1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chương 6 quản trị vốn

19 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 6 Quản trị vốn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 3,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại TSCĐ • TSCĐ hữu hình • TSCĐ vơ hình Theo hình thái biểu hiện • TSCĐ dùng trong SXKD • TSCĐ dùng ngồi SXKD Theo cơng dụng kinh tế • TSCĐ đang dùng • TSCĐ chờ xử lý Theo tình hìn

Trang 1

CHƯƠNG 6 QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP

Nội dung chương 6

Khái niệm, phân loại vốn 6.1

Quản lý vốn cố định 6.2

Quản lý vốn lưu động 6.3

6.1.1./ Khái niệm về vốn của DN :

a/ Khái niệm : Vốn là lượng giá trị DN phải ứng ra để luân

chuyển trong HĐ SXKD nhằm đạt được hiệu quả Ktế XH cao

nhất Bởi vậy ta có thể nói vốn là tiền đề cho HĐ SXKD của

các DN

b/ Quá trình luân chuyển vốn :

*/ Các ngành : T – H – SX – H’ – T’

*/ Ngành VT : T – H – SX  T’

6.1.2/ Phân loại vốn SXKD :

6.1 Khái niệm, phân loại vốn

• Vốn chủ sở hữu DN

• Các khoản nợ phải trả

Căn cứ vào nguồn hình thành

• Vốn hữu hình

• Vốn vô hình

Căn cứ vào hình thái biểu hiện

• Vốn cố định

• Vốn lưu động

Căn cứ vào phương thức luân chuyển

6.1 Khái niệm, phân loại vốn

6.2.1./ Khái niệm về TSCĐ và vốn cố định:

+ Khái niệm TSCĐ:

TSCĐ là tư liệu lao động thỏa mãn 3 điều kiện sau:

1 Chắc chắn thu được lợi ích k.tế từ việc sử dụng

2 Giá trị tin cậy và tối thiểu  30.10 6 (đ)

3 Thời gian sử dụng > 1 năm

=> TLLĐ không thỏa điều kiện trên là CCDC, vật rẻ mau hỏng

+ Đặc điểm của TSCĐ:

 Tham gia vào nhiều chu kỳ SX

 Không thay đổi hình thái vật chất ban đầu

 Giá trị của TSCĐ chuyển dần từng phần vào giá thành SF dưới hình

thức khấu hao

6.2 Quản lý vốn cố định

+ Khái niệm VCĐ:

Vốn cố định của DN là giá trị của TSCĐ hiện có của DN

=> Vốn CĐ = NG – Giá trị hao mòn (khấu hao luỹ kế)

+ Đặc điểm VCĐ:

Tham gia vào nhiều chu kỳ SX KD

Chỉ hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời hạn

sử dụng (khấu hao đủ)

6.2 Quản lý vốn cố định

Trang 2

6.2.2 Phân loại TSCĐ

• TSCĐ hữu hình

• TSCĐ vơ hình

Theo hình

thái biểu

hiện

• TSCĐ dùng trong SXKD

• TSCĐ dùng ngồi SXKD

Theo cơng

dụng kinh tế

• TSCĐ đang dùng

• TSCĐ chờ xử lý

Theo tình

hình sử

dụng

• TSCĐ của DN

• TSCĐ bảo quản hộ

• TSCĐ thuê ngồi

Theo quyền

sử dụng

Thuê tài sản cĩ hai hình thức:

+ Thuê hoạt động :

Thuê xong (khi hết hạn thuê) trả lại,

+ Thuê tài chính :

Những TSCĐ mà DN đi thuê từ cơng ty tài chính và được phản ánh vào bảng cân đối kế tốn

Người thuê cĩ quyền mua lại tài sản

6.2 Quản lý vốn cố định

*/ Một nghiệp vụ được gọi là thuê TC nếu HĐ thuê thoả mãn 1 trong

4 tiêu chuẩn sau đây

 Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo HĐ, bên thuê được chuyển

quyền sở hữu TS thuê hoặc được tiếp tục thuê theo sự thỏa thuận của

2 bên

 Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua tài

sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của TS thuê tại

thời điểm mua lại

 Tổng số tiền thuê một TS quy định tại HĐ thuê, ít nhất phải tương

đương với giá của TS đĩ trên thị trường vào thời điểm ký HĐ

 Thời gian thuê phải bằng ít nhất 60% TG hữu dụng của TS thuê

6.2 Quản lý vốn cố định

Lợi ích của việc thuê tài sản:

tài sản

trình mua sắm tài sản

6.2 Quản lý vốn cố định

6.2.3./ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH :

6.2.3.1./ Hao mòn TSCĐ :

1 Hao mòn hữu hình :

Giá trị  Thời gian sử dụng chủ

TSCĐ… = Ng.nhân Cường độ sử dụng yếu

Giá trị sử dụng  Công nghệ, VL chế tạo

 Hao mòn hữu hình xảy ra sẽ làm giảm cả giá trị và giá trị sử

dụng của TSCĐ Nguyên nhân là do thời gian, cường độ sử

dụng ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của yếu tố tự nhiên như :

Thời tiết, khí hậu, môi trường …

QUẢN TRỊ VỐN KD CỦA DN

2 Hao mòn vô hình (hao mòn kinh tế) :

* Hao mòn này chỉ làm giảm giá trị của TSCĐ

*/ Nguyên nhân :

- Do NSLĐ tăng => SX ra TSCĐ (giống) nhưng giá rẻ

- Do tiến bộ khoa học kỹ thuật => SX ra những loại TSCĐ có tính năng cao hơn nhưng giá ngang nhau

*/ Khắc phục :

- Đầu tư TSCĐ phù hợp với chiến lược HĐ SXKD của

DN

- Khai thác triệt để công suất TSCĐ ==> Thu hồi nhanh vốn

QUẢN TRỊ VỐN KD CỦA DN

Trang 3

6.2.3.2 / Khấu hao TSCĐ :

6.2.3.2.1/ Khái niệm : Giá trị của một bộ phận TSCĐ

tương ứng với mức hao mòn chuyển dịch dần vào sản

phẩm gọi là khấu hao TSCĐ

6.2.3.2.2./ Phương pháp tính khấu hao TSCĐ :

1.) PP tuyến tính cố định : (PP KH theo đường thẳng)

a, Mức khấu hao hàng năm :

NG – G St + P tl NG – (G st – P tl )

T KH T KH

QUẢN TRỊ VỐN KD CỦA DN

*/ Trong đó :

- Gst : Giá trị khi sa thải (ước tính)

- Ptl : Chi phí thanh lý (ước tính)

*/ Trong thực tế để đảm bảo thu hồi đủ vốn và góp phần bảo toàn vốn cho DN ta có thể coi giá trị sa thải bằng không ==> Công thức xác định mức khấu hao như sau :

KH = (đ)

T KH

QUẢN TRỊ VỐN KD CỦA DN

*/ Nguyên giá : Là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để

có TSCĐ Gồm: Giá mua thực tế của TSCĐ + Chi phí

VC, lắp đặt, chạy thử + Lãi tiền vay đầu tư cho TSCĐ

khi chưa bàn giao và đưa vào sử dụng + Thuế và lệ phí

trước bạ (nếu có)

 Cách xác định nguyên giá của TSCĐ hữu hình :

Tài sản mua sắm mới và cũ :

 NG = Giá mua theo hoá đơn – Các khoản giảm giá,

chiết khấu mua hàng (nếu có) + Lãi tiền vay đầu tư cho

TSCĐ khi chưa đưa vào sử dụng + Chi phí VC, bốc xếp,

tân trang, chạy thử + Thuế, lệ phí trước bạ nếu có …

QUẢN TRỊ VỐN KD CỦA DN

Tài sản cố định được cấp trên cấp, được tặng, cho, nhận góp vốn liên doanh

NG = Giá trị còn lại trên sổ sách kế toán của đơn vị cấp hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận + Chi phí tân trang, sửa chữa , chi phí vận chuyển … mà bên nhận phải chi ra trước khi đưa vào sử dụng …

…(Tham khảo Thông tư 45/2013/BTC…)

QUẢN TRỊ VỐN KD CỦA DN

b, Tỷ lệ khấu hao :

k kh = x 100 (%)

NG

Khi : Gst – Ptt = 0 => = KH => kKH = x 100 (%)

*/ Trong thực tế thường dùng 3 loại tỷ lệ khấu hao:

1./ kKH từng cái

2./ kKH từng loại 3./ kKH bình quân

QUẢN TRỊ VỐN KD CỦA DN

*/ Để tính kKH bình quân ta sử dụng 2 PP :

