2 5 Khả năng vận chuyển của tàu trong chuyến đi Khái niệm khối lượng hàng hóa mà tàu v/c và luân chuyển được trong một chuyến đi Cách tính ��� �=�� � � � � ��� ���=�� � � � ��� �ℎ� 2 5 1 Hệ số lợi[.]
Trang 12.5 Khả năng vận chuyển của tàu trong chuyến đi
Khái niệm: khối lượng hàng hóa mà tàu v/c và luân
chuyển được trong một chuyến đi
Cách tính:
= .
2.5.1 Hệ số lợi dụng trọng tải ( )
.∑
SV ĐỌC TRONG GIÁO TRÌNH 5.2.1
VÀ 4.3 TR 57 -58
“KTVT –LOGS”
: Có thể hiểu là khối lượng hàng được vận chuyển ở quá trình thứ i
Trang 22.5.2 Hệ số lợi dụng quãng đường ( )
∑
2.5.3 Hệ số thay đổi hàng hóa ( )
∑
2.5.4 Cự ly vận chuyển bình quân ( )
= ∑
SV ĐỌC TRONG GIÁO TRÌNH 5.2.1
VÀ 4.3 TR 57 -58
“KTVT –LOGS”
Trang 32.6 Khả năng vận chuyển của tàu trong năm
SV ĐỌC TRONG GIÁO TRÌNH 4.4.2
TR 59 “KTVT –LOGS”
Các em lưu ý các chỉ tiêu hệ số này các em có hai cách ghi một là ghi phần trăm % hoặc không để dạng % nhưng vẫn luôn lấy 2 -3 chữ số thập phân ở sau nó
Trang 4= trong đó = + đ
Công thức tính thời gian tàu chạy bằng kết lấy tổng quãng đường chia cho vận tốc khai thác;
em nên lưu ý trong thực tế vận tốc khai thác của tàu sẽ có nhiều sự thay đổi ở từng quãng đường tạo chạy cụ thể quãng đường tàu chạy trên biển thuần túy sẽ có vận tốc khác với quãng đường tàu chạy qua kênh; quãng đường tàu chạy qua eo; quãng đường tàu chạy trong thời tiết xấu
Trong bài tập chúng ta sẽ lấy tốc độ Khai thác tàu là một con số đại diện để dễ dàng cho việc tính toán
Cũng như vậy công thức tính thời gian tàu đỗ ở trên là công thức giản đơn với mức xét dỡ
bruto ở các cảng là như nhau hay còn gọi là mức xếp dỡ bruto bình quân ở các cảng cũng là một mức xếp dỡ đại diện cho các cảng mà tàu ghé được sử dụng để tính thời gian tàu đỗ, như vậy với công thức trên ta có thời gian xếp bằng thời gian dỡ có thể ghi gọn là 2 lần tổng sản lượng xếp hoặc tổng sản lượng dỡ chia cho mức xếp dỡ brutto bình quân
Trong bài tập sẽ có nhiều trường hợp mức xếp dỡ của các cảng là khác nhau; thực tế là như vậy vì mỗi cảng có mức độ trang bị các thiết bị xếp dỡ và cơ sở hạ tầng khác nhau nên cùng một mặt hàng ở cảng này mức xếp dỡ sẽ khác ở cảng kia vì quy trình công nghệ xếp dỡ ở các cảng có thể khác nhau dẫn đến năng suất xếp dỡ sẽ không giống nhau
Lúc này các em dựa vào mất xếp dỡ của từng cảng mà đề bài cho để tính thời gian xếp hoặc ở riêng lẻ ở từng cảnh rồi cộng lại để ra tổng thời gian tàu đỗ
Trang 5 là gì ?? ??
Mức xếp dỡ Bruto là mức xếp dỡ đã bao gồm cả thời gian đỗ không làm hàng; thực
tế chúng ta biết rằng thời gian đổ bao gồm có thời gian xếp thời gian dỡ hàng; thời gian đổ làm thủ tục và thời gian đổ cho những mục đích khác như là Hun trùng; chờ hàng
Một số cảng họ sẽ đưa ra mức xếp dỡ này để tiện cho chủ tàu và chủ hàng có thể tính được tổng thời gian tàu đỗ ở cảng bao gồm cả thời gian xếp dỡ và thời gian không làm hàng như đã nói ở trên
Riêng mức xếp dỡ Net chỉ bao gồm thời gian tàu đỗ làm hàng gồm dỡ hàng - xếp hàng những khoảng thời gian khác mà tàu không làm hàng sẽ không tính như vậy mất xếp dỡ này hay còn gọi là tốc độ giải phóng hàng sẽ phản ánh rõ nhất khoảng thời gian thực sự mà tàu dùng để làm hàng đây là một chỉ tiêu mà cảng thường sử dụng để đánh giá năng suất khai thác cảng, năng lực xếp dỡ của cảng
Vậy mức xếp dỡ Bruto sẽ nhỏ hơn mức xếp dỡ Net
Trang 62.7 Năng suất khai thác tàu
2.7.1 Khái niệm :
NSKT tàu phản ánh cứ 1 đợn vị tấn trọng tải tàu ngày tàu khai thác vận chuyển đc hay thực hiện đc bao nhiêu tấn hàng hóa vận chuyển
Năng suất khai thác tàu là chỉ tiêu có giá trị rất lớn trong việc lập kế hoạch điều động tàu cần thiêt hay kế hoạch hàng hóa phải vận chuyển trong kỳ tới ngắn hạn hay dài hạn tưc phục vụ cho công tác dự báo
Nếu thừa thì cho thuê định hạn hay bán tàu cũ, già hoạt
động ko hiệu quả.
