1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề cương ôn tập an toàn lao động 2k19

125 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương ôn tập an toàn lao động 2k19
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành An toàn lao động
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 3,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình thi công, không để người lao động phải trực tiếp tiếp xúc với hơi, khí độc tỏa ra trong không khí ở nơi làm việc bằng cách cơ giới hóa ở mức độ cao, hoặc tự động hóa....

Trang 1

nhân gây tai nạn

khi thi công trên

Nguồn gốc: Nhiễm độc của công nhân xây dựng thường gặp khi làm công tác

trang trí (sơn, bả matít v.v), khi sản xuất một số loại vật liệu (sơn, dung

môi ) Khi thi công đất đá, khi làm việc với một số loại gỗ Phân loại chất độc: Thể vật lý: Các chất độc trong sản xuất xây dựng được phân thành hai

nhóm chính Các chất độc rắn: Chì, thạch tín và một số loại sơn Các chất lỏng

và khí: ôxít các bon, xăng, bengen, sunfuahyđrô, cồn, ê-te, sunfuarơ, axetilen

Theo đặc tính độc tố phân ra: Các chất độc phá hủy lớp da và niêm mạc: HCl,

H2SO4, CrO3 Các chất độc phá hủy cơ quan hô hấp: SiO2, NH3, SO2 Các chất tác dụng đến máu: CO (Phản ứng với huyết sắc tố của máu làm mất khả năng chuyển ôxi từ phổi vào tế bào) Các chất tác dụng lên hệ thống thần kinh: cồn, ê-te, sunfuahyđrô Các biện pháp phòng chống nhiễm độc trong xây dựng Trong quá trình thi công, không để người lao động phải trực tiếp tiếp xúc với hơi, khí độc tỏa ra trong không khí ở nơi làm việc bằng cách cơ giới hóa ở mức độ cao, hoặc tự động hóa (sử dụng các máy móc kín để pha chế sơn) Thay thế vật liệu độc bằng vật liệu ít hoặc không độc (thay chì trắng bằng kẽm)

Sử dụng các thiết bị thông gió dưới hình thức trao đổi chung để thải chất độc ra khỏi phòng hoặc làm giảm nồng độ của chúng xuống dưới mức cho phép Biện pháp hút thải cục bộ từ chỗ sinh ra là cách hiệu quả nhất để cải thiện điều kiện làm việc Khi làm việc với chất độc phải sử dụng các dụng cụ phòng hộ cá nhân như mặt nạ phòng ngạt, mặt nạ, kính v.v để ngăn cách cơ quan hô hấp và mắt với tác dụng của các chất độc dạng hơi, khí và lỏng Đề phòng nhiễm độc ngoài

da bằng cách dùng găng tay, ủng cao su, quần áo bảo hộ lao động (khi thi công sơn, vôi, tiếp xúc với các dung dịch clo, và axit các loại )

Câu 01.2: (3,50 điểm) 37,34 dòng

Người làm việc ngã từ trên cao, vật liệu dụng cụ rơi từ trên cao xuống người làm việc phía dưới, sập dàn giáo công tác hay cốp pha chịu lực (cốp pha đáy

nằm) là các dạng tai nạn phổ biến mà nguyên nhân có thể là: Nguyên nhân về

tổ chức Bố trí nhân công không đủ điều kiện để tiến hành các công việc trên

cao, sức khoẻ không đảm bảo người có bệnh tim mạch, huyết áp, thính lực hoặc thị lực kém ); công nhân chưa được huấn luyện về chuyên môn và an toàn lao

Trang 2

động dẫn đến vi phạm các quy trình kỹ thuật, kỷ luật lao động và nội quy an toàn Thiếu kiểm tra giám sát thường xuyên để phát hiện ngăn chặn, khắc phục kịp thời các hiện tượng không an toàn khi làm việc trên cao Thiếu các phương tiện bảo vệ cá nhân về An toàn lao động như giầy chống trượt, dây an toàn

Bố trí dây chuyền sản xuất không hợp lý (làm việc trên hai sàn công tác liền kề theo đường thẳng ngang ) Các lối đi đến chỗ làm việc trên cao không đủ các yêu cầu an toàn cơ bản (chật hẹp, thiếu lan can, quá dốc) Tổ chức vận chuyển vật liệu đến chỗ làm việc hoặc vật liệu phế thải không đúng quy định (ném vật

liệu từ trên cao xuống) Nguyên nhân về kỹ thuật chung Không sử dụng các

phương tiện làm việc trên cao như các dàn giáo, thang, lưới (giáo định hình, giáo treo, nối treo ) để tạo ra chỗ làm việc và đi lại an toàn cho công nhân trong qúa trình thi công Sử dụng các phương tiện làm việc trên cao không đảm bảo các yêu cầu an toàn gây ra các sự cố tai nạn; do những sai sót đã vi phạm mang tính riêng biệt hoặc trùng hợp của 4 khâu: thiết kế, chế tạo, dựng lắp, tháo

dỡ, sử dụng Nguyên nhân kỹ thuật do thiết kế: xác định sơ đồ tải trọng và sơ đồ

tính toán không đúng với điều kiện làm việc thực tế, tính toán sai sót Các chi tiết cấu tạo và liên kết các bộ phận hợp thành không phù hợp với khả năng và

điều kiện gia công chế tạo Nguyên nhân kỹ thuật do gia công chế tạo: Vật liệu

sử dụng không đáp ứng yêu cầu cần thiết đặt ra (mục nát, cong vênh, mọt, rỉ )

Gia công không chính xác theo yêu cầu thiết kế, liên kết hàn, nối, không đủ bền

chắc Nguyên nhân kỹ thuật do dựng lắp, tháo dỡ: Không đúng kích thước,

các khoảng cách theo thiết kế (giữa các cột theo 2 phương dọc, ngang, chiều cao giữa các tầng ) Thiếu các thanh giằng xiên làm cho các kết cấu biến hình Cột dàn giáo đặt nghiêng lệch, không bố trí đủ hoặc đúng vị trí các điểm neo dàn giáo vào công trình đang thi công Dàn giáo đặt trên nền đất yếu gây ra lún;

vi phạm trình tự dựng lắp và tháo dỡ, khi dựng lắp dàn giáo công nhân bị trượt

ngã do thiếu thiết bị phòng hộ Nguyên nhân kỹ thuật trong quá trình sử dụng dàn giáo: Chất vật liệu quá nhiều hoặc quá nhiều người trên giáo (vượt quá yêu

cầu thiết kế) gây quá tải, thiếu kiểm tra tình trạng của dàn giáo để phát hiện những bộ phận đã bị hỏng và có biện pháp thay thế kịp thời; sàn công tác có khe hở lớn làm vật liệu, công cụ rơi trên cao; người làm việc có thể bị ngã cao

do sàn thao tác không có lan can an toàn

0 , 9 5 ,

4  =10,062(m) Theo

TCVN46:1984, để phạm vi bảo vệ kết hợp của tam giác lưới kim phủ kín bảo

vệ diện tích bên trong tam giác lưới kim, thì hệ kim phải thỏa mãn điều kiện

Trang 3

sau (với b0min là bán kính eo nhỏ nhất trên mặt bằng phạm vi bảo vệ chân kim (chính là mặt mái nhà) của 3 cặp kim trong cụm 3 kim kết hợp bảo vệ chống sét

cho mái): D≤8b 0min=8x1,5h0min=12(4Hyc– 2 2

) 2 ( ) 3 ( H ycD )=48Hyc–

) 2 ( )

3

( H ycD hay D≤(48H yc –12 2 2

) 2 ( ) 3 ( H ycD ) Suy ra : (D–

) 2 ( ) 3 ( H ycD )≥0 Nên chiều cao tối thiểu cần thiết của các kim thu lôi so với mặt mái là nghiệm của phương trình: (D–

) 2 ( ) 3 ( H ycD )=0 Giải phương trình này với tham số là D (đường kính đường tròn ngoại tiếp tam giác lưới kim), ta được nghiệm thực là:

H yc =D/4,1676 Tức là để đảm bảo phạm vi bảo vệ kết hợp của hệ nhiều kim cao

bằng nhau phủ kín diện tích bên trong (diện tích nội) của tam giác lưới kim, thì đường kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác lưới kim thu lôi phải thỏa mãn

Hyc=D/4,1676=10,062/4,1676=2,414m>H=1,5m Chọn Hyc=2,45m Vậy theo tiêu chuẩn TCVN46:1984 chiều cao các kim H=1,5 m chưa đảm bảo chống sét cho công trình nhà mái bằng Cần nâng kim lên thêm ΔH=Hyc–H=2,45–

1,5=0,95m Tiêu chuẩn TCVN9385:2012, mặt bằng phạm vi bảo vệ tại chân

kim (cũng chính là mặt bằng phạm vi bảo vệ tại mái nhà trong bài tập này) được giữ nguyên như TCVN46:1984, nhưng chiều cao yêu cầu của kim Hc

yc

theo TCVN9385:2012, thì nâng lên gấp rưỡi so với tiêu chuẩn TCVN46:1984,

ta có: Hcyc=1,5Hyc=1,5x2,414=3,622(m)=3,65(m)>H=1,5 m Chọn Hcyc=3,65m Vậy theo tiêu chuẩn TCVN9385:2012 chiều cao các kim H=1,5 m chưa đảm bảo chống sét cho công trình nhà mái bằng Cần nâng kim lên thêm ΔHc=Hcyc–

H=3,65–1,5=2,15m

Trang 4

Biện pháp loại trừ nguyên nhân phát sinh cháy Về mặt kỹ thuật: Làm thiếu

một trong các thành phần gây cháy gồm: vật chất cháy, oxy tự do trong không khí, và nguồn nhiệt hay mồi lửa, hoặc phải khống chế được tỷ lệ gây cháy (chủ yếu là loại trừ ngọn lửa hay nguồn nhiệt) Sử dụng máy móc, thiết bị, động cơ

Trang 5

liệu, dễ bốc cháy, quy định nơi hàn điện, hàn lửa trên công trường Biện pháp hạn chế cháy lan: (đây là biện pháp phòng cháy cơ bản trong xây dựng): là giải

pháp hạn chế đám cháy phát triển lan tràn khi một vị trí nào đó bị cháy, có thể

là một khu vực hoặc một điểm trong phạm vi công trình Hạn chế cháy trong khu vực: (Phân vùng xây dựng, phân nhóm nhà theo tính cháy nguy hiểm của vật chất Tạo ra vùng chống cháy là khoảng trống làm ranh cản lửa) Trong phạm vi công trình: xây tường ngăn cháy, tạo các khoang chống cháy bằng vật liệu không cháy (chịu được nhiệt độ 1500oC trong vòng 5 giờ), hoặc khó cháy (chịu được nhiệt độ 1500oC trong vòng 2 giờ) Biện pháp cấp cứu dự phòng:

Đường thoát người, điện thoại, cứu hỏa, hệ thống báo động, đội chữa cháy

nghĩa vụ, và phương tiện chữa cháy cố định (bình cứu hỏa) Biện pháp tạo điều kiện chữa cháy có hiệu quả: Đảm bảo hệ thống báo cháy nhanh và chính xác,

hệ thống báo cháy tự động hoặc hệ thống báo cháy có người điều khiển bằng

âm thanh như còi, kẻng, trống hoặc ánh sáng (đèn màu), hệ thống thông tin liên lạc nhanh Tổ chức lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp, luôn sẵn sàng chữa cháy kịp thời Thường xuyên bảo đảm đầy đủ các phương tiện và dụng cụ chữa cháy, các nguồn nước dự trữ tự nhiên và bể chứa Bảo đảm đường xá đủ rộng

để cho xe chữa cháy có thể đến gần đám cháy và các nguồn nước

Câu 02.2: (3,75 điểm) 39,86 dòng

Nguyên nhân gây tai nạn điện: Tiếp xúc va chạm vào các bộ phận mang điện

(bộ phận dẫn điện của các thiết bị điện để hở, dây dẫn điện bị hỏng chất cách điện, điện áp vượt qúa giới hạn an toàn, đóng điện bất ngờ do không có biển báo, biển cấm) Tiếp xúc với bộ phận kim loại lúc bình thường không có điện nhưng do rò mát hoặc chất cách điện bị hư hỏng Điện áp bước (đi vào vùng có dòng điện rò ra đất) Phóng hồ quang điện Sửa chữa điện không cắt điện hoặc không sử dụng các phương tiện bảo vệ thích hợp Do vi phạm nội quy an toàn

sử dụng điện Không nắm vững nguyên tắc cấp cứu tai nạn điện Tác động có

hại của dòng điện đối với cơ thể người: Tác động về nhiệt gây bỏng (Tại chỗ

tiếp xúc khi điện giật thường bị bỏng, bỏng do phóng hồ quang điện) Tác động

về hoá: Dòng điện truyền qua cơ thể gây điện phân làm phân hoá tế bào Tác động sinh học: Kích thích và làm đình trệ hoạt động của não, làm ngưng trệ sự hoạt động của tim, phổi, ảnh hưởng đến sự phân chia tế bào trong cơ thể Tác động về cơ học: Dòng điện có tác động về cơ học lớn đối với các tế bào trong

cơ thể Dòng điện làm hủy hoại các tế bào và điện giật gây ngã cao (nguyên

nhân gián tiếp) làm chấn thương các bộ phận cơ thể Các yếu tố ảnh hưởng

đến tác hại của dòng điện lên cơ thể: Cường độ dòng điện qua người: Ing

(mA) Cường dộ dòng điện qua người Ing càng cao càng gây nguy hiểm Giới hạn an toàn của Ing đối với dòng xoay chiều có tần số f=50Hz là 10mA Giới hạn an toàn của Ing đối với dòng một chiều là 50mA Tần số dòng điện: f (HZ)

Trang 6

tần số càng cao thì mức nguy hiểm về điện càng giảm, người ta thấy rằng khi tần số (f) đến 500.000 HZ thì không gây điện giật (với các điện áp hiện nay sử dụng) mà chỉ gây ra bỏng Như vậy tần số dòng điện hiện nay 50Hz là nguy

hiểm hơn cả Đường đi của dòng điện qua cơ thể: Dựa vào phân lượng dòng

điện qua tim để đánh giá mức nguy hiểm của dòng điện khi đi vào cơ thể bằng các đường khác nhau Phân lượng dòng điện qua tim theo đường đi dòng điện qua người: theo đường truyền từ tay qua tay chiếm 0,4%Ing; theo đường truyền

từ chân qua chân chiếm 3,3%Ing; theo đường truyền từ tay trái qua chân chiếm 3,7%Ing; theo đường truyền từ tay phải qua chân chiếm 6,7%Ing (đường truyền này nguy hiểm nhất do phân lượng dòng điện qua tim ảnh hưởng trực tiếp tới

bán cầu não phải điều khiển hệ thần kinh tim) Thời gian điện giật (Sec) thời

gian càng kéo dài càng nguy hiểm vì khi đó lượng tế bào bị phân huỷ càng nhiều, tại chỗ tiếp xúc do tác dụng về nhiệt gây ra bỏng làm cho điện trở tiếp

xúc giảm đi và điện trở của người giảm Điện trở của người Rng () Điện trở

tiếp xúc của người có thể thay đổi từ 600400.000, Rng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: Sức khỏe của mỗi người, mức khô ráo của da, vị trí tiếp xúc, lớp sừng trên da, thời gian điện giật Khi tính toán luôn lấy Rng=1000 Điện áp dòng điện: Nếu người tiếp xúc trực tiếp vào mạng điện thì

