1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chương 1 giao nhận hàng hóa

24 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 1 Giao nhận hàng hóa
Người hướng dẫn ThS. Bùi Văn Hùng
Trường học Trường đại học Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Giao nhận hàng hóa và khai báo hải quan
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 874,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation Môn học GIAO NHẬN HÀNG HÓA VÀ KHAI BÁO HẢI QUAN (Freight forwarding and customs clearance) TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Giảng viên ThS Bùi Văn Hùng Đ[.]

Trang 1

Môn học:

GIAO NHẬN HÀNG HÓA VÀ KHAI BÁO HẢI QUAN

(Freight forwarding and customs clearance)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Giảng viên : ThS Bùi Văn Hùng Điện thoại : 0909533667

Email : hung.bui@ut.edu.vn

Trang 2

Nội dung môn học

Chương 1 Giao nhận hàng hóa

Chương 2 Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển

Chương 3 Giao nhận hàng hóa container xuất nhập khẩu vận chuyển

bằng đường biển

Chương 4 Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng

đường hàng không

Chương 5 Giao nhận hàng hóa vận chuyển bằng đường sắt, đường

thủy nội địa và đường bộ

Chương 6 Thủ tục hải quan đối với hàng hóa thương mại xuất nhập

khẩu và chuyển khẩu

Trang 3

- Sinh viên hiểu rõ nghiệp vụ giao nhận vận tải quốc tế

- Sinh viên biết được phạm vi, quyền hạn, và trách nhiệm của người giao nhận trong quá trình vận chuyển hàng hóa theo các phương thức vận chuyển khác nhau.

- Sinh viên biết được các công việc của một đại lý giao nhận sẽ thực hiện, theo các phương thức vận chuyển: đường biển, đường hàng không, đường sắt, đường bộ,

và đường thủy nội địa.

- Sinh viên biết được những vấn đề liên quan đến khai báo hải quan, vai trò của thủ tục khai báo hải quan điện

tử trong nền kinh tế hiện nay.

Mục tiêu học phần

Trang 4

[1] Giáo trình Đại lý tàu biển và giao nhận hàng hóa –

[4] Phạm Mạnh Hiền, Nghiệp vụ giao nhận vận tải vàbảo hiểm trong ngoại thương (tái bản lần 3), Nhà xuấtbản lao động – xã hội

Trang 5

- Quá trình: 30% Bao gồm điểm chuyên cần (10%),điểm cộng (10%), kiểm tra giữa kỳ (80%)

- Thi kết thúc học phần: 70%, Thi tự luận

Hướng dẫn cách đánh giá học phần

Trang 6

Chương 1: Giao nhận hàng hóa

Trang 7

1.1 Khái quát chung về dịch vụ giao nhận hàng hóa

1.2 Phạm vi hoạt động và các dịch vụ của người giaonhận

1.3 Địa vị pháp lý của người giao nhận

1.4 Lựa chọn người vận chuyển thích hợp

Tài liệu tham khảo: Chương 2 tài iệu [1], Phần 2Chương 2 tài liệu [5]

Nội dung chương 1

Trang 8

“Dịch vụ giao nhận hàng hóa (Freight ForwardingService) là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vậnchuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phânphối hàng hóa cũng như dịch vụ tư vấn có liên quan đếncác dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính,mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quanđến hàng hóa”

1.1 Khái quát chung về dịch vụ giao nhận hàng hóa

Trang 9

Luật thương mại 1997:

“Giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại , theo đóngười làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từngười gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm cácthủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giaohàng cho người nhận theo ủy thác của chủ hàng, củangười vận tải hay người giao nhận khác”

1.1 Khái quát chung về dịch vụ giao nhận hàng hóa

Trang 10

Luật thương mại 2005:

“Dịch vụ Logistics là một hoạt động thương mại theo đóthương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều côngviệc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi,làm thủ tục hải quan, làm thủ tục giấy tờ khác, tư vấnkhách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hànghoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theothỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao”

1.1 Khái quát chung về dịch vụ giao nhận hàng hóa

Trang 11

• Từ khi nhận hàng từ người chủ hàng để thực hiện cácdịch vụ đến khi giao hàng cho người nhận hàng cuốicùng.

