1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bai giang dlgn va kbhq chuong 4 giao nhan hang hoa xnk container bang duong bien

67 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao Nhận Hàng Hóa XNK Bằng Container - Chuong 4 Giao Nhan Hang Hoa Xnk Container Bang Duong Bien
Người hướng dẫn ThS. Bùi Văn Hùng
Chuyên ngành Giao Dịch Hàng Hóa Quốc Tế
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 3,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Đơn vị hóa hàng hóa Unitization - Gộp nhiều kiện hàng nhỏ riêng rẽ với nhau thành một đơn vị vận chuyển lớn hơn, thoả mãn ba yêu cầu sau: + Giữ nguyên hành dạng, kích thước và trọng lư

Trang 2

1 Sự phát triển của hệ thống vận tải container

2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của hệ thống vận tải container

8 Hiệu quả kinh tế - xã hội của container hóa

Nội dung

Trang 3

Main Maritime Shipping Routes

Trang 4

Three Major Pendulum Routes Serviced by OOCL, 2006

Trang 5

AMAX Round-the-World Route,

2005-2007

Source: China Shipping

http://www.chinashippingna.com/publish_dir/services/svcmaps/svcmap_amax.htm

Trang 6

World’s Largest Maritime Container Shipping Operators, 2014

Source: Alphaliner http://www.axs-alphaliner.com/top100/index.php

Trang 7

World’s Largest Maritime Container Shipping

Operators, 2014

Source: Alphaliner http://www.axs-alphaliner.com/top100/index.php

Trang 8

Characteristics of Some Historical

1996 Regina Maersk 6,700 Odense 302.3 42.8 12.2 24.6

1998 Sovereign Maersk 8,200 Odense 332.0 42.8 14.5 24.7

2001 Hamburg Express 7,506 Hyundai 304.0 42.8 14.5 25.0

2003 OOCL Shenzhen 8,063 Samsung 319.0 42.8 14.5 25.2

Trang 9

Source: Ashar and Rodrigue, 2012 All dimensions are in meters LOA: Length overall.

Trang 10

Container Barge, Seine River

Trang 11

Photo: Dr Jean-Paul Rodrigue, 2003.RO-RO Cargo Ship

Trang 15

CMA CGM Marco Polo, con tàu chở container lớn nhất thế giới với chiều dài 396m Tàu CMA CGM Marco Polo dài bằng 4 sân bóng đá tiêu chuẩn, dài gấp 51 lần superliner Queen Mary 2 và dài gấp 5 lần một chiếc Airbus A380 Tàu CMA CGM Marco Polo còn lớn hơn cả tàu sân bay hạt nhân của Pháp vốn được mệnh danh là tàu chiến lớn nhất châu Âu - tàu

Charles de Gaull.

Trang 16

Mc-Kinney Møller của hãng Đan Mạch Maersk Được hãng đóng tàu Daewoo

Shipbuilding & Marine Engineering hạ thủy hồi tháng 2 và chính thức đặt tên hôm 14/06/2013 trong một buổi lễ tại khu vực Okpo-dong, tỉnh Gyeongsang của Hàn Quốc, Mærsk Mc-Kinney Møller đến nay là con tàu lớn nhất từng được đóng trên thế giới.

Trang 17

Tàu dài 400 mét, rộng 59 mét và cao 73 mét, dài gấp 12 lần một con

cá voi xanh

Trang 19

• Tàu container lớn nhất thế giới ( 19,000 TEU ) đã

được đặt hàng bởi CHINA Shipping Container Lines(CSCL) Công ty Trung Quốc đã đặt 5 tầu 19,000 TEU cho Hyundai Heavy Industries.

• Những con tàu container lớn nhất từ trước tới nay

thuộc về công ty Maersk lines của đan mạch như là các tàu 18,270-TEU Maersk Mc-Kinney Moller, Majestic Maersk, the Mary Maersk and the Marie Maersk.

