PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của Luận văn Phát triển kinh tế đi đôi với xóa đói giảm nghèo là chủ trương nhất quán của Đảng ta trong quá trình đổi mới và xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Thực hiện chủ trương trên, Đảng, Chính phủ đã triển khai thực hiện nhiều chính sách và phương thức quản lý khác nhau về tín dụng ưu đãi đối với người nghèo thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội. Trong đó, có Chương trình Tín dụng HSSV theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 1572007QĐTTg ngày 27092007 về tín dụng đối với HSSV. Quyết định số 1572007QĐTTg ra đời đã có ý nghĩa quyết định đối với việc vay vốn của HSSV, tạo thuận lợi cho HSSV trong việc vay vốn. Chương trình tín dụng này đã nhận được sự đồng thuận của xã hội và được đánh giá đây là chính sách đạt hiệu quả trên cả hai mặt về giá trị thực tiễn và ý nghĩa nhân văn. Sau 05 năm thực hiện Chương trình (từ 20072012), Chương trình tín dụng đối với HSSV đã trở thành một chương trình có ý nghĩa về kinh tế, chính trị và xã hội sâu sắc, phù hợp với nguyện vọng của nhiều gia đình HSSV có hoàn cảnh khó khăn và tạo được sự đồng thuận cao của các ngành, các cấp và của cộng đồng xã hội. Theo đó, Chương trình đã có sự tăng trưởng về đối tượng vay vốn với 3 triệu HSSV được vay, hiện dư nợ gần 2,3 triệu HSSV và nguồn vốn; việc cho vay đúng đối tượng; công tác thu hồi nợ bước đầu đạt được kết quả đáng khích lệ. Tỷ lệ nợ quá hạn thấp (0,47% tương đương với 167 tỷ đồng), nhiều gia đình hết khó khăn đã tự nguyện hoàn trả vốn vay trước hạn. Chương trình tín dụng HSSV là chương trình có quy mô lớn, đối tượng thụ hưởng rộng, món vay nhỏ, giải ngân làm nhiều đợt, thời hạn cho vay dài, lãi suất ưu đãi, hộ vay chưa phải trả lãi ngay, được giảm lãi khi trả nợ trước hạn, khi ra trường khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm, trách nhiệm trả nợ chưa cao, do đó, việc thu hồi vốn chậm làm áp lực về nguồn vốn cho Chương trình tín dụng này rất lớn. Với nguồn lực tài chính có hạn nhưng chủ trương của Chính phủ kiên quyết không để một HSSV có hoàn cảnh khó khăn đã trúng tuyển đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề phải bỏ học vì không có tiền đóng học phí đã thể hiện quyết tâm lớn của Đảng và Nhà nước trong sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực tri thức cho đất nước. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: ”Hoàn thiện Chương trình tín dụng học sinh, sinh viên qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội” 2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Để thực hiện đề tài, tác giả đã nghiên cứu và tìm hiểu các tài liệu, sách, công trình nghiên cứu của cũng như các bài viết về tín dụng HSSV như: Đề tài: ”Nâng cao hiệu quả tín dụng học sinh, sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi”, luận văn Thạc sỹ kinh tế của tác giả Huỳnh Thị Lê Pha, Học viện Ngân hàng, đề tài này chủ yếu tập trung nghiên cứu về hiệu quả tín dụng học sinh, sinh viên, qua đó, xác định được nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng HSSV. Tuy nhiên, Luận văn chỉ mới tập trung phân tích, đánh giá và đưa ra các giải pháp về hiệu quả tín dụng HSSV tại chi nhánh NHCSXH – tỉnh Quảng Ngãi. Đề tài:”Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng học sinh sinh viên của ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh Hà nội” của Đào Thị Thanh Thanh, Đại học Kinh tế quốc dân đề xuất các quan điểm và các giải pháp để nâng cao hiệu quả tín dụng đối với học sinh sinh viên tại chi nhánh Hà nội. Tuy nhiên, Luận văn chỉ mới tập trung phân tích, đánh giá và các giải pháp về hiệu quả tín dụng HSSV tại chi nhánh NHCSXH – Thành phố Hà Nội. Đề tài:”Nâng cao chất lượng cho vay đối với học sinh, sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam” Học viện Ngân hàng. Tác giả đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận về tín dụng, điều kiện để nâng cao chất lượng tín dụng. Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với học sinh, sinh viên tại NHCSXH. Tuy nhiên, đề tài chỉ tập trung phân tích, đánh giá một khía cạnh của việc cho vay HSSV – chất lượng cho vay, chưa đánh giá tổng thể các khía cạnh bất cập của việc cho vay này. Như vậy, các Đề tài trên chủ yếu đánh giá về chất lượng, hiệu quả của tín dụng HSSV chưa đề cấp đến việc hoàn thiện tổng thể Chương trình tìn dụng HSSV qua hệ thống NHCSXH. Do đó, tác giả đã chọn đề tài này để thực hiện nghiên cứu cho Luận văn Thạc sỹ kinh tế Chuyên ngành Kinh tế Phát triển. 3. Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn 3.1. Mục tiêu chung Tìm ra các khía cạnh bất cập trong việc triển khai Chương trình tín dụng HSSV và phân tích nguyên nhân của những bất cập này. Từ đó, đề xuất hướng hoàn thiện chương trình tín dụng học sinh, sinh viên trong thời gian tới. 3.2. Mục tiêu cụ thể Xây dựng khung lý thuyết đánh giá hoạt động của Chương trình tín dụng HSSV qua hệ thống NHCSXH Đánh giá thực trạng thực hiện chương trình tín dụng HSSV thông qua hệ thống NHCSXH từ khi có Quyết định số 1572007QĐTTg ngày 27092007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với HSSV, chỉ ra những điểm bất cập trong việc thực hiện chương trình và nguyên nhân. Đề xuất hướng hoàn thiện Chương trình tín dụng HSSV qua hệ thống NHCSXH trong thời gian tới. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là: Chương trình tín dụng học sinh, sinh viên Phạm vi nghiên cứu là: hoạt động tín dụng đối với học sinh, sinh viên qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội trên phạm vi toàn quốc từ khi có Quyết định số1572007QĐTTg ngày 27092007 về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Thời gian nghiên cứu: Các số liệu được thu thập và đánh giá trong giai đoạn từ sau khi có QĐ số1572007QĐTTg đến hết năm 2012. 5. Phương pháp nghiên cứu Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học kinh tế: thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh, diễn giải, quy nạp, đối chiếu trong quá trình nghiên cứu; sử dụng các tài liệu sơ cấp, thứ cấp trong và ngoài nước, sử dụng ý kiến của các chuyên gia của cơ quan quản lý và phương pháp định tính (khảo sát, phỏng vấn) để làm rõ vấn đề cần nghiên cứu. (1) Thu thập dữ liệu thứ cấp lấy từ nguồn dữ liệu: Các bộ luật, điều luật của Quốc Hội, nghị định, Quyết định của Chính phủ về Chương trình tín dụng HSSV. Các cuốn sách, giáo trình, tài liệu viết về Chương trình tín dụng HSSV. Các dự liệu sẵn có của NHCSXH + Tài liệu giới thiệu về NHCSXH: Lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ của NHCSXH, cơ cấu, mô hình tổ chức bộ máy, chiến lược phát triển của NHCSXH, các quy chế, quy định đã ban hành về Chương trình tín dụng HSSV. + Các báo cáo tổng kết tình hình hoạt động của NHCSXH các năm, các báo cáo tại hội nghị tổng kết 5 năm thực hiện Quyết định số 1572007QĐTTg ngày 2972013 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với HSSV, báo cáo tổng kết 10 năm hoạt động của NHCSXH (20022012). Các nguồn dữ liệu này được trích dẫn trực tiếp trong luận văn và được ghi chú chi tiết trong phần tài liệu tham khảo. (2) Thu thập dữ liệu sơ cấp Luận văn tiến hành lấy ý kiến từ các cá nhân thông qua bảng câu hỏi điều tra. Đối tượng được hỏi là các HSSV và Hộ gia đình có HSSV được vay vốn từ Chương trình tín dụng HSSV thông qua NHCSXH tại các trường Đại học, cao đẳng, trung cấp tại Hà Nội, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc. Bên cạnh đó, tác giả tiến hành thăm dò lấy ý kiến từ phía các cá nhân là những chuyên gia có kinh nghiệm công tác lâu năm trong ngành, hiện đang giữ vị trí quan trọng, đặc biệt là lãnh đạo Vụ Tài chính ngân hàng Bộ Tài chính, đơn vị quản lý trực tiếp NHCSXH, trong đó có Chương trình tín dụng HSSV, Lãnh đạo NHCSXH, cán bộ phụ trách trực tiếp Chương trình tín dụng HSSV. Phương thức thực hiện điều tra và phỏng vấn như sau: Đối với điều tra HSSV và Hộ gia đình có HSSV được vay vốn từ Chương trình: Tác giả sử dụng phiếu điều tra (Phụ lục 1 đính kèm luận văn) bằng cách gửi điều tra trực tiếp, gửi email, gửi qua đường bưu điện cho HSSV hoặc Hộ gia đình có HSSV được vay vốn. Do hạn chế về kinh phí nên tác giả chỉ tiến hành khảo sát một số trường ĐH, CĐ, TC và HN và một tỉnh thành phía Bắc. Đối với phỏng vấn chuyên gia: Tác giả xây dựng bảng hỏi để phỏng vấn trực tiếp chuyên gia hoặc gửi email cho chuyên gia để trả lời vào bảng hỏi (Bảng hỏi thể hiện ở Phụ lục 2 đình kèm Luận văn).