• Các dịch vụ của người đại lý giao nhận bao gồm:

- Thay mặt người gửi hàng (người xuất khẩu)

- Thay mặt người nhận hàng (người nhập khẩu)

- Các dịch vụ khác theo yêu cầu của chủ hàng

1.2 Phạm vi hoạt động và các dịch vụ của người giao nhận

Trang 12

• Chọn tuyến đường, phương thức vận tải và người vận

• Bao gói hàng hoá (trừ khi việc này được người gửi hàng

làm trước khi giao hàng cho người đại lý giao nhận).

• Thu xếp kho hàng cho hàng hoá (Nếu cần thiết).

• Cân đong, đo đếm hàng hóa.

Trang 13

• Nhắc nhở người gửi hàng về sự cần thiết của bảo hiểm hàng và thu xếp bảo hiểm hàng hoá (nếu người gửi hàng yêu cầu)

• Vận chuyển hàng hoá tới cảng, sắp xếp thủ tục hải quan, tài liệu, thủ tục liên quan và giao hàng cho người vận chuyển.

• Thanh toán các khoản phí, lệ phí bao gồm cả cước phí.

• Nhận vận đơn từ người vận chuyển và giao cho người xuất khẩu.

• Giám sát việc vận chuyển hàng hóa cho tới khi hàng tới người nhận hàng thông qua các hợp đồng với người vận chuyển và với các đại lý ở nước ngoài.

• Theo dõi tổn thất hoặc hư hỏng hàng hoá (nếu có).

• Giúp người gửi hàng khiếu nại người vận chuyển về hàng hoá

bị tổn thất hoặc hư hỏng (nếu có).

Trang 14

• Thay mặt người nhận hàng giám sát việc vận chuyển hàng hóa khi người nhận hàng kiểm soát quá trình vận chuyển hàng hoá.

• Nhận hàng từ người vận chuyển và, nếu cần thiết, thanh toán cước phí.

• Thu xếp kho chuyển tải (nếu cần).

• Giao hàng hoá đã làm thủ tục hải quan cho người nhận hàng.

• Giúp người nhận hàng khiếu nại người vận chuyển về việc hàng bị tổn thất hoặc hư hỏng (nếu có).

• Giúp người nhận hàng, gửi hàng vào kho và phân phối hàng hoá (nếu cần)

Trang 15

1.2.3 Các dịch vụ của người giao nhận

• Với tư cách là nhà tư vấn: chọn tuyến đường,phương tiện vận tải

• Với tư cách là nhà tổ chức: xuất nhập khẩu, gomhàng và gửi hàng…

• Với công việc xuất khẩu: thu gom, bao gói, ký mãhiệu hàng hóa, đăng ký chỗ với người vậnchuyển

• Với công việc chuyển tải: lấy mẫu, bao gói lại,lưu kho ngoại kho, gửi hàng đi tiếp

Trang 16

1.3 Địa vị pháp lý của người giao nhận

• Với tư cách đại lý của người chuyên chở:

Cấp chứng từ vận chuyển: As agent for carrier

Nhận ủy thác từ người gửi hàng để tiến hành các công việc liên quan:

- Đại diện cho chủ hàng giao nhận hàng hóa

- Làm trung gian giữa người chuyên chở với người gửi

- Làm trung gian người chuyên chở với người nhận

Chịu trách nhiệm đối với những tổn thất do lỗi của mình: giao nhầm, làm sai chỉ dẫn, thiếu sót trong mua bảo hiểm, khai báo

HQ dù đã có chỉ dẫn đầy đủ….

