Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế International Civil Aviation Organization – ICAO + Là tổ chức cấp chính phủ - thành lập năm 1947 trên cơ sở công ước về hàng không dân dụng quốc tế Cô
Trang 1CHƯƠNG 5:
GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA
BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
GV : Ths Bùi Văn Hùng
HP : 0909.533.667
Trang 2Nội dung
1 Đặc điểm của vận tải đường hàng không
2 Các tổ chức vận tải hàng không quốc tế
4 Chứng từ vận tải hàng không
5 Chuyên chở hàng hóa bằng đường hàng không tại VN
Trang 3I KHÁI QUÁT VỀ VẬN TẢI ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
1 Đặc điểm của vận tải đường hàng không
1.1 Ưu điểm:
• Các tuyến đường HK là ngắn nhất
• Ít phụ thuộc vào địa hình và yếu tố địa lý -> khả năng thông qua cao.
• Tốc độ cao.
• An toàn nhất trong tất cả các phương thức vận tải
+ Đối tượng chuyên chở được bảo vệ an toàn trong quá trình vận chuyển
+ Máy bay là phương tiện vận chuyển hiện đại, an toàn
• Các chứng từ và thủ tục đơn giản:
+ VTHK là loại hình vận tải cao cấp, có tiêu chuẩn chất lượng cao
+ Máy bay thường bay thẳng, ít qua các trạm kiểm soát, kiểm tra, chuyển tải dọc hành trình->hàng hoá được vận chuyển thẳng từ sân bay đi- sân bay đến
+ Thời gian hàng hoá vận chuyển ngắn, tính bằng giờ, ngày thủ tục chứng từ đơn giản
Trang 41.2 Nhược điểm:
– Cước phí cao
– Năng lực chuyển chở nhỏ
– Hạn chế về đối tượng chuyên chở
– Tính cơ động và linh hoạt kém:
– Vốn đầu tư cơ sở vật chất - kỹ thuật rất lớn: máy bay, sân bay, đào tạo nhân lực, xây dựng hệ thống kiểm soát không lưu….
Đặc điểm khác:
– Tính quốc tế cao: ngôn ngữ, chứng từ, luật áp dụng…
– Xu hướng liên minh toàn cầu
– Là ngành kinh doanh tổng hợp: du lịch, khách sạn…
Trang 5Đặc điể m kỹ thuật v ận tải hàng không (Air transport)
• Có ý nghĩa với những tuyến vận chuy ể n có khoảng cách dài.
• Khả năng tiếp cận khu vực địa lý đặc biệt: sa mạc, trên biển, lũ
• Phương tiện kết nối các quốc gia trên thế giới, tốc độ, thời gian, hành trình đều đặn Đơn vị xếp dỡ.
• Cần sự hỗ trợ của: đài không lưu, khí tượng, sân bay, máy móc
• Sân bay, máy bay, không gian bay (land based:takeoffs-landing, air based)
• Khả năng vận chuyển của máy bay từ vài tấn đến 110 tấn với B747F
(volume of 550 m³ and flight autonomy of 9000 km) hoặc 125 tấn với C5A Galaxy
(volume of 600 m³ and flight autonomy of 12.600 km) hoặc 140 tấn với Antonov
124 hoặc 150 tấn với A380 hoặc 250 tấn với Antonov 225 (volume of 1014m³ and flight autonomy of 16.000 km)
• Mỗi hãng bay sở hữu riêng một loại ULD (Unit load device_Container) và pallets, tiêuchuẩn hóa yếu Chứng từ vận vận tải AWB
Trang 6ULD DIMENSIONS AND MAXIMUM PAYLOAD
Trang 7II CÁC TỔ CHỨC VẬN TẢI HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA HÀNG
KHÔNG QUỐC TẾ
2.1 Các tổ chức vận tải hàng không quốc tế
2.1.1 Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (International Civil Aviation Organization –
ICAO)
+ Là tổ chức cấp chính phủ - thành lập năm 1947 trên cơ sở công ước về hàng không dân
dụng quốc tế (Công ước Chicago 1947)
+ Mục đích của ICAO:
– Phát triển vận tải hàng không quốc tế an toàn, có trật tự trên phạm vi toàn cầu,