Trang 1trÇn thÞ th¬ng hiÒn
HOµN THIÖN CH¦¥NG TR×NH TÝN
DôNG HäC SINH, SINH VI£N QUA HÖ THèNG NG¢N HµNG CHÝNH S¸CH X· HéI
Chuyªn ngµnh: kinh tÕ kÕ ho¹ch vµ ph¸t triÓn
Ngêi híng dÉn khoa häc:
ts vò c¬ng
Hµ néi, n¨m 2013
Trang 2Lời đầu tiên, Em xin chân thành cảm ơn TS Vũ Cương, thầy đã trực tiếphướng dẫn em rất tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu luận văn Chính nhữnggợi ý của thầy về nội dung đề tài đã giúp em có được những cái nhìn mới, khoa học
để hoàn thành bản luận văn và hơn thế nữa còn giúp cho em hoàn thiện hơn nữakiến thức của mình
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Kinh tế kế hoạch và Pháttriển, Khoa Sau Đại học trường Đại học Kinh tế quốc dân, Ngân hàng Chính sách
xã hội, các bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để hoàn thành bảnluận văn này
Ở Luận văn này, với mong muốn những nghiên cứu của mình sẽ đóng gópmột phần nào đó để hoàn thiện hơn nữa Chương trình tín dụng học sinh sinh viênqua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội nhằm góp phần xoá đói giảm nghèo,đảm bảo an sinh xã hội Người viết đã đề cập đến một vấn đề hay nhưng cũng kháphức tạp, bản thân người viết cũng đã cố gắng nhưng không tránh khỏi những thiếusót, khuyết điểm rất mong nhận được những góp ý của các thầy cô để có được mộtbài viết hoàn chỉnh hơn
Kính chúc sức khoẻ Quý thầy cô, các anh chị, gia đình và các bạn!
Trần Thị Thương Hiền
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của Luận văn 1
2.Tổng quan tài liệu nghiên cứu 2
3.Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn 3
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5.Phương pháp nghiên cứu 4
7 Kết cấu của Luận văn 7
CHƯƠNG 1 8
CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH 8
TÍN DỤNG HỌC SINH, SINH VIÊN QUA HỆ THỐNG 8
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 8
1.1Những vấn đề cơ bản về tín dụng HSSV 8
1.1.1Khái niệm về Tín dụng HSSV 8
1.1.2 Vai trò và sự cần thiết phải có Chương trình tín dụng dành cho đối tượng HSSV 9
1.2.1.1 Điều kiện học tập của HSSV có hoàn cảnh khó khăn ở Việt nam 9
1.1.2.2 Vai trò của Chương trình tín dụng HSSV 9
1.1.2.3 Sự cần thiết khách quan của Chương trình tín dụng cho HSSV qua hệ thống NHCSXH 10
1.2 Các tiêu chí đánh giá Chương trình tín dụng HSSV qua hệ thống NHCSXH 12
1.2.1Tính phù hợp của Chương trình 12
1.2.2 Tính hiệu quả của Chương trình 13
1.2.3 Tính hiệu lực của Chương trình 14
1.2.4 Tác động của Chương trình 15
1.2.5 Tính bền vững của Chương trình 15
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến Chương trình tín dụng HSSV qua hệ thống NHCSXH 16
1.3.1 Các nhân tố khách quan 16
1.3.1.1 Môi trường kinh tế - xã hội 16
1.3.1.2 Môi trường pháp lý 17
1.3.2 Các nhân tố chủ quan 18
Trang 41.3.3 Các nhân tố khác 19
1.4 Kinh nghiệm về tín dụng HSSV trên thế giới và bài học áp dụng cho Việt Nam 20
1.4.1 Kinh nghiệm về tín dụng HSSV trên thế giới 20
1.4.1.1 Trung Quốc 20
1.4.1.2 Hồng Kông 21
1.4.1.3 Hàn Quốc 21
1.4.1.4 Philipin 22
1.4.1.5 Thái Lan 22
2.1 Khái quát chung về NHCSXH và Chương trình tín dụng HSSV qua hệ thống NHCSXH 30
2.1.1 Khái quát chung về NHCSXH 30
NHCSXH được thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo sau khi tách khỏi Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 30
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của NHCSXH 31
Nhìn trên sơ đồ tổ chức ta thấy, cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành của NHCSXH gồm có: Hội đồng quản trị, Ban Điều Hành và Ban Kiểm soát Trong đó: 34
2.1.2 Chương trình tín dụng học sinh, sinh viên qua hệ thống NHCSXH 36
2.1.2.1 Mục tiêu của Chương trình 36
2.1.2.2 Quá trình triển khai thực hiện 36
2.2 Hoạt động của Chương trình tín dụng học sinh sinh viên qua hệ thống NHCSXH trong giai đoạn 2007-2012 38
2.2.1 Về nguồn vốn 38
2.2.1.1 Nguồn vốn của NHCSXH 38
2.2.1.2 Nguồn vốn của Chương trình tín dụng HSSV 39
2.2.2 Về tình hình cho vay đối với học sinh sinh viên 40
2.2.2.1 Phân tích hoạt động cho vay theo loại hình đào tạo 41
Trang 52.2.3 Về tình hình thu hồi nợ 44
2.4 Đánh giá thực trạng thực hiện chương trình tín dụng học sinh, sinh viên 48
2.4.1 Tính phù hợp của Chương trình 48
2.4.2 Tính hiệu quả 54
2.4.4 Tác động của Chương trình 57
2.4.5 Tính bền vững của Chương trình 58
2.5 Đánh giá các nhân tố tác động đến kết quả thực hiện Chương trình 59 2.5.1 Các nhân tố khách quan 59
2.5.1.1 Môi trường kinh tế - xã hội 59
2.5.2 Các nhân tố chủ quan 60
2.5.2.1 Về phía NHCSXH 61
2.5.2.2 Về phía khách hàng 62
2.5.2.3 Các nhân tố khác 63
2.6 Bài học kinh nghiệm 63
3.1 Phương hướng và mục tiêu chương trình tín dụng HSSV giai đoạn 2013-2017 67
3.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện chương trình tín dụng HSSV 67
3.2.1 Tăng cường phát triển nguồn vốn cho Chương trình .67
3.2.2 Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý Chương trình 69
3.2.3 Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 69
3.2.4 Tăng cường tuyên truyền về Chương trình tín dụng HSSV 70
3.2.5 Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan liên quan 71
3.2.6 Tích cực đôn đốc thu hồi nợ 71
3.2.7 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát 72
3.2.8 Các giải pháp bổ trợ khác 72
3.3 Kiến nghị 73
3.3.1 Kiến nghị với Bộ Tài chính 74
3.3.2 Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ ngành liên quan 74
Trang 63.3.2.3 Kiến nghị với Bộ Lao động Thương binh và xã hội 76
3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng chính sách xã hội 76
3.3.4 Kiến nghị với Chính quyền, Hội đoàn thể các cấp và các cơ quan liên quan 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC 4 91
CÁC CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG CỦA NHCSXH VIỆT NAM 91
Trang 7NHCSXH : Ngân hàng chính sách xã hộiHSSV : Học sinh sinh viên
Tổ TK&VV : Tổ Tiết kiệm và vay vốnHĐQT : Hội đồng quản trị
UBND : Uỷ ban nhân dân
HĐND : Hội đồng nhân dân
Tổ chức CT-XH : Tổ chức chính trị - xã hộiChương trình : Chương trình tín dụng HSSVNgân hàng : Ngân hàng chính sách xã hội
Trang 8BẢNG BIỂU
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 8
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của Luận văn 1
2.Tổng quan tài liệu nghiên cứu 2
3.Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn 3
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5.Phương pháp nghiên cứu 4
7 Kết cấu của Luận văn 7
CHƯƠNG 1 8
CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH 8
TÍN DỤNG HỌC SINH, SINH VIÊN QUA HỆ THỐNG 8
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 8
1.1Những vấn đề cơ bản về tín dụng HSSV 8
1.1.1Khái niệm về Tín dụng HSSV 8
1.1.2 Vai trò và sự cần thiết phải có Chương trình tín dụng dành cho đối tượng HSSV 9
1.2.1.1 Điều kiện học tập của HSSV có hoàn cảnh khó khăn ở Việt nam 9
1.1.2.2 Vai trò của Chương trình tín dụng HSSV 9
1.1.2.3 Sự cần thiết khách quan của Chương trình tín dụng cho HSSV qua hệ thống NHCSXH 10
1.2 Các tiêu chí đánh giá Chương trình tín dụng HSSV qua hệ thống NHCSXH 12
1.2.1Tính phù hợp của Chương trình 12
1.2.2 Tính hiệu quả của Chương trình 13
1.2.3 Tính hiệu lực của Chương trình 14
1.2.4 Tác động của Chương trình 15
1.2.5 Tính bền vững của Chương trình 15
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến Chương trình tín dụng HSSV qua hệ thống NHCSXH 16
1.3.1 Các nhân tố khách quan 16
1.3.1.1 Môi trường kinh tế - xã hội 16
Trang 91.3.2.1 Về phía NHCSXH 18
1.3.2.2 Về phía khách hàng 19
1.3.3 Các nhân tố khác 19
1.4 Kinh nghiệm về tín dụng HSSV trên thế giới và bài học áp dụng cho Việt Nam 20
1.4.1 Kinh nghiệm về tín dụng HSSV trên thế giới 20
1.4.1.1 Trung Quốc 20
1.4.1.2 Hồng Kông 21
1.4.1.3 Hàn Quốc 21
1.4.1.4 Philipin 22
1.4.1.5 Thái Lan 22
2.1 Khái quát chung về NHCSXH và Chương trình tín dụng HSSV qua hệ thống NHCSXH 30
2.1.1 Khái quát chung về NHCSXH 30
NHCSXH được thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo sau khi tách khỏi Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 30
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của NHCSXH 31
Nhìn trên sơ đồ tổ chức ta thấy, cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành của NHCSXH gồm có: Hội đồng quản trị, Ban Điều Hành và Ban Kiểm soát Trong đó: 34
2.1.2 Chương trình tín dụng học sinh, sinh viên qua hệ thống NHCSXH 36
2.1.2.1 Mục tiêu của Chương trình 36
2.1.2.2 Quá trình triển khai thực hiện 36