Không chịu trách nhiệm đối với tổn thất xảy ra trong quá trình vận chuyển hoặc khi có người giao nhận khác thầu lại nếu đã cẩn thận thích đáng

Thu nhập là tiền hoa hồng 16

Trang 17

• Với tư cách là người chuyên chở:

Cấp chứng từ: As carrier

Nhận ủy thác từ chủ hàng là các công việc liên quan: mua bảo hiểm, làm thủ tục hải quan, giao nhận hàng với cảng…

Chịu trách nhiệm đối với hàng hóa từ khi nhận, tới khi giao theo quy định trên vận đơn

Thu nhập là tiền thu lao cho các dịch vụ đã cung ứng.

17

1.3 Địa vị pháp lý của người giao nhận

Trang 18

Tình huống

Dear Ms Tram/ Mr Huy,

Please send us booking from HCM to LGB.

Trang 19

1.4 Lựa chọn người vận chuyển thích hợp

• Địa lý vận tải

• Các loại dịch vụ vận chuyển hàng bằng đường biển:

 Các loại dịch vụ: tàu chợ theo công hội, dịch vụ của

người vận tải thông thường không khai thác tàu (NVOCC), dịch vụ tàu chạy rông

 Các yếu tố quyết định lựa chọn dịch vụ: tính đều

đặn, tốc độ, chi phí, trách nhiệm của dịch vụ, địa vị trách nhiệm

 Các loại tàu

Trang 20

Tiêu chí lựa chọn hãng vận chuyển:

1 CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ:

- Tính an toàn.

- Khai thác đúng lịch vận hành

- Thời gian chuyển tải => Thời gian giao hàng nhanh / chậm ?

- Các dịch vụ liên quan tại cảng xếp và cảng dỡ.

- Uy tín, thương hiệu của hãng vận chuyển trên thị trường.

Trang 21

FIATA là gì?

FIATA là tên gọi viết tắt từ tiếng Pháp của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (Fédération Internationale des Associations de Transitaires et Assimilés", tên chính thức bằng tiếng Anh là

"International Federation of Freight Forwarders Associations".

FIATA đã tạo nên các văn bản và những biểu mẫu chuẩn để sử dụng thống nhất trong việc vận chuyển hàng hóa trên toàn thế giới Bao gồm:

• FIATA FCR (Forwarders Certificate of Receipt)

• FIATA FCT (Forwarders Certificate of Transport)

• FWR (FIATA Warehouse Receipt)

• FBL (negotiable FIATA Multimodal Transport Bill of Lading)

• FWB (non-negotiable FIATA Multimodal Transport Waybill)

• FIATA SDT (Shippers Declaration for the Transport of Dangerous Goods)

• FIATA SIC (Shippers Intermodal Weight Certificate)

Trang 22

Exercise (Question)

1 FIATA is the acronym for the French name of the parent organization of national freight forwarding associations (Federation Internationale des Associations de Transitaires et Assimiles) List 4 of the many areas in which FIATA Technical Committees are active.

2 Freight forwarder is the party who ensures that internationally traded goods, and the data related to those goods, move from point of origin to point of destination to arrive:

• At the _right place

• At the right time

• In _good order and condition

• At the most economic cost _

3 FIATA issues standardized transportation documentation for its Members Complete the name of each of these documents: FCR; FCT; FBL; FWB; FWR; SDT; SIC

Trang 23

Exercise (Question)

4 List some of the major parties involved in the movement of goods, documents, and money in international trade.

5 What are the 3 general processes in an international trade transaction?

6 What are some of the risks which are particularly associated with the movement of goods?

7 Name 3 major transshipment hubs in:

a) North America

b) Europe

c) Asia

8 List the five modes of transportation

9 Name 3 major ocean canals.

10 List the key gateway container seaports in East Asia

Trang 24

THANK YOU

Ngày đăng: 27/02/2023, 10:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w