đáp ứng nhu cầu của nhân dân về vận tải hàng không một cách an toàn, hài hoà
và hiệu quả kinh tế
– Khuyến khích các kỹ thuật chế tạo và khai thác máy bay nhằm mục đích hoà
bình, đẩy mạnh sự phát triển chung của ngành khoa học HK
– Khuyến khích phát triển các tuyến đường hàng không, cảng hàng không và các
thiết bị hiện đại phục vụ ngành hàng không dân dụng quốc tế
– Tránh phân biệt đối xử, đảm bảo sự công bằng cho các thành viên trong việc khai
thác các hãng hàng không quốc tế, đồng thời ngăn ngừa lãng phí do cạnh tranhbất hợp lý gây ra
+ 185 nước thành viên, trụ sở chính tại Montreal Các văn phòng tại Paris, Dakar, Bankok,
Lima, Mexico, Cairo
+ Từ tháng 4/1980 Việt Nam là thành viên của ICAO
Trang 82.1.2 Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế (International Air Transport Association –
IATA)
+ Tổ chức phi chính phủ thành lập năm 1945 tại Lahabana Trụ sở chính tại Motreal,
Canada Các văn phòng tại New York, Giơnevơ, London, Singapore, Bangkok,
Nairobi, Rio De Gianero
+ Thành viên của IATA gồm hai loại:
– Thành viên chính thức: trên 270 hãng HK từ 140 quốc gia và lãnh thổ
– Thành viên liên kết: Không được quyền biểu quyết tại các Hội nghị hay các diễn
đàn của IATA
+ Mục tiêu của IATA là:
– Phát triển vận tải hàng không quốc tế an toàn, hiệu quả, vì lợi ích của tất cả mọi
người trên trái đất
– Phát triển thương mại bằng đường hàng không quốc tế
– Cung cấp các phương tiện phối hợp hợp đồng giữa các hãng hàng không
– Hợp tác chặt chẽ với ICAO và các tổ chức quốc tế khác
Trang 92.1.3 Hiệp hội các Hãng hàng không Châu Á – Thái Bình Dương (Association of Asia
Pacific Airlines – AAPA).
+ Thành lập năm 1965 tại Manila - Văn phòng nghiên cứu của các hãng hàng không
Phương Đông gồm 6 hãng HK từ múi giờ GMG +7 - GMT +10
+ Năm 1970: đổi tên thành Hiệp hội các hãng hàng không Phương Đông (Orient Airlines
Association – OAA)
+ Năm 1977 Hội nghị các chủ tịch hãng lần thứ 31 mở rộng phạm vi địa lý của OAA đên
GMT +12
+ 29/01/1996 Hội nghị chủ tịch hãng họp tại Queensland, Australia và đổi tên thành Hiệp hội
các hãng hàng không Châu Á – TBD Phạm vi địa lý hoạt động từ GNT +7- GMT+12+ Mục đích của AAPA:
– Cung cấp nguồn thông tin có chất lượng cao và có cơ sở để các thành viên tìm cơ
hội hợp tác song phương, đa phương trong lĩnh vực marketing, khai thác bay, an toàn không lưu và nhân lực nâng cao hiệu quả kinh tế của các thành viên
– Tạo điều kiện cho các thành viên trao đổi thông tin, chuyển giao công nghệ, kiến thức
cho các hãng hàng không nhỏ, kém phát triển hơn và giữa các hãng hàng không vớinhau
– Cùng đưa ra các biện pháp giảm nhẹ ảnh hưởng xấu do cạnh tranh không lành
mạnh, của các quy định ngặt nghèo trong ngành và của các chính phủ
– Đưa ra tiếng nói chung của các hãng hàng không Châu Á – TBD
+ 19 hãng hàng không thành viên chính thức
+ từ tháng 11/1997 VNA là thành viên AAPA
Trang 102.2 Cơ sở pháp lý của vận tải hàng không quốc tế
+ “Công ước để thống nhất một số quy tắc về vận tải hàng không quốc tế” - ký kết ngày
2/10/1929 tại Vacsava - Công ước Vacsava 1929
- Lúc đầu có 23 nước phê chuẩn công ước này
- Nay: 130 nước tham gia công ước
