CHƯƠNG I Bài giảng môn Đại Lý Giao Nhận Và Khai Báo Hải Quan Biên soạn Ths Bùi Văn Hùng Page | 9 CHƢƠNG II CÁC CHỨNG TỪ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO NHẬN, VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN Sau khi học xong bà[.]
Trang 1Biên soạn: Ths Bùi Văn Hùng Page | 9
CHƯƠNG II CÁC CHỨNG TỪ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO NHẬN, VẬN CHUYỂN
HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
Sau khi học xong bài này, học viên có thể:
- Nắm được các thông tin liên quan đến các chứng từ xếp hàng
- Nắm được các thông tin về vận đơn đường biển: khái niệm, các loại vận đơn, chức năng vận đơn
- Lập được vận đơn đường biển và các chứng từ liên quan đến viện xếp hàng
- Nắm được các chứng từ liên quan đến việc nhận hàng tại nước nhập khẩu
- Để người vận chuyển lập hồ sơ đồ xếp hàng trên tàu (cargo plan)
- Để cơ quan giao nhận, vận tải ngoại thương xét thứ tự ưu tiên hàng vận chuyển trước
- Để tính các chi phí liên quan đến hàng hóa như phí lưu kho, phí bốc xếp, phí kiểm điểm
Nội d g :
Tên tàu, tên người nhận, tên hàng, ký mã hiệu, trọng lượng và thể tích của hàng
hoá
Trang 2Biên soạn: Ths Bùi Văn Hùng Page | 10
VESSEL: PORT OF LOADING:
DEPARTURE DATE: PORT OF DISCHARGE:
Trang 3Biên soạn: Ths Bùi Văn Hùng Page | 11
Duy trì sự thăng bằng, ổn định cho tàu trong quá trình hành hải
Đảm bảo an toàn cho hàng hoá trong quá trình xếp và dỡ hàng tại các cảng
Nội d g
Là hình vẽ mặt cắt của con tàu thể hiện các hầm hàng, vị trí của các lô hàng, số lượng, khối lượng hàng…
Trang 4Biên soạn: Ths Bùi Văn Hùng Page | 12
Sơ ồ xếp dỡ i e
Trang 5Biên soạn: Ths Bùi Văn Hùng Page | 13
Sơ ồ xếp dỡ h yế
Trang 6Biên soạn: Ths Bùi Văn Hùng Page | 14
3 Biê i h yề phó M e’ e eip
Khái iệm
Biên lai thuyền phó là chứng từ do thuyền phó phụ trách về xếp hàng cấp cho
người gửi hàng hay chủ hàng xác nhận tàu đã nhận xong hàng
Việc cấp biên lai thuyền phó là một sự thừa nhận rằng hàng đã được xếp xuống
tàu, đã được xử lý một cách thích hợp và cẩn thận
Do đó trong quá trình nhận hàng người vận tải nếu thấy tình trạng hàng hóa
không tốt(ví dụ: ẩm mốc, nhiễm bẩn, thiếu hàng, bao bì bị rách vỡ…) thì phải ghi chú vào biên lai thuyền phó
Dựa trên cơ sở biên lai thuyền phó, thuyền trưởng sẽ ký phát vận đơn đường
biển là tàu đã nhận hàng để chuyên chở
Cá h p
Trang 7Biên soạn: Ths Bùi Văn Hùng Page | 15
The undersigned Master/Chief Officer of MV……… has received on board the under-mentioned goods with details as follows:
Trang 8Biên soạn: Ths Bùi Văn Hùng Page | 16
b.Ng ồ iề hỉ h ơn ƣờ g biể
Công ước quốc tế để thống nhất một số thể lệ về vận đơn đường biển (the Internationnal convention for the unication of certain rules of law relating to bill of lading -1924)
Nghị định thư sửa đổi công ước quốc tế để thống nhất một số thể lệ về vận đơn đường biển gọi tắt là Visby rules hay Hague – Visby -1968;
Công ước của Liên hiệp quốc về vận chuyển hàng hóa bằng đường biển (United Nations Convention Carriage of good by sea) gọi tắt là qui tắc Hăm buốc 1978 )
