t thì hình thức phổ biến là đầu t vào chứng khoán.Ngân hàng có thể đầu t vào trái khoán chính phủ hoặc trái khoản công ty dể thulợi tức đầu t mang lại thu nhập cho ngân hàng Nghiệp vụ này cũng nâng caokhả năng thanh toán cho ngân hàng, bảo tồn ngân quỹ đặc biệt khi đầu t vào tráikhoán chính phủ vì loại trái khoản này có tính lỏng rất cao Đồng thời nó cònlàm đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh của ngân hàng nhằm phân tán rủi ro

và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Trên đây là những nét chính về hoạt động tín dụng của hệ thống NgânHàng Thơng Mại Từ những nét tổng quát đó ta sẽ đi đánh giá, tìm hiểu về thựctrạng hoạt động tín dụng của hệ thống Ngân Hàng Thơng Mại Việt Nam hiệnnay

Trang 8

Ch ơng II Thực trạng hoạt động tín dụng của hệ thống Ngân Hàng Thơng Mại Việt Nam hiện nay.

A Thực trạng huy động vốn của hệ thống Ngân Hàng Th ơng Mại Việt Nam hiện nay

Đánh giá chung về hoạt động của các Ngân Hàng Thơng Mại Việt Nam,

Bộ chính trị đã có kết luận " từ khi chuyển sang kinh doanh, các Ngân HàngThơng Mại đã thực hiện huy động một khối lợng đáng kể vốn trong nớc và nớcngoài " Nh vậy rõ ràng đó là tín hiệu đáng mừng trong việc huy động vốn của

hệ thống Ngân Hàng Thơng Mại Việt Nam, đóng góp vai trò chủ yếu trong thịtrờng tài chính Việt Nam hiện nay

Huy động vốn là một trong những nghiệp vụ tạo vốn quan trọng hàng đầucủa các Ngân Hàng Thơng Mại thông qua các nghiệp vụ chủ yếu nh: huy độngtiền gửi, nghiệp vụ ngoại bảng của Ngân Hàng Thơng Mại và các nghiệp vụtrung gian khác Khi chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trờng định hớng xãhội chủ nghĩa, Ngân Hàng Thơng Mại còn nhiều bỡ ngỡ, hiệu quả kinh doanhcòn nhiều mặt bị hạn chế, kể cả mảng huy động vốn Nhng cùng với nỗ lực củabản thân các Ngân Hàng Thơng Mại, sự ủng hộ từ nhiều phía tạo môi trờngkinh doanh thuận lợi hơn, các Ngân Hàng Thơng Mại đã quen dần với cơ chếmới, đã đạt đợc những thành quả nhất định trong kinh doanh Đến nay, chỉ xétriêng mảng huy động vốn của hầu hết các Ngân Hàng Thơng Mại, cả quy mô

và chất lợng đều đợc phát triển Báo cáo của Ngân hàng Nhà nớc qua mấy nămgần đây đã cho thấy các tổ chức tín dụng trong nớc cũng nh các chi nhánhngân hàng nớc ngoài Ngân hàng liên doanh đều có tốc độ liên tục tăng Năm

1995, các Ngân Hàng Thơng Mại quốc doanh huy động đợc 31,7 ngàn tỷ VNĐ( kể cả ngoại tệ quy đổi) thì năm 1999, đã huy động đợc 115,508 ngàn tỷ VNĐ(tăng 3,64 lần) Đối với các chi nhánh ngân hàng nớc ngoài và ngân hàng liêndoanh, năm 1995 huy động 2.085 ngàn tỷ VND (quy đổi); năm 1999 là 14,413ngàn tỷ VND quy đổi (tăng gần 7 kần) Riêng trong năm 2000, với việc nhậnthức rõ nhiệm vụ từ đầu năm, toàn hệ thống đã tích cực nắm bắt thị trờng, tìnhhình biến động trong nớc và thế giới, có nhiều giải pháp phù hợp để đẩy mạnhhuy động vốn đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế ví dụ nh giải pháp lãi suấthuy động linh hoạt nội và ngoại tệ của các Ngân Hàng Thơng Mại, đa dạng cácnghiệp vụ kinh doanh, phát hành trái phiếu ngân hàng để nâng cao tỷ trọng vốn

Trang 9

trung và dài hạn, huy động vốn bằng vàng Đến cuối năm 2000, số d tiền gửitại các tổ chức tín dụng tăng 30% so với đầu năm, cao hơn nhiều so với mứctăng năm trớc và vợt kế hoạch đề ra.