Nếu thiếu thì đi thuê : định hạn chuyến, hay đầu tư thêm
tàu
2.7.2 Ý nghĩa :
Năng suất khai thác phương tiện là một chỉ tiêu phổ biến nhất
và cũng là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh hiệu quả
năng lực khai thác phương tiện
Trang 72.7.3 Năng suất ngày tàu khai thác:
=
= .
=
= . = 2.7.4 Năng suất ngày tàu chạy:
=
.∑ =
.
=
.∑ =
.
Trang 82.8 Gía thành vận chuyển.
2.8.1 Khái niệm:
Là toàn bộ chi phí mà nhà khai thác tàu chi ra liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc chuyên chở 1 đơn vị hàng hóa vận chuyển, luân chuyển
2.8.2 Ý nghĩa :
Là chỉ tiêu chất lương tổng hợp phản ánh trình độ KD khai thác của DN vận tải biển
Là chỉ tiêu quan trọng để tính lợi nhuận và tỷ xuất lợi nhuận xác định KQSXKD và hiệu quả KD cuối cùng của DN
Chỉ tiêu quan trọng làm cơ sở tính cước vận chuyển/luân chuyển
Chỉ tiêu để tính toán lựa chọn phương án khai thác tàu hợp
lý nhất để tổ chức công tác vận chuyển/luân chuyển hàng hóa
Trang 92.8.3 Phân loại giá thành :
Theo phạm vi xác định
Gía thành sản lượng
Gía thành đơn vị
Theo phương pháp xác định
Giá thành kế hoạch
Giá thành thực tế
SV ĐỌC TRONG GIÁO TRÌNH 5.2.1 VÀ 5.2.2 TR
64 -65 “KTVT –LOGS”
Trang 10 Khái niệm:
là tập hợp các chi phí cùng công dụng và cùng địa điểm phát sinh Đây là cách p/loại quan trọng để tập hợp chi phí thực
tế để tính giá thành và tìm các phương pháp để hạ giá thành
1.Tiền lương
2.BHXH, BHYT, BHTN,
KPCĐ
3 Nhiên liệu
4 Vật liệu và phụ tùng thay thế
5 Khấu hao cơ bản
6 Bảo hiểm tài sản
7 Lệ phí, phí
8 S/chữa lớn, thường xuyên
9 Quản lý phí 10.Chi khác
15%-30%
30%-40%
10%-15%
10%-15%
3%-10%
12%-15%
2.8.4 Phân loại chi phí trong giá thành vận chuyển:
2.8.4.1 Phân loại chi phí theo khoản mục:
Và ta đúc kết được rằng dù bất kỳ trong hình thức vận tải nào thì chi phí nhiên liệu luôn chiếm tỷ trọng khá cao
từ 30 đến 40% thấp hơn chính là chi phí cho người lao động từ 15% đến 30%, và chi phí khấu hao cơ bản chiếm
tỷ trọng cao thứ 3 từ 12 đến 15 phần trăm cùng với tỉ trọng của các chi phí khác
Những khoản chi phí chủ yếu này sẽ luôn tác động rất lớn đến giá thành khi có sự biến động tương ứng
Trang 111.Tiền lương
2.BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
CHI PHÍ THUYỀN VIÊN
1.Thuyền viên là gì ? Thuyền viên là người được tuyển dụng hoặc thuê làm việc trên tàu biển đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn và đảm nhiệm chức danh theo quy định của pháp luật (STCW)
