Nhiệm vụ của cảng - Ký kết hợp đồng xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hoá với chủ hàng - Giao hàng xuất khẩu cho phương tiện vận tải và nhận hàng nhập khẩu từ phươngtiện vận tả
Trang 1GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI
CẢNG BIỂN
Chương 3
Trang 2Nội dung
3.1-Cơ sở pháp lý, nguyên tắc giao nhận hàng tại cảng
3.2-Nhiệm vụ của các cơ quan tham gia giao nhận hàng XNK 3.3-Trình tự giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển
3.4-Quy trình giao nhận container tại cảng cát lái
Trang 31 Cơ sở pháp lý, nguyên tắc giao nhận hàng hóa xnk tại cảng.
o Công ước của LHQ về vận chuyển bằng đường biển
o Luật hàng hải Việt Nam 2005- sửa đổi BLHHVN 2015
o Thể lệ bốc dỡ và giao nhận hàng hóa tại cảng biển Việt Nam
o Luật thương mại 2005
o Công ước quốc tế về hợp đồng mua bán hàng hoá tại Cảng
biển Việt Nam.
o Các loại hợp đồng và L/C đảm bảo quyền lợi cho chủ tàu
hàng XNK
Trang 41 Cơ sở pháp lý, nguyên tắc giao nhận hàng hóa xnk tại cảng.
- Việc xếp dỡ hàng hoá trong phạm vi cảng là do cảng tổ chức thực hiện trường hợpchủ hàng muốn đưa phương tiện vào xếp dỡ thì phải thoả thận với cảng và phải trả các
lệ phí, chi phí liên quan cho cảng
- Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hoá bên trong nếu bao, kiện hoặc dấu xi cònnguyên vẹn
- Cảng không chịu trách nhiệm khi hàng đã ra khỏi kho bãi của cảng
- Khi nhận hàng tại cảng thì chủ hàng xuất trình những chứng từ hợp lệ, phải thanh toáncác khoản nợ liên quan, phải nhận hàng liên tục
- Việc giao nhận có thể do cảng làm theo sự uỷ thác hoặc chủ hàng trực tiếp làm
- Hàng hoá thông qua cảng phải có ký mã hiệu đầy đủ theo qui định hiện hành
Trang 52 Nhiệm vụ của các cơ quan
a Nhiệm vụ của cảng
- Ký kết hợp đồng xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hoá với chủ hàng
- Giao hàng xuất khẩu cho phương tiện vận tải và nhận hàng nhập khẩu từ phươngtiện vận tải nếu được uỷ thác
- Kết toán giao nhận hàng hoá và lập các chứng từ cần thiết khác để bảo vệ quyềnlợi của các chủ hàng
- Giao hàng nhập khẩu cho chủ hàng trong nước theo sự uỷ thác của chủ hàng xuấtnhập khẩu
- Tiến hàng xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho trong khu vực cảng
- Chịu trách nhiệm về những tổn thất hàng hoá do mình gây nên trong quá trìnhgiao nhận, vận chuyển, xếp dỡ, bảo quản, lưu kho
- Hàng hoá lưu kho bãi của cảng bị hư hỏng, tổn thất thì cảng phải bồi thường nếu
có biên bản hợp lệ và nếu cảng không chứng minh được là cảng có lỗi
Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hoá trong các trường hợp sau:
+ Không chịu trách nhiệm về hàng hoá khi hàng đã ra khỏi kho, bãi của cảng
+ Không chịu trách nhiệm hàng hoá bên trong nếu bao kiện, dấu xi còn nguyênvẹn
+ Không chịu trách nhiệm về hư hỏng do ký mã hiệu hàng hoá sai hoặc không rõ(dẫn đến nhầm lẫn, mất mát)
Trang 62 Nhiệm vụ của các cơ quan
b Nhiệm vụ của các chủ hàng xuất nhập khẩu
- Ký kết hợp đồng uỷ thác giao nhận với cảng trong trường hợp hàng qua cảng (hàng có lưu kho bãi của cảng)
- Tiến hành giao nhận hàng hoá trực tiếp với người vận tải trong trường hợp hàng hoá không qua cảng (không lưu kho bãi của cảng) hoặc tiến hành giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu với cảng và người vận tải trong trường hợp hàng qua cảng (hàng có lưu kho bãi của cảng)
- Ký kết hợp đồng bốc xếp, vận chuyển, bảo quản, lưu kho hàng hoá với cảng.