Cụ thể ta có thể thấy rõ tình hình này qua chi nhánh ngân hàng ngoại

th-ơng Hà Nội Năm 2001, với việc chủ động linh hoạt thực hiện nhiều giải pháp,

đặc biệt là sử dụng có hiệu quả công cụ lãi suất, đa dạng hoá các hình thức huy

động vốn, chi nhánh đã đạt đợc kết quả quan trọng nh sau:

tệ tăng 17% và chiếm 80,27% tổng nguồn vốn huy động, huy động vốn từ các

tổ chức kinh tế chiếm 17% huy động từ dân c chiếm 81% tổng nguồn vốn, tăng17% so với năm 2000 Đó là những kết quả rất quan trọng, góp phần thúc đẩy

sự tiến bộ của toàn hệ thống Ngân Hàng Thơng Mại Việt Nam hiện nay

Nhìn chung, số vốn huy động đợc từ nền kinh tế - xã hội tăng đều đặntrong các năm gần đây, rất có ý nghĩa đối với sự phát triển trong bối cảnh vốn

đầu t trực tiếp từ nớc ngoài vào nớc ta bị giảm sút So với đầu năm, tính sơ bộ

đến hết tháng 6 đầu năm 2001 của các TCTD giúp ta nhìn nhận rõ hơn tình hìnhhiện nay

Nhóm các TCTD Tỷ trọng trong tổng

nguồn vốn của cácTCTD (%)

Tăng so với đầu năm 2001 (%)

Trang 10

Về khía cạnh huy động vốn dới hình thức đi vay, hệ thống Ngân Hàng

Th-ơng Mại cũng chủ động vay vốn trên thị trờng tài chính nhằm phục vụ cho mộtmục đích cụ thể trong từng thời kỳ Hệ thống Ngân Hàng Thơng Mại Việt Nam

đã áp dụng các hình thức đi vay nh:

+ Vay doanh nghiệp, cá nhân thông qua việc phát hành trái phiếu ngânhàng, chứng từ nợ hay hợp đồng mua lại

+ Vay các tổ chức tín dụng khác trên thị trờng liên ngân hàng để bù đắpnhu cầu thanh khoản

+Vay nớc ngoài, các tổ chức tài chính, ngân hàng nớc ngoài

Hiện nay, nguồn vốn đi vay chiếm khoảng 20% tổng nguồn vốn huy độngcủa hệ thống Ngân Hàng Thơng Mại và có xu hớng sẽ tăng cùng với sự hoànthiện của thị trờng tài chính Việt Nam

Tuy nhiên bên cạnh những tiến bộ đã đạt đợc, hệ thống Ngân Hàng ThơngMại vẫn còn có những tồn tại trong việc huy động vốn Điều này đợc thể hiệnqua những nét chính nh

Thứ nhất, hình thức huy động vốn còn đơn điệu, cha có nhiều hình thứchuy động và nhận tiền gửi mới, phù hợp với nhu cầu của ngời dân và các tổchức kinh tế Số tài khoản tiền gửi cá nhân, tài khoản vãng lai và duy trì hoạt

động còn ít, loại tiền huy động còn hạn chế

Thứ hai, lợng vốn huy động còn thấp so với nguồn vốn tiềm tàng trong nềnkinh tế Trong những năm qua, theo số liệu của Ngân hàng Nhà nớc, số vốn huy

động của hệ thống Ngân Hàng Thơng Mại trung bình mới đạt 15% GDP (giai

đoạn 1991- 1995) và 22% GDP (giai đoạn 1995 - 2000)

Thứ ba, cơ cấu nguồn vốn huy động cha hợp lý: số vốn huy động đợc phầnlớn là vốn ngắn hạn, cha phù hợp với kỳ hạn sử dụng vốn

Trang 11

Đó là những tồn tại mà hệ thống Ngân Hàng Thơng Mại cần phải tìm biệnpháp khắc phục nhằm đem lại hiệu quả hơn nữa trong hoạt động kinh doanh của

hệ thống, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh hơn, bền vững hơn

B Thực trạng sử dụng vốn của hệ thống Ngân Hàng Th ơng Mại Việt Nam hiện nay.