Rng

U Ing Vì vậy khi U tăng làm cho Ing tăng, mức độ nguy hiểm tăng lên Các yếu tố môi trường:

Vi khí hậu, áp suất không khí ảnh hưởng đến Rng làm cho Ing thay đổi

Câu 02.3: (4,00 điểm)

Công suất riêng cho công việc gia công trong xưởng mộc là:

Pr=50x1,5(lx)=0,25x50x1,5(w/m 2 )=18,75(w/m 2) Công suất chiếu sáng cần thiết cho diện tích thông thủy của xưởng mộc là: P=PrS=18,75x12x36=8100(w) Số

lượng bóng đèn tối thiểu đảm bảo chiếu sáng nhà xưởng: Với loại đèn 200w:

N1min=P/P1đ=8100/200=40,50 bóng Chọn N1đ=41 bóng>N1min= 40,5 bóng Với loại đèn 300w: N2

min=P/P2

đ=8100/300=27,0 bóng Chọn N2

đ=27bóng>N2

min=27 bóng Với loại đèn 500w: N3

min=P/P3

đ=8100/500=16,2 bóng Chọn N3

đ=17 bóng>N3

min=16,2 bóng Độ cao chiếu sáng H=Htrần–htreo–hc.tác=6,0–0,6–0,8=4,6m>4,0m, là đảm bảo khoảng cách cao độ chiếu sáng bằng các loại bóng đèn công suất lớn Pđ>200w, mà không gây chói lóa Với độ cao này vẫn có thể

dùng loại bóng đèn Pđ≤200w, tuy nhiên khi đó số lượng bóng đèn công suất 200w là nhiều nhất (N1

đ=42 bóng) gây tổn thất quang thông nhiều và tiêu hao điện năng trên dây dẫn nhiều do chiều dài dây lớn Xét biểu đồ phân bổ quang thông của các loại đèn chiếu sáng điểm, thấy rằng góc chiếu sáng hiệu quả tập trung nhiều quang thông nhất của các loại đèn thường nằm trong khoảng α=4050o so với phương chiếu sáng chính (phương đứng), nên khoảng cách tối

đa giữa 2 bóng đèn, hợp lý là bằng khoảng gấp đôi chiều cao đèn:

Lmax=(1,42,0)H với lưới đèn hình chữ nhật (khoảng cách đèn là cạnh góc vuông), và Lmax=(1,72,5)H với lưới đèn hình bình hành (khoảng cách đèn là

cạnh huyền) Phương án dùng bóng đèn 300w: đây là phương án hợp lý nhất,

số lượng bóng đèn vừa phải không quá nhiều, cũng không quá ít để gây ra sự phân bố ánh sàng không đều Số lượng bóng N2đ =27 bóng 300w, là hợp số nên

Trang 7

có thể bố trí theo hàng đều tạo thành lưới đèn hình chữ nhật Chọn khoảng cách bóng đèn theo điều kiện: L≤Lmax=(1,42,0)H=(6,449,2)m Bố trí số lượng bóng đèn N2

đ=3x9=27 bóng, thành 2 hàng đèn mối hàng 9 bóng Chọn khoảng cách giữa 2 hàng đèn L1=4,0m<Lmax=6,44m Khoảng cách hàng đèn biên đến tường: L01=L1/2=2,0m Bố trí trên chiều ngang nhà xưởng thành

Bnhà=2x2,0+2x4,0=12m Khoảng cách 2 đèn trong hàng đèn biên đến tường:

L01=L1/2=2,0m Chọn khoảng cách giữa 2 đèn trong hàng đèn

L2=4,0m<Lmax=6,68m Khoảng cách bóng đèn biên đến tường:

L02=L2/3L2/2=2,0m Bố trí trên chiều dọc nhà xưởng thành

Lnhà=8x4,0+2x2,0=36m Phương án dùng bóng đèn 200w: Số lượng bóng N

=42 bóng 200w, là hợp số nên có thể bố trí theo hàng đều tạo thành lưới đèn hình chữ nhật, (nhiều bóng phân tán treo cao gây hao quang thông) Chọn khoảng cách bóng đèn theo điều kiện: L≤Lmax=(1,42,0)H=(6,449,2)m Bố trí

số lượng bóng đèn N1đ=6x7=42 bóng, thành 6 hàng đèn mỗi hàng 7 bóng Chọn khoảng cách giữa 2 hàng đèn L1=2,0m<Lmax=6,44m Khoảng cách hàng đèn biên đến tường: L01=L1/2=1,0m Bố trí trên chiều ngang nhà xưởng thành

Bnhà=2x1,0+5x2,0=12m Chọn khoảng cách giữa 2 đèn trong hàng đèn

L2=5,5m<Lmax=6,68m Khoảng cách bóng đèn biên đến tường: L02=1,1m<L2/3

Bố trí trên chiều dọc nhà xưởng thành Lnhà=6x5,5+2x1,5=36m Phương án dùng bóng đèn 500w: Số lượng bóng N3

đ =17 bóng 500w, là số nguyên tố nên

có thể bố trí theo hàng không đều số bóng tạo thành lưới đèn hình bình hành, (ít bóng gây chiếu sáng không đều) Chọn khoảng cách bóng đèn theo điều kiện: L≤Lmax=(1,72,5)H=(7,8211,5)m Bố trí số lượng bóng đèn N3đ=2x6+5=17 bóng, thành 3 hàng đèn 2 hàng 6 và 1 hàng 5 bóng Chọn khoảng cách giữa 2 hàng đèn L1=4,0m<Lmax=7,82m Khoảng cách hàng đèn biên đến tường:

L01=L1/2=2,0m Bố trí trên chiều ngang nhà xưởng thành

Bnhà=2x2,0+2x4,0=12m Chọn khoảng cách giữa 2 đèn trong hàng đèn

L2=6,0m<Lmax=7,82m Chọn khoảng cách bóng đèn biên đến tường:

L02=L2/2=6,0/2=3,0m Bố trí trên chiều dọc nhà xưởng thành

Lnhà=5x6,0+2x3,0=36m Khoảng cách giữa các bóng đèn 500w là

0 , 3 0 ,

4  =5,00m<Lmax=7,82m là hợp lý, phân bố đều ánh sáng Vẽ mặt bằng bố trí của các trường hợp như sau:

Trang 8

cháy? Điều kiện

có oxy Sự cố cháy là những đám cháy vượt quá tầm kiểm soát của con người hoặc xảy ra ngoài ý muốn của người (bị nạn), gây tổn hại đến môi trường, cơ sở vật chất, sức khỏe và tính mạng của con người Có 3 loại Sự cố cháy chính là

Sự cố cháy trong môi trường thiên nhiên (cháy rừng, ), Sự cố cháy trong khu dân cư, Sự cố cháy trong khu vực sản xuất An toàn phòng cháy chữa cháy trong sản xuất xây dựng chủ yếu khắc chế loại Sự cố cháy thứ ba (Sự cố cháy trong sản xuất), và loại Sự cố cháy thứ hai (Sự cố cháy trong khu dân cư) vì

công trình là sản phẩm của sản xuất xây dựng Nguyên nhân gây các đám cháy trong sản xuất: Do vi phạm các qui định an toàn về phòng cháy trong các khâu

thiết kế, lắp đặt, vận hành, sử dụng các thiết bị máy móc, hệ thống cung cấp năng lượng (điện, nhiệt, hơi, khí đốt ), hệ thống thiết bị vệ sinh (thông gió, chiếu sáng, điều hoà, chống bụi ) Sử dụng các vật liệu dễ cháy như gỗ, giấy dầu, nhiên liệu cho máy thi công… Không thận trọng khi dùng lửa Bảo quản

dự trữ nguyên vật liệu không đúng Cháy do tĩnh điện, chập điện hoặc do sét đánh Cháy do tàn lửa, đốm lửa từ các phương tiện giao thông, các trạm năng

lượng lưu động Cháy do ma sát, va đập Điều kiện cần để phát sinh cháy là

phải có mặt đủ 3 tác nhân gây cháy là vật chất cháy, oxy ở trạng thái tự do trong không khí, nguồn nhiệt hoặc mồi lửa Điều kiện đủ để cháy là 3 tác nhân gây cháy trên phải có đủ lượng để gây ra đám cháy vượt tầm kiểm soát, và phải có điều kiện tiếp xúc với nhau của cả 3 tác nhân gây cháy trên

Câu 03.2: (3,50 điểm) 40,38 dòng

Trường hợp 2 kim thu kết hợp: Phạm vi bảo vệ của hệ thu lôi 2 kim cao bằng nhau H hoặc Hc=1,5H, nằm cách nhau một khoảng A≤5,0H (H là theo tiêu chuẩn thiết kế chống sét Việt Nam TCXD 46:1984, trang 23-24, và Hc là theo Tiêu chuẩn TCVN9385:2012) Theo TCXD 46:1984, khi hai kim thu lôi cao

bằng nhau, đặt cách nhau một khoảng cách đủ nhỏ (nhỏ hơn giới hạn được xác định bên dưới là 5H), nhưng có thể vẫn lớn hơn đường kính hình tròn mặt bằng phạm vi bảo tại chân cột (bằng 3H), thì ngoài các phạm vi bảo vệ hình nón quanh từng cột (giống như cột độc lập), ở giữa khoảng 2 cột phạm vi bảo

vệ còn được mở rộng tạo thành vùng phạm vi bảo vệ kết hợp là không gian nằm bên dưới một mặt bậc hai có dạng yên ngựa Đường sinh trên mặt đứng đi qua trục nối 2 cột, của mặt cong yên ngựa này được lấy là đường cung tròn có tâm nằm trên trung trực của khoảng cách hai cột trên mặt bằng, và nằm ở cao độ 4H (4 lần chiều cao cột thu lôi) Theo tiêu chuẩn TCXD 46:1984, đường sinh trên mặt đứng đi qua trục nối 2 cột, của mặt cong yên ngựa (hyperbolic paraboloid) này được lấy là đường cung tròn bán kính R, có tâm nằm trên đường trung trực của khoảng cách hai cột trên mặt bằng A, và nằm ở cao độ 4H (4 lần chiều cao cột thu lôi) Điểm thấp nhất của đường sinh này, nằm tại trung điểm khoảng cách 2 cột trên mặt bằng A, có cao độ ho được xác định là:

ho=( 4H  0 , 25A2  9H2) = 4H  0 , 25A2  9H2. Với A là

Trang 9

khoảng cách 2 cột trên mặt bằng Khoảng cách A càng lớn ho càng nhỏ (khi

ho=0 thì 2 cột trở về trường hợp độc lập không còn tạo thành hệ kết hợp nữa)

Do đó, điều kiện để hai cột bằng nhau kết hợp bảo vệ là: A≤((28)1/2)H=5,29H[2] Tiêu chuẩn TCVN 9385:2012 lấy đường sinh trên là đường thẳng gẫy khúc, hợp bởi góc bảo vệ 60o từ đỉnh mỗi cột, vào bên trong khoảng 2 cột Do đó, tg60o=1,732=A/(2(Hc – ho)), điều kiện để 2 cột bằng nhau kết hợp bảo vệ theo tiêu chuẩn TCVN9385:2012, là: A≤3,4641Hc (và nếu lấy chiều cao cột thu lôi theo tiêu chuẩn TCXDVN 46:2007 gấp rưỡi chiều cao cột theo tiêu chuẩn 1984, (Hc=1,5H), thì:A≤5,196H=3,464H c) Phạm vi bảo vệ kết hợp bên trong giữa hai cột mặc dù được giới hạn bởi mặt bậc hai, nhưng trong các tiêu chuẩn chống sét năm 1984 và năm 2012 đều coi gần

đúng giao tuyến của mặt cong này với

mặt bằng cao độ chân cột là đường

thẳng gấp khúc đối xứng vơi nhau qua

trục nối hai cột và qua đường trung

trực của trục này Các đường thẳng

này tạo thành vùng diện tích mặt bằng

bảo vệ kết hợp ở chân cột thu lôi, mở

rộng và nối liền hai diện tích hình tròn

phạm vị bảo vệ tại chân mỗi cột với

nhau, trong khoảng giữa hai cột

Phương trình của các đoạn thẳng biên

được xác định là: b x =1,5(H – 2(H –

h o )x/A) ; Với 0≤x≤A/2, bx là bán kính

(hay bề rộng) phạm vi bảo vệ kết hợp

trong khoảng giữa 2 cột tại cao độ

chân cột về mỗi phía của trục 2 cột

(bx tại tâm chân cột bằng 1,5H, và tại

điểm giữa khoảng cách 2 chân cột

bằng 1,5ho) Mặt cắt eo phạm vi bảo

vệ kết hợp trùng với mặt phẳng đường trung trực của khoảng các hai cột thu lôi

là mặt cắt nguy hiểm nhất về mặt chống sét cho cụm công trình bên trong

Câu 03.3: (4,00 điểm)

tgφ1=tg250/m=0,466307658/1,5=0,3108718=tg17,2689950 Với

Hth=2x0,7407407x0,95492158/(0,592934)2=4,024(m) Chia chiều sâu đào

H=24m làm 3 đợt đào (theo chiều sâu công tác tối đa của máy đào là 10,0m), với chiều sâu đợt đào thứ nhất là H1=10,0m>Hth=4,024m Chênh Hth với mặt chia đất thứ nhất độ sâu H1=6,0m là h01=1,976m Chiều sâu đợt đào thứ hai là

H02=20,0m Với tgα0=tgφ1+K/Hth=0,3108718+0,7407407/4,024=0,49495249

α0=26,3330 Với tgα1=tgφ1+K/H1=0,3108718+0,7407407/6,0=0,43432858

α1=23,4770 Với tgα2=tgφ1+K/H2=0,3108718+0,7407407/8,0=0,40346439

α2=21,9720 Với tgα3=tgφ1+K/H3=0,3108718+0,7407407/10,0=0,38494587

Trang 10

nhân gây tai nạn

khi thi công trên

Câu 04.1: (2,50 điểm) 29,03 dòng

Tiếng ồn nói chung là những âm thành gây cảm giác khó chịu, quấy rối sự làm việc và nghỉ ngơi của con người, thậm chí tổn hại tới sức khỏe của con người Tiếng ồn trong sản xuất là những âm thanh trong sản xuất quấy rối sự làm việc, gây tổn hại tới sức khỏe của con người, trong đó chủ yếu

là người lao động Nguồn gốc tiếng ồn trong sản xuất xây dựng: Tiếng

ồn cơ học: sinh ra do sự va đập của các vật rắn (các máy móc dơ mòn, búa máy đóng cọc, khi đóng, ghép, tháo ván khuôn ) Tiếng ồn khí động: Sinh

ra khi các luồng khí chuyển động với vận tốc cao (các máy nén khí bơm

phun vữa, sơn, nén khí ép cọc ) Tiếng ồn điện từ: của các máy điện sinh

ra do điện hoặc từ trường thay đổi (các máy phát điện, các động cơ )