- Cung cấp cho cảng những thông tin cần thiết cho cảng để cảng giao nhận hàng hoá.
Trang 72 Nhiệm vụ của các cơ quan
c Nhiệm vụ của hải quan
- Tiến hành thủ tục hải quan, thực hiện việc kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan đối với tàu biển và hàng hoá xuất nhập khẩu.
- Đảm bảo thực hiện các quy định của nhà nước về nhập khẩu, về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Tiến hành các biện pháp phát hiện, ngăn chặn, điều tra và xử lý hành vi buôn lậu, gian lận thương mại hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, ngoại hối, tiền việt nam qua cửa khẩu.
Ngoài ra quá trình giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu còn nhiều
cơ quan tham gia với chức năng và nhiệm vụ khác nhau.
Trang 83 Trình tự giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại cảng biển
3.1 Đối với hàng xuất khẩu
3.1.1 Đối với hàng hóa không lưu kho bãi tại cảng
Ðưa hàng đến cảng: do các chủ hàng tiến hành
– Làm các thủ tục xuất khẩu, giao hàng cho tầu
+ Chủ hàng ngoại thương phải đăng ký với cảng về máng, địa điểm, cầu tầu xếp dỡ
+ Làm các thủ tục liên quan đến xuất khẩu như hải quan, kiểm dịch…
+ Tổ chức vận chuyển, xếp hàng lên tầu
+ Liên hệ với thuyền trưởng để lấy sơ đồ xếp hàng
+ Tiến hành xếp hàng lên tầu do công nhân của cảng làm, nhân viên giao nhận phải theo dõiquá trình để giải quyết các vấn đề xảy ra, trong đó phải xếp hàng lên tầu và ghi vào tally sheet(phiếu kiểm kiện)
+ Lập biên lai thuyền phó ghi số lượng, tình trạng hàng hoá xếp lên tầu (là cơ sở để cấp vậnđơn) Biên lai phải sạch
+ Người chuyên chở cấp vận đơn, do chủ hàng lập và đưa thuyền trưởng ký, đóng dâú
+ Lập bộ chứng từ thanh toán tiền hàng được hợp đồng hoặc L/C quy định
+ Thông báo cho người mua biết việc giao hàng và phải mua bảo hiểm cho hàng hoá (nếucần)
+ Tính toán thưởng phát xếp dỡ hàng nhanh chậm (nếu có)
Trang 93 Trình tự giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại cảng biển
3.1 Đối với hàng xuất khẩu
3.1.2 Đối với hàng hóa phải lưu kho bãi tại cảng
Ðối với loại hàng này, việc giao hàng gồm hai bước lớn: chủ hàng ngoại thương giao hàng XK cho cảng, sau đó cảng tiến hành giao hàng cho tàu
a Giao hàng XK cho cảng bao gồm các công việc:
– Chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác ký kết hợp đồng lưu kho bảo quản hàng hoá với cảng
– Trước khi giao hàng cho cảng, phải giao chi cảng các giấy tờ:
+ Danh mục hàng hoá XK (cargo list)
+ Thông báo xếp hàng của hãng tầu cấp ( shipping order) nếu cần
+ Chỉ dẫn xếp hàng (shipping note)
– Giao hàng vào kho, bãi cảng
Trang 103 Trình tự giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại cảng biển
3.1 Đối với hàng xuất khẩu
3.1.2 Đối với hàng hóa phải lưu kho bãi tại cảng
b Cảng giao hàng cho tàu
– Trước khi giao hàng cho tầu, chủ hàng phải:
+ Làm các thủ tục liên quan đến XK: hải quan, kiểm dịch, kiểm nghiệm (nếu có…
+ Báo cho cảng ngày giờ dự kiến tầu đến (ETA), chấp nhận NOR
+ Giao cho cảng sơ đồ xếp hàng
– Cảng tổ chức xếp và giao hàng cho tàu:
+ Tổ chức vận chuyển hàng từ kho ra cảng, lấy lệnh xếp hàng, ấn định số máng xếphàng, bố trí xe, công nhân
+ Tiến hành bốc hàng và giao hàng cho tàu.(hàng sẽ được giao cho tàu dưới sự giám sátcủa đại diện hải quan)
Khi giao nhận xong một lô hàng, cảng phải lấy biên lai thuyền phó (Mate’s receipt) đểtrên cơ sở đó lập vận đơn (B/L)
