Chương 2 Kinh tế vận tải 2 1 Khái niệm, phân loại tàu biển 2 2 Đặc trưng kinh tế kỹ thuật của tàu biển 2 3 Quá trình và hành trình 2 4 Thời gian khai thác tàu và các chỉ tiêu 2 5 Khả năng vận chuyển c[.]
Trang 1Chương 2 : Kinh tế vận tải
2.1 Khái niệm, phân loại tàu biển
2.2 Đặc trưng kinh tế kỹ thuật của tàu biển
2.3 Quá trình và hành trình
2.4 Thời gian khai thác tàu và các chỉ tiêu
2.5 Khả năng vận chuyển của tàu trong chuyến đi 2.6 Khả năng vận chuyển của tàu trong năm
2.7 Năng suất khai thác tàu
2.8 Gía thành vận chuyển.
2.9 Gía cước và lợi nhuận khai thác vận chuyển
Trang 22.1 Khái niệm, phân loại tàu biển
2.1.1 khái niêm.
Tàu biển là 1 loại p/tiện v/tải thủy được cơ giới hóa và được tự động hóa dùng vào mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa và hành khách bằng đường biển
Theo số lượng tầng boong
Theo kết cấu đáy tàu
Ở phần phân loại tàu biển các em đọc nội dung trang 41- 42 - 43 - 44 - 45 trong giáo trình kinh tế vận tải và Logistics của tiến sĩ Phạm
Thị Nga
Trang 32.2 Đặc trưng kinh tế kỹ thuật của tàu biển
2.2.1 Các kích thước thẳng của tàu (Dimensions of ship)
(L, B, T ,H,….) 2.2.2 Dấu hiệu thành tàu tự do (Marks Plimsola)
Trang 4Đầu tiên là chiều dài của con tàu ký hiệu L ( Length) gồm có chiều dài Toàn bộ con tàu LOA
Trong đó chiều dài toàn bộ của con tàu đo từ điểm xa nhất trước mũitàu đến điểm xa nhất ở sau lái của con tàu chưa dài toàn bộ con tàu nó
sẽ quyết định đến những tuyến đường biển mà tàu có thể đi bởi vì trêncác tuyến đường biển nó sẽ có bán kính cong ở khúc cong của tuyến,nếu chiều dài của tàu quá lớn thì có thể tàu sẽ không quay trở được;đồng thời nó còn quyết định đến cả cầu bến mà tàu có thể neo đậu;nếu chiều dài cầu bến mà không đảm bảo chiều toàn bộ dài con tàu thìbắt buộc tàu phải kiếm một bến đỗ khác
Chúng ta lưu ý chiều dài đường nước thiết kế được đo trên đường nướcthiết kế kẻ từ giao điểm tiếp nước mắt trước sống mỗi đến giao điểm tiếpnước mép sau sống lái của con tàu; chiều dài đường nước thiết kế sẽ đượcđánh dấu vị trí bằng dấu đường boong, dấu đường boong này có ý nghĩarất quan trọng khi mực nước dâng tới đường nước thiết kế tức là dấuđường boong thì nó phản ánh con tàu đã đầy tải, là trạng thái con tàu đãchất đầy hàng hóa và vẫn an toàn trong quá trình hàng hải, nếu mực nướcdâng tới dấu đường boong và vượt qua mức này thì lúc đó tàu ở trạng tháiquá tải tàu chở quá nhiều hàng hóa và sẽ không an toàn trong quá trình
đi biển
và chiều dài đường nước thiết kế LWL
Trang 5Chiều rộng của con tàu bao gồm có chiều rộng B và chiều rộng lớn nhất Bmax thì chiều rộng lớn nhất của con tàu cũng là một thông số kỹ thuậtquan trọng quyết định đến những tuyến vận tải mà tàu có thể đi đặc biệt lànhững tuyến đường có kênh eo biển nếu chiều rộng con tàu quá lớn so vớichiều rộng hẹp nhất của kênh eo biển thì tàu sẽ không qua được
-về khái niệm thì Bmax được đo từ điểm xa nhất bạn trai đến điểm xa nhấtbên mặt phải con tàu
Chiều rộng của con tàu