Tiếng ồn do nổ hoặc rung (các động cơ đốt trong, nổ mìn, ) Biện pháp phòng chống tác hại của tiếng ồn Biện pháp kỹ thuật Giảm tiếng ồn tại

nơi phát sinh: cải tiến phương pháp công nghệ (thay tán đinh cơ khí bằng

ép thủy lực, thay đóng cọc bằng ép cọc ) Cải tiến thiết bị máy móc (các

Trang 11

xa (tự động hóa), cách ly nguồn ồn với người sản xuất Đặt các thiết bị cách, hút âm (chùm hút âm, hình chóp, khối ) trong xưởng có tiếng ồn lớn Về mặt quy hoạch phải bố trí tương hỗ giữa các nhà theo khoảng cách nhất định Trong xưởng nên quy gọn các máy gây ồn vào một nhỗ, đặt ở cuối hướng gió và các đặt thiết bị cách, hút âm Trồng cây xanh xung quanh xưởng

gây ồn nhiều Biện pháp tổ chức, vệ sinh y tế và phòng hộ cá nhân Bố trí

nghỉ những đợt nghỉ ngắn trong mỗi ca làm việc (510 phút nghỉ sau 5060 phút làm việc) trong các phòng nghỉ đặc biệt (yên tĩnh và nhiệt độ phù hợp) để tạo điều kiện cho độ thính ở tai phục hồi, ổn định thần kinh Sử dụng nút bịt tai, bao ốp tai (có thể giảm mức ồn từ 100110dB xuống 8085dB) Khám tuyển định kỳ để phát hiện người mắc bệnh do tiếng ồn gây ra và bố trí công việc hợp

Câu 04.2: (3,50 điểm) 37,50 dòng

Người làm việc ngã từ trên cao, vật liệu dụng cụ rơi từ trên cao xuống người làm việc phía dưới, sập dàn giáo công tác hay cốp pha chịu lực (cốp pha đáy

nằm) là các dạng tai nạn phổ biến mà nguyên nhân có thể là: Nguyên nhân về

tổ chức Bố trí nhân công không đủ điều kiện để tiến hành các công việc trên

cao, sức khoẻ không đảm bảo người có bệnh tim mạch, huyết áp, thính lực hoặc thị lực kém ); công nhân chưa được huấn luyện về chuyên môn và an toàn lao động dẫn đến vi phạm các quy trình kỹ thuật, kỷ luật lao động và nội quy an toàn Thiếu kiểm tra giám sát thường xuyên để phát hiện ngăn chặn, khắc phục kịp thời các hiện tượng không an toàn khi làm việc trên cao Thiếu các phương tiện bảo vệ cá nhân về An toàn lao động như giầy chống trượt, dây an toàn

Bố trí dây chuyền sản xuất không hợp lý (làm việc trên hai sàn công tác liền kề theo đường thẳng ngang ) Các lối đi đến chỗ làm việc trên cao không đủ các yêu cầu an toàn cơ bản (chật hẹp, thiếu lan can, quá dốc) Tổ chức vận chuyển vật liệu đến chỗ làm việc hoặc vật liệu phế thải không đúng quy định (ném vật

liệu từ trên cao xuống) Nguyên nhân về kỹ thuật chung Không sử dụng các

phương tiện làm việc trên cao như các dàn giáo, thang, lưới (giáo định hình, giáo treo, nối treo ) để tạo ra chỗ làm việc và đi lại an toàn cho công nhân trong qúa trình thi công Sử dụng các phương tiện làm việc trên cao không đảm bảo các yêu cầu an toàn gây ra các sự cố tai nạn; do những sai sót đã vi phạm mang tính riêng biệt hoặc trùng hợp của 4 khâu: thiết kế, chế tạo, dựng lắp, tháo

dỡ, sử dụng Nguyên nhân kỹ thuật do thiết kế: xác định sơ đồ tải trọng và sơ đồ

tính toán không đúng với điều kiện làm việc thực tế, tính toán sai sót Các chi tiết cấu tạo và liên kết các bộ phận hợp thành không phù hợp với khả năng và

điều kiện gia công chế tạo Nguyên nhân kỹ thuật do gia công chế tạo: Vật liệu

sử dụng không đáp ứng yêu cầu cần thiết đặt ra (mục nát, cong vênh, mọt, rỉ )

Gia công không chính xác theo yêu cầu thiết kế, liên kết hàn, nối, không đủ bền

Trang 12

chắc Nguyên nhân kỹ thuật do dựng lắp, tháo dỡ: Không đúng kích thước,

các khoảng cách theo thiết kế (giữa các cột theo 2 phương dọc, ngang, chiều cao giữa các tầng ) Thiếu các thanh giằng xiên làm cho các kết cấu biến hình Cột dàn giáo đặt nghiêng lệch, không bố trí đủ hoặc đúng vị trí các điểm neo dàn giáo vào công trình đang thi công Dàn giáo đặt trên nền đất yếu gây ra lún;

vi phạm trình tự dựng lắp và tháo dỡ, khi dựng lắp dàn giáo công nhân bị trượt

ngã do thiếu thiết bị phòng hộ Nguyên nhân kỹ thuật trong quá trình sử dụng dàn giáo: Chất vật liệu quá nhiều hoặc quá nhiều người trên giáo (vượt quá yêu

cầu thiết kế) gây quá tải, thiếu kiểm tra tình trạng của dàn giáo để phát hiện những bộ phận đã bị hỏng và có biện pháp thay thế kịp thời; sàn công tác có khe hở lớn làm vật liệu, công cụ rơi trên cao; người làm việc có thể bị ngã cao

do sàn thao tác không có lan can an toàn

Câu 04.4: (4,00 điểm)

tgφ1=tg250/m=0,466307658/1,3=0,3586982=tg19,7328190 Với

Hth=2x0,6410256x0,9412773/(0,5754848)2=3,644m Với H=4,0>Hth=3,644m Thành vách hố đào không đảm bảo ổn định nên phải tiến hành gia cố thành vách hố đào Áp lực chủ động của đất tác dụng vào hệ gia cố: σcđ=γ.H.tg2(450–φ/2)–2C.tg(450–φ/2)=1,8x4,0x(tg(32,50))2–

2x1,5xtg(32,50)=1,8x4,0x(0,63707036)2–

2x1,5x0,63707036=1,01097T/m2=0,1011kG/cm2 Thiết kế ván khuôn lát dọc: Chọn chiều dầy ván khuôn lát dọc hố đào là δv=3,0cm Với chiều dài ván nguyên liệu L=3,0m>2,5m nên chọn sơ đồ kết cấu của ván dọc là sơ đồ dầm liên tục đều nhịp với 3 nhịp trở lên, chịu tải trọng phân bố đều là σcđ Giá trị mo-men uốn cực trị là: Mvmax=σcđl2/10 Khoảng nhịp ván lớn nhất là:

 

) ( 055 , 1 ) ( 5 , 105 1011

, 0

100 25 , 1 0 , 3 25

,

1

m cm

Wđ=8x122/6=192(cm3)

11 , 10

192 100 5 , 7 5

, 7 75

, 0 10

2 max

m cm

q

W h

W

qh W

đ đ

đ đ

là thanh văng tiết diện 10x12cm (đảm bảo đúng sơ đồ kết cấu) Thiết kế thanh văng: Giả thiết 4 thanh văng xiên đều chống với góc chống 600 Hệ số uốn dọc

Trang 13

là 0,2375 Lực nén dọc thanh văng chống xiên là N=h.q/cos600=98x10,11/0,5=1981,56kG Kiểm tra điều kiện bền và ổn định

  0 , 75 100 75 , 0 ( / ) 75

, 0 ) / ( 531 , 69 0 , 120 2375 , 0

56 ,

cm kG cm

kG fA

N x

Tác hại của rung động đối với cơ thể người Theo đường truyền dẫn vào cơ thể

qua chân và tay, rung động tác động mạnh đến hệ thống khớp, có thể làm viêm bao khớp dẫn đến viêm khớp, biến dạng khớp Tác hại cho hệ thống thần kinh

và hệ thống tim mạch Một số nghiên cứu cho rằng khi rung động nhẹ và ngắn hạn thì sự rung động gây ảnh hưởng tốt cho cơ thể, làm tăng lực bắp thịt và làm giảm mệt mỏi Khi cường độ rung động lớn, tác dụng lâu dài sẽ gây ra khó chịu cho cơ thể, làm thay đổi trong hoạt động của tim, rối loạn dinh dưỡng, thay đổi chức năng của tuyến giáp trạng, rối loạn trong hoạt động của tuyến sinh dục Rung động ảnh hưởng đến chức năng tiết dịch vị ở dạ dày, ảnh hưởng đến tiêu hóa Tác động đến hệ thống phân tích làm thu hẹp trường nhìn, gây ra cảm giác loạn sắc Khi nghiên cứu tác hại của rung động người ta đặc biệt chú ý đến hiện tượng cộng hưởng sinh ra khi tần số rung động trùng với tần số dao động riêng của cơ thể dẫn đến một bệnh lý bền vững Tiêu chuẩn vệ sinh cho phép khi làm việc nơi có rung dộng Lv≤75dB Biện pháp phòng chống rung động Biện

pháp kỹ thuật Hạn chế các rung động từ nơi phát sinh bằng cách: Cải tiến thiết

bị máy móc Bảo quản tốt máy móc để tránh các dơ mòn, gây rung động vô ích Cải tiến phương pháp công nghệ (ép cọc - thay cho đóng cọc) Sử dụng các đệm đàn hồi dưới móng máy Sử dụng đệm cát và đệm không khí Tự động hóa điều

khiển từ xa để cách ly người sản xuất với nguồn rung động Biện pháp tổ chức,

vệ sinh y tế và phòng hộ cá nhân Tổ chức ca kíp hợp lý, cho nghỉ nhiều đợt

ngắn trong mỗi ca làm việc Sau giờ làm việc, sử dụng nước ấm 3436oC để ngâm tay (chân), thời gian ngâm chừng 30 phút Khám tuyển định kỳ phát hiện các trường hợp mắc bệnh do rung động, bố trí công việc hợp lý Sử dụng đệm

lót tay đàn hồi, giầy giảm chấn

Câu 05.2: (3,75 điểm) 39,95 dòng

Nguyên nhân gây tai nạn điện: Tiếp xúc va chạm vào các bộ phận mang điện

(bộ phận dẫn điện của các thiết bị điện để hở, dây dẫn điện bị hỏng chất cách

Trang 14

sử dụng điện Không nắm vững nguyên tắc cấp cứu tai nạn điện Tác động có

hại của dòng điện đối với cơ thể người: Tác động về nhiệt gây bỏng (Tại chỗ

tiếp xúc khi điện giật thường bị bỏng, bỏng do phóng hồ quang điện) Tác động

về hoá: Dòng điện truyền qua cơ thể gây điện phân làm phân hoá tế bào Tác động sinh học: Kích thích và làm đình trệ hoạt động của não, làm ngưng trệ sự hoạt động của tim, phổi, ảnh hưởng đến sự phân chia tế bào trong cơ thể Tác động về cơ học: Dòng điện có tác động về cơ học lớn đối với các tế bào trong

cơ thể Dòng điện làm hủy hoại các tế bào và điện giật gây ngã cao (nguyên

nhân gián tiếp) làm chấn thương các bộ phận cơ thể Các yếu tố ảnh hưởng

đến tác hại của dòng điện lên cơ thể: Cường độ dòng điện qua người: Ing

(mA) Cường dộ dòng điện qua người Ing càng cao càng gây nguy hiểm Giới hạn an toàn của Ing đối với dòng xoay chiều có tần số f=50Hz là 10mA Giới hạn an toàn của Ing đối với dòng một chiều là 50mA Tần số dòng điện: f (HZ) tần số càng cao thì mức nguy hiểm về điện càng giảm, người ta thấy rằng khi tần số (f) đến 500.000 HZ thì không gây điện giật (với các điện áp hiện nay sử dụng) mà chỉ gây ra bỏng Như vậy tần số dòng điện hiện nay 50 Hz là nguy

hiểm hơn cả Đường đi của dòng điện qua cơ thể: Dựa vào phân lượng dòng

điện qua tim để đánh giá mức nguy hiểm của dòng điện khi đi vào cơ thể bằng các đường khác nhau Phân lượng dòng điện qua tim theo đường đi dòng điện qua người: theo đường truyền từ tay qua tay chiếm 0,4%Ing; theo đường truyền

từ chân qua chân chiếm 3,3%Ing; theo đường truyền từ tay trái qua chân chiếm 3,7%Ing; theo đường truyền từ tay phải qua chân chiếm 6,7%Ing (đường truyền này nguy hiểm nhất do phân lượng dòng điện qua tim ảnh hưởng trực tiếp tới

bán cầu não phải điều khiển hệ thần kinh tim) Thời gian điện giật (Sec) thời

gian càng kéo dài càng nguy hiểm vì khi đó lượng tế bào bị phân huỷ càng nhiều, tại chỗ tiếp xúc do tác dụng về nhiệt gây ra bỏng làm cho điện trở tiếp

xúc giảm đi và điện trở của người giảm Điện trở của người Rng () Điện trở

tiếp xúc của người có thể thay đổi từ 600400.000, Rng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: Sức khỏe của mỗi người, mức khô ráo của da, vị trí tiếp xúc, lớp sừng trên da, thời gian điện giật Khi tính toán luôn lấy Rng=1000 Điện áp dòng điện: Nếu người tiếp xúc trực tiếp vào mạng điện thì

Rng

U Ing Vì vậy khi U tăng làm cho Ing tăng, mức độ nguy hiểm tăng lên Các yếu tố môi trường:

Vi khí hậu, áp suất không khí ảnh hưởng đến Rng làm cho Ing thay đổi

Câu 05.3: (4,00 điểm)

Công suất riêng cần thiết cho mỗi đơn vị diện tích nhà xưởng phù hợp với loại

Pr=K.Emin=1,5x50(lx)=1,5x50x0,25(w/m2)=18,75(w/m2) Công suất cần thiết để

Trang 15

chiếu sáng cho toàn bộ xưởng là: P=Pr.S=18,75x12x30=6750(w) Số lượng bóng đèn tối thiểu đảm bảo chiếu sáng nhà xưởng: Với loại đèn 200w:

min=P/P2

đ=6750/300=22,5 bóng Chọn N2

đ=23 bóng>N2min=22,5 bóng Với loại đèn 500w: N3min=P/P3đ=6750/500=13,5 bóng Chọn N3đ=14 bóng>N3min=13,5 bóng Độ cao chiếu sáng H=Htrần–htreo–

hc.tác=6,0–0,3–0,8=4,9m>4,0m, là đảm bảo khoảng cách cao độ chiếu sáng bằng các loại bóng đèn công suất lớn Pđ>200w, mà không gây chói lóa Với độ cao

này vẫn có thể dùng loại bóng đèn Pđ≤200w, tuy nhiên khi đó số lượng bóng đèn công suất 200w là nhiều nhất (N1

đ=34 bóng) gây tổn thất quang thông nhiều và tiêu hao điện năng trên dây dẫn nhiều do chiều dài dây lớn Xét biểu