Luật hàng hải quốc gia và tập quán hàng hải quốc tế…
c Nội d g ủ ơ ƣờ g biể
Nội dung của vận đơn bao gồm 2 mặt Mặt trước có các ô, cột in sẳn để trống, để người lập vận đơn điền tất cả các thông tin cần thiết Mặt sau của vận đơn có thể in các điều kiện vận chuyển do hãng tàu phát hành vận đơn qui định hoặc để trắng
* Nội dung mặt trước của vận đơn đường biển
- Shipper (người gửi hàng): ghi tên, địa chỉ người gửi hàng
- Consignee(người nhận hàng): tại ô này sẽ có các cách hiểu như sau:
Trang 9Biên soạn: Ths Bùi Văn Hùng Page | 17
Ghi đích danh người nhận hàng
Ghi “To order” lúc này vận đơn theo lệnh của người gửi hàng Khi đến cảng đích người gửi hàng sẽ yêu cầu ai thì người đó mới có quyền nhận hàng
Ghi “ To order of somebody) lúc này vận đơn theo lệnh của ai đó, khi hàng đến cảng đích thì người nào được ghi ở ô này yêu cầu ai thì người đó mới có quyền nhận hàng
- Notify address( người được thông báo): ghi người được thông báo để nhận hàng
- Vessel ( tên tàu) : ghi tên của con tàu
- Port of loading (cảng xếp): ghi tên cảng, quốc gia của cảng đó
- Port of discharge ( cảng dỡ): ghi tên cảng, quốc gia của cảng đó
- Description of goods (mô tả hàng hóa) : lọai hàng, ký mã hiệu, đóng gói, …
- Gross weight ( trọng lượng toàn bộ): số lượng bao bì, trọng lượng tịnh, trọng lượng toàn bộ, thể tích hàng
- Place and date of issue ( ngày và nơi ký vận đơn): phải ghi rõ nơi phát hành và ngày tháng năm phát hành
- Điều kiện trả cước : phải ghi rõ cước được trả như thế nào, theo cách thức ra sao
- Freight payable at ( nơi trả cước): ghi nơi trả tiền, quốc gia
- Number of original’s ( số lượng vận đơn gốc)
- Signature (chữ ký)
*Nội dung của mặt sau vận đơn
Mặt sau của vận đơn đường biển gồm các điều kiện vận chuyển do các hãng tàu qui định và in sẵn Mỗi hãng tàu khác nhau có sự khác nhau về nội dung này, song nhìn chung bao gồm các điều khoản chủ yếu sau:
Các khái niệm
Trách nhiệm của người vận chuyển
Miễn trách của người vận chuyển
Xếp dỡ và giao hàng
Cước phí và phụ phí
Điều khoản về cầm giữ hàng
Điều khoản về chậm giao hàng
Điều khoản về tổn thất chung
Điều khoản về chiến tranh
Điều khoản về đình công
Xếp hàng trên boong và súc vật sống
Hàng đặc biệt và nguy hiểm
Trang 10Biên soạn: Ths Bùi Văn Hùng Page | 18
Điều khoản về mô tả hàng hoá…
d Phâ ại ơ
*Căn cứ vào thời điểm cấp phát vận đơn (hay tình trạng xếp dỡ hàng hoá)
-Vận đơn đã xếp hàng (shipped on board B/L): Là loại vận đơn được phát hành sau khi hàng hoá được xếp lên tàu
-Vận đơn nhận hàng để xếp(received for shipment B/L ):Vận đơn nhận hàng để xếp là loại vận đơn được phát hành sau khi người vận chuyển nhận hàng để vận chuyển
*Căn cứ vào phê chú của thuyền trưởng trên vận đơn
- Vận hoàn hảo.(Clean B/L)
Là loại vận đơn mà trên đó không có sự phê chú xấu của thuyền trưởng về hàng hoá cũng như tình trạng của hàng hoá
- Vận đơn không hoàn hảo.(Unclean B/L)
Là loài vận đơn mà trên đó có sự phê chú xấu của thuyền trưởng về hàng hoá cũng như tình trạng của hàng hoá