Mớn nước tàu là khoảng cách được đo từ đường cơ bản đi qua đáy tàu đếnchiều dài đường nước thiết kế thì khoảng cách đó ta gọi làm mứn nước tàuphản ánh phần diện tích tàu tối đa tiếp xúc với mặt nước khi tàu càngchở nhiều hàng thì tàu sẽ càng chìm và mớn nước tàu càng dâng lên khimớn nước tàu dâng tới dấu đường boong tức là lúc này tàu đạt trạng tháiđầy tải tức là không thể chở thêm hay chất thêm hàng hóa được nữa nếuchất thêm thì hiểu lúc đó tàu đã rơi vào trạng thái quá tải chứ không phải làđầy tải an toàn
Như vậy chiều cao còn lại là chiều cao mạn khô nó sẽ bằng chiều cao toàn
bộ của con tàu trừ đi chiều cao mớn nước tàu, chiều cao mạn khô phản ánhphần diện tích của con tàu không tiếp xúc với mặt nước, còn chiều cao toàn
bộ con tàu kẻ từ đường cơ bản đi qua đáy tàu đến điểm cao nhất của contàu thường là đỉnh của cột cờ
Chiều cao Tàu thì gồm có chiều cao mớn nước tàu và chiều cao mạn khô của con tàu
Trang 62.2.3 Lượng chiếm nước của tàu (displacement weight)
2.2 Đặc trưng kinh tế kỹ thuật của tàu biển
Lượng chiếm nước của tàu phản ánh khối lượng nước tối đa mà thân tàu chiếm chỗnhư vậy lượng chiếm nước của tàu sẽ thay đổi tùy vào trạng thái chất tải của tàu màkhối lượng nước thân tạo chiếm chỗ sẽ nhiều hay ít và khối lượng nước mà thân tạochiếm chỗ phản ánh đúng bằng khối lượng của con tàu theo công thức:
Khối lượng của con = thể tích x tỷ trọng riêng của nước
Trong đó:
Thể tích ở đây chính là thể tích của khối nước mà thân tạo chiếm chỗ
Tỷ trọng riêng của nước gồm có hai loại tỷ trọng riêng của nước ngọt là 1 T/m3; tỷtrọng riêng của nước biển là từ 1.025 đến 1.03 T/m3
Tải trọng toàn bộ - DWT (trang 46)
Trang 7 Dkh = M thân tàu (M: khối lượng)
Dđh= M thân tàu + Mhk+Mvlpt+Mnn+Mtp+ + Mhh
(hành khách, vật liệu phụ tùng, nước ngọt, thực phẩm,…)
Như vậy tải trọng toàn bộ của tàu DWT sẽ bằng tải
trọng tàu đầy hàng Dđh trừ cho tải trọng tàu không hàng Dkh thì DWT sẽ bao gồm toàn bộ khối lượng hàng hóa vật chất mà con người chất lên tàu tối đa mà tàu
vẫn đảm bảo an toàn trong quá trình đi biển thì đó chính
là tải trọng DWT của con tàu bao gồm luôn cả khối lượng hàng hóa thương mại mà tàu vận chuyển (Mhh)
DWT= Dđh – Dkh
Trang 8 Tải trọng thực chở - Dt (trang 46)
Dt = DWT - ∑ = Mhh: khối lượng hàng hóa tối đa mà tàu có thể chất tải
∑ = Mhk+Mvlpt+Mnn+Mtp+
Tải trọng thực chở là chỉ tiêu phản ánh năng lực vận
chuyển hàng hóa của tàu cho biết khối lượng hàng hóa thương mại tối đa mà Tàu có thể nhận chuyên chở, doanh thu của hãng tàu nhiều hay ít còn phụ thuộc vào Chỉ tiêu này và đây cũng là chỉ tiêu mà các chủ hàng cực kỳ quan tâm khi lựa chọn tàu vận chuyển
Tổng Khối lượng thành phần thứ i ∑ phụ thuộc vào tuyến đường mà tàu di chuyển vì tuyến đường biển sẽ ảnh hưởng lớn đến độ dài thời gian chuyến đi cùng với cùng với mức
độ trang bị hiện đại của tàu tuổi tàu cũng sẽ ảnh hưởng đến quá trình vận hành tàu nhanh hay chậm
Trang 9 Dung tích đăng kiểm của tàu – RT
Trang 10 Thể tích xếp hàng (Wt)
Wbk (thể tích bao kiện) & Wgr (thể tích hàng rời)
