Các chính sách, chế độ nhằm đảm bảo sử dụng sức lao động hợp lý khoa học; Bồi dưỡng phục hồi sức laođộng, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi Các chính sách, chế độ bảo hộ lao động nhằ
Trang 1INêu mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động
a)mục đích:
- Đảm bảo an toàn thân thể NLĐ, hạn chế đến mức thấp nhất, hoặc không để xảy ra tai nạn, chấn thương,gây tàn phế hoặc tử vong trong LĐ
- Bảo đảm NLĐ mạnh khỏe, không bị mắc bệnh nghề nghiệp hoặc các bệnh tật khác do ĐKLĐ gây ra
- Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng lao động cho người lao động
Ý nghĩa chính trị :
- Bảo hộ lao động thể hiện quan điểm coi con người vừa là động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển
- Vai trò của con người trong xã hội được tôn trọng
Tai nạn lao động không sảy ra, sức khỏe lao động được đảm bảo thì Nhà nước và xã hội sẽ giảm bớt đượcnhững tổn thất trong việc khắc phục hậu quả và tập trung đầu tư cho các công trình phúc lợi xã hội
Ý nghĩa Kinh tế
Thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động sẽ đem lại lợi ích kinh tế rõ rệt
Trong sản xuất nếu NLĐ được bảo vệ tốt, có sức khỏe, không bị ốm đau bệnh tật, điều kiện làm việc thỏaimaí, không nơm nớp lo sợ bị TNLĐ, mắc BNN thì sẽ an tâm, phấn khởi sản xuất; Phấn đấu để có ngày công,giờ công cao; Phấn đấu nâng cao năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm, ghóp phần hoàn thànhtốt kế hoạch sản xuất công tác Do vậy phúc lợi tập thể được tăng lên, có thêm những điều kiện để cải thiện đờisống vật chất và tinh thần của NLĐ và tập thể lao động NÊN tích cực bảo đảm đoàn kết nội bộ và đẩy mạnhsản xuất
Ngược lại, môi trường làm việc quá xấuTLĐ, ốm đau xảy ra nhiều sẽ gây nhiều khó khăn cho sản xuất.Người bị TNLĐ, ốm đau phải nghỉ việc để chữa trị, ngày công LĐ sẽ giảm, nếu nhiều NLĐộng bị tàn phế,mất sức LĐ thì ngòai việc khả năng LĐ của họ sẽ giảm, sức lao động của xã hội vì thế cũng giảm sút; Xã hộicòn phải lo việc chăm sóc chữa trị và các chính sách xã hội khác liên quan
Chi phí bồi thường tai nạn lao động, ốm đau, điều trị ma chay, là rất lớn, đồng thời kéo theo những chi phílớn do máy móc, nhà xưởng, nguyên vật liệu bị hư hỏng
Trang 2-TNLĐ, đau ốm xảy ra dù ít hay nhiều đều dẫn tới sự thiệt hại về người và tài sản, gây trở ngại cho sản xuất Vìvậy, quan tâm thực hiện tốt công tác BHLĐ là thể hiện quan điểm đúng đắn về SX SX phải an toàn – An toàn
để SX – An toàn là hạnh phúc của người lao động; là ĐK đảm bảo cho SX phát triển và đem lại hiệu quả kinh tếcao
2) Nêu các tính chất của BHLĐ:
- Tính pháp luật
- kỹ thuật: Quy phạm, quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn.