+ Phương pháp 1 : Tính theo BQ gia quyền

kKH (%) =  kKhi x t i Trong đó : - ti : Tỷ trọng của loại TSCĐ thứ i

- kKHi : Tỷ lệ KH của TSCĐ thứ i

+ Phương pháp 2 : Theo tổng số tiền khấu hao

kKH (%) = x 100

Trong đó :  KKH : Tổng số tiền khấu hao TSCĐ

QUẢN TRỊ VỐN KD CỦA DN

Trang 4

*/ VD : Một DN có 2 loại TSCĐ như sau :

- Xe ôtô : NG = 1.109 ; kKH = 10% > t1 = 25%

- Nhà xưởng : NG = 3.109 ; kKH = 12% > t2 = 75%

4.109

QUẢN TRỊ VỐN KD CỦA DN

Ví dụ: Cơng ty A mua một tài sản cố định (mới 100%) với giá ghi trên hố đơn là 119 triệu đồng, chiết khấu mua hàng là 5 triệu đồng, chi phí vận chuyển là 3 triệu đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử là 3 triệu đồng

a Biết rằng tài sản cố định cĩ tuổi thọ kỹ thuật là 12 năm, thời gian trích khấu hao của tài sản cố định doanh nghiệp

dự kiến là 10 năm, tài sản được đưa vào sử dụng vào ngày 1/1/2013 Tính mức khấu hao hàng năm

b Sau 5 năm sử dụng, doanh nghiệp nâng cấp tài sản cố định với tổng chi phí là 30 triệu đồng, thời gian sử dụng được đánh giá lại là 6 năm (tăng 1 năm so với thời gian sử dụng

đã đăng ký ban đầu), ngày hồn thành đưa vào sử dụng là 1/1/2018 Tính mức khấu hao hàng năm

20

QUẢN TRỊ VỐN KD CỦA DN

10/02/2018

2./ PP khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh :

a, Điều kiện áp dụng : Thỏa mãn đồng thời các Đ.kiện

+ Là TSCĐ đầu tư mới (chưa qua sử dụng)

+ Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm

việc đo lường, thí nghiệm

*/ Được áp dụng đối với các DN thuộc các lĩnh vực có

công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh

QUẢN TRỊ VỐN KD CỦA DN

b, Phương pháp :

+ Xác định T khấu hao => Xác định tỷ lệ KH Tỷ lệ KH theo cách này (những năm đầu) được dựa vào tỷ lệ KH theo đường thẳng và Hệ số điều chỉnh

+ Theo tuyến tính : KH = NG x kKH (NG : Không đổi) + Theo số dư giảm dần : KH = NG x kKH (NG : Giảm dần hay giá trị còn lại)

*/ Tính kKH theo PP số dư giảm dần = kKH theo T2 CĐ x hệ số (h)

k’ = k x h (h : Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào TKH )

- Nếu : TKH  4 năm : h = 1,5

- Nếu : TKH = 5  6 năm : h = 2

- Nếu : TKH > 6 năm : h = 2,5

QUẢN TRỊ VỐN KD CỦA DN

*/ VD : DN mua mới một TSCĐ có NG = 200.106 ; TKH = 5

năm Yêu cầu tính KH theo PP số dư giảm dần có điều

chỉnh ?

-Tỷ lệ K.hao theo PP tuyến tính cố định : x 100 = 20%

-Mà TKH = 5 năm  h = 2

=> Tỷ lệ KH theo PP số dư giảm dần : k’ = 20% x 2 = 40%

*/ Để dễ theo dõi ta lập bảng:

QUẢN TRỊ VỐN KD CỦA DN

Năm Cách tính Khấu

hao

Khấu hao lũy kế Giá tri cịn lại

QUẢN TRỊ VỐN KD CỦA DN

Trang 5

*/ Ưu điểm : PP này có khả năng thu hồi vốn nhanh, khắc

phục được hao mòn vô hình

*/ Nhược điểm : Số tiền KH luỹ kế đến năm cuối không

đủ bù đắp số tiền ban đầu, vì vậy thường đến nửa cuối

thời gian KH TSCĐ người ta áp dụng PP tuyến tính cố

định

 Theo VD trên, Đến cuối năm thứ 3  giá trị còn lại là

43,2.106 và từ năm thứ 4  5 mức KH như sau :