Công ước Varsava 1929 bao gồm 5 chương:
– Chương 1: Khái niệm và phạm vi áp dụng
– Chương 2: quy định về chứng từ vận tải (vé hành khách, vé hành lý, phiếu gửi
hàng)
– Chương 3: Quy định trách nhiệm của người chuyên chở HK
– Chương 4 Quy định liên quan đến chuyên chở hỗn hợp
– Chương 5: Quy định chung về việc tham gia và bãi bỏ công ước
+ Nghị định thư sửa đổi Công ước Vacsava 1929 được ký kết tại Hague ngày 28/9/1955,
gọi tắt là Nghị định thư Hague 1955
+ Công ước để bổ sung Công ước Vacsava 1929 để thống nhất một số quy tắc liên quan
tới vận tải hàng không quốc tế được thực hiện bởi một người khác không phải là người chuyên chở theo hợp đồng - Ký kết tại Guadalajara ngày 18/9/1961 Công ước Guadalajara 1961
Trang 11+ Hiệp định Montreal 1966: Liên quan tới giới hạn của Công ước Vacsava 1929 và nghị định thư Hague - được thông qua tại Montreal ngày 13/5/1966
+ Nghị định thư sửa đổi Công ước quốc tế để thống nhất một số quy tắc liên quan tới vận tải hàng không quốc tế ký tại Vacsava ngày 12/10/1929 được sửa đổi bởi Nghị định thư Hague ngày 28/9/1955: được ký kết tại Guatemala ngày 8/3/1971
- Nghị định thư bổ sung số 4: sửa đổi Công ước Vacsava 1929 đã được sửa đổi bởi Nghị định thư Hague ngày 28/9/1955
Trang 12III CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG.
3.1 Người giao nhận hàng không (Air Freight Forwarder):
Đại lý hàng hoá hàng không: có 2 loại:
+ Đại lý giao nhận của IATA:
- Là đại lý đạt chuẩn của IATA
- Cấp AWB của hãng hàng không họ đại điện, trên đó có mã số đại lý do IATA
- Hưởng hoa hồng là 5% chi phí vận tải đối với hàng xuất khẩu từ hãng hàng không
- Có thể cung cấp dịch vụ theo yêu cầu khách hàng (gom hàng, làm thủ tục hải quan, kiểm tra chứng từ, tư vấn….).
Tiêu chuẩn để thành đại lý của IATA:
- Chứng minh được những khả năng phát triển dịch vụ hàng hoá hàng không
- Có cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết: trụ sở, kho hàng, trạm giao nhận, xe tải…
- Có đội ngũ nhân viên có chuyên môn về vận tải hàng không, trong đó có ít nhất 2 chuyên viên
đủ trình độ làm hàng nguy hiểm đã qua lớp huấn luyện của IATA
- Có đủ khả năng tài chính
+ Đại lý hàng hoá hàng không:
- Là đại lý của hãng hàng không nhưng không phải là đại lý IATA
- Đại diện cho hãng hàng không giải quyết các công việc liên quan đến giao nhận hàng hoá nhận hoa hồng
Cấp vận đơn hàng không của hãng hàng không mà họ đại diện
- Cung cấp các dịch vụ khác theo yêu cầu của khách hàng
Trang 133.2 Quy trình gửi hàng bằng đường hàng không:
3.2.1 Gửi hàng qua đại lý hàng hoá hàng không
GỬI HÀNG QUA ĐẠI LÝ HÀNG HOÁ HÀNG KHÔNG (AIR CARGO AGENCY)
NGƯỜI GỬI HÀNG
NGƯỜI NHẬN HÀNG
ĐẠI LÝ HÀNG
HOÁ HÀNG KHÔNG A
ĐẠI LÝ HÀNG HOÁ H ÀNG
HÃNG HÀNG KHÔNG
(1) (2)
(5)
Trang 141)– Người gửi hàng giao hàng cho đại lý hàng không
2) – Đại lý hàng hoá hàng không nơi đi nhận hàng và cấp 1 bản AWB Sau đó đại lý hàng hoá hàng không nơi đi đóng gói hàng hoá để thích hợp cho việc vận chuyển bằng máy bay Ghi ký mã hiệu, tên người nhận trên từng lô hàng tương ứng với vận đơn.
3) – Đại lý hàng không nơi đi giao hàng cho hãng hàng không trong tình trạng hàng hoá đã đóng gói xong, ghi ký mã hiệu đầy đủ và sẵn sàng để vận chuyển.