- Tính toán thưởng phạt xếp dỡ (nếu có)
- Chủ hàng lập bộ chứng từ thanh toán
- Thông báo cho người mua về việc giao hàng
- Thanh toán các chi phí cần thiết cho cảng như: chi phí bốc xếp, vận chuyển, giao nhận,lưu kho…
Trang 113 Trình tự giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại cảng biển
3.2 Đối với hàng nhập khẩu
3.1.2 Đối với hàng hóa không phải lưu kho bãi tại cảng
Trong trường hợp này, chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác đứng ra giao nhận trựctiếp với tàu
+ Để tiến hành xếp dỡ hàng, 24 giờ trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu, chủ hàng phải trao chocảng một số chứng từ:
+ Bản lược khai hàng hoá (2 bản)
+ Sơ đồ xếp hàng (2 bản)
+ Chi tiết hầm hàng (2 bản)
+ Hàng quá khổ, quá nặng (nếu có)
+ Chủ hàng xuất trình vận đơn gốc cho đại diện của hãng tàu và nhận lệnh giao hàng
(Delivery Order)
+ Chủ hàng trực tiếp nhận hàng từ tàu và lập các chứng từ cần thiết trong quá trình nhậnhàng như:
•Biên bản giám định hầm tàu (lập trước khi dỡ hàng) nhằm qui trách nhiệm cho tàu về những tổn thất xảy ra sau này.
•Biên bản hàng bị hư hỏng, tổn thất (COR).
•Thư dự kháng (LOR) đối với hàng tổn thất không rõ rệt.
•Biên bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC).
•Biên bản giám định
•Giấy chứng nhận hàng thiếu (do đại lý lập…)
Khi dỡ hàng ra khỏi tàu, chủ hàng có thể đưa về kho riêng để mời hải quan kiểm hoá nếuhàng không có niêm phong kẹp chì thì mời hải quan áp tải về kho
+ Làm thủ tục hải quan
+ Vận chuyển về kho hoặc về nơi phân phối hàng hoá
Trang 123 Trình tự giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại cảng biển
3.2 Đối với hàng nhập khẩu
3.1.2 Đối với hàng hóa phải lưu kho bãi tại cảng
– Chủ hàng đóng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên lai
– Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng hoá đơn và phiếu đóng gói đến văn phòng quản lý tầu tại cảng để ký xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tại đây lưu 1 bản D/O
– Chủ hàng mang 2 bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho Bộ phận này giữ 1D/O và làm 2 phiếu xuất kho cho chủ hàng
Trang 133 Trình tự giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại cảng biển
3.2 Đối với hàng nhập khẩu
3.1.2 Đối với hàng hóa phải lưu kho bãi tại cảng
– Làm thủ tục hải quan qua các bước sau:
+ Mở tờ khai HQĐT.
+ Hải quan kiểm tra chứng từ (nếu luồng vàng)
+ Kiểm tra hàng hoá (nếu luồng đỏ)
+ Tính và thông báo thuế
+ Chủ hàng ký nhận vào giấythông báo thuế, nộp thuế và tờ khai có xác nhận của
DN, xin chứng nhận hoàn thành thủ tục hải quan
– Sau khi hải quan xác nhận “hoàn thành thủ tục hải quan” chủ hàng có thể mang
ra khỏi cảng và chở về kho riêng
Trang 14QUY TRÌNH GIAO NHẬN CONTAINER TẠI
CẢNG CÁT LÁI
• Quy trình hạ bãi chờ xuất container hàng khô
• Quy trình nhập kho hàng xuất CFS
• Quy trình đóng container hàng xuất tại CFS
1.Xuất
• Quy trình giao nguyên container hàng khô
• Quy trình nhập kho hàng nhập CFS
• Quy trình lấy hàng tại kho CFS
2.Nhập
Trang 151.1 Quy trình hạ bãi chờ xuất container DC
VGM
Trang 16BAT, EIR
Trang 171.2 Quy trình nhập kho hàng xuất CFS
1 Tại Thương vụ kho: (Khách hàng thực hiện)
• Trình booking hàng đã ghi các thông tin lên booking gồm mã số thuế, shipping mark, tên công ty nhập hàng
• Nhận lại phiếu yêu cầu nhập kho, phiếu tải trọng, phiếu quét mã vạch hàng hóa.