- tổ chức , trách nhiệm và chính sách, chế độ BHLĐ đều là những văn bản pháp luật bắt buộc mọi người có
trách nhiệm phải tuân theo, nhằm bảo vệ sinh mạng, toàn vẹn thân thể và sức khỏe NLĐ
- Mọi vi phạm tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn, tiêu chuẩn vệ sinh LĐ trong quá trình LĐ sản xuất đều lànhững hành vi vi phạm pháp luật về BHLĐ
Đặc biệt với quy phạm và tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn có tính chất bắt buộc rất cao, nó đảm bảo tính mạngcủa NLĐ, vì không thể châm chước hoặc hạ thấp Các yêu cầu và biện pháp đã quy định, đòi hỏi phải được thihành nghiêm chỉnh, vì nó luôn liên quan đến tính mạng con người và tài sản quốc gia
- -tính khoa học công nghệ
BHLĐ gắn liền với sản xuất, KHKT về bảo hộ gắn liền với khoa học công nghệ sản xuất
NLĐ sản xuất trực tiếp trong dây chuyền phải chịu ảnh hưởng của bụi, của hơi, khí độc, tiếng ồn, sự rungsóc của máy móc, và những nguy cơ có thể xảy ra TNLĐ Muốn khắc phục được những nguy hiểm đó, không
có cách nào khác là áp dụng các biện pháp khoa học, công nghệ
Khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động là khoa học tổng hợp dựa trên tất cả các thành tựu của các môn khoa học
cơ bản như: Cơ, Lý, Hóa, Sinh, và bao gồm tất cả các ngành như Cơ khí, Điện, Mỏ, Xây dựng
Muốn thực hiện tốt công tác BHLĐ phải tổ chức nghiên cứu KHKT.BHLĐ gắn liền với việc nghiên cứutriển cải tiến trang bị, cải tiến kỹ thuật công nghệ sản xuất Ở các cơ sở sản xuất, những vấn đề kỹ thuật an toàn,cải thiện điều kiện làm việc cần được đưa vào chương trình tiến bộ kỹ thuật, công nghệ để huy động đông đảocán bộ và NLĐ tham gia
- Công tác BHLĐ phụ thuộc rất lớn vào trình độ công nghệ sản xuất của xã hội
- Trình độ công nghệ sản xuất phát triển cùng với nền kinh tế phát triển sẽ ghóp phần tạo ra các ĐKLĐngày một tốt hơn
- Thực chất sự tiến bộ của KHCN chính là việc sử dụng máy móc để thay thế LĐ sống bằng LĐ quá khứ
Ở trình độ cao của kỹ thuật, công nghệ sản xuất là tự động hóa, tổng hợp các quá trình sản xuất và sử dụngngười máy công nghiệp Như vậy qúa trình phát triển kỹ thuật, công nghệ sản xuất chính là diễn ra quá trìnhthay đổi về chất LĐ của con người LĐ của con người dần được giảm nhẹ, tiến tới loại bỏ điều kiện LĐnguy hiểm và độc hại
Trang 3tính quần chúng
- Quần chúng LĐ trực tiếp thực hiện quy phạm, quy trình và các biện pháp kỹ thuật an toàn, cải thiện điềukiện làm việc, Vì vậy chỉ có quần chúng tự giác thực hiện thì mới ngăn ngừa được tai nạn LĐ và bệnh nghềnghiệp
- NLĐ,thường xuyên và trực tiếp làm việc, tiếp xúc với quá trình sản xuất, máy móc, thiết bị và đối tượnglao động.Chính là người phát hiện những yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất Từ đó có thể đề xuất cácbiện pháp giải quyết hoặc tự mình giải quyết, để phòng ngừa TNLĐvà bệnh nghề nghiệp
Từ đó, công tác BHLĐ cho phép ta huy động một cách đồng bộ các biện pháp KHKT, công nghệ; Vậnđộng, tổ chức quần chúng kết hợp với việc thực hiện các biện pháp về luật pháp, nhằm nâng cao nhận thức,trách nhiệm về công tác BHLĐ, mang lại hiệu quả hoạt động của công tác BHLĐ ngày càng tốt hơn
Công tác BHLĐ sẽ đạt hiệu quả tốt khi mọi cấp quản lý, mọi người sử dụng LĐ và NLĐ tự giác và tích cựcthực hiện
Tất cả các biện pháp đó được quy định cụ thể tại các quy phạm, tiêu chuẩn các văn bản khác về lĩnh vực kỹthuật an toàn
Nội dung kỹ thuật an toàn chủ yếu bao gồm những vấn đề sau đây:
- Xác định vùng nguy hiểm
- Xác định biện pháp về quản lý, tổ chức và thao tác làm việc đảm bảo an toàn
- Sử dụng các thiết bị an toàn thích ứng: Thiết bị che chắn, thiết bị phòng ngừa, thiết bị bảo hiểm, báohiệu, trang bị bảo vệ cá nhân
3.2 Vệ sinh lao động
Vệ sinh lao động là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tácđộng của các yếu tố có hại trong sản xuất đối với người lao động Để ngăn ngừa sự tác động của các yếu tố cóhại phải tiến hành một loạt các biện pháp cần thiết Trước hết phải nghiên cứu sự phát sinh và tác động của các
Trang 4yếu tố có hại đối với cơ thể con người, trên cơ sở đó xác định tiêu chuẩn giới hạn cho phép của các yếu tố đótrong môi trường lao động, xây dựng các biện pháp vệ sinh lao động.