4) – Hãng hàng không giao hàng cho đại lý hàng hoá tại nơi đến
5) – Đại lý hàng hoá nơi đến giao hàng cho người nhận kèm theo 1 bản AWB gốc màu hồng, đồng thời cho người nhận ký nhận vào bản copy màu vàng (bản số 4)
và thu lại bản copy này để làm bằng chứng xác nhận người nhận hàng đã nhận hàng.
Trang 15NGƯỜI GỬI HÀNG
NGƯỜI GIAO NHẬN HÀNG KHÔNG
HÃNG HÀNG KHÔNG
ĐẠI LÝ CỦA NGƯỜI GIAO NHẬN HÀNG
KHÔNG
NGƯỜI NHẬN HÀNG
(1) (2)
(3)
(4)
(5) (7)
(8)
(6)
GỬI HÀNG HOÁ QUA NGƯỜI GIAO NHẬN HÀNG KHÔNG
3.2.2 Gửi hàng qua người giao nhận hàng không
Trang 161) – Người gửi hàng giao hàng và chứng từ cho người giao nhận hàng không Bộ chứng từgồm hợp đồng uỷ thác giao nhận, giấy phép xuất khẩu, tờ khai hàng xuất, hoá đơnthương mại, phiếu đóng gói, bản kê khai chi tiết, giấy chứng nhận phẩm chất, kiểm dịch,xuất xứ… để người giao nhận có thể làm thủ tục hải quan xuất khẩu.
2) – Người giao nhận giao HAWB cho người gửi hàng, đồng thời lưu khoang máy bay vớihãng hàng không (Booking Place)
3) – Người giao nhận làm thủ tục hải quan, đóng gói từng lô hàng thích hợp cho vận chuyểnbằng đường hàng không, dán nhãn, ghi ký mã hiệu cấn thiết (hàng dễ vỡ, hàng nguyhiểm….), đưa hàng vào kho chờ lên máy bay Gửi hàng hoá kèm bộ chứng từ
4) – Hãng hàng không phát hành MAWB cho người giao nhận hàng không
5) – Hãng hàng không thông báo cho đại lý của người giao nhận hàng không về lô hàng khihàng đến
6) – Người giao nhận hàng không thông báo cho người nhận về lô hàng đã đến, lấy giấy uỷthác của người nhận hàng đề làm thủ tục hải quan, nộp thuế …
7) – Người giao nhận hàng không nhận lô hàng từ người vận chuyển, làm các thủ tục hảiquan và đưa hàng về kho của mình
8) – Người nhận hàng nhận hàng từ đại lý của người giao nhận hàng không
Trang 17IV Chứng từ vận tải hàng không
4.1 Khái niệm và chức năng: Airway bill – AWB
Chức năng
+ Là bằng chứng của hợp đồng vận tải hàng không được ký kết giữa người
gửi hàng và người chuyên chở hàng không:
+ Là bằng chứng chứng nhận việc nhận hàng của người chuyên chở hàng
không
+ Là hoá đơn thanh toán tiền cước phí (Freight Bill):
+ Là giấy chứng nhận bảo hiểm: AWB được dùng như IC (Insurance
Certificate) + Là bản hướng dẫn đối với nhân viên hàng không:
+ Là chứng từ khai hải quan (custom declaration):
Trang 184.2 Phân loại AWB:
+ AWB của Hãng hàng không (Airline AWB): là vận đơn do Hãng hàng không phát
hành
+ AWB Trung lập (Neutral AWB): là vận đơn do người khác, không phải do hãng
hàng không phát hành
+ AWB chủ (Master AWB): là vận đơn do người chuyên chở phát hành khi nhận
hàng từ người giao nhận hàng không hoặc người gom hàng hàng không + AWB gom hàng (House AWB): là vận đơn do người gom hàng hoặc người giao
nhận hàng không phát hành cho các chủ hàng lẻ.
Trang 194.3 Nội dung của vận đơn hàng không
AWB được in theo mẫu tiêu chuẩn của IATA Một bộ AWB thường gồm 9-12 bản 3
bản gốc gồm hai mặt, các bản copy chỉ có mặt trước.
Mặt trước: người gửi hàng điền thông tin:
+ Số vận đơn:
Số AWB gồm 11 số:
- 3 số đầu –Mã của hãng hàng không (Airline code) do IATA cung cấp Ví dụ:
Vietnam Airline - 738, của Air France - 057…
- số serie gồm 8 chữ số được chia thành 2 phần
+ Sân bay đi (Airport of Departure) HAN, SGN.