Ví dụ: “một số thùng bị bẹp khi xếp lên tàu” “hàng bị ướt khi nhận để xếp” “ký mã hiệu bị nhoè, không rõ”…
* Căn cứ vào quyền chuyển nhượng, sở hữu hàng hoá trên vận đơn
- Vận đơn đích danh (Straight B/L )
Là vận đơn mà trên đó người ta ghi rõ tên và địa chỉ người nhận hàng Người vận chuyển chỉ giao hàng cho ai là người có tên trên vận đơn
- Vận đơn theo lệnh (B/L to order of…)
Là loại vận đơn mà trên đó không ghi tên người nhận hàng mà ghi : “Theo lệnh của “ (To order of) hoặc To order Được thể hiện hai trường hợp là loại vận đơn theo lệnh của người gửi hàng và vận đơn theo lệnh của người nhận hàng Đối với vận đơn theo lệnh của người gửi hàng được thể hiện là “To order” và vận đơn theo lệnh của người nhận hàng là “To order of….”, và vận đơn theo lệnh của người nhận hàng theo hình thức thanh toán L/C thì tên Ng n hàng được ghi tronng vận đơn “To order of the bank” Vận đơn theo lệnh được dùng thông dụng trong buôn bán và vận tải quốc tế, có
có thể được chuyển nhượng bằng phương pháp thông thường và ký hậu
Trang 11Biên soạn: Ths Bùi Văn Hùng Page | 19
- Vận đơn vô danh (to bearer B/L)
Là vận đơn trên đó không ghi tên người nhận hàng và cũng không chi theo lệnh Thuyền trưởng sẽ giao hàng cho người nào cầm vận đơn (B/L holder) và xuất trình
*Căn cứ vào phương thức thuê tàu
- Vận đơn tàu chợ (Liner B/L)
Là loại vận đơn được dùng khi hàng hoá được gửi theo tàu chợ Vận đơn tàu chợ là bằng chứng của một hợp đồng vận chuyển
-Vận đơn tàu chuyến hay vận đơn theo hợp đồng thuê tàu (Congenbill)
Là vận đơn được cấp trong trường hợp có hợp đồng thuê tàu, chỉ xảy ra đối với tàu chuyến và tàu định hạn Thực tế trên vận đơn này chỉ bao gồm một số điều khoản nhất định còn lại dẫn chiếu theo hợp đồng thuê tàu
*Căn cứ vào hàng trình vận chuyển
Căn cứ vào hành trình vận chuyển có ba loại vận đơn là :
- Vận đơn đi thẳng (Direct B/L): Là vận đơn được sử dụng trong trường hợp hàng hóa được vận chuyển từ cảng đi đến cảng đến bằng một con tàu, tức là không phải chuyển tải dọc đường
- Vận đơn chở suốt (Through B/L): Là vận đơn được sử dụng trong trường hợp hàng hóa được vận chuyển từ cảng đi đến cảng dỡ hàng cuối cùng bằng hai hay nhiều con tàu của hai hay nhiều người chuyên chở, tức là hàng hóa phải chuyển tải dọc đường Người cấp vận đơn đi suốt phải chịu trách nhiệm về hàng hóa trong suốt chuyến đi
- Vận đơn tải liên hiệp (Combined transport B/L hay Multimodal transport B/L ): Là vận đơn được sử dụng trong trường hợp hàng hóa được vận chuyển từ nơi đi đến nơi đến bằng hai hay nhiều phương thức vận tải khác nhau
* Mộ ố ọ i ơ há
- Vận đơn xuất trình (Surrendered B/L): Thông thường muốn nhận được hàng tại cảng đến, người nhận hàng phải xuất trình vận đơn gốc Trong thực tế có nhiều trường hợp hàng hóa đã đến nhưng vận đơn chưa đến, do đó không nhận được hàng Để khắc phục tình trạng này và tiết kiệm chi phí gửi vận đơn gốc, trong những năm gần đ y người ta dùng một lọai vận đơn gọi là vận đơn xuất trình tại cảng gửi Đ y là lọai vận đơn thông thường, chỉ khác là khi cấp vận đơn này người chuyên chở hoặc đại lý đóng thêm dấu “ đã xuất trình” (surrendered) đồng thời điện báo cho đại lý giao hàng cho
