1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chương 1 đặc trưng của sản xuất vận tải tuần 1

18 16 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 1 Đặc Trưng Của Sản Xuất Vận Tải Tuần 1
Tác giả TS Phạm Thị Nga
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Tế Vận Tải & Logistics
Thể loại Giáo Trình
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 6,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận tải là hoạt động có ý thức, vận tải được thực hiện để thay đổi vị trí người vật và thông tin 1.1.1.3 Tiêu chuẩn kinh tế Vận tải là hoạt động kiếm lời từ việc bán sản phẩm phục vụ của

Trang 1

Khoa: Kinh Tế Vận Tải

Bộ môn: Kinh Tế - Tài Chính

Học Phần

KINH TẾ VẬN TẢI &

LOGISTICS

Trang 2

TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

Kinh Tế Vận Tải & Logistics- TS Phạm Thị Nga-trường ĐH GTVT

TPHCM.

• Các trang web :

(Cục hàng hải Việt Nam) (Vietnam Logistics review)

(Hiệp hội Đại lý và Môi giới Hàng hải Việt Nam)

(Hiệp hội Logistics Viet Nam)

Trang 3

1.1 Khái niệm, vai trò vận tải

1.1.1.1 Tiêu chuẩn liên quan đến không gian.

Bản chất của vận tải là một hoạt động dịch chuyển người, vật và thông tin trong không gian

1.1.1.2 Tiêu chuẩn mục đích hoạt động.

Vận tải là hoạt động có ý thức, vận tải được thực hiện để thay đổi vị trí người vật và thông tin

1.1.1.3 Tiêu chuẩn kinh tế

Vận tải là hoạt động kiếm lời từ việc bán sản phẩm phục vụ của mình, vận tải là một hoạt động có hệ thống giá cả

1.1.1 Khái niệm

Trang 4

1.1.2.1 Trong lĩnh vực sản xuất

 Khuynh hướng định vị công nghiệp

1.1.2 Vai trò của vận tải

Vận tải quyết định tới điểm đặt vị trí của nhà máy; doanh nghiệp sản

xuất kinh doanh mong muốn nhà máy sản xuất của họ vừa gần thị trường cung ứng vừa gần thị trường tiêu thụ Tuy nhiên tùy theo mặt hàng mà họ sản xuất mà có thể chỉ hướng vào thị trường nguyên vật liệu đối với những ngành khai khoáng; nông sản; thủy sản trồng trọt; chăn nuôi; hoặc những mặt hàng mà điểm đặt nhà máy, TTPP thường hướng tới thị trường tiêu thụ như các mặt hàng tiêu dùng; công nghệ; điện tử;… (Th ường sẽ đặt gần cảng biển, sân bay, ICD,…)

Trang 5

 Tạo nên chi phí sản xuất của cải vật chất

CP Khai thác

mua NVL đầu

vào

CP sản xuất

Chi phí v ận tải kết chuyển vào giá thành sản phẩm thông qua chi phí

đ ầu vào nguyên vật liệu (giá trị nguyên vật liệu bao gồm giá mua và chi phí v ận chuyển) cùng với chi phí khấu hao được tính từ giá trị TSCĐ (bao g ồm giá mua và chi phí vận chuyển TSCĐ)

Như vậy nếu chi phí vận tải mà tăng thì làm cho trị giá nguyên vật liệu tăng lên và giá trị tài sản cố định tại thời điểm đó cũng sẽ tăng lên Kết quả chi phí đầu vào sản xuất sẽ tăng

Mặt khác chi phí vận tải tiếp tục kết chuyển vào giá bán trong quá trình phân phối lưu thông qua các kênh bán hàng  do khoảng cách về địa lý sản phẩm đi càng xa thì sẽ càng phát sinh thêm chi phí vận tải và được cộng tiếp vào giá bán làm cho giá sản phẩm tăng dần