2 Các chức danh thuyền viên ?
Master/Captain => CO (1,2,3) => CE (E1,E2,E3, ) =>
BSN =>AB => OS=> RO => fitter, oiler, messman,
wiper, cook, elect , cadet …
3 Quy mô thuyền viên trên tàu ?
Định biên an toàn tối thiểu bộ phận boong theo tổng
dung tích (GT)
Định biên an toàn tối thiểu bộ phận máy theo tổng công
suất máy chính (KW):
4 Chi phí thuyền viên ? Là tiền lương cho thuyển viên được trả theo thời gian
Tiền lương: lương chính, lương tăng thêm (các khoản phụ cấp), lương
thưởng, chi phí trang bị cho thuyển viên),… các khoản khác (tiền VHGT,…)
Các khoản trích từ lương NLĐ = 8% BHXH +1.5%BHYT +1% BHTN+KPCĐ (nếu có 2%) =10.5% Lương
Trang 12Định biên an toàn tối thiểu bộ phận boong theo tổng dung tích (GT)
Chức danh Dưới
50 GT
Từ 50 GT đến dưới 500 GT
Từ 500 GT đến dưới 3000 GT
Từ 3000 GT trở lên
Định biên an toàn tối thiểu bộ phận máy theo tổng công suất máy chính (KW):
75 KW
Từ 75 KW đến dưới 750
KW
Từ 750 KW đến dưới
3000 KW
Từ 3000 KW trở lên
Trang 133 Chi phí Nhiên liệu
Bao gồm:
Nhiên liệu cho máy chính
Nhiên liệu cho máy phụ (máy phát điện)
Dầu nhờn
=> chiếm tỷ trọng lớn trong CP vận hành tàu
Nhiên liệu FO (Dầu F.O –Fuel Oil- còn được gọi với cái tên là dầu Mazut)
được sử dụng vận hành tàu chạy trên biển (Tc)
=> Chi phí FO trong chuyến đi ( ) ( ; ; Tc)
Nhiên liệu DO (Dầu Diesel Oil-Là dầu nhẹ hay còn gọi là dầu FO nhẹ)
được sử dụng trong suốt chuyến đi của tàu (Tch), thường là DO 0.25S
=> Chi phí DO trong chuyến đi ( ) ( ; ; Tch)
Dầu nhờn LO (Lubricating Oil) được sử dụng để bôi trơn máy chính,
hộp động cơ trên tàu thủy.
Các yếu tố ảnh hưởng lượng dầu tiêu hao trên tàu => chi phí nhiên liệu tàu
Mức độ chất tài lên tàu (khối lượng hàng hóa , hành khách trên biển)
Số lượng máy, loại máy, công suất máy
Giá cả nhiên liệu
Thời gian tàu chạy, đỗ
Tuổi tàu và tình trạng kỹ thuật của máy móc thiết bị trên tàu
Trang 144 Chi phí vật liệu và phụ tùng thay thế
Các vật liệu dùng để bảo quản hàng hóa trong quá tình chuyên chở
như : bao bì, vật liệu đóng gói, vật liệu chèn lót, bạt che phủ hàng
hóa…Phụ tùng thay thế như bình điện, bóng đèn, công tắc điện, phụ tùng
máy, phụ tùng boong tàu,…
5 Khấu hao cơ bản
Là mức trích khấu hao cơ bản của phương tiện vận tải (tàu
biển) đưa vào quỹ khấu hao để tái đầu tư phương tiện vận tải khoản mục này tùy thuộc vào phương thức chiết khấu hao và giá trị đầu tư ban đầu của phương tiện
Các phương pháp trích khấu hao ? Phương pháp đường thẳng, phương
pháp số dư giảm dần, phương pháp theo sản lượng.