Trang 12Biên soạn: Ths Bùi Văn Hùng Page | 20
người nhận mà không cần xuất trình B/L gốc Người nhận hàng chỉ cần fax bản vận đơn này đến người nhận là người nhận có thể nhận được hàng
- Giấy gửi hàng bằng đường biển (Sea way bill): Do cuộc cách mạng công nghệ thông tin diễn ra trong những năm qua, việc sử dụng rộng rãi mạng lưới vi tính ở tất cả các nước trên thế giới tạo ra một khả năng buôn bán thông qua trao đổi dữ liệu điện tử
mà không cần chứng từ Vận đơn đường biển cùng với một loạt các giấy tờ khác có thể trở thành những trở ngại tốn kém Vì vậy để làm bước đệm cho một nền thương mại không cần chứng từ trong tương lai, người ta đề nghị sử dụng một chứng từ không lưu thông để thay thế vận đơn đó là “ Giấy gửi hàng đường biển” Giấy này có ưu điểm là người nhận có thể nhận hàng khi xuất trình giấy tờ, chứng từ nhận dạng, chứ không cần xuất trình bản th n giấy gửi hàng
e Kỹ h p B/L
Dựa vào phương thức thuê tàu đã chọn ở bài 3, sinh viên chọn 1 mẫu B/L để lập
Gửi hàng qua người giao nhận: mẫu 1
Gửi hàng qua người vận chuyển: mẫu 2
Gửi hàng qua hình thức thuê tàu chuyến : mẫu 3
Trang 13Biên soạn: Ths Bùi Văn Hùng Page | 21
Trang 14Biên soạn: Ths Bùi Văn Hùng Page | 22
Trang 15Biên soạn: Ths Bùi Văn Hùng Page | 23
Trang 16Biên soạn: Ths Bùi Văn Hùng Page | 24
5 Bả ƣợ h i h g hó C g M ifest)
Khái iệm
Là bản liệt kê tóm tắt về hàng vận chuyển trên tàu, do người vận chuyển lập khi
đã hoàn thành việc xếp hàng xuống tàu
Cô g dụ g
Làm giấy thông báo của tàu cho người nhận hàng biết về các loại hàng đã xếp trên tàu
Làm chứng từ để thuyền trưởng khai báo với hải quan về hàng hoá đã xếp trên tàu
Làm căn cứ để lập bản thanh toán các lọai chi phí liên quan đến hàng (phí xếp dỡ, phí kiểm đếm, đại lý phí…)
Làm cơ sở để lập bản kết toán giao nhận hàng (ROROC)
Nội d g
Tên tàu, ngày khởi hành, cảng đi, cảng đến, số vận đơn, tên hàng số lượng, trọng lượng và ký mã hiệu của hàng hoá, tên người gửi và tên người nhận
Kỹ h p g m ife
Trang 17Biên soạn: Ths Bùi Văn Hùng Page | 25
………
………
………
………
………
CARGO MANIFEST VESSEL : FLAG : MASTER : DATE : PORT OF LOADING : PORT OF DISCHARGE : B/L No shipper Consignee/Notify Number of package Description of goods Gross Weight Net weight TOTAL : NET WEIGHT : GROSS WEIGHT : PACKAGES: THE MASTER OR AGENT OF M/V ………
CHỨNG TỪ LIÊN QUAN ĐẾN VI C NHẬN H NG
Trang 18Biên soạn: Ths Bùi Văn Hùng Page | 26
6 Giấy bá h g ế N i e f i
Khái iệm
Các hãng tàu thông qua đại lý sở tại thường có một thông báo ngắn gọn gọi là Notice of Arrival hoặc Notice of Cargo Arrival để gửi tới người nhận hàng giúp họ chuẩn bị các thủ tục cần thiết như khai hải quan, nộp thuế nhập khẩu…trước khi nhận hàng lúc tàu đến
Kỹ h p hô g bá h g ế
Trang 19Biên soạn: Ths Bùi Văn Hùng Page | 27
Chúng tôi xin tr n trọng thông báo lô hàng của quý khách:
We are pleased to inform you that your shipment
Trên tàu: Chuyến: Thuộc vận đơn:
On M/V: Voyage:
Đến cảng: Ngày: Từ cảng:
Chi tiết như sau:
With detail as bellow
Ký mã hiệu
Marks &
Number
Số kiện quantity
Mô tả hàng hóa Description of goods
Trọng lượng weight
Kích thước Measure
Khi đến nhận hàng đề nghị quý khách đem theo những giấy tờ sau:
Giấy báo nhận hàng(Arrival Nitice), Giấy chứng minh nh n d n(ID card), Giấy giới thiệu( Office’s letter of recommendation), Vận đơn gốc(Original B/L)
Và thanh toán các khoản………
………
Trang 20Biên soạn: Ths Bùi Văn Hùng Page | 28
7 Lệ h gi h g – Delivery Order (D/O)
Khái iệm
Do người chuyên chở hoặc đại lý của họ ký phát với mục đích hướng dẫn (yêu cầu) cảng hoặc bộ phận quản lý hàng hóa chuyển giao quyền cầm giữ hàng hóa cho người nhận hàng
Lệnh giao hàng được người chuyên chở ký phát sau khi người nhận hàng xuất trình vận đơn hợp lệ và thanh toán các khoản chi phí liên quan đến vận chuyển hàng hóa như tiền cước(nếu cước chưa trả), phí lưu container quá hạn(nếu có)…
Lệnh giao hàng gồm những nội dung chính sau đ y:
Trang 21Biên soạn: Ths Bùi Văn Hùng Page | 29
………
………
L NH GIAO H NG (Delivery Order) Kính gửi(To) Đề nghị giao lô hàng sau đ y cho(Delivery order to): Tên tàu(Vessel) Chuyến số(Voy.) Vận đơn số(B/L No.) Cảng xếp hàng(POL) Cảng dỡ hàng(POD) Ngày đến(Arrived) Điều kiện giao hàng Ký mã hiệu(container and Seal numbers) Số lượng(Pkgs) Mô tả hàng hóa(Description of goods) Gross weight(Kgs) Measurement(CBM) Lưu ý(notice): Quý khách kiểm tra lệnh trước khi ký nhận mọi sai sót về sau chúng tôi không chịu trách nhiệm Ngày……….tháng……… năm………
………
Đã nhận đủ lệnh giao hàng ………
(Người nhận ký và ghi rõ họ tên)
………
Trang 22Biên soạn: Ths Bùi Văn Hùng Page | 30
8 Phiế gi h i e - EIR (Equipment Intercharge Receipt)
Khái iệm
Phiếu giao nhận container – EIR Equipment Intercharge Receipt) Đ y là giấy tờ
do Phòng thương vụ của Cảng hoặc Depot in phát hành cho người làm dịch vụ giao nhận container tại cảng; theo chiều hàng xuất lẫn hàng nhập
Cô g dụ g
Đ y là giấy tờ thể hiện rằng người làm dịch vụ giao nhận đã đóng đủ các khoảng phí dịch vụ đã sử dụng tại cảng; để lấy container ra kh i cảng hoặc đưa container vào cảng
Đối với hàng nhập; khi cho xe container vào lấy hàng nhưng container đang nằm ở bãi Muốn đưa container ra kh i Cảng thì nh n viên giao nhận sẽ đóng các khoảng phí cho dịch vụ n ng hạ lên xe container tại phòng Thương vụ và được phòng này xuất phiếu EIR Khi làm thủ tục thanh lý Hải quan Hải quan thanh lý sẽ đóng dấu xác nhận hàng đã qua đội Hải quan giám sát trên phiếu EIR Để từ đó người làm dịch
vụ giao nhận trình phiếu EIR cho Hải quan cổng và cho xe lấy container đưa ra kh i Cảng
Đối với hàng xuất: khi cho xe đưa container vào hạ bãi Muốn hạ container từ
xe xuống bãi thì nh n viên giao nhận sẽ đóng tiền n ng hạ tại phòng Thương vụ và được phòng này xuất phiếu EIR Phiếu EIR lúc này là bằng chứng xác nhận container
đã được hạ tại bãi container của Cảng
Kỹ h p EIR