+ Tên và địa chỉ người phát hành AWB: hãng hàng không, người giao nhận hàng
không
+ Tham chiếu tới các bản gốc: trên AWB (in sẵn)
+ Tham chiếu tới các điều kiện của hợp đồng (in sẵn)
+ Người gửi hàng: tên địa chỉ và số tài khoản của người gửi hàng
+ Người nhận hàng: tên, địa chỉ và tài khoản người nhận hàng
Trang 20+ Đại lý của người chuyên chở: tên, địa chỉ, mã IATA, số tài khoản của người chuyên chở+ Tuyến đường: sân bay xuất phát và tuyến đường, tuyến đường và sân bay đến, chuyến bay và ngày bay (Fly and Date)
+ Thông tin thanh toán (Accounting information): phương pháp thanh toán như séc, tiền mặt…
+ Tiền tệ (Currency) ghi mã tiền tệ theo quy định của ISO gồm 3 chữ
+ Mã cước (Charges code): chỉ phương thức thanh toán Ví dụ:
+ Trả trước (PPD) hay trả sau (COLL) và các chi phí khác tại nơi xuất phát
+ Giá trị khai báo vận chuyển: Nếu không kê khai thì ghi NVD (No Value Declare)
+ Số tiền bảo hiểm (Insurance Amount) nếu bảo hiểm được mua của hãng hàng không vận chuyển Nếu không thì đánh dấu xxx
Trang 21+ Thông tin về làm hàng:
- Tên, địa chỉ của người khác người nhận được thông báo về chuyến hàng
- Thông tin về hàng nguy hiểm
+ Cước trả sau (collect)
+ Xác nhận của người gửi hàng
+ Xác nhận của người chuyên chở : ngày ký, nơi ký, chữ ký của người chuyên chở hay đại lý
+ Ô chỉ dành cho người chuyên chở ở nơi đến
+ Cước trả sau bằng đồng tiền nơi đến: gồm tỷ giá quy đổi (Currency Conversion Rate), cước trả ở nơi đến
Trang 22 Mặt sau của AWB:
+ Thông tin liên quan tới giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở
+ Thông tin liên quan tới điều khoản điều kiện của hợp đồng vận chuyển: phần này bao gồm 12-15 điều khoản quy định về chuyên chở hàng hoá được ghi ở mặt trước của vận đơn như:
- cước phí
- trọng lượng tính cước
- giá trị kê khai
- cơ sở trách nhiệm, thời hạn và giới hạn trách nhiệm
- luật áp dụng, thông báo tổn thất và khiếu nại, thông báo giao hàng….
Đây là những nội dung được quy định trong Công ước Vacsava 1929 và Nghị định thư Hague 1955
Trang 234.4 Lập và phân phối AW: 3 bản gốc (1, 2, 3) và các bản sao (4-12)
Các bản gốc:
– Bản gốc 1: màu xanh lá cây được phân phối cho người chuyên chở phát hành để
làm bằng chứng của hợp đồng chuyên chở, có chữ ký của người gửi hàng
– Bản gốc 2: màu hồng, dành cho người nhận hàng, được gửi kèm theo hàng hoá và
giao cho người nhận khi nhận hàng, có chữ ký của người chuyên chở và người gửihàng
– Bản gốc 3: Màu xanh da trời, dành cho người gửi hàng để làm bằng chứng cho việc
người chuyên chở đã nhận hàng để chở và bằng chứng của hợp đồng vận tải đãđược ký kết, có chữ ký của người chuyên chở
Các bản sao:
– Bản số 4: màu vàng hoặc trắng, được gửi tới nơi hàng đến và dùng làm biên lai giao
hàng ở nơi đến Bản này có chữ ký của người nhận hàng và người chuyên chở cuốicùng sẽ thu lại để làm bằng chứng cho việc đã giao hàng cho người nhận
– Bản số 5: màu trắng dùng cho sân bay nơi đến
– Bản số 6, 7, 8: Có màu trắng dùng cho người chuyên chở thứ 3, 2, 1 Riêng bản số 8
dùng cho người chuyên chở thứ nhất được bộ phận vận chuyển đầu tiên giữ lại khilàm hàng
– Bản số 9: dành cho đại lý
– Bản số 10 - 12: dành thêm cho người chuyên chở, dùng cho hải quan