Nội dung chủ yếu của vệ sinh lao động bao gồm:
- Xác định khoảng cách an toàn vệ sinh lao động
- Xác định các yếu tố có hại về sức khỏe
- Biện pháp về tổ chức, tuyên truyền, giáo dục ý thức và kiến thức về vệ sinh lao động, theo dõi quản lýsức khỏe, tuyển dụng lao động
- Biện pháp về sịnh học, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường
- Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh: Kỹ thuật thông gió, điều hòa nhiệt độ, chống bụi, khí độc, kỹ thuậtchống tiếng ồn và rung sóc, kỹ thuật chiếu sáng, kỹ thuật chống bức xạ, điện từ trường
Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh phải được quán triệt ngay từ khâu thiết kế, xây dựng các công trình nhàxưởng, tổ chức nơi sản xuất, thiết kế chế tạo các máy móc, thiết bị quá trình công nghệ
Trong quá trình sản xuất phải thường xuyên theo dõi sự phát sinh các yếu tố có hại, thực hiện các biện pháp
bổ sung làm giảm các yếu tố có hại, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh cho phép
3.3 Chính sách, chế độ bảo hộ lao động
Các chính sách, chế độ bảo hộ lao động chủ yếu bao gồm: các biện pháp kinh tế xã hội, tổ chức quản lý và
cơ chế quản lý công tác bảo hộ lao động
Các chính sách, chế độ nhằm đảm bảo sử dụng sức lao động hợp lý khoa học; Bồi dưỡng phục hồi sức laođộng, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Các chính sách, chế độ bảo hộ lao động nhằm bảo đảm thúc đẩy việc thực hiện các biện pháp kỹ thuật antoàn, biện pháp về vệ sinh lao động như chế độ trách nhiệm của cán bộ quản lý, của tổ chức bộ máy làm côngtác bảo hộ lao động, kế hoạch hóa công tác bảo hộ lao động, các chế độ về tuyên truyền huấn luyện, chế độthanh tra, kiểm tra chế độ về khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động
Những nội dung của công tác bảo hộ lao động kể trên là rất lớn Bao gồm nhiều công việc thuộc nhiều lĩnhvực công tác khác nhau Hiểu được nội dung của công tác bảo hộ lao động sẽ giúp cho người quản lý đề caotrách nhiệm và có biện pháp tổ chức thực hiện công tác bảo hộ lao động đạt kết quả tốt nhất
IV)
tai nạn lao động hay xảy ra trong nhà máy, phân xưởng cơ khí, nêu nguyên nhân và biện pháp khắc phục:
1Những nguyên nhân gây ra tai nạn lao động:
) Các nguyên nhân gây ra tai nạn lao động
Tai nạn lao động trong sản xuất ở các nhà máy và phân xưởng cơ khí do nhiều nguyên nhân khác nhau,nhưng có thể tập trung chủ yếu do nguyên nhân sau:
Trang 51 Nguyên nhân do thiết kế
Máy móc, dụng cụ thiết bị khi không đảm bảo các điều kiện kĩ thuật, thiếu độ bền cơ học cần thiết nên trongquá trình sử dụng phát sinh hư hỏng, điều đó có thể gây ra sự cố mất an toàn Chẳng hạn máy tiện không đảmbảo độ ổn định khi quay với tốc độ cao, gây rung động lớn dẫn đến dao ăn sâu vào vật gia công, có thể làmbung phôi ra khỏi máy, gây nên tai nạn lao động
2 Nguyên nhân do chế tạo
Nếu có một chi tiết hay cụm chi tiết chế tạo sai, không đúng với thiết kế, trong quá trình sử dụng có thể gây