đồ phân bổ quang thông của các loại đèn chiếu sáng điểm, thấy rằng góc chiếu sáng hiệu quả tập trung nhiều quang thông nhất của các loại đèn thường nằm trong khoảng α=4050o so với phương chiếu sáng chính (phương đứng), nên khoảng cách tối đa giữa 2 bóng đèn, hợp lý là bằng khoảng gấp đôi chiều cao đèn: Lmax=(1,42,0)H với lưới đèn hình chữ nhật (khoảng cách đèn là cạnh góc vuông), và Lmax=(1,72,5)H với lưới đèn hình bình hành (khoảng cách đèn là

cạnh huyền) Phương án dùng bóng đèn 300w: đây là phương án hợp lý nhất,

số lượng bóng đèn vừa phải không quá nhiều, cũng không quá ít để gây ra sự phân bố ánh sàng không đều Số lượng bóng N2đ =23 bóng 300w, là số nguyên

tố nên có thể bố trí thành lưới đèn hình bình hành Chọn khoảng cách bóng đèn theo điều kiện: L≤Lmax=(1,42,0)H=(6,869,8)m Bố trí số lượng bóng đèn

N2đ=2x8+7=23 bóng, thành 3 hàng: gồm 2 hàng đèn mỗi hàng 8 bóng và 1 hàng

7 bóng Chọn khoảng cách giữa 2 hàng đèn L1=4,0m<Lmax=6,86m Khoảng cách hàng đèn biên đến tường: L01=L1/2=2,0m Bố trí trên chiều ngang nhà xưởng thành Bnhà=2x4,0+2x2,0=12m Chọn khoảng cách giữa 2 đèn trong hàng đèn L2=3,8m<Lmax=6,86m Khoảng cách bóng đèn biên đến tường:

L02=L2/3L2/2=1,7m Khoảng cách 2 đèn đầu hàng đèn biên đến tường:

L02=1,7<L1/2=2,0m Khoảng cách 2 đèn đầu hàng đèn giữa đến tường:

L02=1,7+1,9=3,6m<H=4,9m Bố trí trên chiều dọc nhà xưởng thành

(17x2=34), nên chọn bố trí mặt bằng chiếu sáng theo lưới hình bình hành

Chọn khoảng cách bóng đèn theo điều kiện: L≤Lmax=(1,42,0)H=(6,869,8)m

Bố trí số lượng bóng đèn N1

đ=2x11+12=34 bóng, thành 3 hàng: gồm 2 hàng đèn mỗi hàng 11 bóng và 1 hàng 12 bóng Chọn khoảng cách giữa 2 hàng đèn

L1=4,0m<Lmax=6,86m Khoảng cách hàng đèn biên đến tường: L01=L1/2=2,0m

Bố trí trên chiều ngang nhà xưởng thành Bnhà=2x4,0+2x2,0=12m Chọn khoảng cách giữa 2 đèn trong hàng đèn L2=2,5m<Lmax=6,86m Khoảng cách bóng đèn biên đến tường: L02=L2/2=1,25m Khoảng cách 2 đèn đầu hàng đèn biên đến tường: L02=1,25+1,25=2,5m<H=4,9m Bố trí hàng đèn giữa theo chiều dọc nhà xưởng thành Lnhà=11x2,5+2x1,25=30m Khoảng cách giữa các bóng đèn 300w

25 , 1 0

,

4  =4,19m<Lmax=1,7H=8,33m là hợp lý, phân bố đều ánh sáng

Trang 16

Phương án dùng bóng đèn 500w: Số lượng bóng N3

đ =14 bóng 500w, là hợp số nên có thể bố trí theo hàng đều số bóng, tạo thành lưới đèn hình chữ nhật, (phương án này ít bóng gây chiếu sáng không đều) Chọn khoảng cách bóng đèn theo điều kiện: L≤Lmax=(1,42,0)H=(6,869,8)m Bố trí số lượng bóng đèn

N3

đ=2x7=14 bóng, thành 2 hàng 7 bóng Chọn khoảng cách giữa 2 hàng đèn

L1=6,0m<Lmax=6,86m Khoảng cách hàng đèn biên đến tường: L01=L1/2=3,0m

Bố trí trên chiều ngang nhà xưởng thành Bnhà=6,0+2x3,0=12m Chọn khoảng cách giữa 2 đèn trong hàng đèn L2=4,3m<Lmax=6,86m Khoảng cách bóng đèn biên đến tường: L02=2,1m<L2/2=2,15m Bố trí trên chiều dọc nhà xưởng thành

Lnhà=6x4,3+2x2,1=30m Vẽ mặt bằng bố trí của các trường hợp như sau:

từ hoạt động của máy móc Các rung động trong sản xuất đều có cường độ lớn (theo những đặc trưng cơ bản) nên rung động trong sản xuất là một trong các

tác hại nghề nghiệp chính ảnh hưởng có hại đến sức khỏe người lao động Các đặc trưng cơ bản của rung động Biên độ của rung động b (mn); Tần số rung

động f (Hz); Vận tốc rung động v (mm/s), với v=(b.2..f); Gia tốc rung động 

(mm/s2), với =(2..f)2 Mức vận tốc rung động (biểu diễn theo thang lôgarit):

) ( lg

tải cỡ lớn, cần trục tự hành, máy khoan ) Về cơ bản, khi máy có công suất càng lớn thì rung động càng lớn, máy cũ mà độ dơ mòn lớn thì rung động và tiếng ồn càng nhiều Các rung động của máy móc không dùng để sản xuất là các rung động vô ích và lại gây hại cho sức khỏe người lao động cần loại trừ Tuy nhiên, có nhiều máy móc trong xây dựng được thiết kế để tạo ra các rung động hiệu dụng (các máy đầm, máy khoan đá và bê tông, máy đóng cọc dạng rung động, ) Các rung động do chúng tạo ra cũng có hại cho sức khỏe người lao

Trang 17

toàn, hoặc có nhưng đã bị hư hỏng (thiếu thiết bị khống chế tải, khống chế độ cao nâng móc, khống chế góc quay cần trục ); van an toàn của thiết bị áp lực; rơle của thiết bị điện Thiếu hoặc sự làm việc không chính xác của thiết bị chỉ báo nhiệt độ, áp lực, điện thế Thiếu thiết bị tín hiệu (âm thanh, ánh sáng ) Máy đã hư hỏng: Máy quá cũ, các chi tiết dơ mòn, long tuột Máy bị hư hỏng cục bộ (đứt xích, tuột đai truyền ) Hệ thống phanh hãm bị dơ mòn Máy móc

đã hết niên hạn sử dụng Máy bị mất ổn định Máy đặt trên nền đất lún sụt,

nghiêng, dốc, Làm việc vượt quá tải cho phép (nâng chở vật quá giới hạn) Không tuân theo tốc độ quy định (di chuyển, nâng hạ) Tác dụng ngoại lực lớn,

công trình đổ đột ngột, đứt cáp, Do bão, lốc lớn Thiếu các thiết bị che chắn, rào ngăn vùng nguy hiểm Vùng nguy hiểm của máy móc là khoảng không gian

trong đó các yếu tố tác dụng thường xuyên hay xuất hiện nhất thời là mối nguy hiểm cho sức khoẻ và tính mạng con người Máy quay quấn vào quần áo Các dụng cụ gia công văng vào người Bụi hơi, khí độc từ máy nhả ra Các bộ phận

dẫn điện bị hở Sự cố tai nạn điện Dòng điện dò ra vỏ máy Dây dẫn và các thiết bị được cách điện nhưng chất cách điện bị hư hỏng Thiếu ánh sáng trong phạm vi làm việc Ánh sáng không đủ trong quá trình làm việc Chất lượng ánh sáng không đảm bảo: quá sáng, lóa, ngược ánh sáng, Do người vận hành

Không đủ trình độ chuyên môn và tay nghề Vi phạm điều lệ, nội quy, quy phạm an toàn Thiếu sức khỏe và trạng thái tâm lý không tốt Vi phạm kỷ luật

lao động Thiếu các trang thiết bị phòng hộ cá nhân Thiếu sót trong quản lý máy móc thiết bị Máy móc thiếu lai lịch, tài liệu hướng dẫn Thiếu đăng kiểm,

duy tu bảo dưỡng, không tuân theo các chế độ trung tu, đại tu định kỳ Phân

giao trách nhiệm không rõ ràng Biện pháp phòng tránh tai nạn khi sử dụng

máy móc thiết bị trong xây dựng Yêu cầu chung về an toàn sử dụng máy,

thiết bị sản xuất Sửa chữa trung đại tu máy móc đúng niên hạn Thường xuyên

kiểm tra trước khi vào làm việc với máy móc thiết bị Thực hiện chạy rà thử tải sau mỗi lần lắp đặt, trung đại tu Trang bị đầy đủ các thiết bị hãm (phanh), báo (đèn, còi), khi có nguy hiểm Trước khi sử dụng máy, công nhân cần được tập huấn làm quen Sử dụng công nhân đúng trình độ, nghiệp vụ, sức khoẻ và tâm

lý Các tín hiệu điều khiển phải rõ ràng (tín hiệu nâng, hạ vật cho cần trục ) Đảm bảo các khoảng cách an toàn cần thiết để thao tác thuận lợi Nối đất tiếp đất cho các máy sử dụng dòng điện Bao che, rào chắn vùng nguy hiểm của máy móc, thiết bị Trang bị đầy đủ hợp lý dụng cụ phòng hộ cá nhân (quần áo,

giầy, kính, mũ ) Yêu cầu an toàn đối với một số máy móc, thiết bị xây dựng

thường dùng Đảm bảo cho máy móc không quá tải trong quá trình làm việc

Đảm bảo nền đất ổn định, không lún sụt, độ nghiêng dốc vượt quá giới hạn Thiết bị treo buộc (cáp, móc cẩu ) phải được xem xét về các mặt (số sợi đứt trên chiều dài bước bện, tỷ lệ mòn gỉ, số kẹp bu lông, chiều dài nối bện )

Trang 18

Khống chế tốc độ di chuyển trên công trường Hệ thống phanh hãm phải đảm

L0=Hth/tgα0=12,46/0,536406=23,2287; L1=h1/tgα1=0,04/0,535884=0,0746; Bề rộng bờ triền máy đứng đợt đào thứ 2 là L01=6,0;

Trang 19

nguy hiểm nhất Nguồn gốc của nhiễm độc trong xây dựng và phân nhóm

Nguồn gốc: Nhiễm độc của công nhân xây dựng thường gặp khi làm công tác

trang trí (sơn, bả matít v.v), khi sản xuất một số loại vật liệu (sơn, dung

môi ) Khi thi công đất đá, khi làm việc với một số loại gỗ Phân loại chất độc: Thể vật lý: Các chất độc trong sản xuất xây dựng được phân thành hai

nhóm chính Các chất độc rắn: Chì, thạch tín và một số loại sơn Các chất lỏng

và khí: ôxít các bon, xăng, bengen, sunfuahyđrô, cồn, ê-te, sunfuarơ, axetilen

Theo đặc tính độc tố phân ra: Các chất độc phá hủy lớp da và niêm mạc: HCl,

H2SO4, CrO3 Các chất độc phá hủy cơ quan hô hấp: SiO2, NH3, SO2 Các chất tác dụng đến máu: CO (Phản ứng với huyết sắc tố của máu làm mất khả năng chuyển ôxi từ phổi vào tế bào) Các chất tác dụng lên hệ thống thần kinh:

cồn, ê-te, sunfuahyđrô Các biện pháp phòng chống nhiễm độc trong xây dựng Trong quá trình thi công, không để người lao động phải trực tiếp tiếp xúc

với hơi, khí độc tỏa ra trong không khí ở nơi làm việc bằng cách cơ giới hóa ở mức độ cao, hoặc tự động hóa (sử dụng các máy móc kín để pha chế sơn) Thay thế vật liệu độc bằng vật liệu ít hoặc không độc (thay chì trắng bằng kẽm) Sử dụng các thiết bị thông gió dưới hình thức trao đổi chung để thải chất độc ra khỏi phòng hoặc làm giảm nồng độ của chúng xuống dưới mức cho phép Biện pháp hút thải cục bộ từ chỗ sinh ra là cách hiệu quả nhất để cải thiện điều kiện làm việc Khi làm việc với chất độc phải sử dụng các dụng cụ phòng

hộ cá nhân như mặt nạ phòng ngạt, mặt nạ, kính v.v để ngăn cách cơ quan hô hấp và mắt với tác dụng của các chất độc dạng hơi, khí và lỏng Đề phòng nhiễm độc ngoài da bằng cách dùng găng tay, ủng cao su, quần áo bảo hộ lao động (khi thi công sơn, vôi, tiếp xúc với các dung dịch clo, và axit các loại )

Câu 07.2: (3,25 điểm) 36,82 dòng

Nguyên nhân chủ yếu gây tai nạn thi công đất và khai thác đá là: Sụp hố, hào sâu khi chiều sâu và góc mái vượt quá giới hạn cho phép mà không có gia cố, hoặc có nhưng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, vi phạm quy tắc an toàn khi tháo dỡ hệ thống chống đỡ Sụp lở có thể do thời gian tồn tại của hố hào quá lâu, bị sói mòn lâu làm thay đổi trạng thái mái dốc Đất đá lăn từ trên cao xuống người làm việc phía dưới Người bị trượt ngã khi làm việc bên sườn dốc, không có dụng cụ phòng hộ cá nhân, đi lại ngang tắt trên miệng hố hoặc sườn dốc, leo trèo khi lên xuống hố, hào sâu Nhiễm hơi, khí độc (CO2, CO, NH3,

CH4) xuất hiện bất ngờ khi thi công các hố, hào sâu Các phương tiện thi công

Trang 20

đất (xe vận chuyển, máy đào, khoan, đầm nén) cũng có thể gây ra tai nạn khi không tuân thủ đầy đủ các quy định an toàn như đường đi lại, vị trí đứng, tình trạng chiếu sáng, tín hiệu… Chấn thương do sức ép hoặc đất, đá văng vào

người khi thi công bằng chất nổ Biện pháp ngăn ngừa trượt ngã: Hố hào trên

đường đi lại phải có rào chắn, biển báo, ban đêm phải có đèn báo hiệu Công nhân lên xuống hố hào sâu phải bằng thang hoặc bằng bậc đào trên đất Khi mái dốc có chiều cao hơn 3m, góc mái dốc 450 hoặc 300 và trơn ướt khi làm việc ở trên đó thì công nhân phải đeo dây an toàn hoặc phải thiết kế hệ sàn

công tác khi thời gian làm việc kéo dài Biện pháp đề phòng nhiễm độc: Trước

khi làm việc dưới hố sâu, giếng khoan, đường hầm công nhân cần kiểm tra không khí (thường dùng đèn thợ mỏ: nếu có khí CO2 đèn thường tối đi rồi tắt, nếu có khí CH4 đèn cháy sáng hơn) Khi phát hiện có chất độc phải đình chỉ ngay công việc và tìm biện pháp xử lý (giải toả bằng máy nén khí, quạt…) Nếu vẫn phải làm việc dưới đó, công nhân phải được trang bị mặt nạ phòng độc và phải có người ở trên theo dõi giúp đỡ, người này cũng phải được trang bị mặt

nạ phòng độc Biện pháp đề phòng chấn thương khi nổ mìn: Khi thi công theo

phương pháp nổ mìn, cần nghiên cứu kỹ các tài liệu quy phạm an toàn về bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ Trước hết cần biết các vấn đề căn bản sau: Sử dụng thuốc nổ phải xin phép thanh tra nhà nước Bảo quản thuốc nổ quá một ngày đêm phải để ở kho đặc biệt (bằng cót, gỗ dán, chôn chìm và để

xa khu dân cư ít nhất 40m) và được sự đồng ý của công an địa phương Trước khi cho mìn nổ, vùng nguy hiểm được tính từ tâm nổ với bán kính ít nhất 200m, phái có rào ngăn hoặc cảnh giới các ngả đường tới chỗ nổ mìn Khoảng cách an toàn tính từ tâm nổ có thể xác định công thức: R AK A. q Trong đó: RA là Khoảng cách an toàn (m); q là Khối lượng thuốc nổ (kg); KA là Hệ số phụ thuộc vào đặc tính chất nổ và điều kiện công phá (Tra KA trong sổ tay kỹ thuật

nổ mìn, nếu không có sổ tay thì lấy KA=10) Tín hiệu nổ mìn phát trước khi mìn

nổ phải rõ ràng và đủ thời gian để công nhân tới nơi trú ẩn an toàn

Câu 07.3: (3,75 điểm)