Trang 6

 Tạo nên chủng loại quy mô sản xuất

Trang 7

Các tuyến đường vận tải ngày càng được động mở tạo sự đi lại thuận tiện cho các phương thức vận tải vì sự đa dạng các mạng lưới vận tải và sự nâng c ấp đầu tư cơ sở hạ tầng cho các tuyến đường giúp cho lượng lưu giao thông ngày càng tăng lên; tốc độ xếp dỡ hàng hóa ngày càng lớn, khiến cho hàng hóa được giải phóng nhanh hơn; phương tiện quay đầu nhanh hơn cùng với sức chứa của cảng biển ngày càng được mở rộng với nhiều kho hàng chức năng hơn Giúp cho hàng hóa được lưu trữ tốt hơn khối lượng của cải vật chất trên thế giới ngày càng được sản xuất nhiều hơn

Sự đa dạng về các loại phương tiện trong hình thức vận tải giúp cho việc vận chuyển được linh hoạt; nhiều loại hàng hóa khó bảo quản được vận chuyển tốt hơn và đi xa hơn giúp cho các mặt hàng tiêu dùng ngày càng trở nên phong phú đa dạng

ví dụ sự ra đời của container lạnh đã giúp cho những mặt hàng như trái cây tươi, thủy hải sản tươi sống, các sản phẩm về thịt được vận chuyển hơn nửa vòng trái đất nhưng vẫn đảm bảo chất lượng tươi ngon hoặc những sản phẩm như kem sữa nếu không có sự cải tiến của Container lạnh thì chúng ta sẽ không có những sản phẩm này trên kệ siêu thị từ 1 quốc gia khác đem đến

Trang 8

 Tạo nên chất lượng sản xuất hàng hóa

Vận tải phải đảm bảo được chất lượng của hàng hóa nhưng khi mới vừa được nhận để chuyên chở mà muốn thế việc bảo quản hàng hóa cần phải có kiến thức nhất định, am hiểu được đặc tính lý hóa của hàng hóa biết cách sử dụng các công cụ, dụng cụ, vật liệu để bảo quản hàng hóa một cách tốt nhất vì mỗi loại hàng hóa sẽ có những yêu cầu bảo quản đặc thù

Lúc nhận hàng với tình trạng như thế nào thì lúc giao hàng cũng với tình trạng như vậy đảm bảo được cả chất lượng bên trong và bên ngoài của hàng hóa

Trang 9

1.1.2.2 Phục vụ con người.

 Nhu cầu đi lại

 Nhu cầu tình cảm

 Nhu cầu khác trong cuộc sống

Trang 10

1.1.2.3 Chức năng quốc tế của vận tải.

 Phát triển XNK

Sự phát triển mạnh mẽ của các phương thức vận tải với tốc độ ngày càng nhanh chóng ; sức chở ngày càng tăng như tàu biển đã hỗ trợ rất mạnh cho hoạt động giao thương toàn cầu; giúp cho sản lượng hàng hóa mua bán giữa các quốc gia ngày càng lớn dòng chảy hàng hóa ngày càng nhanh hơn, vòng quay phương tiện càng tăng lên khiến cho tốc độ thương mại cũng tăng theo từ đó làm tăng năng suất lao động hay nói cách khác tốc độ sản xuất hàng hóa cũng không ngừng tăng lên do tốc độ giao hàng kinh tế ngày càng lớn và đồng thời giúp cho nhu cầu tiêu dùng hưởng thụ của con người được nâng cao và đáp ứng hơn rất nhiều

Trang 11

 Quan hệ hợp tác quốc tế về văn hóa , KH-KT, thương

mại

 Phát triển du lịch

Trang 12

1.2 Sản phẩm vận tải

Khối lượng hàng hóa vận chuyển : ∑ ( Tấn, Teu, )

Khối lượng hàng hóa luân chuyển : ∑ ( Thl)

Khối lượng hàng khách vận chuyển: (hk)

Khối lượng hành luân chuyển : (hk-hl)

Sản phẩm hàng hóa vc

Sản phẩm hành khánh vc

Sản phẩm xếp dỡ

Khối lượng hàng hóa thông qua cảng:∑ (TTQ) Khối lượng hành hóa xếp dỡ: ∑ (T xd )

Trang 13

1.3 Yêu cầu vận tải

YÊU CẦU

ĐÚNG HẠN

(JIT)

AN TOÀN (Safety)

KINH TẾ (Economics)

Đ ỀU ĐẶN

(Regular….)