ra mất an toàn Chẳng hạn khi chế tạo cơ cấu an toàn trong chuyển động chạy dọc của bàn máy mài, do chi tiếtthanh gạt chế tạo sai nên cơ cấu không ngắt chuyển động đúng vị trí, điều đó làm cho đá mài va vào chi tiết màihay cơ cấu khác của máy, gây vỡ đá mài, xảy ra mất an toàn cho người và máy móc thiết bị
3 Nguyên nhân do bảo quản sử dụng
Công tác bảo quản máy không tốt, chất lượng máy xuống cấp nhanh, điều đó cũng có thể gây ra mất an toànlao động Chẳng hạn nếu máy bảo quản không tốt, chi tiết bị han gỉ, chức năng làm việc mất đi, điều đó sẽ gây
sự cố trong quá trình làm việc
Sử dụng máy không đúng quy định, thao tác vận hành sai là một trong những nguyên nhân chính gây ra tainạn lao động Mỗi một máy đều có quy trình vận hành và nguyên tắc sử dụng nhất định, chẳng hạn trên máytiện, không cho phép gá vật có chiều dài nhô ra phía sau trục chính quá lớn, nếu không tuân thủ nguyên tắc này,khi vật gia công quay với tốc độ cao, lực li tâm lớn làm uốn cong vật, gây va chạm vào người điều khiển máy,xảy ra việc mất an toàn là hiển nhiên
4 Nguyên nhân do thiếu trang thiết bị an toàn cho người và máy
Ở trong mỗi cơ cấu truyền động của máy, đặc biệt là ở các bộ phận như bánh răng, dây đai, hệ thống băngtải… rất dễ gây tai nạn lao động Thông thường, ở những cơ cấu này phải có che chắn, nếu thiếu, khi sơ ý có thểmột phần cơ thể người sẽ bị cuốn vào, gây ra tai nạn lao động
Người vận hành sử dụng máy móc thiết bị phải có đầy đủ trang bị bảo hộ lao động để đảm bảo an toàn.Chẳng hạn khi sử dụng máy mài phải đeo kính bảo hộ, nếu không, sẽ có thể bị bụi hạt mài bắn vào mắt, hay khi
sử dụng máy tiện mà không đi giầy có thể sẽ bị phoi cứa và chân gây chấn thương chảy máu
5 Nguyên nhân do tổ chức lao động và điều kiện làm việc không tốt
Công tác tổ chức lao động và điều kiện làm việc của công nhân có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất, chấtlượng sản phẩm, đồng thời nó còn ảnh hưởng đến khả năng xảy ra mất an toàn Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phôiliệu sắp xếp một cách hợp lí, khoảng không gian rộng rãi sẽ hạn chế rất nhiều khả năng mất an toàn Đã cónhiều trường hợp dụng cụ để không đúng nơi quy định, khi thao tác vướng phải làm rơi chân gây ra chấnthương, hay phôi để bừa bãi, gây trượt ngã vào máy đang chạy
6 Nguyên nhân do ý thức tổ chức, kỉ luật làm việc
Trang 6Khi đang làm việc đòi hỏi người vận hành sử dụng máy phải tập trung tinh thần cao độ để xử lí mọi tìnhhuống kịp thời, nếu bỏ máy đi nơi khác hay nói chuyện, đùa nghịch khi đang làm việc có thể sẽ dẫn đến tìnhtrạng gây ra sự cố mất an toàn Đã không ít trường hợp khi sử dụng máy dập, do mải nghĩ việc khác hay nóichuyện với người ngoài mà tay vẫn để ở vùng nguy hiểm (vùng mà chày dập đi dập xuống để cắt kim loại) chân
đã điều khỉên cho máy hoạt động gây đứt ngón tay…
Ngoài những nguyên nhân kể trên còn có những nguyên nhân khác như tình trạng sức khỏe của người vậnhành điều khiển máy Khi sức khoẻ yếu, mệt mỏi do đói, do làm việc kéo dài hay do làm quá sức, sức khỏegiảm sút, thiếu ngủ, thần kinh không tỉnh táo sẽ làm thao tác mất chuẩn xác, gây ra mất an toàn
2 Các giải pháp kĩ thuật an toàn:
a) Phương hướng chung