QUẢN TRỊ VỐN KD CỦA DN

Ví dụ: Cơng ty A mua một thiết bị sản xuất các linh kiện điện tử mới với nguyên giá là 50 triệu đồng Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định là 5 năm Tính mức khấu hao hàng năm theo phương pháp số dư giảm dần cĩ điều chỉnh

26

QUẢN TRỊ VỐN KD CỦA DN

10/02/2018

3./ Phương pháp khấu hao theo số lượng hay khối lượng SF :

*/ ĐK áp dụng : Phải xác định được tổng số KL, số lượng SF tạo

ra trong thời gian sử dụng hữu ích (Khấu hao) của TSCĐ

*/ CT : NG

K =

Σ Q

- K : Mức khấu hao cho 1 đơn vị KL, SL SF

- NG :Nguyên giá TSCĐ

- Σ Q : Tổng KL, SL SF mà TSCĐ tạo ra trong TG khấu hao

KH = Qn x K

- Qn : KL, SL sản phẩm TSCĐ tạo ra trong năm KH

QUẢN TRỊ VỐN KD CỦA DN

Tháng Khối lượng sản phẩm

hồn thành (m 3 )

Tháng Khối lượng sản phẩm hồn thành (m 3 )

Tháng 1 14.000 Tháng 7 15.000 Tháng 2 15.000 Tháng 8 14.000 Tháng 3 18.000 Tháng 9 16.000 Tháng 4 16.000 Tháng 10 16.000 Tháng 5 15.000 Tháng 11 18.000 Tháng 6 14.000 Tháng 12 18.000

Cơng ty A mua máy ủi đất (mới 100%) với nguyên giá 450 triệu đồng

Cơng suất thiết kế của máy ủi này là 30m 3 /giờ Sản lượng theo cơng suất thiết kế của máy ủi này là 2.400.000 m 3 Khối lượng sản phẩm đạt được trong năm thứ nhất của máy ủi này là:

QUẢN TRỊ VỐN KD CỦA DN

10/02/2018

6.2.4./ Kế hoạch Khấu hao TSCĐ :

6.2.4.1./ Phạm vi TSCĐ phải tính khấu hao :

Tất cả TSCĐ hiện cĩ của DN dùng vào SX KD đều phải

tính khấu hao ngoại trừ một số trường hợp:

TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn cịn tiếp tục sử dụng

Những TSCĐ khơng tham gia vào kinh doanh

6.2 Quản lý vốn cố định

6.2.4.2./ Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ :

Trước khi bắt đầu năm kế hoạch, các DN đều phải lập kế hoạch khấu hao TSCĐ

*/Cơng thức:

 giá trị BQ  giá trị TSCĐ  giá trị BQ  giá trị BQ TSCĐ TSCĐ cần tính = cần tính KH + TSCĐ tăng trong – giảm bớt trong kỳ khấu hao đầu kỳ kỳ cần tính KH cần tính KH

6.2 Quản lý vốn cố định

Trang 6

*/ Công thức tính giá trị BQ TSCĐ phải tính khấu hao tăng giảm trong

năm KH như sau :

NGt x Tt NGg x Tg

NGbqtg = ; NGbqg =

12 12

*/ Trong đó :

+ NG bqtg : Giá trị BQ TSCĐ phải tính khấu hao tăng thêm năm KH

+ NG bqg : Giá trị BQ TSCĐ phải tính khấu hao giảm bớt năm KH

+ NGt : Giá trị TSCĐ phải tính khấu hao tăng thêm năm KH

+ NGg : Giá trị TSCĐ phải tính khấu hao giảm bớt năm KH

+ Tt, Tg : Số tháng tăng giảm của TSCĐ

6.2 Quản lý vốn cố định

*/ Xác định thời gian (tháng) tăng, giảm TSCĐ theo nguyên tắc chẵn tháng :

+ Đối với TSCĐ tăng : Thời gian (tháng) tăng được tính từ kế tiếp tháng tăng

+ Đối với TSCĐ giảm : Thời gian (tháng) giảm được tính từ kế tiếp tháng giảm

KH = NG bq x k KH

*/ Trong đó :

- KH : Số tiền khấu hao phải tính của năm KH

- NGbq : Tổng giá trị BQ TSCĐ phải tính khấu hao năm KH

- kKH : Tỷ lệ KH tổng hợp hoặc bình quân năm KH

6.2 Quản lý vốn cố định

6.2.3./ Hiệu suất sử dụng TSCĐ :