Trang 20

I SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG VẬN

TẢI CNT

Mục đích của vận tải:

- Bảo đảm an toàn cho đối tượng chuyên chở

- Giảm thời gian vận chuyển

- Giảm chi phí vận chuyển

Các cuộc cách mạng KH-KT:

- Lần 1 - Đầu máy hơi nước

- Lần 2 - Động cơ điện, động cơ đốt trong

 Tăng tốc độ vận chuyển

 Giảm thời gian chuyên chở

 Giảm rủi ro cho đối tượng chuyên chở

 Giảm giá thành vận chuyển

Trang 21

Thời gian trong quá trình vận chuyển

Xếp dỡ

Xếp – dỡ

t2

t3 t1

t1, t3: Thời gian xếp dỡ tại các đầu mối vận tải t2: Thời gian hàng hóa vận chuyển trên đường

Trang 22

 Đơn vị hóa hàng hóa (Unitization) - Gộp nhiều kiện hàng nhỏ riêng rẽ với nhau thành một đơn vị vận chuyển lớn hơn, thoả mãn

ba yêu cầu sau:

+ Giữ nguyên hành dạng, kích thước và trọng lượng trong suốt quá trình bảo quản, xếp dỡ và chuyên chở

+ Thích ứng và thuận lợi cho việc cơ giới hóa toàn bộ quá trình xếp

dỡ, chuyên chở và bảo quản

+ Phù hợp với các yêu cầu đặt ra của quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa

 Quá trình “đơn vị hóa” hàng hóa trong vận tải diễn ra từ thấp đến cao qua ba giai đoạn sau:

+ Đơn vị hàng hóa nhỏ: hòm bông, kiện chè, phuy dầu, bao gạo, bó

sắt thép

+ Pallet

+ Container

Trang 23

2 Sự phát triển của hệ thống vận tải container:

Giai đoạn 1 (trước năm 1955):

- Thí điểm sử dụng container Container loại nhỏ và trung

bình, kích cỡ chưa thống nhất, trọng tải dưới 5 tấn, dung tích 1-3 m3

- Năm 1933 “Văn phòng container quốc tế”, trụ sở tại Paris

-nghiên cứu quá trình áp dụng container trong chuyên chở

hàng hoá và phối hợp việc chuyên chở container trong một

số nước châu Âu

Trang 24

Giai đoạn 2 (1956-1966): nhu cầu sử dụng container trong

chuyên chở hàng hóa bằng đường sắt, đường biển và đường ô tô tăng nhanh

–Năm 1956 tàu container đầu tiên ra đời, chạy thường xuyên giữa New York, Los Angeles và San Francisco

–Năm 1966 công ty Sealand Service sử dụng tuyến vận tải

container quốc tế đầu tiên từ Mỹ đi châu Âu

–Container có kích thước, hình dạng khác nhau

 Khó khăn trong quá trình chuyên chở, xếp dỡ

 Chưa phát huy hiệu quả kinh tế của phương pháp chuyên chở container

Trang 25

Giai đoạn 3(1967- 1980): là giai đoạn cuộc cách mạng container

bắt đầu và phát triển nhanh về chiều rộng Những sự kiện ảnh

hưởng tới sự phát triển của hệ thống vận chuyển bằng container là:

–6/1967: Tiêu chuẩn hóa Container

–12/1967: Công ty quốc tế về chuyên chở container –

Intercontainer - trụ sở tại Brussel: chuyên kinh doanh chuyên chở container bằng đường sắt giữa các nước châu Âu

–Đặc điểm chính của giai đoạn phát triển này là:

+ tiêu chuẩn hoá container

+ hình thành hệ thống tuyến đường vận tải container bằng đường bộ, đường biển ở nhiều nước

+ tăng nhanh số lượng container, công cụ vận tải chuyên dụng chở container và thiết bị xếp dỡ container

+ xây dựng mới và cải tạo các cảng biển, ga đường sắt biên giới thích hợp với chuyên chở container quốc tế

Trang 26

Giai đoạn 4: từ năm 1981 đến nay - là thời kỳ hoàn thiện và

phát triển về chiều sâu của vận tải container

Đặc điểm của thời kỳ này là:

–container được sử dụng ở hầu hết các cảng biển

–xuất hiện tàu container chuyên dụng thế hệ thứ 4 với sức chở hơn

6000 TEU, và các trang thiết bị xếp dỡ hiện đại

–container phát triển mạnh mẽ ở các nước đang phát triển

–Container được sử dụng rộng rãi trong vận tải đa phương thức

–Từ những năm 90 các công ty container lớn có xu hướng liên

minh, sát nhập để tăng khả năng cạnh tranh

Trang 27

II CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG VẬN TẢI

CONTAINER

1 Container

1.1 Khái niệm:Theo định nghĩa của ISO container là một dụng cụ

vận tải có các đặc điểm sau:

– Có hình dáng cố định, bền, chắc, sử dụng được nhiều lần

– Có cấu tạo đặc biệt để chuyên chở bằng nhiều phương thức và

phương tiện vận tải mà không phải dỡ hàng hóa ra

– Có thiết bị riêng để di chuyển từ công cụ vận tải này sang

công cụ vận tải khác

– Có cấu tạo đặc biệt để thuận tiện cho việc xếp hàng vào và dỡ

hàng ra khỏi container

– Có dung tích bên trong không dưới 1 mét khối

 Container không phải là một công cụ vận tải hay một bộ phận

của phương tiện vận tải

 Container không phải là bao bì

 Container là một dụng cụ vận tải đặc biệt

Trang 28

1.2 Tiêu chuẩn hóa container

Tiêu chuẩn hóa container bảo đảm cho việc xếp dỡ, vận chuyển

và bảo quản hàng hoá trong quá trình sản xuất và lưu thôngđược thuận tiện

Nội dung tiêu chuẩn hóa container gồm có:

Kích thước: chiều dài, rộng, cao

Năm 1967 ISO đã thông qua 2 seri container cỡ lớn

Seri 1:

Trang 29

Kết cấu: góc cạnh, điểm móc cẩu, khóa…

1.3 Phân loại container

Căn cứ vào kích thước

+ Nhỏ: trọng tải dưới 5 tấn và dung tích dưới 3 m3

+ Trung bình: trọng tải 5-8 tấn và dung tích nhỏ hơn 10 m3+ Lớn: trọng tải hơn 10 tấn và dung tích hơn 10 m3

Trang 30

Căn cứ vào vật liệu đóng : thép, nhôm, gỗ dán, nhựa tổng hợp

Căn cứ vào cấu trúc

+ Container kín (Closed container)

+ Container mở (Open container)

- mở nắp (open-top container )

- mở cạnh (open-side container )

- mở hết (open top open side container)

+ Container khung (Frame container)

+ Container gấp (Tilt container)

+ Container phẳng (Flat container): giống như khay hàng

+ Container có bánh lăn (Rolling container): thường được sử dụng khi vận chuyển bằng tàu Ro-Ro

Trang 31

Container 20′ container 40′ container

45′ high-cube container

Trang 32

2 Công cụ vận chuyển container

2.1 Công cụ vận chuyển container bằng đường biển:

+ Tàu chở hàng bách hóa thông thường (General Cargo Ship)

+ Tàu bán container (Semi-container Ship)

+ Tàu chuyên dụng (Full Container Ship):

- Tàu RO-RO (Roll-on/Roll-off):

- Tàu LO-LO (Lift-on/Lift-off):

- Tàu chở xà lan (Lighter Aboard Ship – LASH)

- Tàu lưỡng dụng (convertable Container Ship)

Thế hệ tàu container:

+ Thế hệ thứ nhất: có sức chở 600-1000 TEU

+ Thế hệ thứ 2: có sức chở 1000-2000 TEU

+ Thế hệ thứ 3: có sức chở 2000-3000 TEU và có bề ngang có thể qua

được kênh đào Panama – tàu Panamax

+ Thế hệ thứ 4: tàu có sức chở 3000-6000 TEU.

+ Thế hệ thứ 5: sức chở trên 8000 TEU và trọng tải hơn 100.000 DWT

Trang 33

1.4 Hệ thống ký mã hiệu container.

10 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 23 24

25 26 27 28 29 30 31 32 34 35 36 37 38Bảng 4.1 Bảng qui đổi giá trị các ký tự

Calculation Step 1

Container number

Trang 35

d) Multiply by 11: 6182 a) minus d) = Check Digit: 3

Example

• Container check-digit software, Release 1.3

• http://www.cassilon.com/checkdigit.cfm

Trang 36

• Một cách tính toán khác

Trang 37

ISO - 6346 containers information

Payload= Max.Gross (Rating)- Tare

Trang 38

2.2 Công cụ vận chuyển container bằng đường sắt

+ Trailer On Flatcar – TOFC: xếp container lên xe rơ-moóc rồi xếp

cả container và rơ-moóc lên toa xe mặt phẳng

+ Container On Flatcar – COFC: Xếp container lên các toa xe mặtphẳng để chở thì gọi là DST –