Dung tích xếp hàng của tàu là một chỉ tiêu không kém phần quan trọng so với tải trọng thực chở của tàu vì nó phản ánh năng lực chứa hàng của Tàu Nếu năng lực chuyên chở Lớn nhưng hàng cũng có kích thước lớn mà không gian tàu không đảm bảo thì kết quả cũng không chở được đây hàng như mong muốn
Thể tích xếp hạng của tàu có hai chỉ tiêu đó là chỉ tiêu thể tích bao kiện và thể tích hàng rời; thể tích chứa hàng bao kiện là cách nói chung dành cho các loại hàng kiện; bao; thùng và những mặt hàng dạng khối những mặt hàng chia thành đơn vị
Thể tích hàng rời khi dùng cho những mặt hàng đổ đống
đổ xá không chia thành đơn vị như kiện thùng bao như vậy dung tích dành cho bao kiện sẽ nhỏ hơn dung tích chứa hàng rời
Trang 11 Wb (thể xếp hàng trên boong) & Wh (thể tích hầm hàng)
Dung tích xếp hàng trên Boong là phần không gian dùng để chất hàng trên Boong sau khi đã trừ đi phần không gian cho lối đi trên boong tàu còn dung tích hầm hàng là dung tích của các hầm hàng cộng lại dành cho việc xếp hàng
Thông thường hàng hóa được xếp trong hầm là chính riêng tàu container thì hàng được đóng trong container vẫn có thể xếp trên boong bình thường nhưng nếu là hàng bách hóa, hàng bao kiện thùng, mà xếp trên boong là rất hiếm vì xếp hàng trên boong hàng dễ gặp nhiều rủi ro do về hao hụt mất mát hư hỏng
Trang 12 Hệ số sử dụng dung tích của tàu (ship’s stowage factor)
Hệ số sử dụng dung tích của tàu là một chỉ tiêu quan trọng để làm cơ
sở tính toán khối lượng hàng tối đa mà tàu có thể chất xếp Vì dù có tải
trọng thực chở phản ánh khối lượng tối đa mà tàu có thể tiếp nhận những
kích cỡ hàng hóa cũng sẽ làm hạn chế bớt khối lượng tối đa đó nên cần phải tính thêm chỉ tiêu này để có cơ sở tính toán cho chính xác
Chỉ tiêu này phản ánh 1 tấn trọng tải thực trở (TTT) sẽ có được bao nhiêu mét khối không gian để chứa hàng
Mỗi loại hàng hóa tùy theo loại tàu chuyên chở nó có thể là hàng nhẹ đối với tàu này nhưng cũng có thể là hàng nặng đối với tàu khác vậy Làm sao
để đánh giá được đây là hàng nặng và hàng nhẹ ( muốn biết đc còn phải
so sánh hệ số chất xếp hàng Uh (m3/Tấn hàng) –đã học trong môn “Hàng hóa vận tải” )
Vì hàng nặng sẽ sử dụng hết tải trọng thực trở của tàu còn hàng nhẹ thì sử dụng hết dung tích nhưng không sử dụng hết tải trọng của tàu
Trang 13So sánh này phản ánh tính thể tích của 1 tấn hàng không sử
dụng hết không gian của một tấn tàu như vậy xếp 1 tấn hàng xuống 1 tấn tàu sẽ sử dụng hết 1 tấn tải trọng tấn chở (TTT) nhưng sẽ thừa không gian của tàu vì vậy đây là hàng nặng khối lượng hàng tối đa mà Tàu có thể chở chính là tải trọng thực chở của tàu
So sánh này cho thấy không gian của một tấn tàu không đủ để chứa
đầy thể tích của 1 tấn hàng hay nói cách khác một tấn hàng này nếu xếp xuống 1 tấn Tàu thì không đủ chỗ cho nó cho nên 1 tấn hàng này sẽ ko xếp đủ xuống 1 tấn tàu nhưng sẽ sử dụng hết dung tích tàu Đây là hàng nhẹ khối lượng hàng tối đa mà Tàu có thể chở theo công thức tính ở trên
Trang 14CÁC EM ĐƯA BÀI GIẢI CỦA MÌNH VÀO BÀI TẬP
KIỂM TRA LẤY ĐIỂM QUÁ TRÌNH NHA
Trang 152.2.5 Vận tốc của tàu buôn:
SV đọc trang 47 -48 giáo trình KTVT -Logs
SV tự tìm hiểu thêm ở các tài liệu liên quan và trên internet
Trang 16QUÁ TRÌNH
CHUYẾN ĐI
=HÀNH TRÌNH
2.3.2 Quá trình vận chuyển của tàu.
SV đọc tài liệu trong trang 54
nội dung 4.1 trong giáo trình
KTVT và Logs
Ta lấy ví dụ để phân biệt các khái niệm trên về
tuyến đường chúng ta có tuyến Hải Phòng
Sài Gòn đây là đoạn đường nối hai cảng Hải
Phòng vào Sài Gòn mà tao sẽ đi qua lại để chở
hàng như vậy tuyến đường bắt buộc phải có
hai đầu bến
Ví dụ về quá trình của tàu - tàu đi từ Sài Gòn
ra Hải Phòng là một quá trình và tàu đi ngược lại
từ Hải Phòng về Sài Gòn là một quá trình như vậy
quá trình chính là một lượt đi của tàu trên một
tuyến đường
Trang 17SG HP
HP
QN
SG
2.3.3 Hành trình vận chuyển của tàu
Hành trình vận chuyển của tàu hay còn gọi là chuyến đi của tàu
Khái niệm chuyến đi là bao gồm tất cả các bước công việc cần thiết để cho một con
tàu chở hàng hóa, có thể nhận hàng hàng hóa từ cảng xuất phát đến cảng đích, hoànthành chuyến đi của mình
ví dụ thứ hai là chuyến đi vòng tròn đơn giản tàu thực hiện hai quá trình trên một
tuyến đường từ Sài Gòn đi ra Hải Phòng nhưvậy tàu đi hai chiều trên một tuyến đường tagọi là chuyến đi vòng tròn đơn giản
Ví dụ về chuyến đi vòng tròn phức tạp sẽ
có hai quá trình trở lên như vậy sẽ có ít nhất 3cảng để tao ghé cụ thể tàu đi từ Sài Gòn đếnQuy Nhơn từ Quy Nhơn đi về Hải Phòng mà từHải Phòng đi về Sài Gòn thì ta gọi là chuyến đivòng tròn phức tạp
Lưu ý chuyến đi vòng tròn là cảng xuất phát
và cả nước sẽ cùng nhau hoặc gần nhau thì tagọi là chuyến đi vòng tròn
ví dụ chuyến đi của tàu có thể là chuyến đơn tức là một quá trình từ Sài Gòn đi ra
Hải Phòng, không nhận hàng nữa kết thúc chuyến đi thì cũng được gọi là một chuyến
đi nhưng chỉ có một quá trình còn gọi là chuyến đơn
Trang 182.4 Thời gian khai thác tàu và các chỉ tiêu
2.4.1 Xét trong cuộc đời của con tàu
Trang 19 Thời gian tàu có (T có ) đv: ngày/năm
hãng tàu không chỉ đơn thuần là tổng số số tải trọng của cả đội tàu cộng lại mà còn phản ánh quy mô đội tàu theo thời gian có mặt và khai thác
Trang 20 Thời gian chuyến đi (T ch ) đv: ngày/chuyến
= + đ
Mối liên hệ giữa T kt và T ch
T kt= T ch
∶ chuyến/ năm
Chúng ta lưu ý công thức tính thời gian Khai thác tàu Tkt bằng số chuyến đi
nhân với thời gian của một chuyến đi công thức này chỉ đúng với phương thứckhai thác tàu chợ tức là tàu chạy chuyên tuyến Vì khi tàu chạy chuyên tuyếnthì thời gian của các chuyến đi là gần như nhau và hoạt động liên tục trongmột năm Theo lịch trình lên sẵn
Như vậy ta dễ dàng tính được số chuyến đi trong năm từ đó nhân với thờigian của một chuyến đi thì ta sẽ có tổng thời gian Khai thác tàu
Còn nếu tàu chạy rong (tàu ko chuyên tuyến) thì thời gian khai thác tàu Tkt
nó sẽ bằng tổng thời gian của các chuyến đi khác nhau cộng lại
Trang 21 Hệ số sử dụng thời gian tàu đỗ