NHANH CHÓNG (Quickness)

Trang 14

Vận tải đảm bảo tính an toàn

Đối với hàng hóa :Đảm bảo hàng hóa sau quá trình vận tải phải giữ được chất lượng của như lúc mới nhận vận chuyển: đảm bảo cả về số lượng lẫn chất lượng bên trong và bên ngoài hàng hóa

Đối với hành khách: đảm bảo an toàn đồng thời trong suốt quá trình vận tải

Đảm bảo tính kinh tế :

Giá thành vận chuyển càng giảm càng tốt, chất lượng vận tải ngày cảng cao, sản lượng vận chuyển tăng để hướng tới mục tiêu tăng lợi nhuận cho DN vận tải tư nhân (DN vận tải công cộng hướng tới lợi ích xã hội), càng nhanh chóng, sự yêu cầu càng an toàn càng cao Yêu cầu này đòi hỏi nhà tổ chức, khai thác vận tải phải

có những kế hoạch hợp lý để giảm thiểu chi phí vận tải góp phần giảm giá thành hàng hóa

Đảm bảo tính nhanh chóng

Không chỉ tăng tốc độ vận tải giúp tạo ra sự nhanh chóng mà còn phải rút ngắn thời gian thủ tục của phương tiện, thủ tục giao nhận, và rút ngắn thời gian xếp dỡ giúp giảm thời gian lưu thông hàng hóa và do đó rút ngắn được thời gian quay vòng vốn sản xuất, tăng vòng quay cho phương tiện vận tải

Cần có những biện pháp tổ chức phối hợp tốt các hoạt động trong quá trình vận tải( đặc biệt ở đầu bến) để tìm cách giảm ngắn thời gian chuyến đi

Đảm bảo tính đúng hạn

Phải đảm bảo thời gian đúng hạn theo thời hạn đã quy định, tính đúng hạn tăng uy tín cho doanh nghiệp vận tải Đảm bảo tính đúng hạn trong hoạt động vận tải phải có tác động rất lớn ăn đến sự cam kết giao hàng của chủ hàng đối với đối tác của mình mình vì tính đúng hạn ảnh hưởng đến điều khoản cam kết giao hàng của chủ hàng cũng như chiến lược bán hàng phụ thuộc vào thời điểm

Đảm bảo tính đều đặn

Tính đều đặn của vận tải phản ánh lịch trình định sẵn, tần suất xuất bến ổn định, đều đặn và công bố trước, các doanh nghiệp vận tải bộ, sắt, không; nếu đáp ứng được lịch trình đều đặn thường là phương thức khai thác chuyên tuyến giúp cho khách hàng chủ động thời điểm giao nhận hàng hóa và giúp cho khách hàng có được sự thuận lợi trong việc đàm phán các hợp đồng đồng thương mại XNK

Trang 15

CÁC HTVT

1.4 Các hình thức của vận tải

Đ ƯỜNG

B Ộ (ROAD)

Đ ƯỜNG SẮT (RAIL)

ĐƯỜNG

SÔNG

(RIVER)

Đ ƯỜNG

BI ỂN (SEA)

Đ ƯỜNG KHÔNG (AIR)

Đ ƯỜNG ỐNG (PIPE)

Trang 16

 Đường bộ

Ưu điểm: tính linh hoạt cao, từ kho người gửi tới kho người nhận, mang lại hiệu quả cao cho cự ly vận chuyển ngắn (0- 500km