+ Double Stack Train: xếp chông hai container lên một toa xe

2.3 Công cụ vận chuyển container bằng đường ô tô

+ ô tô chuyên dụng gồm đầu máy và rơ-mooc

+ trailer: rơ-mooc có động cơ

+ Chassis: là một bộ khung có cấu tạo đặc biệt để có thể xếp và vậnchuyển an toàn cho container bằng ô tô

+ xe nâng (Forklift) hay cần cẩu di động: vận chuyển container tạibãi, xếp dỡ lên xuống ô tô

Trang 39

Công cụ vận chuyển container trong khu vực cảng:

+ Xe khung nâng hàng (Straddle forkfift): Là phương tiện để xếp,

dỡ container từ cầu tàu vào bãi container Đây là phương tiện tiêntiến nhất có thể vừa vận chuyển, vừa nâng cao, hạ thấp container.Loại xe nâng có sức nâng tới 40 tấn và có khả năng xếp containercao 4-5 hàng

+ Cần cẩu tự vận hành (Mobile: dùng xếp dỡ container tại kho bãicontainer và là lực lượng dự phòng cho các loại thiết bị xếp dỡ cốđịnh trong thời gian còn đang lắp đặt hoặc vào thời kỳ cao điểm,hoặc khi thiết bị xếp dỡ cố định phải sửa chữa hay bảo dưỡngđịnh kỳ Loại cần cẩu này có sức nâng tới 40 tấn, tầm với tới 40

m, có thể nâng cao tới 35 m

+ Các xe chuyên dụng để chở container, xếp container rỗng

Trang 47

3 Các phương pháp gửi hàng bằng container

3.1 Nhận nguyên - giao nguyên container (FCL/FCL):

Trang 48

Quy trình

- Chủ hàng thuê vỏ container hoặc lấy container từ người chuyênchở đưa về kho

- Kiểm tra trình trạng vỏ container

- Chủ hàng đóng hàng vào container, làm thủ tục hải quan và niêmphong kẹp chì theo quy chế xuất khẩu

- Chủ hàng vận chuyển container ra CY và giao cho người chuyênchở, nhận B/L

- Người chuyên chở chuyển hàng từ CY cảng đi đến CY cảng đến

- Người chuyên chở giao container còn nguyên niêm phong, kẹpchì cho người nhận tại CY cảng đến, thu hồi vận đơn đã phát hành

- Người nhận đưa container về kho của mình, làm thủ tục hải quannhập khẩu, dỡ hàng ra khỏi container

- Trả container rỗng cho người chuyên chở hoặc người cho thuê

Trang 49

3.2 Nhận lẻ - giao lẻ (Less than Container Load/Less than

Container Load – LCL/LCL)

Người chuyên chở nhận những lô hàng lẻ từ người gửi hàng tạiCFS, đóng chung vào một hay nhiều container, vận chuyển đếnCFS nơi đến và giao cho nhiều người nhận

- Trách nhiệm của người chuyên chở từ trạm đến trạm: CFS/CFS

Trang 50

- Người chuyên chở dỡ container khỏi tàu và đưa về CFS

- Tại CFS hàng được dỡ ra khỏi container và giao lại cho người

nhận trên cơ sở vận đơn đã cấp

- Người nhận hàng tự làm thủ tục hải quan tại CFS và đưa hàng vềkho của mình

Trang 52

4 Chứng từ vận chuyển hàng hoá bằng container

4.1 Người cấp vận đơn là người chuyên chở thực tế:

+ Vận đơn gửi hàng nguyên

- Được phát hành khi gửi nguyên container (FCL/FCL, FCL/LCL)

- Có đầy đủ 3 chức năng của vận đơn

- Là vận đơn nhận để xếp

- Xác nhận tình trạng của CTN khi giao lên tàu

- Người chuyên chở chịu trách nhiệm đối với container trong tình trạng như khi nhận để chở

+ Vận đơn gửi hàng lẻ:

- Phát hành khi hàng được gửi lẻ (LCL/LCL hoặc LCL/FCL)

- Có đủ 3 chức năng như vận đơn gửi hàng nguyên

- Là vận đơn nhận để xếp

- Xác nhận tình trạng hàng hóa khi nhận để chở

- Người chuyên chở chịu trách nhiệm đối với hàng hóa như tình trạng khi nhận để chở

Trang 53

4.2 Người cấp vận đơn không phải là người chuyên chở thực tế:

+ Vận đơn gom hàng (House B/L):

- Người ký phát vận đơn là người tổ chức chuyên chở nhưng không phải

là người chuyên chở thực tế - Người chuyên chở theo hợp đồng

- Người gửi, người nhận: là người gửi hàng, người nhận hàng thực tế

- Có đầy đủ 3 chức năng của vận đơn

- Có thể dùng trong thanh toán, mua bán, giao dịch nếu L/C cho phép House B/L Acceptable)

- FBL - là vận đơn gom hàng được Phòng thương mại quốc tế công nhận

và được chấp nhận thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ.