Cũng theo đánh giá chung về hoạt động của các Ngân Hàng Thơng MạiViệt Nam Bộ chính trị đã thúc đẩy đầu t cho sản xuất của các thành phần kinh

tế, coi trọng đầu t tín dụng u đãi để phục vụ xoá đói giảm nghèo và thực hiệnmột số chính sách xã hội." Nh vậy trong nghiệp vụ sử dụng vốn, hệ thống NgânHàng Thơng Mại đã tập trung hơn cho việc đầu t trực tiếp góp phần đa nghiệp

vụ sử dụng vốn hoạt động rộng rãi hơn và có hiệu quả hơn

Qua theo dõi chúng ta có thể thấy nhu cầu vay vốn bằng VND đang tănglên trong khi đó nhu cầu vay vốn bằng ngoại tệ giảm dần do vậy việc cho vaycủa hệ thống Ngân Hàng Thơng Mại cũng có xu hớng biến động nh vậy Nhucầu vay vốn bằng VND 6 tháng đầu năm 2001 tăng gần 10%và vay bằng ngoai

tệ giảm gần 7% Hầu hết các ngoài quốc doanh đều tránh vay vốn bằng ngoại tệ

mà chuyển sang đề nghị vay bằng VND Các ngân hàng trong nớc từ đầu tháng8/ 2001 thừa ra tới 708 triệu USD phải chuyển sang gửi ở nớc ngoài (tăng 127triệu USD so với đầu năm 2001) do không cho vay ra đợc Đồng thời, việc chovay trung, dài hạn trong tổng nguồn vốn cho vay của hệ thống Ngân Hàng Th-

ơng Mại mặc dù còn ít nhng cũng đang có xu hớng tăng lên Cụ thể ta có thểthấy sự tiến bộ trong nghiệp vụ cho vay vốn qua chi nhánh ngân hàng Ngoại th-

ơng Hà Nội Tính đến hết ngày 31/12/2001 doanh số cho vay của chi nhánh đạt2.199.859 triệu đồng, tăng 18%so với năm 2000, tổng d nợ cho vay là 648.270triệu đồng, tăng 37% so với năm 2000 và vợt kế hoạch 11% Cho vay VND tăngnhanh trong khi cho vay ngoại tệ giảm, doanh số cho vay bằng VND đạt1.721.226 triệu đồng, chiếm 78% tổng doanh số cho vay và tăng 36% so vớinăm 2000 Trong khi đó doanh số cho vay bằng ngoại tệ chỉ bằng 74% so vớidoanh số cho vay ngoại tệ năm 2000

Chỉ tiêu Doanh số cho vay Doanh số thu nợ D nợ

% so cùng kỳ 2000 Tổng số 2.199.859 117,49 2.009.631 111,01 648.270 136,95

Trang 12

1 Tín dụg ngắn hạn 2.112.862 116,50 1.968.342 110,12 485.862 135,85

a Đồng Việt Nam 1.657.758 130,71 1.513.139 124,39 385.000 156,75 Trong đó nợ quá hạn 7.400 205,55 8.181 972,77 4.947 86,35

có những sự đa dạng, trong đó đầu t tín dụng VND tăng và đầu t trung, dài hạncũng tăng tuy nhiên chủ yếu vẫn là đầu t gián tiếp Ta cũng sẽ tham khảo tìnhhình sử dụng vốn của chi nhánh Ngân Hàng Thơng Mại Hà Nội để hiểu rõ hơn

về điều này

Ngày đăng: 24/04/2016, 11:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w