2.1.2.3 Các nội dung về nghiệp vụ tín dụng học sinh sinh viên bao gồm: Đối tượng khách hàng vay vốn, Phương thức cho vay, điều kiện vay vốn, mức vốn vay, thời hạn cho vay, hồ sơ cho vay, giảm lãi vay, tổ chức giải ngân, Định kỳ hạn trả nợ, thu nợ, thu lãi tiền vay; giảm lãi tiền vay, gia hạn nợ được thực hiện theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 29/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng HSSV và các văn bản sửa đổi, bổ sung, các văn bản hướng dẫn của NHCSXH (chi tiết theo Phụ lục 3 đính kèm) 38
Trang 102.2.1.1 Nguồn vốn của NHCSXH 38
2.2.1.2 Nguồn vốn của Chương trình tín dụng HSSV 39
2.2.2 Về tình hình cho vay đối với học sinh sinh viên 40
2.2.2.1 Phân tích hoạt động cho vay theo loại hình đào tạo 41
2.2.2.2 Phân tích tình hình cho vay theo đối tượng thụ hưởng 42
2.2.2.3 Phân tích tình hình cho vay HSSV thông qua tổ chức CT-XH 42
2.2.3 Về tình hình thu hồi nợ 44
2.4 Đánh giá thực trạng thực hiện chương trình tín dụng học sinh, sinh viên 48
2.4.1 Tính phù hợp của Chương trình 48
2.4.2 Tính hiệu quả 54
2.4.4 Tác động của Chương trình 57
2.4.5 Tính bền vững của Chương trình 58
2.5 Đánh giá các nhân tố tác động đến kết quả thực hiện Chương trình 59 2.5.1 Các nhân tố khách quan 59
2.5.1.1 Môi trường kinh tế - xã hội 59
2.5.2 Các nhân tố chủ quan 60
2.5.2.1 Về phía NHCSXH 61
2.5.2.2 Về phía khách hàng 62
2.5.2.3 Các nhân tố khác 63
2.6 Bài học kinh nghiệm 63
3.1 Phương hướng và mục tiêu chương trình tín dụng HSSV giai đoạn 2013-2017 67
3.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện chương trình tín dụng HSSV 67
3.2.1 Tăng cường phát triển nguồn vốn cho Chương trình .67
3.2.2 Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý Chương trình 69
3.2.3 Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 69
3.2.4 Tăng cường tuyên truyền về Chương trình tín dụng HSSV 70
3.2.5 Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan liên quan 71
Trang 113.2.8 Các giải pháp bổ trợ khác 72
3.3 Kiến nghị 73
3.3.1 Kiến nghị với Bộ Tài chính 74
3.3.2 Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ ngành liên quan 74
3.3.2.1 Kiến nghị với Chính phủ 74
3.3.2.2 Kiến nghị với Bộ Giáo dục và Đào tạo 75
3.3.2.3 Kiến nghị với Bộ Lao động Thương binh và xã hội 76
3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng chính sách xã hội 76
3.3.4 Kiến nghị với Chính quyền, Hội đoàn thể các cấp và các cơ quan liên quan 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC 3: 86
1 Đối tượng khách hàng vay vốn 86
2 Phương thức cho vay 86
3 Điều kiện vay vốn 86
4 Mức vốn cho vay 86
5 Thời hạn cho vay 87
6 Lãi suất cho vay 87
7 Hồ sơ cho vay và quy trình cho vay 87
8 Tổ chức giải ngân 89
9 Định kỳ hạn trả nợ, thu nợ, thu lãi tiền vay 89
10 Thu nợ gốc 89
11 Thu lãi tiền vay 89
12 Giảm lãi tiền vay 90
13 Gia hạn nợ 90
PHỤ LỤC 4 91
CÁC CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG CỦA NHCSXH VIỆT NAM 91
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của NHCSXH Error: Reference source not found
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Luận văn
Phát triển kinh tế đi đôi với xóa đói giảm nghèo là chủ trương nhất quáncủa Đảng ta trong quá trình đổi mới và xây dựng nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa Thực hiện chủ trương trên, Đảng, Chính phủ đã triểnkhai thực hiện nhiều chính sách và phương thức quản lý khác nhau về tín dụng
ưu đãi đối với người nghèo thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội Trong đó,
có Chương trình Tín dụng HSSV theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tạiQuyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/09/2007 về tín dụng đối với HSSV.Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ra đời đã có ý nghĩa quyết định đối với việcvay vốn của HSSV, tạo thuận lợi cho HSSV trong việc vay vốn Chương trình tíndụng này đã nhận được sự đồng thuận của xã hội và được đánh giá đây là chínhsách đạt hiệu quả trên cả hai mặt về giá trị thực tiễn và ý nghĩa nhân văn Sau 05năm thực hiện Chương trình (từ 2007-2012), Chương trình tín dụng đối vớiHSSV đã trở thành một chương trình có ý nghĩa về kinh tế, chính trị và xã hộisâu sắc, phù hợp với nguyện vọng của nhiều gia đình HSSV có hoàn cảnh khókhăn và tạo được sự đồng thuận cao của các ngành, các cấp và của cộng đồng xãhội Theo đó, Chương trình đã có sự tăng trưởng về đối tượng vay vốn với 3 triệuHSSV được vay, hiện dư nợ gần 2,3 triệu HSSV và nguồn vốn; việc cho vayđúng đối tượng; công tác thu hồi nợ bước đầu đạt được kết quả đáng khích lệ Tỷ
lệ nợ quá hạn thấp (0,47% tương đương với 167 tỷ đồng), nhiều gia đình hết khókhăn đã tự nguyện hoàn trả vốn vay trước hạn
Chương trình tín dụng HSSV là chương trình có quy mô lớn, đối tượng thụhưởng rộng, món vay nhỏ, giải ngân làm nhiều đợt, thời hạn cho vay dài, lãi suất ưuđãi, hộ vay chưa phải trả lãi ngay, được giảm lãi khi trả nợ trước hạn, khi ra trườngkhó khăn trong việc tìm kiếm việc làm, trách nhiệm trả nợ chưa cao, do đó, việc thuhồi vốn chậm làm áp lực về nguồn vốn cho Chương trình tín dụng này rất lớn Với
Trang 14nguồn lực tài chính có hạn nhưng chủ trương của Chính phủ kiên quyết không đểmột HSSV có hoàn cảnh khó khăn đã trúng tuyển đại học, cao đẳng, trung cấpchuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề phải bỏ học vì không có tiền đóng học phí
đã thể hiện quyết tâm lớn của Đảng và Nhà nước trong sự nghiệp đào tạo nguồnnhân lực tri thức cho đất nước
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: ”Hoàn thiện
Chương trình tín dụng học sinh, sinh viên qua hệ thống Ngân hàng Chính sách
xã hội”
2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Để thực hiện đề tài, tác giả đã nghiên cứu và tìm hiểu các tài liệu, sách, côngtrình nghiên cứu của cũng như các bài viết về tín dụng HSSV như:
- Đề tài: ”Nâng cao hiệu quả tín dụng học sinh, sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi”, luận văn Thạc sỹ kinh tế của tác
giả Huỳnh Thị Lê Pha, Học viện Ngân hàng, đề tài này chủ yếu tập trung nghiêncứu về hiệu quả tín dụng học sinh, sinh viên, qua đó, xác định được nhân tố ảnhhưởng đến hiệu quả tín dụng HSSV Tuy nhiên, Luận văn chỉ mới tập trung phântích, đánh giá và đưa ra các giải pháp về hiệu quả tín dụng HSSV tại chi nhánhNHCSXH – tỉnh Quảng Ngãi
- Đề tài:”Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng học sinh sinh viên của ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh Hà nội” của Đào Thị Thanh Thanh, Đại học
Kinh tế quốc dân đề xuất các quan điểm và các giải pháp để nâng cao hiệu quả tíndụng đối với học sinh sinh viên tại chi nhánh Hà nội Tuy nhiên, Luận văn chỉ mớitập trung phân tích, đánh giá và các giải pháp về hiệu quả tín dụng HSSV tại chinhánh NHCSXH – Thành phố Hà Nội
- Đề tài:”Nâng cao chất lượng cho vay đối với học sinh, sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam” - Học viện Ngân hàng Tác giả đã hệ
thống hoá những vấn đề lý luận về tín dụng, điều kiện để nâng cao chất lượng tín
Trang 15dụng Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng, từ đó đề xuất một số giảipháp nâng cao chất lượng cho vay đối với học sinh, sinh viên tại NHCSXH Tuynhiên, đề tài chỉ tập trung phân tích, đánh giá một khía cạnh của việc cho vayHSSV – chất lượng cho vay, chưa đánh giá tổng thể các khía cạnh bất cập củaviệc cho vay này
Như vậy, các Đề tài trên chủ yếu đánh giá về chất lượng, hiệu quả của tíndụng HSSV chưa đề cấp đến việc hoàn thiện tổng thể Chương trình tìn dụng HSSVqua hệ thống NHCSXH Do đó, tác giả đã chọn đề tài này để thực hiện nghiên cứucho Luận văn Thạc sỹ kinh tế - Chuyên ngành Kinh tế Phát triển
3 Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn
3.1 Mục tiêu chung
Tìm ra các khía cạnh bất cập trong việc triển khai Chương trình tín dụngHSSV và phân tích nguyên nhân của những bất cập này Từ đó, đề xuất hướng hoànthiện chương trình tín dụng học sinh, sinh viên trong thời gian tới
- Đề xuất hướng hoàn thiện Chương trình tín dụng HSSV qua hệ thốngNHCSXH trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là: Chương trình tín dụng học sinh, sinh viên
Phạm vi nghiên cứu là: hoạt động tín dụng đối với học sinh, sinh viên qua hệ
Trang 16thống Ngân hàng Chính sách xã hội trên phạm vi toàn quốc từ khi có Quyết địnhsố157/2007/QĐ-TTg ngày 27/09/2007 về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.