+ Vận đơn chủ (Master B/L): Do người chuyên chở thực tế cấp cho người chuyên chở theo hợp đồng

- Người phát hành là người chuyên chở thực tế

- Không có chức năng sở hữu

- Người gửi: Là người gom hàng

- Người nhận: đại lý của người gom hàng tại nơi đến

Trang 54

5 Cước phí vận chuyển bằng container

5.1 Các bộ phận cấu thành:

+ Cước chính (Basic Ocean Freight)

+ Cước phụ (Feeder Freight)

+ Phụ phí khác:

- Phí bến bãi (Terminal Handling Charge – THC): là khoản

tiền phải trả khi container xếp dỡ qua cảng

- Chi phí dịch vụ hàng lẻ CFS

- Cước phí vận chuyển nội địa

- Tiền phạt Demurrage và Detention

Trang 55

5.2 Các loại cước container

Cước tính cho mọi loại hàng (Freight all kind – FAK): tính cướcchung cho mọi loại hàng

- không tính đến giá trị hàng hoá

- đơn giản khi tính cước

- nhược điểm: trong cùng 1 container hàng có giá trị cao có lợi, hàng

có giá trị thấp sẽ bị thiệt thòi

Cước tính theo mặt hàng (Commondity Box Rate – CBR): Là cướcphí trọn gói cho việc chuyên chở 1 container một mặt hàng nào đó

- đơn vị tính cước là container

- mức cước được tính dựa vào khả năng sử dụng trọng tải trung bìnhcủa container

- Cách tính đơn giản

- Áp dụng khi có 1 loại hàng đóng đầy container

Trang 56

Cước áp dụng cho hợp đồng có khối lượng lớn trong một thời gian dài (Time Volum Rate): áp dụng cho chủ hàng có khối lượnghàng gửi nhiều, thường xuyên trong một khoảng thời gian nhấtđịnh.

Ví dụ: Nếu gửi 200 TEU - 500 USD/TEU

Nếu gửi 500 TEU - 450 USD/TEU

- Thấp hơn các loại cước

- Chỉ dành cho những chủ hàng có khối lượng hàng rất lớn và ổnđịnh

Cước hàng lẻ: như cước tàu chợ

- đơn vị tính cước: m3, MT đối với hàng nặng

- Cao hơn các loại cước khác

- Bằng cước hàng nguyên + chi phí làm hàng lẻ

Trang 57

6 Kỹ thuật đóng hàng vào container:

- Lựa chọn container: container phù hợp với đặc tính của hàng hoá Ví dụ, hàng thực phẩm phải được vận chuyển trong các container bảo ôn, làm lạnh…

- Kiểm tra container: tình trạng bên ngoài bảo đảm không hoen rỉ, không bị thủng, các góc chịu tải, khoá trong tình trạng tốt, bảo đảm không bị hỏng trong quá trình chuyên chở Tình trạng bên trong container phải bảo đảm vệ sinh, khô ráo và phù hợp với hàng cần chuyên chở.

- Hàng đóng trong container phải đúng kỹ thuật, bảo đảm giữ được trọng tâm tránh trường hợp lật, đổ khi chuyên chở

- Đóng đúng trọng lượng cho phép, hàng phải được chèn lót tốt, tránh va đập, gẫy

vỡ trong quá trình chuyên chở.

- Tránh tình trạng đọng nước trong container do chênh lệch nhiệt độ gây ra: sử dụng container có hệ thống sấy, thông gió, dùng vật liệu chèn lót có tính hút ẩm…

Trang 59

 Tỷ trọng chất xếp hàng CD = W/M

 Hệ số chất xếp hàng SF = M/W

Sử dụng loại container nào cho thích hợp?

Cty YNAMOTO có 1000 máy điều hòa, có kích thước bao bì như sau: 80*60*35 cm

- Commodity: Máy điều hòa

- Size: 800*600*350 mm

- Quanlity: 1

- GW: 50 kilos

- Made in Japan

Ngày đăng: 27/02/2023, 10:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w