Công trình (1) có: R1= 2 2

5 , 5 5 ,

7  =9,3(m); H1=7,0m<2H/3=2x18/3=12m Công

trình (2) có: R2= 2 2

0 , 8 0 ,

4  =8,944(m); H2=9,5m<2H/3=2x18/3=12m Công

trình (3) có: R3=2x4,5=9,0(m); H3=12,5 m>2H/3=2x18/3=12m Tính toán theo tiêu chuẩn TCVN46:1984 về chống sét: Ban đầu giả thiết Hyc=H=18m Các

công trình (1), và (2) có chiều cao <2Hyc/3=12m, nên phương trình đường sinh

phạm vi bảo vệ chống sét cần thiết cho các công trình này là Rx=1,5(Hyc–1,25Hx) Với công trình (1): H1

H2=9,5m<2H2yc/3=2x17,838/3=11,892m, nên H2yc=17,838m đảm bảo đúng theo

phương trình đường sinh phạm vi bảo vệ chống sét giả thiết và đảm bảo bảo vệ

an toàn chống sét cho công trình này Với công trình (3): Ban đầu cũng giả thiết

Trang 21

Hyc=H=18m Công trình (3) có chiều cao 12,5m>2Hyc/3=12m, nên phương trình

đường sinh phạm vi bảo vệ chống sét cần thiết cho công trình này là

Rx=0,75(Hyc–Hx) Tạm tính [H3

yc]=R3/0,75+H2=9,0/0,75+12,5=24,5m Kiểm tra

H3=12,5m<2[H3

yc]/3=2x24,5/3=16,333m, khác với giả thiết ban đầu nên chọn

phương trình đường sinh phạm vi bảo vệ chống sét cần thiết cho công trình này

Hyc=21,65 m Vậy để đảm bảo phạm vi bảo vệ an toàn chống sét cho cả 3 công

trình theo TCVN46:1984, thì phải nâng chiều cao cột thu lôi tại O lên thêm một

đoạn là: ΔH=Hyc–H=21,65–18,0 =3,65m Tính toán theo tiêu chuẩn TCVN9385:2012 về chống sét: Thì chiều cao cần thiết của cột thu lôi theo tiêu

chuẩn này Hc

yc bằng 1,5 chiều cao cần thiết của cột theo tiêu chuẩn TCVN46:1984 nên Hcyc=1,5Hyc=1,5x21,625=32,438m Chọn Hcyc=32,45m Vậy

để đảm bảo phạm vi bảo vệ an toàn chống sét cho cả 3 công trình theo

TCVN9385:2012, thì phải nâng chiều cao cột thu lôi tại O lên thêm một đoạn là:

Ảnh hưởng của vi khí hậu đến cơ chế điều hòa thân nhiệt ở người Cơ thể người

có nhiệt độ khoảng 37oC0,5oC Việc duy trì nhiệt độ này là nhờ vào hai quá

trình điều nhiệt: Điều nhịêt hóa học: là quá trình biến đổi sinh nhiệt do sự ô xi

hóa các chất dinh dưỡng Biến đổi này thay đổi theo nhiệt độ không khí bên

Trang 22

ngoài và trạng thái làm việc Điều nhiệt lý học: là quá trình biến đổi thải nhiệt

thông qua các quá trình sau: Truyền nhiệt: Khi thân nhiệt lớn hơn nhiệt độ bề mặt tiếp xúc và môi trường xung quanh Đối lưu: Khi nhiệt độ không khí thay thế nhỏ hơn nhiệt độ lớp khí thải ra từ cơ thể (khoảng 34oC) Bay hơi mồ hôi: bay hơi trên bề mặt da  làm mát trên bề mặt da Hình thức này mạnh khi tokhông khí >34oC Ảnh hưởng của vi khí hậu lạnh (có thể kết hợp thêm độ ẩm cao) Lạnh làm cho cơ thể mất nhiệt nhiều, nhịp tim, nhịp thở giảm, mức tiêu

thụ ô xi tăng Lạnh làm cho cơ vân, cơ trơn co lại, có hiện tượng nổi da gà, các mạch co thắt sinh cảm giác tê cóng chân tay dẫn tới vận động khó khăn Lạnh

dễ xuất hiện các bệnh viêm dây thần kinh, viêm khớp, viêm phế quản, hen và một số bệnh khác do máu kém lưu thông Lạnh ảnh hướng đến phản xạ thần

kinh dễ dẫn đến tai nạn lao động Biện pháp phòng chống vi khí hậu lạnh Với

ngành xây dựng cần lưu ý trang bị quần áo đủ ấm nhưng tiện lợi trong thao tác của công nhân (quần áo xốp, nhẹ, gọn, thoải mái) Bảo vệ chân bằng giầy (ủng), găng tay ấm phù hợp với công việc và cố gắng giữ khô cơ thể Hết sức chú ý tránh gió lùa (ở các khu vực làm việc trên cao về mùa đôngcũng như ở các nhà nghỉ hay lán trại của công nhân) Khẩu phần thức ăn cần tăng thêm dầu mỡ (các thức ăn giàu năng lượng)

Câu 08.2: (4,00 điểm) 45,17 dòng

Biện pháp tổ chức: Yêu cầu nhân viên phục vụ điện phải hiểu biết kỹ thuật

điện, hiểu rõ thiết bị điện, sơ đồ và các bộ phận cơ thể gây nguy hiểm, biết ứng dụng quy phạm an toàn, biết cấp cứu tai nạn điện Người làm việc chuyên môn

về điện phải được đào tạo có tay nghề phù hợp Khi sửa chữa thiết bị đường dây trên công trường cần cắt điện Tại cầu dao phải khoá hộp cầu dao và ghi rõ có người làm việc trên hệ thống điện từ (giờ) đến (giờ) Khi sửa chữa điện, các phần mang điện phải có phiếu giao nhiệm vụ gồm 2 bản (người phụ trách cầu giao 1, người sửa 1) Khi sửa chữa điện hoặc làm việc với thiết bị đang có điện

có ít nhất 2 người, 1 người theo dõi giúp đỡ không kiêm nhiệm việc khác và 1 người tiến hành công việc Sửa chữa thiết bị, đường dây vẫn đang mang điện cần có đầy đủ các dụng cụ phòng hộ và thiết bị an toàn (chiếu, ủng, găng tay

cách điện, kìm cách điện, ) Biện pháp kỹ thuật: Đề phòng tiếp xúc, va chạm

vào các bộ phận mang điện Các thiết bị đường dây phải đảm bảo dòng điện rò

không lớn hơn 10mA tức điện trở cách điện tối thiểu >1000 /V Định kỳ kiểm tra chất cách điện ít nhất 1lần/năm nếu môi trường có xâm hơi khí xâm thực 2 lần/năm Bao che ngăn cách bộ phận mang điện (cầu giao, cầu chì ) các dây trần phải nằm ở độ cao tối thiểu 3,5m và khi có phương tiện qua lại tối thiểu 6m Nên sử dụng các loại dụng cụ cầm tay có điện áp an toàn 12V, 36V, 70V trong điều kiện môi trường sản xuất nguy hiểm Thi công xây dựng gần đường điện cao thế truyền tải điện trần phải đảm bảo không vi phạm khoảng cách an toàn lưới điện (hành lang an toàn lưới) để tránh bị điện dật do phóng điên cao thế hoặc bỏng điện do hồ quang Khoảng cách an toàn lưới điện tối thiểu là

Trang 23

vỏ máy (giả thiết pha 1 rò ra vỏ máy), (Rng) người sẽ mắc song song với (Rnđ)

thiết bị nối đất, nếu Rnđ càng nhỏ thì dòng qua người càng nhỏ Trị số dòng

điện qua người: 1000 (mA)

Rng

Rnd Iro Ing Với Ing là dòng qua người (mA); Ir là

dòng điện rò (A); Rng: điện trở người (); Rnđ: điện trở cực nối đất ( Rnđ4)

Nối đất qua dây trung hoà: Khi có dòng điện rò ra vỏ máy, nối vỏ máy về dòng

trung tính sẽ tạo ra đoản mạch làm chảy dây chì hoặc ngắt điện bộ phận tự động Trị số dòng điện qua người: 1000 ( )

r Ro Rng

Idoan r Ing

g k

là trị số dòng điện lúc đoản mạch; rk là điện trở nhạy của dây trung hoà; rg: điện

trở giầy của người Nối đất tại điểm không và dọc theo chiều dài dây trung hoà

(cho toàn lưới điện): áp dụngvới mạng điện áp 1000 V để đảm bảo cho dây trung hoà luôn luôn có điện áp =0 trong mọi trường hợp và khi đứt 1 dây pha dây trung hòa không trở thành dây pha Ngoài ra nối lặp lại 250m/1lần, tại các

điểm rẽ, điểm cuối cùng của hệ thống Bố trí thiết bị cắt điện bảo vệ: Để cắt

được nhanh chóng khi xuất hiện điện áp vượt quá giới hạn quy định, người ta

bố trí các thiết bị cắt điện tự động Sử dụng hệ thống tiếp đất: Với các thiết bị di

động, việc tiếp đất thuận lợi hơn bởi các thiết bị này không hoạt động ở một vị

trí lâu dài Biện pháp cấp cứu tai nạn điện: Nhanh chóng tách nạn nhân ra

khỏi vật mang điện bằng cách ngắt cầu dao, rút phích, rút cầu chì, bật áttômát, dùng vật không dẫn làm đứt dây, hoặc kéo nạn nhân ra khỏi vật mang điện Chú

ý cách điện tốt cho người cấp cứu Sau khi tách nạn nhân ra khỏi vật mang điện cần kiểm tra tim mạch, hô hấp, nếu hô hấp tê liệt cần phục hồi bằng cách hà hơi thổi ngạt, xoa bóp tim ngoài lồng ngực (đồng thời gọi điện y tế 115) Khi hô hấp phục hồi đưa nạn nhân đến cơ sở y tế, trên đường đi cũng phải có người theo dõi giúp đỡ để duy trì hô hấp

Trang 24

321

2x1,7xtg(32,50)=1,7x4,5x(0,63707036)2–

2x1,7x0,63707036=0,9388T/m2=0,09388kG/cm2 Thiết kế ván khuôn lát dọc: Chọn chiều dầy ván khuôn lát dọc hố đào là δv=3,0cm Với chiều dài ván nguyên liệu L=3,0m>2,5m nên chọn sơ đồ kết cấu của ván dọc là sơ đồ dầm liên tục đều nhịp với 3 nhịp trở lên, chịu tải trọng phân bố đều là σcđ Giá trị mo-men uốn cực trị là: Mvmax=σcđl2/10 Khoảng nhịp ván lớn nhất là:

Trang 25

 

) ( 12 , 1 ) ( 2 , 112 09388

, 0

105 25 , 1 0 , 3 25 , 1

m cm

l

cđ v

388 , 9

192 105 5 , 7 5

, 7 75

, 0 10

2 max

m cm

q

W h

W

qh W

đ đ

đ đ

là f=0,1887 Lực nén dọc thanh văng chống xiên là N=h.q/cos600=110x9,388/0,5=2065,36kG Kiểm tra điều kiện bền và ổn định

  0 , 75 105 78 , 75 ( / ) 75

, 0 ) / ( 008 , 76 0 , 144 1887 , 0

36 ,

cm kG cm

kG fA

N x

Hiện tượng tĩnh điện: Tĩnh điện có thể xảy ra khi cọ sát giữa các vật không dẫn

hoặc giữa vật dẫn và không dẫn với nhau Sản xuất có thể có tĩnh điện: Chuyên chở đong rót chất lỏng, khí không dẫn điện Nghiền nhỏ các vật rắn Cọ sát giữa

đai truyền lên trục quay Đôi khi tĩnh điện có thể xảy ra từ cơ thể người Hậu

Trang 26

quả: Tĩnh điện phóng tia lửa điện tìm tới các môi trường sản xuất có các chất

bụi, khí dễ tạo tới không khí hỗn hợp nổ cháy nguy hiểm có thể tạo ra các vụ

cháy, nổ nguy hiểm Các biện pháp đề phòng sự cố do tĩnh điện: Nối đất, tiếp

đất cho các bể chứa, ống dẫn, téc chở dung môi không dẫn điện Trung hoà điện tính Tăng độ ẩm không khí trong các phòng có tĩnh điện, hoặc làm ẩm các vật Với dây curoa, phải nối đất cho phần kim loại của máy và bôi dầu dẫn điện cho dây curoa Đối với công nhân cũng cần tạo sự dẫn điện từ cơ thể xuống sàn và

không mặc quần áo tơ lụa tự nhiên, đeo đồ trang sức kim loại Khái niệm điện áp: Điện áp bước là điện áp chênh lệch giữa hai điểm trên mặt đất cách nhau khoảng bằng bước chân người, lấy từ 0,7 - 0,8 m Nguyên nhân gây ra điện áp bước: Đầu dây điện đứt rơi xuống đất Dây điện hoặc các thiết bị điện chôn

ngầm trong đất mà lớp cách điện bị hỏng, bị thủng Tại vị trí cực nối đất khi có

dòng điện dò hoặc dòng điện sét Trị số điện áp bước: Trị số điện áp tại một

2 x

Ic I

 , Ic là Trị số dòng điện chạm đất, x là Khoảng cách từ điểm chạm đất đến điểm xét (cm) Hiệu điện thế giữa 2 bàn chân người cách nhau một bước chân là:

) ) (

( 2

) ) ( 2 2

( 2 1

b x x

b I

b x

I x

I U U

d C

C b

x=b- í c ch©n ng- êi

Trang 27

Câu 09.2: (4,25 điểm) 45,43 dòng

Ảnh hưởng của vi khí hậu nóng: Tác động có hại gây ra chứng say nóng: Thân

nhiệt của một người khỏe mạnh là 370,5oC Những biến đổi về sinh lý - Biến đổi cảm giác nhiệt của da trán: 2830oC cảm giác mát, 3031oC cảm giác dễ chịu, 31,533,5oC cảm giác nóng, >33,5oC cảm giác cực nóng Thân nhiệt ở 38,5oC được coi là báo động, sinh ra chứng say nóng Tác động có hại gây ra

sự mất nước cơ thể: Sự chuyển hóa nước trong cơ thể: Cơ thể có sự cân bằng

giữa lượng nước vào và lượng nước thải ra - Với người bình thường, lượng nước vào cơ thể khoảng 2,53lít/24h, lượng nước ra qua tiểu tiện chừng 1,5lít, đại tiện 0,2lít còn lại qua mồ hôi và hơi thở Khi làm việc trong điều kiện nóng bức, cơ thẻ bị mất nước qua mồ hôi từ 57lít/ca làm việc Khi mất nước sẽ kèm theo mất một lượng muối ăn (khoảng 20g), một số khoáng Na, K, Ca, Fe, I; một

số sinh tố: C, B1, PP Do mất nhiều nước, tỷ trọng máu tăng, độ nhớt giảm dẫn đến tim phải làm việc nhiều Do mất nước, dịch vị ở khoang miệng và dạ dày giảm dẫn đến kém cảm giác ăn ngon, độ toan và khả năng diệt trùng ở dạ dày giảm.Do mất nước làm chậm phản xạ thần kinh dẫn đến dễ tai nạn Lượng nước qua thận giảm có khi chỉ còn 10% so với lúc bình thường dẫn đến chức phận của thận giảm, trong nước tiểu có khi thấy tế bào trụ niệu, hồng cầu Đặc biệt mất nước nhiều dẫn đến mất thăng bằng nước điện giải trong cơ thể làm nạn

nhân choáng ngất, co giật, đau đớn toàn thân Ảnh hưởng của bức xạ nhiệt:Bức

xạ hồng ngoại: Trong các nhà xưởng nóng hoặc làm việc dưới ánh nắng mặt

trời vào mùa hè, tia hồng ngoại có thể xuyên qua hộp sọ, hun nóng các tổ chức não gây ra say nóng Tia hồng ngoại còn có thể gây các bệnh về mắt như giảm thị lực, đục nhân mắt , các bệnh về da (tia sáng có bước sóng sóng 3m gây

bỏng da mạnh nhất) Bức xạ tử ngoại: Xuất hiện nhiều ở ngọn lửa hàn, nó có thể làm bỏng da độ II , làm đau mắt (chấn thương màng tiếp hợp cấp tính) Tia laze: Có thể gây bỏng da, bỏng võng mạc và một số bệnh khác Biện pháp kỹ thuật: Tự động hóa hạn chế công nhân tiếp xúc trực tiếp với nguồn nhiệt Với

các lò nung cần phủ bằng vật liệu cách nhiệt: (hỗn hợp ma-nhê 85%, át-bét 15%, dày 20cm có thể làm nhiệt độ mặt lò chỉ còn 500C) ở cửa lò sử dụng màn che nước (màn nước chảy liên tục dày 13mm) Sắp xếp các nhà xưởng nóng trên mặt bằng xí nghiệp sao cho sự thông gió tốt nhất Thiết kế và bố trí hệ thống thông gió hợp lý cho các nhà xưởng, sử dụng các quạt công nghiệp, vòi

tắm khí cục bộ cho những nơi quá nóng Biện pháp tổ chức, cấp cứu tai nạn và phòng hộ cá nhân: Tổ chức lao động hợp lý về mặt ca kíp trên công trường vào

mùa hè, tránh ánh nắng từ 1113h, cần nghỉ một đợt ngắn 1015 phút sau 1 giờ đến 2 giờ làm việc Bố trí các phòng nghỉ đặc biệt (tránh nắng) có nhiệt độ từ

27300 Chế độ uống nước hợp lý: Chừng 200ml/1lần uống và nên cách nhau ít nhất 20 phút Trong nước uống chú ý bổ xung các muối và sinh tố Trang bị các dụng cụ phòng hộ cá nhân như quần áo cách nhiệt từ bên ngoài - thoát nhiệt từ

cơ thể Kính và mũ ngăn cản các tia bức xạ Khám tuyển thường xuyên và định kỳ để phát hiện các bệnh do vi khí hậu nóng và bức xạ gây ra Cấp cứu: Đối với trường hợp say nóng và mất nước điện giải, dấu hiệu là nhiệt thân tăng

có thể lên 39400C, mạch nhanh, nhỏ, nhịp thở nhanh Cần đưa nạn nhân ra nơi thoáng mát, nới lỏng quần áo, cho uống nước có thêm chút muối và vitamin, chườm nước mát để giảm thân nhiệt từ từ Xoa bóp ngoài lồng ngực,

Trang 28

báo cho y tế hoặc gọi cấp cứu 115

0 , 9 5 ,

4  =10,062(m) Theo

TCVN46:1984, để phạm vi bảo vệ kết hợp của tam giác lưới kim phủ kín bảo

vệ diện tích bên trong tam giác lưới kim, thì hệ kim phải thỏa mãn điều kiện

sau (với b0min là bán kính eo nhỏ nhất trên mặt bằng phạm vi bảo vệ chân kim (chính là mặt mái nhà) của 3 cặp kim trong cụm 3 kim kết hợp bảo vệ chống sét

cho mái): D≤8b 0min=8x1,5h0min=12(4Hyc– 2 2

) 2 ( ) 3 ( H ycD )=48Hyc–

) 2 ( )

3

( H ycD hay D≤(48H yc –12 2 2

) 2 ( ) 3 ( H ycD ) Suy ra : (D–

) 2 ( ) 3 ( H ycD )≥ 0 Nên chiều cao tối thiểu cần thiết của các kim thu lôi so với mặt mái là nghiệm của phương trình: (D–

) 2 ( ) 3 ( H ycD )=0 Giải phương trình này với tham số là D (đường kính đường tròn ngoại tiếp tam giác lưới kim), ta được nghiệm thực là:

H yc =D/4,1676 Tức là để đảm bảo phạm vi bảo vệ kết hợp của hệ nhiều kim cao

bằng nhau phủ kín diện tích bên trong (diện tích nội) của tam giác lưới kim, thì đường kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác lưới kim thu lôi phải thỏa mãn

Hyc=D/4,1676=10,062/4,1676=2,414m>H=1,5m Chọn Hyc=2,45m Vậy theo tiêu chuẩn TCVN46:1984 chiều cao các kim H=1,5 m chưa đảm bảo chống sét cho công trình nhà mái bằng Cần nâng kim lên thêm ΔH=Hyc–H=2,45–

1,5=0,95m Tiêu chuẩn TCVN9385:2012, mặt bằng phạm vi bảo vệ tại chân

kim (cũng chính là mặt bằng phạm vi bảo vệ tại mái nhà trong bài tập này) được giữ nguyên như TCVN46:1984, nhưng chiều cao yêu cầu của kim Hc

yc

theo TCVN9385:2012, thì nâng lên gấp rưỡi so với tiêu chuẩn TCVN46:1984,

ta có: Hcyc=1,5Hyc=1,5x2,414=3,622(m)=3,65(m)>H=1,5 m Chọn Hcyc=3,65m Vậy theo tiêu chuẩn TCVN9385:2012 chiều cao các kim H=1,5 m chưa đảm bảo chống sét cho công trình nhà mái bằng Cần nâng kim lên thêm ΔHc=Hcyc–

H=3,65–1,5=2,15m

Trang 29

Tác hại của tiếng ồn đối với cơ thể người Trước hết đối với thính giác:

độ nhạy cảm của thính giác giảm, ngưỡng nghe tăng lên Nếu mức ồn càng cao, thời gian càng kéo dài, độ nhạy cảm giảm rõ rệt có thể dẫn đến nặng tai hoặc điếc (tuy nhiên còn tùy thuộc mỗi người) Tiếng ồn ảnh hưởng lớn đến hệ thống thần kinh, đặc biệt là thần kinh trung ương (gây rối loạn hệ

Trang 30

lao động Các yếu tố ảnh hưởng đến tác hại Phổ của tiếng ồn: cách biểu

diễn mức cường độ âm thanh trên từng dải tần số mà theo đó người ta có các loại phổ: thưa (ít nguy hiểm)> <dày (nguy hiểm hơn) vì phổ dầy cường độ âm thanh cao trên rất nhiều tần số liên tục (tác động mãn tính) gây ra chứng nặng tai (giảm đàn hồi của màng nhĩ, điếc mãm tính); liên tục (ít nguy hiểm)> <gián đoạn (nguy hiểm hơn) vì cường độ âm thanh cực

lớn phát đột ngột làm chói tai gây thủng màng nhĩ, điếc (cấp tính) Tần số của tiếng ồn f (Hz): tần số tiếng ồn càng cao càng nguy hiểm Cường độ tiếng ồn LI (dB): cường độ càng cao càng nguy hiểm Có thể tham khảo chỉ tiêu sau LI<25dB: Phù hợp lớp học, bệnh viện, nhà nghỉ LI<50dB: Tiêu chuẩn của thành phố hiện đại LI=5070dB: Giảm năng suất lao động (đóng ván khuôn) LI=75dB: Tiêu chuẩn vệ sinh cho phép LI=90110dB: Đau nhức tai, năng suất rất giảm (búa đóng cọc) LI=130dB: Đe dọa chấn

thương nhĩ tai (nổ mìn) Thời gian tác dụng (giây): càng kéo dài càng

nguy hiểm, trước hết với thính giác có thể làm mất khả năng phục hồi của nhĩ tai làm cho căng thẳng thần kinh, gây cảm giác bực tức vô cớ Để bảo

vệ thính giác, cần chú ý đến thời gian chịu đựng tối đa của tiếng ồn trong ngày với các mức ồn khác nhau

Câu 10.2: (3,50 điểm) 37,59 dòng

Nguyên nhân chủ yếu gây tai nạn thi công đất và khai thác đá là: Sụp hố, hào sâu khi chiều sâu và góc mái vượt quá giới hạn cho phép mà không có gia cố, hoặc có nhưng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, vi phạm quy tắc an toàn khi tháo dỡ hệ thống chống đỡ Sụp lở có thể do thời gian tồn tại của hố hào quá lâu, bị sói mòn lâu làm thay đổi trạng thái mái dốc Đất đá lăn từ trên cao xuống người làm việc phía dưới Người bị trượt ngã khi làm việc bên sườn dốc, không

có dụng cụ phòng hộ cá nhân, đi lại ngang tắt trên miệng hố hoặc sườn dốc, leo trèo khi lên xuống hố, hào sâu Nhiễm hơi, khí độc (CO2, CO, NH3, CH4) xuất hiện bất ngờ khi thi công các hố, hào sâu Các phương tiện thi công đất (xe vận chuyển, máy đào, khoan, đầm nén) cũng có thể gây ra tai nạn khi không tuân thủ đầy đủ các quy định an toàn như đường đi lại, vị trí đứng, tình trạng chiếu sáng, tín hiệu… Chấn thương do sức ép hoặc đất, đá văng vào người khi thi

công bằng chất nổ Biện pháp ngăn ngừa trượt ngã: Hố hào trên đường đi lại

phải có rào chắn, biển báo, ban đêm phải có đèn báo hiệu Công nhân lên xuống

hố hào sâu phải bằng thang hoặc bằng bậc đào trên đất Khi mái dốc có chiều cao hơn 3m, góc mái dốc 450 hoặc 300 và trơn ướt khi làm việc ở trên đó thì công nhân phải đeo dây an toàn hoặc phải thiết kế hệ sàn công tác khi thời

gian làm việc kéo dài Biện pháp đề phòng nhiễm độc: Trước khi làm việc dưới

hố sâu, giếng khoan, đường hầm công nhân cần kiểm tra không khí (thường dùng đèn thợ mỏ: nếu có khí CO2 đèn thường tối đi rồi tắt, nếu có khí CH4 đèn cháy sáng hơn) Khi phát hiện có chất độc phải đình chỉ ngay công việc và tìm biện pháp xử lý (giải toả bằng máy nén khí, quạt…) Nếu vẫn phải làm việc dưới đó, công nhân phải được trang bị mặt nạ phòng độc và phải có người ở

Trang 31

trên theo dõi giúp đỡ, người này cũng phải được trang bị mặt nạ phòng độc

Biện pháp đề phòng chấn thương khi nổ mìn: Khi thi công theo phương pháp nổ

mìn, cần nghiên cứu kỹ các tài liệu quy phạm an toàn về bảo quản, vận chuyển

và sử dụng vật liệu nổ Trước hết cần biết các vấn đề căn bản sau: Sử dụng thuốc nổ phải xin phép thanh tra nhà nước Bảo quản thuốc nổ quá một ngày đêm phải để ở kho đặc biệt (bằng cót, gỗ dán, chôn chìm và để xa khu dân cư ít nhất 40m) và được sự đồng ý của công an địa phương Trước khi cho mìn nổ, vùng nguy hiểm được tính từ tâm nổ với bán kính ít nhất 200m, phái có rào ngăn hoặc cảnh giới các ngả đường tới chỗ nổ mìn Khoảng cách an toàn tính từ tâm nổ có thể xác định công thức: R AK A. q Trong đó: RA là Khoảng cách an toàn (m); q là Khối lượng thuốc nổ (kg); KA là Hệ số phụ thuộc vào đặc tính chất nổ và điều kiện công phá (Tra KA trong sổ tay kỹ thuật nổ mìn, nếu không

có sổ tay thì lấy KA=10) Tín hiệu nổ mìn phát trước khi mìn nổ phải rõ ràng và

đủ thời gian để công nhân tới nơi trú ẩn an toàn

Câu 10.3: (4,00 điểm)

Công suất riêng cho công việc gia công trong xưởng mộc là:

Pr=50x1,5(lx)=0,25x50x1,5(w/m 2 )=18,75(w/m 2) Công suất chiếu sáng cần thiết cho diện tích thông thủy của xưởng mộc là: P=PrS=18,75x12x36=8100(w) Số

lượng bóng đèn tối thiểu đảm bảo chiếu sáng nhà xưởng: Với loại đèn 200w:

N1min=P/P1đ=8100/200=40,50 bóng Chọn N1đ=41 bóng>N1min= 40,5 bóng Với loại đèn 300w: N2min=P/P2đ=8100/300=27,0 bóng Chọn N2đ=27bóng>N2min=27 bóng Với loại đèn 500w: N3

min=P/P3

đ=8100/500=16,2 bóng Chọn N3

đ=17 bóng>N3

min=16,2 bóng Độ cao chiếu sáng H=Htrần–htreo–hc.tác=6,0–0,6–0,8=4,6m>4,0m, là đảm bảo khoảng cách cao độ chiếu sáng bằng các loại bóng đèn công suất lớn Pđ>200w, mà không gây chói lóa Với độ cao này vẫn có thể

dùng loại bóng đèn Pđ≤200w, tuy nhiên khi đó số lượng bóng đèn công suất 200w là nhiều nhất (N1đ=42 bóng) gây tổn thất quang thông nhiều và tiêu hao điện năng trên dây dẫn nhiều do chiều dài dây lớn Xét biểu đồ phân bổ quang thông của các loại đèn chiếu sáng điểm, thấy rằng góc chiếu sáng hiệu quả tập trung nhiều quang thông nhất của các loại đèn thường nằm trong khoảng α=4050o so với phương chiếu sáng chính (phương đứng), nên khoảng cách tối

đa giữa 2 bóng đèn, hợp lý là bằng khoảng gấp đôi chiều cao đèn:

Lmax=(1,42,0)H với lưới đèn hình chữ nhật (khoảng cách đèn là cạnh góc vuông), và Lmax=(1,72,5)H với lưới đèn hình bình hành (khoảng cách đèn là

cạnh huyền) Phương án dùng bóng đèn 300w: đây là phương án hợp lý nhất,

số lượng bóng đèn vừa phải không quá nhiều, cũng không quá ít để gây ra sự phân bố ánh sàng không đều Số lượng bóng N2đ =27 bóng 300w, là hợp số nên

có thể bố trí theo hàng đều tạo thành lưới đèn hình chữ nhật Chọn khoảng cách bóng đèn theo điều kiện: L≤Lmax=(1,42,0)H=(6,449,2)m Bố trí số lượng bóng đèn N2