Thời gian nghiên cứu: Các số liệu được thu thập và đánh giá trong giai đoạn
từ sau khi có QĐ số157/2007/QĐ-TTg đến hết năm 2012
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở tổng hợp các phương pháp nghiên cứukhoa học kinh tế: thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh, diễn giải, quy nạp, đốichiếu trong quá trình nghiên cứu; sử dụng các tài liệu sơ cấp, thứ cấp trong và ngoàinước, sử dụng ý kiến của các chuyên gia của cơ quan quản lý và phương pháp địnhtính (khảo sát, phỏng vấn) để làm rõ vấn đề cần nghiên cứu.
(1) Thu thập dữ liệu thứ cấp lấy từ nguồn dữ liệu:
- Các bộ luật, điều luật của Quốc Hội, nghị định, Quyết định của Chính phủ
+ Các báo cáo tổng kết tình hình hoạt động của NHCSXH các năm, các báocáo tại hội nghị tổng kết 5 năm thực hiện Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày29/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với HSSV, báo cáo tổng kết 10năm hoạt động của NHCSXH (2002-2012)
Các nguồn dữ liệu này được trích dẫn trực tiếp trong luận văn và được ghichú chi tiết trong phần tài liệu tham khảo
(2) Thu thập dữ liệu sơ cấp
Luận văn tiến hành lấy ý kiến từ các cá nhân thông qua bảng câu hỏi điều
Trang 17tra Đối tượng được hỏi là các HSSV và Hộ gia đình có HSSV được vay vốn từChương trình tín dụng HSSV thông qua NHCSXH tại các trường Đại học, caođẳng, trung cấp tại Hà Nội, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc Bên cạnh đó, tác giả tiến hànhthăm dò lấy ý kiến từ phía các cá nhân là những chuyên gia có kinh nghiệm côngtác lâu năm trong ngành, hiện đang giữ vị trí quan trọng, đặc biệt là lãnh đạo VụTài chính ngân hàng - Bộ Tài chính, đơn vị quản lý trực tiếp NHCSXH, trong đó
có Chương trình tín dụng HSSV, Lãnh đạo NHCSXH, cán bộ phụ trách trực tiếpChương trình tín dụng HSSV
Phương thức thực hiện điều tra và phỏng vấn như sau:
- Đối với điều tra HSSV và Hộ gia đình có HSSV được vay vốn từ Chươngtrình: Tác giả sử dụng phiếu điều tra (Phụ lục 1 đính kèm luận văn) bằng cách gửiđiều tra trực tiếp, gửi email, gửi qua đường bưu điện cho HSSV hoặc Hộ gia đình cóHSSV được vay vốn Do hạn chế về kinh phí nên tác giả chỉ tiến hành khảo sát một
số trường ĐH, CĐ, TC và HN và một tỉnh thành phía Bắc
- Đối với phỏng vấn chuyên gia: Tác giả xây dựng bảng hỏi để phỏngvấn trực tiếp chuyên gia hoặc gửi email cho chuyên gia để trả lời vào bảng hỏi(Bảng hỏi thể hiện ở Phụ lục 2 đình kèm Luận văn)
Trang 186 Đóng góp của luận văn
Trang 19- Về lý thuyết: Vận dụng lý thuyết kinh tế kế hoạch, phát triển phân tíchthực trạng áp dụng Chương trình tín dụng HSSV qua hệ thống NHCSXH bằngviệc kết hợp giữa tính phong phú của dữ liệu và bảng biểu, phụ lục để đảm bảotính thuyết phục và nổi bật của vấn đề nghiên cứu.
- Về thực tiễn:
+ Phân tích rõ thực trạng Chương trình tín dụng HSSV triển khai thực hiệnqua hệ thống NHCSXH thông qua các tiêu chí đánh giá Chương trình, từ đó, tìm racác nguyên nhân gây ra các hạn chế của Chương trình
+ Đề ra các giải pháp hoàn thiện Chương trình tín dụng HSSV triển khai quaNHCSXH dựa trên sự phân tích thực trạng của Chương trình hiện nay
7 Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, luậnvăn được kết cấu thành 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết đánh giá Chương trình tín dụng học sinh, sinhviên qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội
- Chương 2: Đánh giá hoạt động của Chương trình tín dụng học sinh, sinhviên qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội giai đoạn 2007- 2012
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện Chương trình tín dụng học sinh, sinh viênqua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội
Trang 20CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH
TÍN DỤNG HỌC SINH, SINH VIÊN QUA HỆ THỐNG
Tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc sửdụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đốitượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh tạo việc làm, cảithiện đời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói, giảmnghè và an sinh xã hội
Theo Quyết định số 157/2007QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chínhphủ, Tín dụng HSSV là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do nhà nước huy động
để cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn đang theo học tại các trường đại học (hoặctương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạonghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam nhằm gópphần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của HSSV trong thời gian theo họctại trường bao gồm: tiền học phí, chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, chiphí ăn, ở, đi lại; thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi theo thời gian thoảthuận với NHCSXH Hiện nay mức cho vay là 1.100.000 đồng/1 tháng với lãi suất0,65%/tháng (theo Quyết định số 1196/QĐ-TTg ngày 19/7/2013 của Thủ tướngChính phủ về điều chỉnh nâng mức cho vay HSSV)
Trong thời hạn phát tiền vay (là khoảng thời gian tính từ ngày người vaynhận món vay đầu tiên đến ngày HSSV kết thúc khóa học) người vay chưa phải trả
Trang 21nợ gốc và lãi; lãi tiền vay được tính kể từ ngày đối tượng được vay vốn nhận mónvay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc
Đối tượng được vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên ngay saukhi HSSV có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày HSSV kếtthúc khoá học
Tuy nhiên trong thời hạn phát tiền vay nếu người vay có nhu cầu trả lãi thìNgân hàng Chính sách sẽ tiến hành thu Chương trình tín dụng HSSV là chươngtrình có thời hạn cho vay dài, việc trả lãi hàng tháng sẽ tạo lập cho hộ gia đìnhnghèo thói quen tiết kiệm trả lãi dần nếu có điều kiện không để đến hạn cuối cùngmới trả cả gốc và lãi sẽ gây khó khăn cho gia đình trong việc trả nợ
1.1.2 Vai trò và sự cần thiết phải có Chương trình tín dụng dành cho đối
tượng HSSV
1.2.1.1 Điều kiện học tập của HSSV có hoàn cảnh khó khăn ở Việt nam
Số tiền chi tiêu cho các HSSV hiện nay hoàn toàn do bố mẹ cung cấp Có thểthấy mỗi sinh viên khi bước chân vào cánh cổng đại học, cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp hay dạy nghề gần như là bước vào một "thế giới" mới Trong "thếgiới" đó họ có rất nhiều sự thay đổi, từ cách ăn mặc trong môi trường mới, chi tiêukhi xa gia đình, đặc biệt là sự thay đổi khá lớn về chi tiêu cho học tập (tiền học phí,mua sách vở, tài liệu tham khảo ) Tất cả sự thay đổi đó đều đòi hỏi một khả năngtài chính tốt Điều này không phải gia đình nào cũng có thể đáp ứng được số tiềndành cho việc học tập đó, đặc biệt ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, tất yếu sẽ
có rất nhiều HSSV không thể đi học hoặc tiếp tục theo học các trường như mongmuốn Theo thống kế của Bộ Giáo dục và Đại học, hàng năm số lượng sinh viêntheo học các trường Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp phải nghỉ học giữachừng vì lý do không đủ tài chính là 1.000 HSSV
Trong điều kiện hiện nay, khi còn thiếu lao động tay nghề cao thì việc để sốlượng sinh viên đó phải dừng việc học tập của mình là một sự lãng phí nguồn nhânlực Do đó, vấn đề cấp bách là chúng ta cần một biện pháp để hỗ trợ cho họ tiếp tụccon đường học tập của mình Biện pháp đó chính là tín dụng HSSV
1.1.2.2 Vai trò của Chương trình tín dụng HSSV