2 Tại Cổng vào: Trình phiếu tải trọng cho nhân viên giao nhận cổng, bấm giờ vào.
3 Tại hiện trường kho hàng:
• Nộp cho nhân viên kho 02 booking, 01 tờ khai photo, Phiếu yêu cầu nhập kho, phiếu quét mã vạch.
• Cùng kho hàng kiểm tra hàng hóa, kiểm tra khối lượng thực tế, xác nhận hàng hóa thực nhập, khối lượng thực nhập, tình trạng hàng hóa trước khi vào kho.
• Nhận booking có xác nhận của thủ kho, phiếu yêu cầu nhập kho
4 Tại VP Hải Quan kho:
• Nộp cho nhân viên Hải quan 01 booking, bộ TK (chính + photo).
• Nhận bộ tờ khai có xác nhận của Hải quan.
5 Tại Văn phòng kho hàng:
• Nộp tờ khai có xác nhận của Hải quan và booking nhận hàng có khối lượng, số đo của nhân viên kho, phiếu yêu cầu nhập kho
• Nhận biên bản nhập hàng có dấu của kho
6 Tại Cổng ra: Nộp phiếu trọng tải cho nhân viên cổng bấm giờ ra.
Trang 181.3 Quy trình đóng container hàng xuất tại CFS
• Đại Lý thực hiện các bước sau:
1 Tại Hãng tàu: Nhận lệnh cấp rỗng (booking), seal
2 Tại Văn phòng kho hàng:
- Nộp lệnh cấp rỗng (booking).
- Nộp kế hoạch đóng hàng.
- Nhận kế hoạch đóng hàng do kho cung cấp.
- Nhận lại toàn bộ Booking của khách hàng do đại lý đã cấp.
3 Tại hiện trường kho hàng: cùng nhân viên kho hàng giám sát
đóng cont, bấm seal sau khi đóng xong, lập biên bản ký nhận cùng kho Kho sẽ tự đi thanh lý.
Trang 192.1 Quy trình giao nguyên container DC
Trang 202.2 Quy trình nhập kho hàng nhập CFS
• Đại lý thực hiện các bước sau:
1 Tại Hãng tàu: Nhận lệnh giao hàng có đóng dấu rút ruột.
2 Tại Thương vụ kho:
• Nộp 1 bộ chứng từ gồm: công văn xin đưa hàng vào kho; lệnh giao hàng, bản lược khai hàng hóa Đóng phí.
• Gửi mail danh sách khách hàng vào địa chỉ: chungtukvcl@ saigonnewport.com.vn
• Nhận lại lệnh giao hàng có mộc đã thu tiền hoặc đăng ký nợ của thương vụ.
3 Tại Văn phòng Hải quan kho:
• Nộp lệnh giao hàng, công văn xin đưa hàng vào kho, bản lược khai hàng hóa (manifest).
• Đối chiếu manifest.
• Ký đóng dấu công chức lên công văn xin đưa hàng vào kho - Giữ 01 bản công văn và bộ manifest.
4 Tại Văn Phòng kho: Nộp 1 bộ chứng từ gồm lệnh giao hàng (đóng dấu của Thương vụ),
công văn xin đưa hàng vào kho (có xác nhận của văn ph ng HQ kho), bộ Manifest , bộ Bill (Master Bill, house bill).
5 Kho lên kế hoạch cùng đại lý tổ chức rút hàng vào kho.
Trang 212.3 Quy trình lấy hàng tại kho CFS
• Khách hàng thực hiện các bước sau:
1 Tại Thương vụ kho:
• Trình lệnh giao hàng của đại lý
• Đóng tiền lưu kho, IMDG, kiểm hóa (nếu có)
• Nhận phiếu kiểm soát tải trọng, phiếu xuất kho (5 liên)
2 Tại Văn phòng Hải Quan kho:
• Trình lệnh giao hàng,2 bộ tờ khai (chính+photo), phiếu xuất kho cho văn phòng Hải quankho
• Nhận bộ tờ khai chính đã đóng mộc của HQ kho, phiếu xuất kho đóng mộc HQ
3 Tại Cổng Vào:
• Trình phiếu quản lý tải trọng cho nhân viên cổng bấm giờ vào
4 Tại hiện trường kho hàng:
• Nộp phiếu xuất kho có xác nhận của HQ cho Nhân Viên kho,
• Thủ kho kiểm tra tải trọng cho phép chuyên chở của xe với hàng Kho giữ lại 1 liên phiếuxuất kho (liên 1)
Trang 222.3 Quy trình lấy hàng tại kho CFS
5 Tại HQGS Cổng:
• Nộp 3 liên phiếu xuất kho c n lại, 2 bộ tờ khai đã đóng mộc của VP HQ kho( chính + photo), lệnh D/O.