Biện pháp ưu tiên hàng đầu là tìm cách xóa mối nguy hiểm ở nguồn xuất hiện cũng như giảm thiểu nguồnnăng lượng của hệ thống có thể tạo ra mối nguy hiểm, phương hướng chung thường thông qua một số biện phápsau:
- Sử dụng các phương tiện làm việc khác hay phương pháp gia công khác, chẳng hạn thay cho việc dichuyển vật nặng dùng sức người bằng phương tiện vận chuyển…
- Sử dụng các phương tiện làm việc có cơ cấu an toàn như hệ thống cữ, hệ thống giới hạn tốc độ củamáy…
- Thực hiện nghiêm chỉnh các biện pháp an toàn theo quy định
- Trang thiết bị, dụng cụ kiểm tra và thường xuyên kiểm tra các phương tiện làm việc cũng như ý thứcchấp hành của người lao động về công tác an toàn
b) Các biện pháp tức thời
1 Hạn chế mối nguy hiểm thông qua các phương tiện an toàn
Tuỳ thuộc vào điều kiện công nghệ và tổ chức trong quá trình sản xuất mà sử dụng các phương tiện an toànkhác nhau, các phương tiện an toàn này bao gồm các chức năng có mục tiêu rõ ràng, chẳng hạn như:
- Chức năng ngăn ngừa sự cố vô tình
Ví dụ: bao che, nắp chắn ở những nơi có khả năng mất an toàn như cụm bánh răng
- Chức năng điều khiển bằng tay
Mục đích bắt buộc người thợ khi muốn vận hành máy phải sử dụng cả hai tay mới thực hiện được nhằmngăn ngừa tình trạng một tay vẫn ở vị trí nguy hiểm mà tay kia đã cho máy hoạt động
- Chức năng ngăn chặn sai sót
Mục đích nhằm hạn chế phát sinh sự cố khi có sai sót trong quá trình vận hành sử dụng máy móc, thiết bị vàdụng cụ cơ khí…
Trang 7Như vậy tất cả các phương tiện an toàn đều có chức năng an toàn, tuy nhiên cũng cần phân biệt rõ chứcnăng an toàn tác dụng trực tiếp và gián tiếp Chức năng an toàn tác dụng trực tiếp là chức năng của máy màthiếu sót chức năng của nó trực tiếp làm tăng sự rủi ro gây ra tổn thương Chức năng an toàn tác dụng gián tiếp
là Chức năng mà sai sót của nó không trực tiếp gây ra nguy hiểm
2 Trang bị các phương tiện tự hãm
Các phương tiện tự hãm là các phương tiện an toàn dùng ngăn chặn các sự cố xảy ra Trong máy cắt gọt,phương tiện tự hãm chíng làm các hệ thống cữ hành trình, van thuỷ lực, rơ le… Chức năng của hệ thống này làkhông cho các chuyển động tiếp tục được thực hiện khi người thợ vì lí do nào đó mà chưa xử lí kịp
3 Các biện pháp bảo vệ kĩ thuật
- Trang bị bảo vệ tách biệt
Chính là các bộ phận hay cơ cấu máy được trang bị hệ thống ngăn cách không cho cơ thể tiếp xúc vớinhững chỗ nguy hiểm nhằm loại trừ hay hạn chế mối nguy hiểm Ví dụ bao che, nắp đậy…
- Trang bị bảo vệ không tách biệt
Là những trang bị nhằm loại trừ hay hạn chế mối nguy hiểm Chẳng hạn như rào chắn lối di chuyển của cầntrục, biển báo tín hiệu…
Cần lưu ý rằng khi sử dụng các thiết bị an toàn phải biết rõ mục đích của nó, đồng thời khi chọn trang bị antoàn cần quan tâm chung cả hệ thống, tránh tình trạng chỉ chú ý đến một bộ phận vì sự cố gây mất an toàn csothể xảy ra bất cứ chỗ nào và khi nào
c) Các biện pháp về tổ chức
- Điều chỉnh về tổ chức để xác định, kiểm tra và duy trì định kì kiểm tra thiết bị