Trang 22Chương trình tín dụng HSSV góp phần giảm tỷ lệ thất học, phục vụ cho sựphát triển nền kinh tế tri thức, đào tạo những tài năng cho đất nước, tạo điều kiệnphát triển giáo dục đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước; góp phần cân đối đào tạo cho các vùng miền và các đối tượng là người học cóhoàn cảnh khó khăn vươn lên; giảm bớt sự thiếu hụt cán bộ, rút dần khoảng cáchchênh lệch về dân trí về kinh tế giữa các vùng miền, tạo ra khả năng đáp ứng yêucầu xây dựng bảo vệ đất nước trong giai đoạn mới, cải thiện đời sống một bộ phậnHSSV, góp phần đảm bảo an ninh, trật tự, hạn chế được những mặt tiêu cực
- Giáo dục đào tạo là ngoại ứng tích cực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.Giáo dục đào tạo đã đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức, trình độ tay nghề gópphần phát triển các lĩnh vực kinh tế - xã hội Chương trình tín dụng HSSV góp phần
hỗ trợ cho HSSV được tham gia và tiếp tục học tập, tạo ra nguồn nhân lực đó Qua
10 năm hoạt động, đã thu hút 2,5 triệu lao động có việc làm, giúp hơn 3 triệu HSSV
có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn Do đó, với vai trò đó, Nhà nước cần phải códuy trì và phát triển Chương trình tín dụng HSSV
- Tăng cường mối quan hệ giữa Nhà trường, Ngân hàng và HSSV…Nêu caotinh thần tương thân tương ái giúp đỡ lẫn nhau trong sinh hoạt và học tập, tạo niềmtin của thế hệ tri thức trẻ đối với Đảng và Nhà nước
1.1.2.3 Sự cần thiết khách quan của Chương trình tín dụng cho HSSV qua hệ
thống NHCSXH
Chương trình tín dụng đối với HSSV được áp dụng hỗ trợ cho HSSV có hoàncảnh khó khăn để theo học đại học, cao đẳng và học nghề là một chính sách có ýnghĩa cho chính gia đình và cả người vay tiền, có ý nghĩa cả về kinh tế và chính trị -
xã hội nhằm đầu tư để phát triển nguồn nhân lực, nhất là cơ cấu nguồn nhân lực chocác vùng nông thôn, vùng khó khăn
* Xét về giác độ gia đình và cá nhân HSSV có hoàn cảnh khó khăn: Giảm
thiểu được tình trạng nhiều gia đình phải đi vay nặng lãi khi không chu cấp đủ chocon đi học, việc con đi học không còn là mối lo của họ nữa Họ sẽ yên tâm hơn đểsản xuất kinh doanh Bản thân các em HSSV cũng chuyên tâm hơn trong quá trìnhhọc tập của mình, không còn phải lo nghĩ nhiều trong việc trang trải chi tiêu Do đó,
Trang 23các em cũng sẽ học tập tốt hơn, đạt kết quả cao hơn Khi sử dụng vốn vay này các
em sẽ quyết tâm học tập tốt hơn, được tiếp cận với nhiều dịch vụ giáo dục chuyênnghiệp cải thiện và bổ sung kiến thức
* Xét trên giác độ kinh tế: Việc hỗ trợ HSSV có hoàn cảnh khó khăn đã góp
phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhcho các doanh nghiệp và góp phần vào sự phát triển chung của đất nước ngày cànggiàu mạnh hơn
Nhờ tiếp cận nguồn vốn ưu đãi này, đã có nhiều HSSV có hoàn cảnh kinh tếkhó khăn có nguy cơ bỏ học được tiếp tục học nghề, tạo nguồn nhân lực có tay nghề
* Xét trên giác độ chính trị - xã hội: Chương trình tín dụng đã góp phần tạo
được lòng tin của nhân dân với Đảng và Nhà nước Chương trình cũng tránh đượcvấn đề nhiều HSSV vì tới bước đường cùng phải bỏ học hoặc sa vào những hànhđộng phạm pháp Mặt khác, chương trình cũng góp phần thực hiện công bằng xãhội, đảm bảo cho mọi người đều có điều kiện tiếp cận dịch vụ giáo dục chuyênnghiệp Tóm lại, việc thực hiện Chương trình tín dụng cho HSSV đã góp phần đảmbảo an sinh xã hội
Bài học rút ra từ một số nước trên thế giới cho thấy những nước có nền kinh tếphát triển là những nước đã quan tâm đầu tư cho giáo dục đào tạo Bởi vậy, trong bốicảnh Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển kinh tế, mở cửa hội nhập kinh tế quốc
tế, nhất là Việt Nam đã gia nhập WTO Đảng và Nhà nước ta lại càng chú trọng tới
sự nghiệp giáo dục - đào tạo Giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sựnghiệp của Nhà nước và của toàn dân Để phát triển sự nghiệp giáo dục, tăngcường hiệu lực quản lý Nhà nước về giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhânlực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đáp ứngnhu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc, vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội côngbằng, dân chủ văn minh
Tuy nhiên, có một thực tế đáng lo ngại ở nước ta hiện nay là HSSV có hoàncảnh khó khăn chiếm tỷ lệ cao so với tổng số HSSV đang theo học tại các trường đạihọc, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề có hoàn cảnh khó khăn, nếu không
Trang 24được sự hỗ trợ của Nhà nước thì bộ phận HSSV này khó có thể theo học được, đấtnước sẽ mất đi một số lượng lớn nhân tài, những vùng sâu, vùng xa, vùng núi hải đảokhông có điều kiện tiếp nhận cán bộ.
Nhận thức được đầy đủ những vấn đề này, ngày 02/03/1998, Thủ tướngChính phủ đã ký Quyết định số 51/1998/QĐ-TTg thành lập Quỹ tín dụng đào tạo để
hỗ trợ vốn cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn nhằm mục đích:
- Giúp HSSV giải quyết những vấn đề khó khăn trong thời gian học tập tạitrường để tiếp tục theo học, giải quyết những khó khăn cho cha mẹ HSSV
- Giúp HSSV và cha mẹ HSSV (hoặc người đỡ đầu) xác định rõ trách nhiệm củamình trong quan hệ vay mượn, khuyến khích người vay sử dụng vốn vào mục đíchhọc tập tốt để sau này ra trường có việc làm, từ đó có thu nhập trả nợ Ngân hàng Việc triển khai tốt chương trình cho vay HSSV góp phần làm cho chính sách
đi nhanh vào cuộc sống, giúp cho hàng triệu HSSV có hoàn cảnh khó khăn có cơhội ngang bằng với các HSSV khác về học tập tại các trường đại học, cao đẳng,trung cấp và học nghề
1.2 Các tiêu chí đánh giá Chương trình tín dụng HSSV qua hệ thống NHCSXH
Theo lý thuyết về quản lý dự án, đánh giá một Chương trình là quá trình xácđịnh, phân tích một cách có hệ thống và khách quan các kết quả, mức độ hiệu quả
và các tác động, mối liên hệ của dự án trên cơ sở các mục tiêu của Chương trình.Việc đánh giá Chương trình nhằm các mục tiêu: khẳng định lại tính cần thiết củaChương trình, đánh giá các mục tiêu, xác định tính khả thi, hiện thực, hợp lý, hợppháp của Chương trình, nhằm làm rõ thực trạng diễn biến của Chương trình, nhữngđiểm mạnh, điểm yếu, những sai lệch, mức độ rủi ro của Chương trình Từ đó, cócác giải pháp quản lý, thực hiện phù hợp, xem xét tính khoa học, hợp lý của cácphương pháp được áp dụng trong việc triển khai thực hiện Chương trình
Theo đó, để đánh giá một chương trình thường bao gồm 05 tiêu chí sau: Tínhphù hợp, tính hiệu quả, tính hiệu lực, tác động và tính bền vững
1.2.1 Tính phù hợp của Chương trình
Trang 25Tính phù hợp có nghĩa là đánh giá mức độ phù hợp của Chương trình vớimục tiêu phát triển của vùng, ngành và yêu cầu của đối tượng thụ hưởng; đánh giáxem hoạt động của Chương trình có phù hợp với mục tiêu chiến lược của vùng,ngành, có đáp ứng yêu cầu của đối tượng thụ hưởng hay không.
Để đánh giá tính phù hợp của Chương trình tín dụng HSSV, cần xem xétđánh giá các yếu tố cấu thành nên sự phù hợp của Chương trình: Chính sách tíndụng đối với HSSV là một chính sách có ý nghĩa về kinh tế, chính trị và xã hội,phù hợp với lòng dân, tạo được sự đồng thuận cao của các ngành, các cấp, củacộng đồng xã hội Tính phù hợp thể hiện trong các khâu từ khâu tạo lập, huyđộng nguồn vốn đến việc tổ chức cho vay, thu hồi và xử lý nợ Chương trình có
sự gắn kết giữa kinh tế và xã hội trong công tác xóa đói giảm nghèo, an sinh xãhội, sự bình đẳng trong giáo dục, góp phần tạo nguồn nhân lực cho phát triểnkinh tế, xã hội của đất nước
1.2.2 Tính hiệu quả của Chương trình
Tính hiệu quả có nghĩa là xem xét mức độ đạt được các mức tiêu của mộtchương trình so với các yếu tố đầu vào; đánh giá xem một chương trình có đạt đượcmục đích đặt ra và liệu có thể giảm đươcc quy mô đầu vào mà không ảnh hưởngđến mục đích hay không Hay nói cách khác, tính hiệu quả của Chương trình làtương quan so sánh giữa kết quả do Chương trình đó đưa lại so với chi phí và côngsức đã bỏ ra cho kết quả đó