đ=3x9=27 bóng, thành 2 hàng đèn mối hàng 9 bóng Chọn khoảng cách giữa 2 hàng đèn L1=4,0m<Lmax=6,44m Khoảng cách hàng đèn biên đến tường: L01=L1/2=2,0m Bố trí trên chiều ngang nhà xưởng thành

Bnhà=2x2,0+2x4,0=12m Khoảng cách 2 đèn trong hàng đèn biên đến tường:

L01=L1/2=2,0m Chọn khoảng cách giữa 2 đèn trong hàng đèn

L2=4,0m<Lmax=6,68m Khoảng cách bóng đèn biên đến tường:

L02=L2/3L2/2=2,0m Bố trí trên chiều dọc nhà xưởng thành

Lnhà=8x4,0+2x2,0=36m Phương án dùng bóng đèn 200w: Số lượng bóng N

Trang 32

=42 bóng 200w, là hợp số nên có thể bố trí theo hàng đều tạo thành lưới đèn hình chữ nhật, (nhiều bóng phân tán treo cao gây hao quang thông) Chọn khoảng cách bóng đèn theo điều kiện: L≤Lmax=(1,42,0)H=(6,449,2)m Bố trí

số lượng bóng đèn N1

đ=6x7=42 bóng, thành 6 hàng đèn mỗi hàng 7 bóng Chọn khoảng cách giữa 2 hàng đèn L1=2,0m<Lmax=6,44m Khoảng cách hàng đèn biên đến tường: L01=L1/2=1,0m Bố trí trên chiều ngang nhà xưởng thành

Bnhà=2x1,0+5x2,0=12m Chọn khoảng cách giữa 2 đèn trong hàng đèn

L2=5,5m<Lmax=6,68m Khoảng cách bóng đèn biên đến tường: L02=1,1m<L2/3

Bố trí trên chiều dọc nhà xưởng thành Lnhà=6x5,5+2x1,5=36m Phương án dùng bóng đèn 500w: Số lượng bóng N3

đ =17 bóng 500w, là số nguyên tố nên

có thể bố trí theo hàng không đều số bóng tạo thành lưới đèn hình bình hành, (ít bóng gây chiếu sáng không đều) Chọn khoảng cách bóng đèn theo điều kiện: L≤Lmax=(1,72,5)H=(7,8211,5)m Bố trí số lượng bóng đèn N3

đ=2x6+5=17 bóng, thành 3 hàng đèn 2 hàng 6 và 1 hàng 5 bóng Chọn khoảng cách giữa 2 hàng đèn L1=4,0m<Lmax=7,82m Khoảng cách hàng đèn biên đến tường:

L01=L1/2=2,0m Bố trí trên chiều ngang nhà xưởng thành

Bnhà=2x2,0+2x4,0=12m Chọn khoảng cách giữa 2 đèn trong hàng đèn

L2=6,0m<Lmax=7,82m Chọn khoảng cách bóng đèn biên đến tường:

L02=L2/2=6,0/2=3,0m Bố trí trên chiều dọc nhà xưởng thành

Lnhà=5x6,0+2x3,0=36m Khoảng cách giữa các bóng đèn 500w là

0 , 3 0 ,

4  =5,00m<Lmax=7,82m là hợp lý, phân bố đều ánh sáng Vẽ mặt bằng bố trí của các trường hợp như sau:

Đề 11

Câu 1: (3,00

điểm) Hiện tượng

sét, hậu quả của

Hiện tượng và hậu quả của phóng điện sét Sét là hiện tượng phóng điện giữa

các đám mây tích điện trái dấu khi cường độ điện trường đạt đến trị số cường

độ phóng điện trong không khí Khi bắt đầu phóng điện, điện thế giữa các đám mây đạt đến trị số hàng vạn đến hàng triệu vôn Cường độ dòng điện có thể đạt đến hàng chục ngàn ampe (có thể đến 600KA) Năng lượng phát ra khi phóng điện có thể phá huỷ công trình, thiết bị, nhà ở, gây ra các đám cháy, làm chết người, súc vật Tại Việt Nam, thời gian dông mưa trung bình 4461 ngày/năm mật độ sét trung bình là 3,36,47 lần/km2năm, do đó việc chống sét cho công

trình là rất cần thiết Phân cấp công trình theo tiêu chuẩn chống sét Cấp 1:

Là các nhà sản xuất và các công trình thường xuyên thường xuyên thoát ra các

Trang 33

phân loại bụi?

hơi, khí, bụi dễ tạo ra với không khí một hỗn hợp cháy nổ Khi bị sét đánh gây

ra cháy nổ rất nguy hiểm và phá hủy lớn về cơ học Công trình này phải thực hiện chống sét ở mọi nơi, không phụ thuộc vào vị trí lãnh thổ và thời gian giông

sét hàng năm Cấp 2: Là các nhà sản xuất và các công trình chỉ thoát ra các chất

hơi, khí, bụi dễ tạo với không khí một hỗn hợp cháy nổ khi có sự cố Khi bị sét đánh gây ra cháy nổ và phá hủy về cơ học Công trình loại này phải thực hiện

chống sét ở những nơi thời gian giông sét hàng năm lớn hơn hoặc bằng 10h Cấp 3: Là các nhà sản xuất và các công trình khi bị sét đánh chủ yếu phá hủy về

cơ học Thực hiện chống sét ở những nơi thời gian giông sét hàng năm lớn hơn hoặc bằng 20h Các công trình có ý nghĩa lớn về mặt kinh tế, chính trị, xã hội mặc dù có thể là công trình cấp 3 nhưng phải coi như công trình cấp 1 về chống sét Các công trình cấp 1 không được phép bố trí trực tiếp kim thu sét trên đỉnh kết cấu công trình mà phải đặt cách ly hoặc độc lập Các công trình độc lập, dạng tháp cho phép bố trí trực tiếp nhưng tại mỗi vị trí phải có 2 kim thu, 2 dây dẫn sét và 2 cực nối đất riêng biệt Các công trình cấp 2 có thể sử dụng thu lôi loại lưới thay cho kim thu sét Nếu ô lưới 5mx5m thì tiết diện thanh làm lưới

là không nhỏ hơn 50mm2 Công trình cấp 3 có thể sử dụng mọi loại thu lôi Bảo

vệ chống sét Nội dung bảo vệ chống sét gồm: Bảo vệ sét đánh trực tiếp (đánh

thẳng) Bảo vệ chống sét cảm ứng ( tĩnh điện và cảm ứng điện từ) Bảo vệ chống sét lan truyền Chống sét đánh thẳng là cơ bản đối với công trình xây dựng; Các bộ phận gồm: Kim thu lôi bằng kim loại (thép) đầu kim vuốt nhọn,

mạ dẫn điện S100mm2 Dây dẫn sét xuống thiết bị nối đất: bằng thép 10 Thiết bị nối đất (điện trở nối đất Rnđ10)

Câu 11.2: (3,50 điểm) 40,53 dòng

Bụi là tập hợp nhiều hạt vật chất (thể rắn phân tán) có kích thước nhỏ bé tồn tại lâu trong không khí dưới dạng bụi bay, bụi lắng và hệ khí dung nhiều pha (gồm hơi, khói, mù) Khi những hạt bụi lơ lửng trong không khí gọi là aerozon, khi chúng đọng lại trên các bề mặt vật thể gọi là aerogen Do lơ lửng trong không khí, bụi dễ xâm nhập vào cơ thể người lao động qua đường thở, bề mặt da, đường tiêu hóa gây các tổn thương và nhiễm độc cho cơ thể (Về mặt vệ sinh lao động bụi là một trong những tác hại nghề nghiệp chủ yếu) Phân loại và

nguồn gốc phát sinh của bụi trong xây dựng Theo nguồn gốc phát sinh: Bụi vô

cơ, bụi hữu cơ Theo kích thước: D>10m: rơi có gia tốc gọi là bụi lắng D=100,1m: rơi theo định luật Stoc thường tồn tại ở dạng sương mù gọi là bụi

mù D<0,1m: chuyển động theo định luật Brao; chúng tồn tại dưới dạng khói

và có thể vào phổi hoàn toàn Theo tác hại cơ thể phân ra: Bụi gây nhiều độc

chung (Pb, Hg, Benzen) Bụi gây dị ứng, viêm mũi, hen, viêm họng (bông, len, gai, tinh dầu, phân hóa học ) Bụi gây sơ hóa phổi (Silic, Amiăng, ) Bụi gây nhiễm trùng (lông, xương, tóc ) Bụi gây mụn nhọn lở loét trên da (xi măng,

vôi, thiếc, gạch, sơn ) Nguồn gốc phát sinh của bụi trong xây dựng: Khi thi

công đất (khoan, đào, đắp, san, đầm đất đá) Khi sản xuất vật liệu xây dựng (sản xuất xi măng, tro bay, muội silic, bột betonit, nghiền đá, khai thác cát, sản xuất gạch chịu lửa, tấm lợp Amiăng xi măng, tấm thạch cao, bột bả ma tít, sản xuất

Trang 34

vôi, xẻ đá ) Khi phá dỡ công trình cũ (khoan đục bê tông, phá tường xây, thành phần kiến trúc ) Khi vận chuyển vật liệu rời (xi măng, tro bay, muội silic, bột betonit, thạch cao, bột bả ma tít, cát đá cốt liệu bê tông, đất đá công trình, cát bụi bị tung ra do rung động) Khi phun sơn, phun vữa hoàn thiện bề mặt kết cấu hay thành phân kiến trúc Phun cát làm sạch gỉ bề mặt kim loại, thổi bụi vệ sinh công nghiệp Khi gia công cắt mài vật liệu xây dựng, kết cấu công trình, thành phần kiến trúc (cắt gạch, đá xẻ, kết cấu kim loại, mài granito, cưa bào kết cấu gỗ) Khi trộn các loại vữa (vữa xây hoàn thiện, vữa bê tông) Khi đốt cháy nhiên liệu chạy máy xây dựng hay sự cố cháy, bụi phát sinh dưới dạng

sản phẩm cháy không hoàn toàn Tính chất lý hóa của bụi Độ phân tán: Là

trạng thái của bụi trong không khí phụ thuộc vào trọng lượng và kích thước của

hạt bụi Hạt càng nhỏ, mịn càng tồn tại lơ lửng lâu và càng gây hại cho phổi Tính cháy nổ: các hạt bụi càng nhỏ mịn thì diện tiếp xúc với ô xi càng lớn, tính

hoạt hóa càng mạnh nên dễ bốc cháy trong không khí, đặc biệt là khi có tia lửa điện (bụi cacbon, bụi sắt, nhôm, côban , bông vải) Tính chất này giúp ta chú ý

đến các biện pháp phòng cháy Sự nhiễm điện của bụi: Dưới tác dụng của điện

trường mạnh (chừng 3000v), các hạt bụi nhiễm điện và bị các điện cực của điện trường hút với các vận tốc khác nhau tùy thuộc vào kích thước hạt Tính chất

này được ứng dụng để khử bụi bằng điện Tính lắng trầm do nhiệt: Khi không

khí có nhiều bụi chuyển động từ vùng nóng sang vùng lạnh, các hạt bụi bị lắng đọng rất nhanh Tính chất này được ứng dụng để lọc bụi (khử bụi ở ống khói

nhà máy xi măng, nhà máy nhiệt điện)

độ sâu H1=12m là h01=0,676m Chiều sâu đợt hai là H02=24,0m Với tgα0=tgφ1+K/Hth=0,35447295+2,0/11,324=0,53108899 Với tgα1=tgφ1+K/H1=0,35447295+2,0/12,0=0,52113962 Với tgα2=tgφ1+K/H2=0,35447295+2,0/14,0=0,49733009 Với tgα3=tgφ1+K/H3=0,35447295+2,0/16,0=0,47947295 Với tgα4=tgφ1+K/H4=0,35447295+2,0/18,0=0,46558406 Với tgα5=tgφ1+K/H5=0,35447295+2,0/20,0=0,45447295 Với tgα6=tgφ1+K/H6=0,35447295+2,0/22,0=0,44538204 Với tgα7=tgφ1+K/H7=0,35447295+2,0/24,0=0,43780628 Với tgα8=tgφ1+K/H8=0,35447295+2,0/26,0=0,43139603 Với tgα9=tgφ1+K/H9=0,35447295+2,0/28,0=0,42590152 Với tgα10=tgφ1+K/H10=0,35447295+2,0/30,0=0,42113962 Thiết kế chiều ngang

L1=Hth/tgα0=11,324/0,53108899=21,322;

L2=h01/tgα1=0,676/0,52113962=1,297; Bề rộng bờ triền máy đứng đợt đào thứ 2

Trang 35

độ >500oC đều có khả năng phát sáng Đặc trưng cơ bản Quang thông ():

Đại lượng đánh giá khả năng phát sáng của vật Quang thông là phần công suất bức xạ có khả năng gây ra cảm giác sáng cho thị giác con người Đơn vị là lumen (lm) Với 1lm= lượng quang thông của nguồn sáng là Vật đen tuyệt đối

có Diện tích bề mặt là 0,5035m2 và với Nhiệt độ nguồn đông cứng của bạch kim T=2420oK Cường độ sáng: (I): Đại lượng đặc trưng cho khả năng phát

sáng của nguồn theo các phương khác nhau Cường độ sáng theo phương n là mật độ quang thông bức xạ phân bố theo phương n đó Cường độ sáng có đơn

1

1

1  Ví dụ cường độ sáng của

một vài nguồn sáng: Nến trung bình (nến quốc tế) có I=1,0cd Độ rọi (E): Đại

lượng đánh giá độ sáng của một bề mặt được chiếu sáng Đơn vị đo: lux=(lx)

Độ rọi tại điểm M trên bề mặt được chiếu sáng là mật độ quang thông của luồng ánh sáng tại điểm đó:

m

lumen lux Độ rọi yêu cầu của một

số công việc (tối thiểu theo quy phạm): Đọc sách:30lux; Đường ô tô trong phạm vi công trường: 13lux; Bốc dỡ vận chuyển vật liệu: 10lux; Thi công đất: 910lux; Xây và bêtông: 15lux; Lắp ghép: 25lux; Hoàn thiện trát, lát, láng:

2550lux; Gia công mộc: 50lux; Chữa đồng hồ: 300lux; Mổ trong bệnh vện:

Trang 36

của cột thu lôi

m

cadela nit

Độ chói nhìn theo phương n là tỷ số giữa cường độ phát sáng theo phương n đó trên diện tích hình chiếu mặt sáng xuống mặt phẳng thẳng góc phản xạ (chói phản xạ) hay trùng phương ngược chiều (chói trực tiếp) với phương n đó Độ chói gây ra bởi chùm tia sáng có cường độ mạnh nằm trong trường nhìn của người, chiếu thẳng vào mắt người Độ chói gây mạnh gây cảm giác chói lóa có hại cho con người Có hai loại độ chói là độ chói phản xạ (gây bởi các bề mặt phản xạ phản chiếu hoàn toàn ánh sáng của nguồn sáng công suất lớn) và độ chói trực tiếp (gây ra bởi việc nhìn thẳng vào các nguồn sáng công suất lớn nằm

trong trường nhìn của người) Ảnh hưởng chiếu sáng đến vệ sinh và an toàn lao động Chiếu sáng hợp lý ở nơi sản xuất là vấn đề quan trọng để cải thiện điều

kiện vệ sinh, đảm bảo an toàn lao động, nâng cao năng suất lao động Chiếu sáng không đầy đủ làm cho người lao động phải nhìn căng thẳng, nhanh mệt mỏi, chậm phản xạ thần kinh, là nguyên nhân gián tiếp gây ra chấn thương Xét

về lâu dài làm giảm thể lực, giảm năng xuất lao động, hạ chất lượng của sản phẩm Hiện tượng chói lóa khiến người lao động mất thời gian để mắt thích nghi Điều này dẫn đến làm giảm sự thụ cảm của mắt và hậu quả giống như chiếu sáng không đầy đủ Chọn không đúng đèn chiếu sáng trong sản xuất có

thể gây ra nổ cháy nguy hiểm hoặc gây ra tai nạn điện Yêu cầu của chiếu sáng

nhân tạo trong sản suất: Phân bố đều quang thông trên bề mặt làm việc (rọi

đều) Không tạo thành bóng đen do người và thiết bị Không chói lóa trong phạm vi nhìn của công nhân Đảm bảo an toàn về điện Không gây ra cháy nổ trong các môi trường sản xuất Tiết kiệm năng lượng

Câu 12.2: (2,25 điểm) 24,88 dòng

Nguyên nhân gây tai nạn lao động nói chung: Cho đến nay chưa có phương pháp phân loại nguyên nhân tai nạn cho các ngành nghề, lĩnh vực sản xuất Tuy nhiên người ta có thể phân thành các nhóm: Nguyên nhân kỹ thuật: Do dụng cụ, phương tiện, thiết bị máy móc không hoàn chỉnh (hư hỏng, thiếu thiết bị phòng ngừa ) Do vi phạm quy trình kỹ thuật an toàn (trình tự tháo dỡ không đúng, sử dụng phương tiện chở vật liệu để chở người ) Do thao tác làm việc không đúng, vi phạm quy tắc an toàn (hãm phanh đột ngột khi nâng hạ cẩu, lấy tay làm

cữ khi cưa cắt ) Nguyên nhân tổ chức: Do bố trí mặt bằng không gian sản xuất không hợp lý (chật hẹp, máy móc không đủ khoảng cách để thao tác ) Do tuyển dụng sử dụng công nhân không đúng yêu cầu (người có bệnh tim làm việc trên cao, không được đào tạo lái xe vẫn bố trí lái xe, thiếu huấn luyện an toàn lao động, ) Do thiếu kiểm tra giám sát thường xuyên để phát hiện và xử

lý những vi phạm về an toàn lao động Do thực hiện không nghiêm chỉnh chế

độ Bảo hộ lao động: (Giờ nghỉ ngơi, phương tiện bảo vệ cá nhân, chế độ lao động nữ ) Nguyên nhân vệ sinh lao động: Do khí hậu, vi khí hậu không tiện nghi, phòng không thông thoáng Do các yếu tố độc hại vượt quá tiêu chuẩn (bụi, ồn, rung động ) Do áp suất cao hoặc thấp hơn bình thường Do không phù hợp tiêu chuẩn egômic (tư thế gò bó, công việc đơn điệu, buồn tẻ hoặc nhịp

Trang 37

độ lao động quá khẩn trương, dụng cụ máy móc không phù hợp với nhân trắc học ) Do thiếu hoặc chất lượng của phương tiện bảo vệ cá nhân kém Do không đảm bảo yêu cầu vệ sinh cá nhân (không có nước uống, không có chỗ tắm rửa ) Nguyên nhân do bản thân (chủ quan người lao động): Do tuổi tác, sức khỏe, giới tính, tâm lý không phù hợp Do trạng thái thần kinh bất ổn (vui, buồn, lo lắng khi làm việc ) Do vi phạm kỷ luật lao động (nô đùa, uống rượu trong giờ làm việc, không chịu sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân )

Câu 12.3: (4,00 điểm)

Công trình (1) có: R1=5,0+6,0=11,0(m); H1=6,5m<2H/3=2x15/3=10m Công

trình (2) có: R2= 2 2

0 , 5 0 ,

7  =8,602(m); H2=8,0m<2H/3=2x15/3=10m Công

trình (3) có: R3= 2 2

0 , 6 0 ,

7  =9,22(m); H3=5,5m<2H/3=2x15/3=10m Tính toán theo tiêu chuẩn TCVN46:1984 về chống sét Ban đầu giả thiết Hyc=H=15m Các

công trình (1), (2), và (3) đều có chiều cao <2Hyc/3=10m, nên phương trình

đường sinh phạm vi bảo vệ chống sét cần thiết cho các công trình này là

H1yc=R1/1,5+1,25H1=11,0/1,5+1,25x6,5=15,458m Kiểm tra

H1=6,5m<2H1yc/3=2x15,458/3=10,306m, nên H1yc=15,458m đảm bảo đúng theo

phương trình đường sinh phạm vi bảo vệ chống sét giả thiết và đảm bảo bảo vệ

an toàn chống sét cho công trình này Với công trình (2):

H2yc=R2/1,5+1,25H2=8,602/1,5+1,25x8,0=15,735m Kiểm tra

H2=8,0m<2H2

yc/3=2x15,735/3=10,490m, nên H2

yc=15,735m đảm bảo đúng theo

phương trình đường sinh phạm vi bảo vệ chống sét giả thiết và đảm bảo bảo vệ

an toàn chống sét cho công trình này Với công trình (3):

phương trình đường sinh phạm vi bảo vệ chống sét giả thiết và đảm bảo bảo vệ

an toàn chống sét cho công trình này Để đảm bảo bảo vệ chống sét cho cả 3 công trình thì chiều cao cần thiết của cột thu lôi độc lập đặt tại O phải là:

Hyc=max{H1yc; H2yc; H3yc}=max{15,458; 15,735; 13,022}=15,735m Chọn

Hyc=15,75m Vậy để đảm bảo phạm vi bảo vệ an toàn chống sét cho cả 3 công

trình theo TCVN46:1984, thì phải nâng chiều cao cột thu lôi tại O lên thêm một

đoạn là: ΔH=Hyc–H=15,75–15,0=0,75m Tính toán theo tiêu chuẩn TCVN9385:2012 về chống sét: Thì chiều cao cần thiết của cột thu lôi theo tiêu

chuẩn này Hcyc bằng 1,5 chiều cao cần thiết của cột theo tiêu chuẩn TCVN46:1984 nên Hcyc=1,5Hyc=1,5x15,735=23,603m Chọn Hcyc= 23,61m Vậy để đảm bảo phạm vi bảo vệ an toàn chống sét cho cả 3 công trình theo

TCVN9385:2012, thì phải nâng chiều cao cột thu lôi tại O lên thêm một đoạn là:

ΔHc=Hc

yc–H=23,61–15,0=8,61m

Trang 38

có dụng cụ phòng hộ cá nhân, đi lại ngang tắt trên miệng hố hoặc sườn dốc, leo trèo khi lên xuống hố, hào sâu Nhiễm hơi, khí độc (CO2, CO, NH3, CH4) xuất hiện bất ngờ khi thi công các hố, hào sâu Các phương tiện thi công đất (xe vận chuyển, máy đào, khoan, đầm nén) cũng có thể gây ra tai nạn khi không tuân thủ đầy đủ các quy định an toàn như đường đi lại, vị trí đứng, tình trạng chiếu sáng, tín hiệu… Chấn thương do sức ép hoặc đất, đá văng vào người khi thi

công bằng chất nổ Biện pháp ngăn ngừa trượt ngã: Hố hào trên đường đi lại

phải có rào chắn, biển báo, ban đêm phải có đèn báo hiệu Công nhân lên xuống

hố hào sâu phải bằng thang hoặc bằng bậc đào trên đất Khi mái dốc có chiều cao hơn 3m, góc mái dốc 450 hoặc 300 và trơn ướt khi làm việc ở trên đó thì công nhân phải đeo dây an toàn hoặc phải thiết kế hệ sàn công tác khi thời

gian làm việc kéo dài Biện pháp đề phòng nhiễm độc: Trước khi làm việc dưới

hố sâu, giếng khoan, đường hầm công nhân cần kiểm tra không khí (thường dùng đèn thợ mỏ: nếu có khí CO2 đèn thường tối đi rồi tắt, nếu có khí CH4 đèn cháy sáng hơn) Khi phát hiện có chất độc phải đình chỉ ngay công việc và tìm biện pháp xử lý (giải toả bằng máy nén khí, quạt…) Nếu vẫn phải làm việc dưới đó, công nhân phải được trang bị mặt nạ phòng độc và phải có người ở trên theo dõi giúp đỡ, người này cũng phải được trang bị mặt nạ phòng độc

Biện pháp đề phòng chấn thương khi nổ mìn: Khi thi công theo phương pháp nổ

mìn, cần nghiên cứu kỹ các tài liệu quy phạm an toàn về bảo quản, vận chuyển

Trang 39

có sổ tay thì lấy KA=10) Tín hiệu nổ mìn phát trước khi mìn nổ phải rõ ràng và

đủ thời gian để công nhân tới nơi trú ẩn an toàn

Câu 13.2: (2,50 điểm) 28,63 dòng

Người sử dụng lao động có quyền sau: Quyền yêu cầu người lao động phải chấp hành các nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc Quyền khen thưởng người lao động chấp hành tốt và kỷ luật người lao động vi phạm trong việc thực hiện an toàn, vệ sinh lao động Quyền khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật Quyền huy động người lao động tham gia ứng cứu khẩn cấp, khắc phục sự cố, tai nạn lao động Người sử dụng lao động có nghĩa vụ sau: Nghĩa vụ Xây dựng, tổ chức thực hiện

và chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình cho người lao động và những người có liên quan; đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động Nghĩa vụ Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; trang

bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện việc chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; thực hiện đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động Nghĩa vụ Không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của người lao động Nghĩa vụ Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật Nghĩa vụ Bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động Nghĩa vụ Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; thống

kê, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động; chấp hành quyết định của thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động Nghĩa vụ Lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động

Câu 13.3: (4,00 điểm)

Trang 40

Công suất riêng cần thiết cho mỗi đơn vị diện tích nhà xưởng phù hợp với loại

Pr=K.Emin=1,7x50(lx)=1,7x50x0,25(w/m2)=21,25(w/m2) Công suất cần thiết để chiếu sáng cho toàn bộ xưởng là: P=Pr.S=21,25x9x24=4590(w) Số lượng bóng đèn tối thiểu đảm bảo chiếu sáng nhà xưởng: Với loại đèn 200w:

N1min=P/P1đ=4590/200=22,95bóng Chọn N1đ=23bóng>N1min=22,95bóng Với loại đèn 300w: N2

min=P/P2

đ=4590/300=15,3bóng Chọn N2

đ=16 bóng>N2

min=15,3bóng Với loại đèn 500w: N3

min=P/P3

đ=4590/500=9,18bóng Chọn N3

đ=10bóng>N3

min=9,18bóng Độ cao chiếu sáng H=Htrần–htreo–hc.tác=5,5–0,6–0,8=4,1m>4,0m, là đảm bảo khoảng cách cao độ chiếu sáng bằng các loại bóng đèn công suất lớn Pđ>200w, mà không gây chói lóa Với độ cao này vẫn

có thể dùng loại bóng đèn Pđ≤200w, tuy nhiên khi đó số lượng bóng đèn công suất 200w là nhiều nhất (N1đ=23bóng) gây tổn thất quang thông nhiều và tiêu hao điện năng trên dây dẫn nhiều do chiều dài dây lớn Xét biểu đồ phân bổ quang thông của các loại đèn chiếu sáng điểm, thấy rằng góc chiếu sáng hiệu quả tập trung nhiều quang thông nhất của các loại đèn thường nằm trong khoảng α=4050o so với phương chiếu sáng chính (phương đứng), nên khoảng cách tối đa giữa 2 bóng đèn, hợp lý là bằng khoảng gấp đôi chiều cao đèn:

Lmax=(1,42,0)H với lưới đèn hình chữ nhật (khoảng cách đèn là cạnh góc vuông), và Lmax=(1,72,5)H với lưới đèn hình bình hành (khoảng cách đèn là

cạnh huyền) Phương án dùng bóng đèn 300w: đây là phương án hợp lý nhất,

số lượng bóng đèn vừa phải không quá nhiều, cũng không quá ít để gây ra sự phân bố ánh sáng không đều Số lượng bóng N2

đ =16 bóng 300w, là hợp số nên

có thể bố trí theo hàng đều tạo thành lưới đèn hình chữ nhật Chọn khoảng cách bóng đèn theo điều kiện: L≤Lmax=(1,42,0)H=(5,748,2)m Bố trí số lượng bóng đèn N2

đ=2x8=16bóng, thành 2 hàng đèn mối hàng 8 bóng Chọn khoảng cách giữa 2 hàng đèn L1=4,5m<Lmax=5,74m Khoảng cách hàng đèn biên đến tường: L01=L1/2=2,25m Bố trí trên chiều ngang nhà xưởng thành

Bnhà=2x2,25+4,5=9m Chọn khoảng cách giữa 2 đèn trong hàng đèn

L2=3,0m<Lmax=5,74m Khoảng cách bóng đèn biên đến tường: L02=L2/2=1,5m

Bố trí trên chiều dọc nhà xưởng thành Lnhà=7x3,0+2x1,5=24m Phương án dùng bóng đèn 200w: Số lượng bóng N1

đ=23bóng 200w, là số nguyên tố nên có thể bố trí theo hàng không đều số bóng tạo thành lưới đèn hình bình hành Chọn khoảng cách bóng đèn theo điều kiện: L≤Lmax=(1,72,5)H=(6,9710,25)m Bố trí số lượng bóng đèn N1

đ=2x8+7=23bóng, thành 3 hàng đèn 2 hàng 8 và 1 hàng

7 bóng Chọn khoảng cách giữa 2 hàng đèn L1=3,0m<Lmax=6,97m Khoảng cách hàng đèn biên đến tường: L01=L1/2=1,5m Bố trí trên chiều ngang nhà xưởng thành Bnhà=2x1,5+2x3,0=9m Chọn khoảng cách giữa 2 đèn trong hàng đèn L2=3,0m<Lmax=5,74m Khoảng cách bóng đèn biên đến tường:

L02=L2/2=1,5m Bố trí trên chiều dọc nhà xưởng thành Lnhà=7x3,0+2x1,5=24m Khoảng cách giữa các bóng đèn 200w là L= 2 2

5 , 1 0 ,

3  =3,355m<Lmax=6,97m là

hợp lý Phương án dùng bóng đèn 500w: Số lượng bóng N3

đ=10bóng 500w, là hợp số nên có thể bố trí theo hàng đều tạo thành lưới đèn hình chữ nhật Chọn khoảng cách bóng đèn theo điều kiện: L≤Lmax=(1,42,0)H=(5,748,2)m Bố trí

số lượng bóng đèn N3

đ=2x5=10bóng, thành 2 hàng đèn mỗi hàng 5 bóng Chọn khoảng cách giữa 2 hàng đèn L1=4,5m<Lmax=5,74m Khoảng cách hàng đèn biên đến tường: L01=L1/2=2,25m Bố trí trên chiều ngang nhà xưởng thành

Ngày đăng: 26/02/2023, 17:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w