- Giảng dạy và hướng dẫn về an toàn lao động cho các đối tượng lao động Mọi đối tượng lao động đềuphải được biết, được hiểu về công tác an toàn tránh tình trạng khi chưa đủ kiến thức về công tác an toàn tronglĩnh vực mình sẽ làm việc đã tiến hành công việc
- Trang bị cho an toàn cho cá nhân
Ở mỗi công việc đều có ảnh hưởng đến sức khoẻ, an toàn cho người lao động Trang bị an toàn cá nhân phùhợp với tính chất công việc là cần thiết Chẳng hạn, thợ vận hành sử dụng máy móc cơ khí phải có quần áo bảo
hộ gọn gàng, tránh ăn mặc lôi thôi dễ bị cuốn vào các bộ phận chuyển động trong máy, hay mang kính bảo hộ
Trang 8 Màu sắc, hình ảnh, kí hiệu phải theo quy định chung và dễ nhận biết từ xa
Để nơi dễ nhìn thấy, ngay trước vùng nguy hiểm
Ngoài ra, để tăng cường khả năng nhận biết của mọi người (nhất là với người bị khiếm thị) cần sử dụng cả
hệ thống biển báo âm thanh như nhạc, còi, chuông… Với loại tín hiệu này phải đảm bảo âm lượng đủ ( cường
độ khoảng 15 dB), tín hiệu rõ ràng, không nhầm lẫn và không gây ảnh hưởng đến những nơi không cần thiết
- Tăng cường công tác kiểm tra
Công tác kiểm tra bao gồm: kiểm tra các thiết bị, phương tiện, cơ cấu an toàn kiểm tra việc thực hiện cácquy định về an toàn Thông qua việc kiểm tra nhằm mục đích tăng cường ý thức chấp hành kỉ luật về an toàn,thay thế sửa chữa các phương tiện, thiết bị, cơ cấu bị hỏng Trong phần lớn các vụ xảy ra tai nạn lao động là do
ý thức chấp hành kỉ luật an toàn của người lao động không tốt và do cơ cấu hay thiết bị an toàn mất tác dụng
V)
Những tai nạn lao động hay xảy ra khi sử dụng máy tiện, nêu nguyên nhân và biện pháp khắc phục:
1Các tai nạn lao động thường xuyên xảy ra và nguyên nhân:
- Phoi tiện bắn vào người đặc biệt là vào mắt gây tổn thương Phoi tiện có nhiều loại như phoi vụn, phoixếp, phoi dây…, có loại rất sắc nên có thể cứa vào chân, tay gây chấn thương chảy máu đứt gân…
- Tóc, khăn quàng cổ bị quấn vào vật gia công hay mâm cặp
Nguyên nhân do tóc không gọn gàng, không mang mũ bảo hộ, khăn quàng không gọn, khi đứng thao tác dễ
bị cuốn vào các cơ cấu quay
- Vạt áo hoặc tay bị quấn vào vật gia công hay trục vít m
Nguyên nhân do áo không gọn gàng, tay áo không khuy…
- Vật gia công văng vào người
Nguyên nhân do gá không chắc chắn, tốc độ cắt quá cao gây rung động, làm cho phôi rời khỏi vị trí đã đượcđịnh vị kẹp chặt
- Vật gia công uốn cong quật vào người
Nguyên nhân do chiều dài vật gia công nhô ra ( dạng công xô) khỏi vấu cặp hay trục chính quá dài, khi vậtquay bị cuốn cong đập vào người Thông thường chiều dài nhô ra phía sau trục chính ≤ 0,5 m nhô ra phía sautrục chính ≤ 0,5 m
* Nguyên tắc an toàn khi sử dụng máy tiện
Để đảm bảo an toàn khi sử dụng máy tiện cần thực hiện nghiêm chỉnh các nguyên tắc sau:
Trước khi sử dụng máy
Trang 9- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động ( quần, áo bảo hộ, giày hoặc dép có quai hậu, kính bảo hộ) không sửdụng gang tay.
- Kiểm tra máy: bao gồm các công việc:
Kiểm tra phần điện xem có ổn định không? Có bị rò điện ra máy không ?
Kiểm tra hệ thống dầu và bơm dầu bôi trơn xem dầu có đủ không? Bơm có hoạt động tốt không ?
Kiểm tra các tay gạt, núm điều khiển đã về vị trí an toàn hay chưa?