Việc xem xét Chương trình tín dụng HSSV mang lại hiệu quả bằng cách:xem xét trước hết là giảm tỷ lệ thất học, cải thiện đời sống một bộ phận HSSV, gópphần đảm bảo an ninh trật tự, hạn chế những mặt tiêu cực, tệ nạn xã hội
Khi đánh giá hiệu quả của Chương trình cần phải xác định hiệu quả tổng hợpcủa Chương trình, đó là, hiệu quả tổng hợp cả về kinh tế – xã hội của chính sách.Hiệu quả tổng hợp phản ánh mức độ đạt được các kết quả về kinh tế và tác động xãhội theo mục tiêu đã đề ra với một chi phí và công sức nhất định Trong quá trìnhđánh giá chính sách, có nhiều chỉ tiêu không thể lượng hóa được, mà chỉ có thể xácđịnh về mặt định tính, nhất là những tác động xã hội Đối với hiệu quả kinh tế thì có
Trang 26thể đánh giá bằng chỉ tiêu định lượng, thể hiện tương quan so sánh giữa kết quả thuđược với chi phí bỏ ra, cụ thể: Hiệu quả trước hết thể hiện ở việc vốn tín dụngHSSV của NHCSXH được chuyển tải đến đúng đối tượng vay vốn và được sử dụng
có hiệu quả, mang lại giá trị thiết thực để đối tượng vay vốn có thu nhập cải thiệnmức sống, thoát được những khó khăn về tài chính mà họ đang phải đối mặt giúpcác em học tập tốt hơn Trên cơ sở đó nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, gópphần đảm bảo an sinh xã hội Giải quyết tốt mối quan hệ tăng trưởng tín dụng vàtăng trưởng kinh tế, giúp người vay vốn nhận thức rõ quyền hạn và trách nhiệmtrong quan hệ vay mượn này Theo đó, phải đảm bảo thu hồi được vốn (gốc – lãi)đúng thời hạn, giảm tối đa nợ quá hạn, nợ xấu khó đòi
Là một ngân hàng nên NHCSXH cũng sử dụng các chỉ tiêu phản ánh hiệuquả hoạt động tương tự như các ngân hàng thương mại khác, đó là:
- Tỷ lệ nợ quá hạn (NQH):
Tỷ lệ NQH = Tổng số NQH/Tổng dư nợ
Theo đó, tỷ lệ nợ quá hạn cao đồng nghĩa với việc nhiều khoản nợ vay bịkhách hàng sử dụng sai mục đích, khách hàng cố tình không trả nợ, nhiều khoản nợđến hạn nhưng vì nhiều lý do nên không thu hồi được Do vậy, không những nguồnvốn của ngân hàng bị ảnh hưởng (không thu hồi để quay vòng đúng hạn) mà nhữngmục tiêu đặt ra của tín dụng HSSV là không đạt được Xét theo chiều ngược lại tỷ lệ
nợ quá hạn thấp nghĩa là hiệu quả tín dụng đã được nâng cao
- Vòng quay vốn tín dụng:
Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân
Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ vòng quay của tín dụng ngân hàng càng nhanh,điều này cũng chứng tỏ việc thu hồi nợ nhanh và đúng hạn, do đó tỷ lệ này cao cũngchứng tỏ hiệu quả tín dụng của ngân hàng rất tốt
1.2.3 Tính hiệu lực của Chương trình
Tính hiệu lực của Chương trình là việc so sánh mức độ đầu ra với đầu vàocủa Chương trình, xem xét khả năng tiết kiệm đầu vào trong khi vẫn đảm bảo đầu racủa Chương trình
Tính hiệu lực là đại lượng đặc trýng nói lên tính hiệu quả của một quá trình
Trang 27Do đó, việc cho vay HSSV diễn ra trong một quá trình dài, từ khi có Quyết định số157/2007/QĐ – TTg đến nay, có thể xem xét đánh giá hiệu suất của Chương trìnhtrong suốt quá trình 5 năm (2007-2012) Việc trực tiếp cho vay hộ gia đình HSSVthông qua ủy thác một số nhiệm vụ đối với tổ chức CT - XH đã chuyển tải vốn tíndụng ưu đãi nhanh chóng, kịp thời, tiết kiệm thời gian, chi phí cho cả người vay vàngân hàng Đồng thời tranh thủ được sự chỉ đạo, kiểm tra, giám sát của chính quyềnđịa phương, sự tham gia của Tổ TK&VV, của các tổ chức CT - XH cùng triển khaithực hiện chương trình từ bình xét, xác nhận đối tượng, hướng dẫn thủ tục để chovay đến việc sử dụng vốn vay và trả nợ tiền vay khi đến hạn
Chương trình tín dụng HSSV là một trong những giải pháp để thực hiện triệt
để Chương trình mục tiêu quốc gia đề ra Do đó, tính hiệu lực được thể hiện trongviệc: Chương trình góp phần giảm được bao nhiêu phần trăm % tỷ lệ HSSV bỏ họcnghỉ học do điều kiện gia đình khó khăn trong cả nước? góp phần như thế nào trongviệc đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước? Đóng góp vào nền kinh tế bao nhiêu laođộng có tay nghề?
1.2.4 Tác động của Chương trình
Tác động của Chương trình có nghĩa là đánh giá mức độ ảnh hưởng củaChương trình đến các mặt đời sống kinh tế - xã hội, xem xét Chương trình có ảnhhưởng tiêu cực hay không Những tác động tích cực là gì và có thể tối đa hóa đượckhông? Chương trình ảnh hưởng như thế nào đến dài hạn
Qua đó, xem xét tác động của Chương trình đến các lĩnh vực kinh tế, xã hội,văn hoá, đời sống của người dân và chính bản thân HSSV được vay vốn
1.2.5 Tính bền vững của Chương trình
Tính bền vững của Chương trình là nhằm đánh giá khả năng tiếp tục hoạtđộng của Chương trình sau khi Chương trình triển khai thực hiện một thời gian nhấtđịnh Từ đó, đánh giá xem liệu các cơ quan, tổ chức liên quan, người thụ hưởngChương trình có thể tiếp tục triển khai vận hành Chương trình với nguồn vốn đượcđáp ứng, cơ cấu tổ chức bộ máy hợp lý, nhu cầu của người thụ hưởng đảm bảo
Để xem xét Chương trình tín dụng HSSV có bền vững hay không, cần căn cứ
Trang 28vào tiêu chí về bảo toàn vốn cụ thể như sau:
- Hệ số an toàn vốn (CAR):
CAR = Vốn Chủ sở hữu/tổng tài sản có rủi ro
Để bảo đảm an toàn vốn, ngân hàng phải có tỷ lệ vốn bắt buộc tính trên tổngtài sản điều chỉnh theo hệ số rủi ro phải đạt tối thiểu 8% Theo đó, ngân hàng cómức vốn tốt nhất là ngân hàng có CAR >10%, có mức vốn thích hợp khi CAR> 8%,thiếu vốn khi CAR<8%, thiếu vốn rõ rệt khi CAR<6% và thiếu vốn trầm trọng khiCAR<2% Chỉ số này càng giảm thì rủi ro càng lớn và ngược lại chỉ số này càngtăng trên 8% thì an toàn vốn của ngân hàng càng đảm bảo
- Tỷ lệ trích lập Quỹ dự phòng rủi ro:
Tỷ lệ trích lập Quỹ DPRR= Số vốn trích lập Quỹ DPRR/ Tổng dư nợ
Hoặc sử dụng công thức:
Tỷ lệ trích lập Quỹ DPRR= Số vốn trích lập Quỹ DPRR/Vốn CSH
Chỉ số này phản ánh sự chuẩn bị của ngân hàng cho các khoản tổn thất nhằmđảm bảo nguồn vốn thực hiện hoạt động của ngân hàng thông qua việc trích lậpQuỹ dự phòng tổn thất tín dụng hàng năm
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến Chương trình tín dụng HSSV qua hệ thống NHCSXH
Để đánh giá Chương trình tín dụng HSSV một cách toàn diện cần phải nắmđược những nhân tố tác động đến Chương trình (hay chính là nguyên nhân của cáchạn chế của Chương trình), đó là các nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan, cụthể như sau:
Trang 29trên thị trường liên tục có xu hướng tăng, tạo áp lực đến đời sống của người dân,trong đó những đối tượng cho vay của NHCSXH là những người bị ảnh hưởngnhiều nhất Để thay đổi với tình hình giá cả thị trường tăng hàng năm, mức cho vayvới đối tượng HSSV đã được điều chỉnh theo mỗi giai đoạn nhưng vẫn chưa đủ đápứng với nhu cầu của nhóm đối tượng này Bên cạnh đó, tình trạng sinh viên thấtnghiệp, công việc không phù hợp với chuyên ngành được đào tạo, thu nhập thấp tạonên những rào cản tâm lý của các gia đình muốn vay vốn cho con đi học là một yếu
tố ảnh hưởng lớn đến hoạt động tín dụng HSSV
- Xét về mặt xã hội:
+ Xã hội có nhu cầu học tập như nhau: Tất cả mọi người trong xã hội đều có
cơ hội học tập như nhau Mỗi người sinh ra đều có quyền sống, quyền học hành nhưlời Bác nói Do đó, nhu cầu học tập là một tất yếu của xã hội nhằm nâng cao sự hiểubiết, trình độ chuyên môn, tay nghề
+ Xã hội cần có nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội: Một trong những
nhân tố quan trong để góp phần phát triển kinh tế - xã hội đó là nguồn lực: đó là cácyếu tố đầu vào để vận hành Chương trình nhằm đạt được kết quả cao nhất
+ Xã hội đòi hỏi yêu cầu về an sinh xã hội: Con người sống trong xã hội mong muốn được đảm bảo an sinh xã hội, trợ cấp các khoản như ốm đau, bệnh tật, người nghèo, người cô đơn Nhà nước coi trọng vấn đề an sinh xã hội Chương trình đóng góp việc an sinh xã hội.