Nhược điểm: khả năng thông qua nhỏ Không thích hợp với hàng siêu trường siêu trọng không thích hợp với hàng ngu hiểm dễ cháy nổ, có chất phóng xạ

 Đường sắt

Ưu điểm: khả năng thông qua lớn, thích hợp với hàng đặc biệt(…) giá thành rẻ

Nhược điểm: vốn đầu tư lớn, không linh hoạt

 Đường sông

Ưu điểm: thích hợp với mọi loại hàng, giá thành rẻ

Nhược điểm: tốc độ vận chuyển quá thấp, tính an toàn không cao

 Đường biển

Ưu điểm: vận chuyển càng xa càng hiệu quả, khối lượng vận chuyển càng lớn giá thành càng rẻ, giảm được áp lực vận tải bộ

Nhược điểm: vốn đầu tư lớn, giá thành cao, khả năng thông qua hạn chế, thích hợp với lượng hàng nhỏ, gọn nhẹ quý hiếm

 Đường không

Ưu điểm: tốc độ vận tải cao, tính an toàn cao, phục vụ hàng đi gấp, có giá tị cao, giảm được áp lực vận tải bộ

Nhược điểm: vốn đầu tư lớn, giá thành cao, khả năng thông qua hạn chế, thích hợp với lượng hàng nhỏ, gọn nhẹ quý hiếm

 Đường ống

Ưu điểm: thích hợp với vận chuyển hàng lỏng, khi, thông tin, hao hút, mất mát hầu như không có, thích hợp, với hàng siêu trường siêu trọng không thích hợp với hàng ngu hiểm dễ cháy nổ

Nhược điểm: vốn đầu tư quá lớn

Trang 17

1.5 Các đặc trưng cơ bản của vận tải

Vận tải là ngành là sx

vật chất

Vận tải là ngành là sx

độc lập

Vận tải là ngành là sx

đặc biệt

SV Đ ỌC HIỂU TRONG

GIÁO TRÌNH KTVT –

LOGS TRANG 16 – 17

(m ục 1.4.1 – 1.4.3)

Trang 18

Vận tải là ngành là sx vật chất

Vận tải là ngành là sx độc lập

Vận tải là ngành là sx đặc biệt

Vận tải là ngành sản xuất vật chất vì hoạt động của vận tải hội tụ đủ 3 yếu tố sản xuất vật chất giống như mọi ngành nghề sản xuất vật chất khác cụ thể là: Sức lao động của vận tải; đối tượng lao động; công cụ lao động; sản phẩm vận tải có tính thương mại  có thể mua bán được cụ thể

“mua sản phẩm công nghiệp” và mua sản phẩm vận tải” hoặc “mua sản phẩm công nghiệp không mua sản phẩm vận tải”, vận tải có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, đóng góp vào giá trị sản phẩm quốc nội GDP của cả nước

Vận tải là ngành sản xuất độc lập vì nó không phụ thuộc vào các ngành sản xuất khác mà trái lại các ngành sản xuất khác lại phụ thuộc vào vận tải vì nhờ có hoạt động vận tải; thì mỗi yếu tố đầu vào cho sản xuất cũng như thành phẩm của các ngành nghề về mới được phân phối một cách kịp thời và hiệu quả; nếu không có vận tải mọi hoạt động sản xuất của các ngành nghề đều

bị gián đoạn và dừng lại

Sản xuất vận tải là mang tính phục vụ rất cao cho mọi ngành nghề kinh doanh của nền kinh tế công nghiệp nặng; công nghiệp nhẹ; trồng trọt; chăn nuôi; đánh bắt; chế biến; khai khoáng nằm

ở chỗ sản phẩm vận tải trừu tượng; hoạt động sản xuất hoạt động tiêu dùng diễn ra cùng lúc, đồng thời; sản phẩm vận tải không có sản phẩm dở dang cũng như bán thành phẩm; không có yếu tố đầu vào cho sản xuất; công thức quay vòng vốn của vận tải cũng rất đặc biệt

Ngày đăng: 27/02/2023, 10:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w