Trong khi sử dụng
- Không thay đổi tốc độ trục chính hay bước tiến sao khi trục chính còn quay Muốn thay đổi phải tắt máy
và chờ cho trục chính dừng hẳn mới đựơc thay đổi Nghiêm cấm việc dùng tay miết vào mâm cặp làm phanhhãm tốc độ trục chính vì dễ gây đứt tay
- Vật gia công phải gá đúng quy định và chắc chắn Không dùng ống nối để kéo dài tay quay của chìa vặnmâm cặp làm phanh hãm tốc độ trục chính vì dễ gây đứt tay
- Vật gia công phải đúng quy định và chắc chắn Không dùng ống nối để kéo dài tay quay của chìa vặnmâm cặp, không gá vật có chiều dài nhô ra lớn quá quy định, đặc biệt cần chú ý khi gá hay tháo phôi phải đưatay gạt tốc độ về vị trí an toàn (đối với các máy khởi động bằng cần gạt dễ bị rơi làm máy chạy bất ngờ gây tainạn)
- Không để vật liệu phôi, dụng cụ bừa bãi
- Không dùng tay gỡ phoi Khi có phoi quấn vào phôi phải tắt máy và dùng móc móc phoi Cố gắng chọntốc độ cắt và dao có góc bẻ phoi để hạn chế sự xuất hiện của phoi dây
- Khi máy đang chạy không bỏ đi nơi khác vì nếu xảy ra sự cố không xử lí kịp thời được
Ngoài ra, trong từng trường hợp gia công cụ thể sẽ có quy định riêng, ví dụ khi cắt ren, tốc độ trục chínhnhỏ để đề phòng bàn dao xô vào mâm cặp…
b) An toàn trên may phay
* Các tai nạn lao động thường xuyên xảy ra và nguyên nhân
Tai nan lao động xảy ra trên máy phay cũng giống như trên máy tiện Tuy nhiên, do đặc điểm của máy phay
là vật gia công chuyển động thẳng , dao cắt chuyển động quay nên có thể gây ra một số tai nạn như sau:
- Kẹt tay vào bánh răng
Trang 10Nguyên nhân khi tháo, lắp bánh răng thay thế không tắt máy, hay vị trí tay giữa bánh răng khi xiết chặtkhông đúng
- Tay quấn vào daoNguyên nhân do sử dụng găng tay cầm vào dao mà vô tình mở máy làm dao quay, hay khi máy đang chạy
mà dùng tay gạt phoi ở gần vị trí dao đang cắt gọt
- Phoi bắn vào mắt ngừơiNguyên nhân do vật gia công ở ngang tầm mặt, dao phay cắt gián đọan và phôi nên phoi ngắn, lực văng làmphoi bắn ra với tốc độ cao
- Mảnh dao bắn vào ngườiNguyên nhân do mũi dao thường làm bằng vật liệu cứng giòn, dễ vỡ, khi tác để dao va đập mạnh vào phôihay bàn máy làm mảnh mũi dao vỡ ra văng vào người
* Nguyên tắc an toàn khi sử dụng máy phay
Nhìn chung khi sử dụng máy phay cũng như sử dụng máy tiện, tuy nhiên do kết cấu và nguyên lí hoạtđộng của máy phay khác với máy tiện, nên để đảm bảo an toàn cần chú ý thêm một số vấn đề sau:
- Trang bị bảo hộ lao động đầy đủ và không được sử dụng găng tay
- Khi sử dụng cơ cấu chạy nhanh bàn máy phải chú ý không cho chạy hết chiều dài hành trình để đề phòngvượt quá giới hạn gây gâỹ bánh răng hay hỏng cơ cấu truyền động
- Khi tháo dao phải có tấm gỗ kê lên bàn máy, tránh tình trạng cụm gá dao và dao rơi trực tiếp lên bànmáy
- Vị trí đứng thao tác sao cho phoi không bắn vào người gây tai nạn
- Khi bánh răng thay thế phải tắt điện vào máy để đề phòng kẹt tay vào bánh răng
- - Không lấy tay trực tiếp gạt phoi trên máy đặc biệt khi máy đang quay vì như vậy dễ bị cuốn tay vàodao
VII)Những tai nạn lao động hay xảy ra khi sử dụng máy mài hai đá, nêu nguyên nhân và biện pháp khắc phục:
c) An toàn trên máy mài hai đá
* Các tai nạn lao động thường xuyên xảy ra và nguyên nhân
Đá mài là dụng cụ cắt với tốc độ cao (V = 30 – 300m/ giây) Vật liệu chế tạo là những hạt mài ( như cátsilic, gốm, bakêlit) được dính kết lại với nhau bằng chất kết dính Đặc đỉêm của đá mài là hạt mài luôn bắn ratrong quá trình mài, dễ vỡ… nên khi sử dụng máy mài hai đá để mài dụng cụ cắt thường xuyên xảy ra một số tainạn như sau:
- Phoi bắn vào mắt