1.3.1.2 Môi trường pháp lý
Tất cả các bên tham gia hoạt động tín dụng HSSV đều phải hoạt động vàtuân thủ theo pháp luật của nhà nước, vì vậy môi trường pháp lý là một nhân tố cóảnh hưởng lớn đến hoặc động cho vay HSSV của NHCSXH HSSV trúng tuyển vàocác trường đại học công lập thuộc các gia đình nghèo, cận nghèo được vay vốn từchương trình tín dụng HSSV phải tuân theo pháp luật của nhà nước Hoạt động tíndụng của NHCSXH cũng phải tuân theo các quy định của nhà nước, tuân theo luậtTCTD, luật dân sự, Nếu những văn bản pháp luật không rõ ràng, chồng chéo,không đồng bộ sẽ tạo ra những khe hở pháp luật làm ảnh hưởng đến lợi ích của các
Trang 30bên tham gia tín dụng Với những văn bản pháp luật đầy đủ, rõ ràng, đồng bộ gópphần tạo nên môi trường bình đẳng, ổn định để hoạt động tín dụng nói chung vàhoạt động cho vay HSSV nói riêng được diễn ra hiệu quả Bên cạnh đó, nếu nhànước có định hướng đào tạo, chuyên ngành đào tạo, chính sách tuyển dụng với đốitượng vay vốn có cơ hội tìm kiếm việc làm, có nguồn thu ngập trả nợ khoản đã vay
1.3.2 Các nhân tố chủ quan
1.3.2.1 Về phía NHCSXH
- Xem xét về nguồn vốn: Để đánh giá Chương trình, trước tiên cần xem xét nhân tố quan trọng nhất của Chương trình là nguồn vốn Vì nguồn vốn có đủ mới đáp ứng được nhu cầu vay vốn của HSSSV Khi HSSV đã đề nghị được vay vốn nhưng không có vốn để giải ngân, HSSV sẽ phải chạy vạy ở ngoài để lo đóng học phí trước với việc vay khó khăn, lãi suất có khi nặng lãi, trường hợp không vay được sẽ mất cơ hội được học tập nếu trường học đó không có chính sách cho các đối tượng khó khăn được chậm nộp học phí
- Tổ chức vận hành Chương trình: Việc vận hành Chương trình trơn tru sẽ giúp cho việc hoạt động của Chương trong mọi công đoạn vận hành tốt, đem lại hiệu quả cao cho Chương trình
- Chất lượng cán bộ tín dụng:
Để xem xét các nhân tố tác động Chương trình, một trong những nhân tố quantrọng tạo nên sự thành công là nhân tố con người, chính là nhân tố trung tâm Conngười là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động nghiệp vụ và quản lýkinh doanh Ngân hàng Xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi chất lượng nhân sựngày càng cao để có thể đáp ứng kịp thời Việc tuyển chọn nhân sự có đạo đức nghềnghiệp tốt và giỏi về chuyên môn sẽ giúp Ngân hàng có thể ngăn ngừa được nhữngsai phạm có thể xảy ra khi thực hiện hoạt động cho vay đối với HSSV
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì hoạt động của ngân hàng cũngcàng ngày càng tinh vi và phức tạp đòi hỏi cán bộ ngân hàng có đủ phẩm chất đạođức, trình độ chuyên môn để lĩnh hội và ứng dụng khoa học tiên tiến Trình độ cán
Trang 31bộ quản lý điều hành và cán bộ tín dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến Chương trìnhtín dụng HSSV
- Công tác kiểm soát nội bộ:
Đây là công tác mà Ngân hàng cần tiến hành thường xuyên, liên tục nhằmduy trì chất lượng, hiệu quả cho vay của mình phù hợp với các chính sách, đáp ứngyêu cầu, mục tiêu đã đề ra Để làm tốt công tác này, Ngân hàng cần sắp xếp một độingũ cán bộ giỏi chuyên môn, nghiệp vụ, trung thực và có chế độ thưởng, phạtnghiêm minh Có như thế, công tác tín dụng mới được thực hiện đúng quy trìnhnhằm nâng cao chất lượng tín dụng
- Đạo đức của khách hàng trong nghĩa vụ trả nợ: Đối với mỗi chương trìnhđều không tránh khỏi một vài thiếu sót trong chính sách và cách thức thực hiện Nếungười vay lợi dụng những thiếu sót này chây ỳ trong việc trả nợ sẽ dẫn tới nợ quáhạn tăng, chất lượng tín dụng không cao và ngược lại
1.3.3 Các nhân tố khác
- Việc thẩm tra, bình xét khách hàng được vay vốn tại các địa phương (xã,
phường) là khâu quan trọng và có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng tín dụng.Việc thẩm tra bình xét tốt đối tượng vay vốn sẽ là tiền đề cho việc thực hiện tốt mụctiêu của ngân hàng đề ra Trong quá trình này yêu cầu các cán bộ địa phương phải
có trình độ chuyên môn, làm việc với tháí độ công bằng, tránh tình trạng đối tượngcần vay không được vay vốn còn hộ có khả năng tài chính cung cấp cho con cái đihọc lại được vay
- Tổ TK & VV là một mắt xích quan trọng trong hoạt động tín dụng của ngân
Trang 32hàng chính sách xã hội, chất lượng hoạt động của Tổ TK & VV phản ánh chất lượngcủa công tác cho vay Khi Tổ TK & VV làm việc hiệu quả thì chất lượng tín dụngcũng tốt và ngược lại
- Công tác tuyên truyền của địa phương cũng ảnh hưởng một phần tớiChương trình tín dụng HSSV Nếu công tác tuyên truyền được thực hiện tốt, chínhsách sẽ được phổ biến tới các hộ Họ sẽ nhận thức tốt hơn được quyền lợi và nghĩa
vụ của họ trong quan hệ vay mượn này
1.4 Kinh nghiệm về tín dụng HSSV trên thế giới và bài học áp dụng cho Việt Nam
1.4.1 Kinh nghiệm về tín dụng HSSV trên thế giới
Tất cả các quốc gia trên thế giới kể cả nước giầu và nước nghèo đều phải coiviệc giải quyết vấn đề cho vay đối với HSSV, vấn đề chính sách xã hội như mộtchiến lược xây dựng kinh tế xã hội toàn cầu Nhưng tùy theo điều kiện về chính trị
và kinh tế mà mỗi quốc gia có một chính sách khác nhau Phương thức cho HSSVvay tiền đã được thực hiện ở trên 50 nước Đa số các nước cho vay dựa và yếu tốthu nhập và sử dụng phương thức trả nợ (thu hồi) theo kiểu truyền thống Tức làquy định thời gian vay và trả nợ sau khi tốt nghiệp
1.4.1.1 Trung Quốc
Trung Quốc giới thiệu một hệ thống cho vay giáo dục thí điểm ở 8 thành phốlớn gồm Bắc Kinh, Thượng Hải và Thiên Tân từ năm 1999 để hỗ trợ sinh viênnghèo Loại hình này đã được mở rộng trên toàn quốc vào năm 2004.Theo hệ thốngcho vay giáo dục quốc gia, những sinh viên nghèo có thể yêu cầu vay tiền thông qua
bộ phận chức năng tại trường đại học của họ
Một số trường ĐH áp dụng phương thức cho vay không lấy lãi Nguồn vốnvay từ phía chính phủ, trung ương và địa phương Một số khó khăn đối với hệ thốngcho vay của Trung Quốc là: không đủ nguồn vốn cho vay, không thu được nợ vì yêucầu sinh viên phải trả tiền ngay sau khi tốt nghiệp
Hiện nay, Chính phủ Trung Quốc đang thí điểm một dự án mới nhằm giúp đỡ
Trang 33sinh viên học tập thông qua các khoản vay từ Ngân hàng Trung Quốc đã sử dụngrộng rãi hệ thống ngân hàng nhằm cung cấp nguồn vốn cho vay do vậy giảm bớtgánh nặng tài chính đối với Chính phủ Điều kiện cho vay là sinh viên và gia đình
họ phải chắc chắn có khó khăn trong kinh tế hoặc thu nhập hàng năm chưa đầy8.000 nhân dân tệ (1.081 USD) hoặc ở vào một số hoàn cảnh cụ thể như mồ côi, tàntật hoặc cha mẹ thất nghiệp Mỗi sinh viên được phép vay khoảng 6.000 nhân dântệ/ năm chủ yếu là đóng học phí và trang trải chi phí nhà ở Khoản cho vay khôngcần có đảm bảo và có thể hoàn nợ trong vòng 10 năm sau tốt nghiệp Tiền lãi và đền
bù rủi ro sẽ do cả chính quyền địa phương và trung ương chịu trách nhiệm
1.4.1.3 Hàn Quốc
Tại Hàn Quốc, chương trình tín dụng HSSV cho các đối tượng là các sinh viênnghèo, thuộc gia đình có thu nhập thấp Hàn Quốc không có các khoản vay tậptrung, mà có 6 chương trình độc lập cùng hoạt động, có các mục tiêu khác, tập trungvào những nhóm dân số cụ thể như: giáo viên hoặc công chức ( không chỉ hạn chếđối với các đối tượng nghèo); nguồn vốn cho vay đến từ các quỹ hiện có như Quỹlương hưu Tổng số sinh viên được vay vốn vào khoảng 15% Chương trình lớnnhất do Bộ Giáo dục điều hành cung cấp tài chính cho 6,4% số sinh viên, có mục
Trang 34tiêu hỗ trợ người nghèo; nguồn vốn do các ngân hàng thương mại cung cấp Đây làchương trình được Bộ Giáo dục và Phát triển nguồn nhân lực đề xuất, quy định cácchính sách chung như lãi suất, tiêu chí cho vay, chỉ tiêu cho các ngân hàng thươngmại thực hiện Các ngân hàng cho vay tự cấp vốn, điều hành và thu hồi vốn.
Giới hạn của chương trình tín dụng HSSV của Hàn Quốc là vốn cho HSSVvay chỉ được thanh toán cho các khoản học phí, không bao gồm chi phí sinh hoạtlàm chương trình này không thực sự thành công
1.4.1.4 Philipin
Được hình thành từ năm 1976, chương trình ”Học trước trả nợ sau” áp dụngcho các sinh viên nghèo học ở các trường công lập Vốn cho HSSV vay ở Philippinchỉ dành cho những sinh viên theo các khóa học đặc biệt trong các lĩnh vực cần cho
sự phát triển kinh tế xã hội Vì thế chương trình chỉ được áp dụng trong quy mônhỏ, mức ảnh hưởng không lớn đến tài chính giáo dục đại học
Phạm vi chương trình rất hạn chế do ngân sách của chính phủ không đủ.Mức vay có thể được điều chỉnh nhằm phù hợp với nhu cầu sinh viên; đồng thờinâng cao tỷ lệ thu hồi nợ nhằm tăng tỷ lệ hoàn vốn Hiện đang thử nghiệm 02chương trình mới trọng tâm vào khu vực cực nghèo và các trung tâm đào tạo nhântài của các trường đại học; các chương trình này được thiết kế nhằm tăng hiệu quảhoạt động bằng cách đặt việc thu hồi nợ vào tay của các trường đại học tham gia
1.4.1.5 Thái Lan
Khác với Philippin, Quỹ Sinh viên vay tiền được thực hiện từ năm 1996 vớiquy mô lớn cho học sinh từ trung học phổ thông đến sinh viên các trường dạy nghề,cao đẳng, đại học công lập, tư thục Các cơ quan điều hành quỹ cho sinh viên vay là
Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục, phòng ngân quỹ cho vay giáo dục Nhà nước quản lý vàcác cơ quan chịu trách nhiệm cho vay là Ngân hàng công cộng Thai Krung Ban đầuchương trình có phạm vi hoạt động lớn, nhưng khó khăn về ngân sách đã dẫn tớitình trạng giảm sút như số lượng sinh viên mới được vay vốn giảm và các khoảnvay nhỏ hơn Hiện đang lập kế hoạch để cơ cấu lại cơ bản chương trình
So với các nước như Trung Quốc, Hàn Quốc, Philippin, chương trình tín
Trang 35dụng HSSV của Thái Lan được chính phủ trợ cấp cao hơn Nguốn vốn vay đượcdành cho trả học phí, chi phí ăn ở, sau khi tốt nghiệp sinh viên phải hoàn trả lại sốtiền trong vòng 15 năm với lãi suất 1%/năm.