*/ TSCĐ là cơ sở vật chất KT của một DN, nó phản ánh năng lực

SX hiện có Để đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ thường dùng

chỉ tiêu Hiệu suất sử dụng TSCĐ

DTth

Hcđ = x 100 (%)

NGbq

Trong đó :

Hcđ : Hiệu suất sử dụng TSCĐ trong kỳ

DTth : Doanh thu thuần dự tính trong kỳ

NGbq : Nguyên giá bình quân TSCĐ trong kỳ

6.2 Quản lý vốn cố định

6.2.4./ Phân phối sử dụng quỹ KH cơ bản :

Đối với DNNN:

Việc sử dụng quỹ KH phụ thuộc vào cơ cấu nguồn vốn:

Những TSCĐ được đầu tư mua sắm bằng nguồn vốn NS thì được NN cho phép để lại toàn bộ số khấu hao (cơ bản) để khuyến khích đầu tư đổi mới trang thiết bị của DN

Phần TSCĐ được đầu tư bằng nguồn vốn tự bổ sung hoặc vốn vay NH, vốn phát hành trái phiếu, cổ phiếu; DN toàn quyền PP

để trả nợ vay hoặc tái đầu tư đổi mới TSCĐ

Đối với các DN khác:

Việc sử dụng quỹ KH hoàn toàn do Giám đốc hoặc HĐQT quyết định

6.2 Quản lý vốn cố định

6.3.1 Khái niệm VLĐ:

thành nên TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh

của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục

bộ giá trị của chúng vào lưu thông và từ trong lưu thông

toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại một lần sau một

chu kỳ kinh doanh

6.3 Quản lý vốn lưu động

6.3.2: Quyết định tồn quỹ tiền mặt

Khái niệm: Quyết định tồn quỹ tiền mặt là quyết định

xem công ty nên thiết lập và duy trì mức tồn quỹ bao nhiêu là hợp lý

Tiền mặt (cash)

Tiền mặt tại quỹ công ty

Tiền gửi NH

6.3 Quản lý vốn lưu động

Trang 7

Mục đích giữ tiền mặt

Giữ tiền mặt cho mục đích giao dịch

Giữ tiền mặt cho mục đích đầu cơ

Giữ tiền mặt cho mục đích dự phịng

Tổng chi phí lưu giữ tiền mặt bao gồm:

Chi phí cơ hội

Chi phí giao dịch

Mơ tả bằng hình học

6.3 Quản lý vốn lưu động

Chi phí giữ tiền mặt

Số lượng tiền mặt Chi phí giao dịch

Chi phí cơ hội Tổng chi phí

C*

0

6.3 Quản lý vốn lưu động

6.3.2.1: Mơ hình Baumol

Giả định của mơ hình:

- Cty áp dụng tỷ lệ bù đắp tiền mặt khơng đổi

- Khơng cĩ số thặng dư tiền mặt trong kỳ hoạch định

- Khơng cĩ dự trữ tiền mặt cho mục đích an tồn

- Dịng tiền tệ rời rạc chứ khơng phải liên tục

Các biến số liên quan:

F = chi phí cố định phát sinh khi giao dịch chứng khốn

ngắn hạn (đồng)

T = tổng số tiền mặt cần bù đắp cho giao dịch trong năm

K = chi phí cơ hội do giữ tiền mặt (%/năm)

C = tồn quỹ tiền mặt đầu kỳ (đồng)

6.3 Quản lý vốn lưu động

Tồn quỹ tiền mặt bình quân = (tồn quỹ tiền mặt đầu kỳ + tồn quỹ tiền mặt cuối kỳ)/2 = (C + 0)/2 = C/2

=> Chi phí cơ hội = (C/2)K

Số lần cơng ty bán chứng khốn để bù đắp tiền mặt đã chi tiêu = T/C => chi phí giao dịch bằng (T/C)F

Tổng chi phí = chi phí cơ hội + chi phí giao dịch

TC = (C/2)K + (T/C)F

6.3 Quản lý vốn lưu động

Tồn quỹ tiền mặt tối ưu khi TC tối thiểu, tức là

TC = (C/2)K + (T/C)F

0

2  2

C

TF

K

dC

dTC

* 2

C K

TF

0

dC

dTC

6.3 Quản lý vốn lưu động

Loại hình cơng ty nào thích hợp?

thủy sản, xuất khẩu nơng sản, may xuất khẩu cĩ sử dụng gia cơng, nghiên cứu tiếp thị,…

Cơng ty phải chuẩn bị gì?