Trang 11Bụi hạt mài chứa hóa chất gây độc cho mắt, hơn nữa hạt mài thường rất nhỏ, khó tìm thấy và đôi khi khônggây cảm giác khó chịu ngay nên dễ chủ quan nhưng hậu quả lại rất lớn Nhiều trường hợp để lâu gây hỏng mắt
- Vỡ đá văng vào người
Nguyên nhân do đá có rạn nứt từ trước hay do mài vật mỏng gây kẹt vào khe hở giữa đá và bệ tỳ làm vỡ đá
Vì đá chuyển động với vận tốc rất cao nên khi bắn vào người gây chấn thương nguy hiểm Đã có nhiều trườnghợp đá vỡ gây chết người
- Quệt ngón đá vào tay
Khi mài vị trí tay cầm vật mài gần điểm mài, khi mài sơ ý để ngón tay chạm vào đá gây mòn vẹt ngón taychảy máu
VIII)Những tai nạn lao động hay xảy ra khi sử dụng máy bào, nêu nguyên nhân và biện pháp khắc phục:
* Nguyên tắc an toàn khi sử dụng máy mài
Khi lắp đá mài
Đá mài trước khi lắp phải được đảm bảo nghiêm ngặt về vận chuyển và bảo quản, không được để đáchồng lên nhau hay để nghiêng đá để tránh vỡ đá hay rạn nứt đá Khi mang ra lắp phải kiểm tra xem đá có bịrạn nứt không ? Việc kiểm tra được thực hiện bằng mắt hoặc dụng cụ chuyên dùng Một cách kiểm tra đơn giản
là cầm đá ở dạng treo lên sau đó dùng búa gõ nhẹ vào đá, nghe tiếng kêu để phán đoán xem đá có bị rạn nứtkhông , nếu tiếng kêu như kim loại là được Tuy nhiên, phương pháp kiểm tra này độ chính xác không cao vàphụ thuộc và kinh nghiệm rất nhiều
Khi lắp đá cần đảm bảo chắc chắn, độ đồng tâm với trục máy cao, không gây cho đá bị rạn nứt Sau khilắp cần kiểm tra và điều chỉnh độ cân bằng của đá
Sau khi lắp xong đá cần cho đá quay với vận tốc cao trong thời gian từ 3 đến 5 phút để xem có hiệntượng khác thường không? Nếu không có coi như đảm bảo yêu cầu, nếu có phải xem xét lại, tìm ra nguyên nhân
Trang 12- Khi mài không đứng đối diện với đá mài, phải đứng chếch sang một bên để mài đề phòng khi vỡ đá thìgiảm khả năng mảnh đá bắn vào người gây chấn thương
- Tay cầm vào vật chắc chắn, khi mài nếu vật mài nóng lên thì phải làm nguội bằng nước sau đó mới màitiếp
- Lực tỳ vào đá vừa phải và không được mài vào một bên của đá
- Không được hai người cùng mài trên một viên đá vì như vậy dễ xảy ra tai nạn
- Không được tụ tập đông người xung quanh máy mài, đặc biệt ở hướng đá có thể vỡ bắn ra
- Không được mại vật có bề dày hơn 3mm Khi vật có bề dày nhỏ, việc cầm khó chắc chắn dễ gây tuột tay
và kẹt vào khe hở giữa đá và bệ tỳ làm vỡ đá
- Sau khi mài xong phải tắt máy
ỏng và phải theo tiêu chuẩn
Ngoài các nguyên nhân kể trên, một số trường hợp rơi tải xảy ra do cơ cấu phanh, cóc hãm hư hỏng, mối nốicáp không đảm bảo…
Do tính chất công việc, một số cần trục hiện nay không dùng cơ cấu móc mà dùng cơ cấu hút từ, hiện tượngrơi vật xảy ra do tải qúa mức quy định, bề mặt tiếp xúc kém, điện áp của nam châm điện giảm…
2 Sập cần
Là sự cố thường xảy ra và gây chết người do mối nối cáp không đúng kĩ thụât, khóa cáp mất hay hỏng, cơcấu phanh, cơ cấu cóc hãm hỏng Cũng có trường hợp khi nâng vật có tải trọng lớn ở tầm với xa nhất, trọnglượng vật tạo nên lực căng cáp giữ cần lớn làm đứt cáp gây sự cố sập cần
3 Đổ cần
Do vùng đất mặt bằng làm việc không ổn định, đất bị lún gây nghiêng cầu, hay do mặt bằng làm việc có độ nghiêng quá mức quy định, trụ cầu bị nghiêng Cũng có trường hợp khi đang quay tải bị vướng vào vật xung quanh cũng gây đổ cầu Tuy nhiên cũng có trường hợp do gió mạnh, khi cẩu vật lên cao, sức gió làm gia tăng độ nghiêng đã có của trụ cầu, gây sự cố đổ cầu
4 Tai nạn về điện
Tai nạn về điện có thể xảy ra trong các trường hợp sau:
- Thiết bị điện chạm vỏ (còn gọi là dò điện) gây cho người vận hành bị điện giật