Tổng hợp kinh nghiệm của các nước nêu trên cho thấy:
- Về tỷ lệ lãi suất cho vay HSSV: Tại mỗi nước tỷ lệ lãi suất cho vay khácnhau Tuy nhiên, các nước có lãi suất cho vay thường bằng một nửa lãi suất thịtrường Trong khi đó, lãi suất cho vay của Việt Nam hiện nay là 0,65%/tháng(7,8%/năm) gần với lãi suất thị trường (khoảng 8%-10%)
- Về đối tượng vay vốn: Các nước chủ yếu tập trung vào đối tượng HSSVnghèo, có nước cho vay cả sinh viên không thuộc hộ nghèo nhưng không hỗ trợ lãisuất (Hồng Kông), có nước chỉ tập trung sinh viên nghèo học ở các trường công lập,các trường trong các lĩnh vực cần cho sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam chovay các đối tượng là HSSV có hoàn cảnh khó khăn (HSSV mồ côi, HSSV thuộcdiện Hộ nghèo, hộ cận nghèo, HSSV thuộc diện hộ gặp khó khãn về tài chính)
- Về mức cho vay: Hầu hết các nước cho vay với mức đáp ứng đủ một phần
về học phí và sinh hoạt, nhưng cũng có nước cho vay với mức đảm bảo thanh toáncho khoản học phí, không bao gồm chi phí sinh hoạt (Hàn Quốc) Mức cho vay củaViệt Nam hiện nay là 1.100.000 đồng/tháng/HSSV để hỗ trợ thanh toán học phí vàcác chi phí phục vụ cho học tập và sinh hoạt (chi phí mua sắm sách vở, phương tiệnhọc tập, chi phí ăn ở, đi lại) giống như Thái Lan,
- Về thời gian trả nợ: So với các nước như Trung Quốc, Hàn Quốc, Philippinthì Thái Lan quy định thời gian hoàn trả nợ dài nhất trong vòng 15 năm Có nướcphải trả nợ ngay sau khi ra trường như Trung Quốc vì cho vay theo phương thứckhông lấy lãi nên khó khăn trong việc thu nợ Tuy nhiên, hiện nay Trung Quốc thựchiện hỗ trợ cho vay qua hệ thống ngân hàng, không cần tài sản đảm bảo nhưng đượchoàn trả nợ trong vòng 10 năm sau tốt nghiệp Việt Nam quy định thời gian trả nợtối đa bằng thời hạn phát tiền vay (nếu thời hạn phát tiền vay là 5 năm thì thời hạntrả nợ tối đa sẽ là năm thứ 10)
Trang 36Một số chỉ tiêu Tỷ lệ lãi suất (%) Đối tượng vay vốn Thời gian
ân hạn (số năm)
Thời gian trả nợ định kỳ (số năm)
Mức vay GDP bình
quân đầu người/ năm
Chương trình tín dụng
HSSV tại
một số nước
Tỷ lệ lăi suất của Chương trình
Lăi suất thị trường
Trung Quốc
Chương trình có sự trợ
cấp của Chính phủ
Bằng mộtnửa lăisuất thịtrường
Dài hạn:
3 nămNgắn hạn: 0
Dài hạn: 7 nămNgắn hạn: 2 năm
40-60 triệuwon
20.600USD
Trang 37Học trước trả nợ sau 6% Sinh viên nghèo ở các
trường công lập, cácsinh viên theo học cáckhoá đặc biệt trong cáclĩnh vực cần cho sựphát triển kinh tế xã hội
2 năm 10 năm Tối đa 7.250
peso/kỳ học 4.500 USD
peso/kỳ họcVốn của các trung tâm
Việt Nam 7,8% 14% Theo quy định tại
Quyết định số157/2007/QĐ –TTg
đồng/học kỳ 1.540 USD
(Nguồn: Báo cáo Ngân hàng Chính sách)
Bảng 1.2: Các chương trình cho vay: Những điểm mạnh và điểm yếu chính
Trang 38Trung Quốc • Nguồn vốn do hệ thống ngân hàng cung cấp (giảm
gánh nặng tài chính đối với chính phủ)
• Tỉ lệ trả nợ cao
• Thử nghiệm đầy triển vọng với các khoản vay thươngmại
• Phạm vi hoạt động nhỏ (tác động trên phạm vi cả nước nhỏ)
• Gánh nặng trả nợ đối với người vay lớn
• Những chứng cớ gần đây cho thấy những khó khăn trongviệc thu hồi nợ
• Khu vực địa lý hẹp: thuận lợ cho việc thu hồi nợ
• Tương lai chính trị và kinh tế bất ổn
Hàn Quốc • Nguồn vốn do hệ thống ngân hàng hoặc các quỹ tài
chính hiện có cung cấp (giảm bớt gánh nặng tàichính đối với chính phủ)
• Nhiều chương trình, với các mục tiêu khác nhau, cóthể đáp ứng nhu cầu của các nhóm dân số khác nhau
• Tỉ lệ hoàn vốn và thu hồi nợ tương đối cao
• Nhiều chương trình: cần hợp lý hoá và lồng ghép
• Các chương trình tập trung vào người nghèo có phạm vihẹp, chỉ đủ trang trải tiền học phí và trọng tâm chưa hiệuquả
• Các chương trình đối với các quan chức chính phủ lại hàophóng quá mức
Phi-líp-pin • Các chương trình mới đang được thiết kế và thử
nghiệm nhằm cung cấp tài chính cho những nhómdân số rất cụ thể (CEO và Vùng 5)
Trang 39• Rõ ràng không thu hồi vốn trong chương trình SNPL (Nhìnchung, Vùng 5 và các chương trình CEO gần như chưađược thử nghiệm)
• Khoản vay quá nhỏ không đáp ứng đủ nhu cầu của sinhviên
• Không chuẩn bị cải tổ chương trình cho vay
Thái Lan • Phạm vi hoạt động rộng, cung cấp tài chính cho cả
học sinh trung học phổ thông và các sinh viên đạihọc, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp
• Việc cơ cấu lại chương trình cho vay hiện đang nằmtrong chương trình nghị sự của chính quyền
• Chương trình quá lớn; kiểm soát của trung ương kém
• Nguồn vốn không đủ đã dẫn tới việc bó hẹp chương trình
• Hỗ trợ các khoản vay quá lớn
• Tỉ lệ hoàn trả vốn và thu hồi nợ thấp
• Chưa thực sự tập trung vào nhóm dân số có nhu cầu thực sự
• Vẫn còn nhiều bất bình đẳng theo chiều ngang
• Biện pháp xử lý tình trạng không trả nợ còn yếuTrong đó, tỷ giá quy đổi:
1 nhân dân tệ = 3.391,85 VND 1 Peso = 509,69 VND
1 Bạt = 717,88 VND 1 WOW = 20,91 VND
1 USK = 2.723,25 VND
Trang 401.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Từ thực tế ở một số nước trên thế giới và các nước trong khu vực,với lợi thếcủa người đi sau, Việt Nam chắc chắn sẽ học hỏi và rút ra được nhiều bài học bổ íchcho mình góp phần hoàn thiện Chương trình tín dụng HSSV của NHCSXH
Tuy vậy, vấn đề là áp dụng như thế nào cho phù hợp với tình hình Việt Namlại là vấn đề đáng để quan tâm, bởi lẽ mỗi mô hình phù hợp với từng hoàn cảnhcũng như điều kiện kinh tế của chính nước đó
Việc cho vay thông qua tổ, nhóm tương hỗ nhằm tăng cường quản lý, giámsát lẫn nhau, hạn chế tình trạng sử dụng vốn vay không đúng mục đích, liên đớichịu trách nhiệm trong việc trả nợ, lãi ngân hàng Tính liên đới trách nhiệm của cácthành viên trong tổ, nhóm tương hỗ là công cụ hữu hiệu giúp ngân hàng kiểm soátviệc sử dụng vốn đúng mục đích và hoàn trả đúng hạn của người vay
Lãi suất cho vay dần chuyển sang áp dụng cơ chế lãi suất thực dương phùhợp với điều kiện thực tế hoạt động Lãi suất đủ bù đắp chi phí và có lãi là cơ sở để
tổ chức cấp tín dụng tồn tại và phát triển bền vững Đồng thời, lãi suất phù hợp sẽhạn chế một số vấn đề tiêu cực ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng
Công tác kiểm tra, kiểm soát, duy trì kỷ cương là một vấn đề quan trọngtrong hoạt động tín dụng chính sách
Đối với Việt Nam, không chỉ có tỷ lệ HSSV có hoàn cảnh khó khăn cao màcòn có số đối tượng thuộc diện chính sách lớn Vì vậy, khi áp dụng cần vận dụngmột cánh có sáng tạo vào mô hình cụ thể của Việt Nam Sự sáng tạo như thế nào thểhiện ở trình độ của những nhà hoạch định chính sách Qua việc nghiên cứu hoạtđộng cho vay HSSV ở một số nước rút ra được bài học có thể vận dụng vào ViệtNam như sau:
- Tãng cường nguồn vốn do hệ thống ngân hàng hoặc các Quỹ tài chính hiện
có nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính đối với Chính phủ, một kênh huy động thêmnguồn vốn cho Chương trình tín dụng HSSV
- Thực hiện điều tra, khảo sát về các nội dung liên quan đến cho vay HSSVnhư chi tiêu của sinh viên để quyết định mức cho vay một cách khách quan