• Nhận bộ TK chính và phiếu xuất kho đóng mộc của HQGS Cổng.
6 Tại cổng ra: Nộp 1 liên phiếu xuất kho( liên 3) cho NV GNC, bấm giờ ra.
7 Tại Chốt bảo vệ cổng ra: Nộp 1 liên phiếu xuất kho (liên 4) và giữ lại 1 liên
(liên 2).
Trang 23Quy định về xác nhận tổng khối lượng container chứa hàng (VGM)
• Quy định về xác nhận khối lượng
container chứa hàng (Verified Gross
Mass-VGM) là quy định trong công ước
SOLAS ( Công ước về an toàn sinh
mạng con người trên biển).
• Nhằm mục đích tăng cường mức độ an
toàn Tổ chức hàng hải quốc tế đã sửa
đổi quy định của công ước SOLAS yêu
cầu toàn bộ chủ hàng (shipper) phải thực
hiện việc xác định khối lượng container
chứa hàng có hiệu lực vào ngày 1 tháng
7 năm 2016.
Trang 24CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA QUY ĐỊNH
• NGUYÊN TẮC:
“Không VGM, Hàng không được đưa lên tàu”: Một container không có xác nhận
trọng lượng từ người gửi hàng (shipper) thì sẽ không được phép cho lên tàu
Các cảng giám sát việc thực hiện công ước SOLAS, từ chối container vào cảng nếuVGM không được cung cấp
• VGM LÀ CÁI GÌ?
VGM là tổng trọng lượng của container chứa hàng bao gồm trọng lượng hàng hóa, cácvật liệu giằng buộc hàng và vỏ container Công ước SOLAS chỉ ra hai phương thức đểtính VGM
Trang 25Phương pháp thứ nhất
Cân(Weighting): Sử dụng thiết bị cân tiêu chuẩn, người gửi hàng(shipper) hay bên thứ 3 ủy quyền bởi người gửi hàng(shipper) cân container đã chứa hàng và đóng seal
Trang 26Phương pháp thứ hai
Tính toán(Calcutating): Người gửi hàng hoặc bên thứ 3 được ủy quyền cân tất cả kiện, các sản phẩm hàng hóa, pallet, các vật liệu để chèn lót hàng hóa Tổng giá trị trên và trọng lượng vỏ container là VGM Tuy nhiên phương thức này cần phải được xác nhận và thông qua bởi một tổ chức có thẩm quyền của nhà nước.
Trang 27Detention / Demurrage
Trang 282 8
Whenever Detention / Demurrage period of a shipment exceeds the given time, Detention / Demurrage charge will arise for the exceeded days.
free-Detention / Demurrage
Trang 29Detention / Demurrage
OUTBOUND Free Time
Thereafter (USD/ day) (not included VAT 10%)
20.0 10.0 20.0
20.0 10.0 20.0
Trang 30Detention / Demurrage
VD:
+ Ngày 17/10/2013, khách hàng A có lô hàng book qua “K”Line với thông tin như sau:
VESSEL: COSCO QINGDAO V 094E – ETD: Nov 04, 2013
CY CUT-OFF tại CÁT LÁI: 22 h
00 Nov 02, 2013
POD: LONG BEACH, CA,US
PDL: CITY OF INDUSTRY, CA, US (DOOR)
Volume: 03 x 40’DC
“K”Line gửi booking cho khách hàng với số book: KKLUSGN117581
+ Khách hàng A đổi lệnh, lấy cont đóng hàng với số cont lần lượt như sau:
KKFU1594760 (29/10) / KKFU1231872 (29/10) / KKFU1275361 (31/10).
+ Ngày 1/11/2013, khách hàng yêu cầu chuyển 2 cont: #2 & #3 sang tàu kế tiếp:
VESSEL: HANJIN BERLIN V 0124E – ETD: Nov 11, 2013
CY CUT-OFF tại CÁT LÁI: 22 h