6.3 Quản lý vốn lưu động

Trang 8

Ví dụ: Cơng ty chế biến thủy sản xuất khẩu MM&Co

lên kế hoạch chi tiền mặt theo tuần Bắt đầu tuần lễ 0

cơng ty cĩ tồn quỹ tiền mặt là 700 triệu đồng và số chi

dự kiến bù đắp hàng tuần là 300 triệu đồng

Hết tiền chi tiêu cơng ty sẽ bù đắp bằng cách bán

tín phiếu kho bạc và chịu chi phí cố định khoản 1 triệu

đồng mỗi lần giao dịch

Nếu thừa tiền chi tiêu cơng ty cĩ thể gửi NH với

lãi suất 0,55%/tháng

Sử dụng mơ hình Baumol để xác định tồn quỹ tiền mặt

tối ưu?

6.3 Quản lý vốn lưu động

Áp dụng cơng thức xác định tồn quỹ tiền mặt tối ưu

Với F = 1 triệu đồng

 K = 0,55% x 12 = 6,6%/năm = 0,066

 T = 300 x 52 = 15.600 triệu đồng

* 2

C K

TF

đồng triệu 55 687 066 , 0 1 ) 15600 ( 2 2

K

TF C

6.3 Quản lý vốn lưu động

6.3.2.2 Mơ hình Miller-Orr

Giả định của mơ hình:

- Thu chi tiền mặt biến động ngẫu nhiên

- Luồng tiền mặt rịng biến động theo phân phối chuẩn

Các biến số liên quan:

F = chi phí cố định phát sinh khi giao dịch chứng khốn

ngắn hạn (đồng)

K = chi phí cơ hội do giữ tiền mặt (%/năm)

C = tồn quỹ tiền mặt ở thời điểm nào đĩ

L = tồn quỹ tiền mặt tối thiểu (giới hạn dưới)

H = tồn quỹ tiền mặt tối đa (giới hạn trên)

Z = tồn quỹ tiền mặt mục tiêu

H*, Z* = số dư tiền mặt tối ưu

6.3 Quản lý vốn lưu động

Tiền mặt

Cao (H)

Thấp (L) Mục tiêu (Z)

6.3 Quản lý vốn lưu động

Thiết lập tồn quỹ tiền mặt

cho chi phí cơ hội giữ tiền thấp nhất

thiểu rủi ro thiếu tiền mặt chi tiêu

giảm tồn quỹ tiền mặt về Z

tăng tồn quỹ tiền mặt lên Z

6.3 Quản lý vốn lưu động

Tồn quỹ tiền mặt mục tiêu (Z)

Tồn quỹ tiền mặt tối đa (H)

Tồn quỹ tiền mặt trung bình C average

L K

F

2

4

3

L Z

H*3 *2

3

* 4 average

L Z

 2 : phương sai của dịng tiền mặt rịng hàng ngày

6.3 Quản lý vốn lưu động

Trang 9

Ví dụ: Chi phí giao dịch chứng khoán ngắn hạn F=1000$, lãi

suất danh nghĩa 10%/năm, độ lệch chuẩn của dòng tiền tệ là

2.000$

000261 , 1 10

,

1

1K365 

$ 22568 0 ) 000261 , 0 ( 4 2000 ) 1000 ( 3 4

3

2 3

2

K

F

$ 704 67 ) 22568 ( 3 2

*

3

H

$ 091 30 3

0 ) 568

22

(

4

C

000261 , 0

K

6.3 Quản lý vốn lưu động

Kết luận:

Số dư tiền mặt tối ưu tỷ lệ thuận với F và tỷ lệ nghịch với

K Điều này phù hợp với mô hình Baumol

Tồn quỹ tiền mặt tối ưu và tồn quỹ tiền mặt trung bình tỷ

lệ thuận với phương sai dòng ngân lưu => công ty nào có dòng ngân lưu bất ổn nên duy trì tồn quỹ tiền mặt trung bình lớn

Bên cạnh việc quản lý tiền mặt, các mô hình kiểm soát tiền mặt rất cần thiết cho việc ra quyết định

6.3 Quản lý vốn lưu động

Ứng dụng:

Thiết lập giới hạn dưới của tồn quỹ tiền mặt

ngày

Quyết định lãi suất danh nghĩa để tính chi phí giao dịch

hàng ngày

chứng khoán ngắn hạn

6.3 Quản lý vốn lưu động

6.3.3: Quản trị tồn kho

6.3.3.1: Tác động hai mặt của tồn kho

Tác động tích cực của tồn kho

Giúp công ty chủ động trong dự trữ và sản xuất

Giúp cho quá trình sản xuất được điều hoà và liên tục

Giúp chủ động trong hoạch định sản xuất, tiếp thị và tiêu thụ sản phẩm

Tác động tiêu cực

Làm phát sinh chi phí liên quan đến tồn kho như:

Chi phí kho bãi

Chi phí bảo quản

Chi phí cơ hội do vốn kẹt đầu tư vào tồn kho

6.3 Quản lý vốn lưu động

6.3.3.2: Phân loại tồn kho

Phân loại theo giai đoạn của quá trình sản xuất

Tồn kho nguyên vật liệu

Tồn kho sản phẩm dở dang

Tồn kho thành phẩm

Phân loại theo giá trị – Tồn kho ABC

Loại A – loại tồn kho có giá trị cao

Loại B

Loại C – loại tồn kho có giá trị thấp

6.3 Quản lý vốn lưu động

100

70

90

Phần trăm giá trị tồn kho

Phần trăm loại tồn kho

6.3 Quản lý vốn lưu động

Trang 10

6.3.3.3: Lƣợng đặt hàng kinh tế

Lượng đặt hàng kinh tế (Economic Order Quantity – EOQ) –

lượng đặt hàng tối ưu, lượng đặt hàng sao cho tổng chi phí thấp

nhất

Tổng chi phí liên quan đến tồn kho bao gồm:

Chi phí đặt hàng (O): bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến đặt

hàng và kiểm nhận hàng hóa Chi phí này cố định không phụ thuộc

qui mô đặt hàng

Chi phí duy trì tồn kho đơn vị (C): bao gồm chi phí lưu kho, bảo

hiểm, bảo quản và chi phí cơ hội do đầu tư vốn vào tồn kho

6.3 Quản lý vốn lưu động

6.3.3.3: Mô hình đặt hàng kinh tế:

Mô hình đặt hàng kinh tế – Mô hình xác định lượng đặt hàng tối

ưu (Q*)

Các biến liên quan trong mô hình:

Chi phí mỗi đơn đặt hàng (O) – Chi phí này cố định không phụ thuộc qui mô đặt hàng

Chi phí duy trì tồn kho đơn vị (C)

Tổng chi phí tồn kho (T)

Số lượng hàng cần dùng (S)

Số lượng hàng đặt (Q)

6.3 Quản lý vốn lưu động

Số lượng tồn kho (đơn vị)

Thời gian Q/2

Q

6.3 Quản lý vốn lưu động

Chi phí

Số lượng đặt hàng Chi phí đặt hàng

Chi phí duy trì tồn kho Tổng chi phí tồn kho

Q*

6.3 Quản lý vốn lưu động

• Mức tồn kho bình quân = (Tồn kho đầu kỳ + tồn kho cuối

kỳ)/2 = (Q + 0)/2 = Q/2

• Chi phí duy trì tồn kho = (Chi phí duy trì tồn kho đơn vị) x

(Tồn kho bình quân) = C(Q/2)

• Số lần đặt hàng = (Số lượng hàng cần dùng) / (Số lượng hàng

đặt) = S/Q

• Chi phí đặt hàng = (Chi phí mỗi lần đặt hàng) x (Số lần đặt

hàng) = O(S/Q)

• Tổng chi phí = (Chi phí duy trì tồn kho) + (Chi phí đặt hàng)

= C(Q/2) + O(S/Q)

6.3 Quản lý vốn lưu động

Tổng chi phí = C(Q/2) + O(S/Q)

Nhận xét:

Q lớn => chi phí đặt hàng nhỏ nhưng chi phí duy trì tồn kho lớn

Q nhỏ => chi phí đặt hàng lớn nhưng chi phí duy trì tồn kho nhỏ

Q tối ưu khi tổng chi phí đạt tối thiểu

6.3 Quản lý vốn lưu động

Ngày đăng: 27/02/2023, 10:58