TSCĐ : PTVT ( TÀU BIỂN)
Chi phí khấu hao cho mỗi chuyển đi ( ) =
Chi phí này phụ thuộc vào:
Giá trị tàu đầu tư cao hay thấp => tỷ trọng khấu hao trong giá thành
Thời gian khấu hao => hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
Trang 156 Bảo hiểm tài sản
7 Lệ phí, phí
PHÍ BẢO HIỂM
= Phí BH Thân tàu +Phí BH TNDS của chủ tàu + phí BH khác (phí BH bao, phí tàu già (OAP), BH chiến tranh…)
Phạm vi bảo hiểm thân tàu (Hull Inssurance): chìm đắm (sinking), cháy nổ (fire),
mắc cạn (stranding), đâm va (collision), mất tích (missing), hư hỏng mất mát cho tàu (loss or damage of vessel), sơ suất của thuyền trưởng, sĩ quan,…(mistake of crew)
Miễn trừ BH (free from Insurance for some types): chiến tranh (war risk), đình công
(Strike), thảm họa trên biển (Peril of the sea), cướp biển (pirate), lỗi, cố ý của thủy thủ ( due to voluntary and mistake of crew)
Khi tàu biển lưu thông trên tuyến : lệ phí qua kênh
Khi tàu biển neo đậu tại cảng biển, cầu bến:
Liên quan tới tàu biển: phí neo đậu cầu bến, phí đảm bảo hàng hải, phí
trọng tải, phí hao tiêu, phí tàu lai (phí hỗ trợ tàu), phí cởi buộc dây, phí
đổ rác, phí đóng mở nấp hầm hàng, phí vệ sinh hầm hàng
Liên quan tới hàng hóa: phí xếp dỡ hàng hóa, phí san hàng-đánh tẩy,
chi kiểm đếm giao nhận, phí đại lý
Chi phí khác: phí môi giới, phí cấp nước ngọt, nhiên liệu, thực phẩm…
Tùy vào đơn giá của mỗi chi phí sẽ có những cách tính khác nhau
Trang 16Tàu thủy có trọng tải 30,698 dwt, 20,678 GT và 14,452 NT, tàu chạy chuyên tuyến
AB cự ly là 4,348 hải lý,…tổng thời gian đỗ tài cảng A là 15 ngày, đỗ cảng B là 12 ngày thông tin Cảng phí như sau:
1 Đơn giá cầu bến 19đ/GT –giờ ( )
2 Đơn giá ra vào cảng: 1.33 đ/ GT - lượt ra hoặc vào cảng ( )
3 Đơn giá phí đảm bảo hàng hải 4.23 đ/GT – lượt ra hoặc vào cảng ( đ )
4 Đơn giá lai dắt 11,500,000 đ/lượt tàu hỗ trợ vào hoặc ra (sử dụng 2 Tàu lai hỗ
trợ đồng thời) ( )
5 Đơn giá dịch vụ buộc dây hoặc mở dây 2,200,00 đ/lần buộc hoặc mở ( )
6 Đơn giá đổ rác 220,000đ/lần (cứ 2 ngày đổ một lần) ( đ )
7 Đơn giá cấp nước ngọt 40,000 đ/tấn (400T/cảng) ( ọ )
Tính cảng phí ở 2 đầu bến trong chuyến đi của tàu ?
LÀM TRONG PHẦN 3 : ÔN TẬP LÝ THUYẾT TUẦN 4
Trang 179 Quản lý phí
8 S/chữa lớn, thường xuyên
10.Chi khác
Chi phí cho NLĐ ở khối QL: tiền lương, BHXH, BHTN, KPCĐ,…
Chi phí cho Tài sản ở khối QL: khấu hao cơ bản (nhà cửa, văn phòng, trang thiết
bị VP), chi mua vật liệu và vật trẻ mau hỏng, nhiên liệu, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, tiếp tân, khánh tiết mà DN phải chi ra trong một kỳ cho bộ phận gián tiếp
Là các chi phí phát sinh ở khối quản lý gồm:
Khoản chi phí này phụ thuộc vào: Cơ cấu bộ máy quản lý; Trình độ cơ sở vật chất
kỹ thuật (giá thuê văn phòng, Thuế sử dụng đất, giá công trình,…); Mức thu nhập bình quân trong vùng; Trình độ nguồn nhân lực
Ngoài các khoản chi phí trên doanh nghiệp vận chuyển còn có các phí khác như tiền phạt, tiền bồi thường phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh vận tải biển
Chi cho NLĐ các khoản lương và các khoản trích từ lương
Các khoảng chi phí về nguyên vật liệu; nhiên liệu; động lực; bảo hiểm trang thiết bị phí quản lý phát sinh tại bộ phận sửa chữa
toàn bộ chi phí chi cho bộ phận sửa chữa bảo dưỡng tàu biển của công ty, gồm:
=
Chí phí sửa chữa
Chí phí sửa chữa thường xuyên
Trang 181.Tiền lương
2.BHXH, BHYT, BHTN,
KPCĐ
3 Nhiên liệu
4 Vật liệu và phụ tùng thay
thế
5 Khấu hao cơ bản
6 Bảo hiểm tài sản
7 Lệ phí
8 Chi khác
Các chi phí có cùng nội dung kinh tế thì đưa thành 1 yếu tố chi phí, đây là cách phân loại khá quan trọng để lập dự toán chi phí, để cho kế hoạch giá thành khớp với các kế hoạch khác
2.8.4.2 Phân loại chi phí theo yếu tố:
Khái niệm:
1.Tiền lương 2.BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
3 Nhiên liệu
4 Vật liệu và phụ tùng thay thế
5 Khấu hao cơ bản
6 Bảo hiểm tài sản
7 Lệ phí, phí
8 S/chữa lớn, thường xuyên
9 Quản lý phí 10.Chi khác
Các khoản mục chi phí