Exercise 1 3 TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH Chuyên đề 25 – CẤU TRÚC TỔNG HỢP Exercise 1 3 Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions ĐÁP ÁN 1 B 2 B 3 A[.]
Trang 1TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH
Chuyên đề 25 – CẤU TRÚC TỔNG HỢP
Exercise 1.3: Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions
ĐÁP ÁN
Question 1: She is attending the seminar with a view to _more qualifications.
Đáp án B
Dịch: Cô ấy đang tham dự hội thảo với mục đích đạt được trình độ cao hơn
=> Căn cứ vào cấu trúc:
*With a view to doing something: với ý định, mục đích làm gì
*Note: không chọn D vì ta chỉ dùng dạng “having Vp2” để nhấn mạnh hành động đó xảy ra trước một
hành động khác trong quá khứ; trong khi ở đây đang diễn tả hành động diễn ra ở hiện tại, không liên quan đến quá khứ nên không xét đến
Question 2: _ every major judo title, Mark retired from international competition.
Đáp án B
Dịch: Khi đã giành được mọi danh hiệu Judo chính, Mark đã rút khỏi các cuộc thi quốc tế.
=> Căn cứ vào cấu trúc giản lược mệnh đề cùng chủ ngữ:
- When + S1 + V1 +… , S1 + V2 + ….
=> (when/on) + V1_ing…., S1 + V2….(rút gọn khi động từ ở thể chủ động)
Tuy nhiên, xét theo ngữ cảnh ta thấy câu đang diễn tả hành động diễn ra trong quá khứ, và vế đầu xảy ra trước nên ta dùng dạng “Having + Vp2”(chủ động) nhằm nhấn mạnh một hành động xảy ra trước một
hành động khác trong quá khứ
Question 3: When she her mistake, she apologized.
Đáp án A
Dịch: Khi cô ấy nhận ra sai lầm của mình, cô ấy đã xin lỗi
=> Căn cứ vào ngữ cảnh của câu cho thấy câu đang diễn tả hai hành động liên tiếp nhau xảy ra trong quá khứ nên lần lượt chia động từ hai vế đều ở thì quá khứ đơn
Question 4: Not only _among the largest animals that ever lived, but they are also among the
most intelligent
Đáp án D
Dịch: Cá voi không chỉ là những động vật lớn nhất trong các loài từng tồn tại, mà chúng còn là một trong
những loài thông minh nhất
=> Căn cứ vào cấu trúc đảo ngữ với “not only, ….but…also…”:
*Not only + trợ động từ (aux) + S + V, but…also….”: không những… mà còn…
Trang 2Question 5: _, he couldn’t finish that test in 60 minutes.
A Intelligent as was the boy B As intelligent the boy was
C As the boy was intelligent D Intelligent as the boy was
Đáp án D
Dịch: Mặc dù cậu bé thông minh như vậy, nhưng cậu không thể hoàn thành bài kiểm tra đó trong 60 phút
=> Căn cứ vào cấu trúc câu nhượng bộ với “as/ though”:
*Đảo ngữ với tính từ/ Trạng từ :
Adj/adv + as/ though + S+ V, clause: dù……nhưng…
*Note:
Nếu “ As” đặt ở đầu câu thì “As = Since =Because” hoặc “As = When”
Question 6: Over the last few months, garages _ the price of petrol three times.
Đáp án B
Dịch: Trong vài tháng qua, gara đã tăng giá xăng dầu ba lần
=> Căn cứ vào ngữ cảnh câu ta thấy câu đang diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ,
tính đến hiện tại và có khả năng tiếp diễn trong tương lai nên động từ của câu sẽ chia ở thì hiện tại hoàn thành, dễ dàng loại C
*Xét các đáp án:
A go up (phr.v): tăng (+ by [lượng]); nổ đột ngột; xây dựng…
B put up (phr.v): tăng (về giá cả, giá trị); dựng lên, xây dựng; …
C raise (v): tăng lên (ngoại động từ)
D rise (v): tăng lên (nội động từ)
=> Dấu hiệu “over the last few months” cho thấy cần dùng thì hiện tại hoàn thành, nên ta chọn B
*Note: Cả “go up” và “put up” đều có một nghĩa là tăng lên về giá cả hay giá trị nhưng “go up” là một nội động từ, tức sau nó không dùng tân ngữ, còn “put up” là một ngoại động từ, nó sẽ dùng với dạng
“put up sth” tăng cái gì.
Question 7: Final year students attend lectures It’s optional.
Đáp án D
Dịch: Sinh viên năm cuối không cần phải tham dự các bài giảng Nó là tùy chọn
Xét các đáp án:
A shouldn’t Vo: không nên làm gì
B mustn’t Vo: không được phép làm gì
C ought to Vo = should Vo: nên làm gì
D don’t have to Vo: không cần phải làm gì
Question 8: Quite soon, the world is going to _ energy resources.
A come up against B keep up with C get into D run out of
Đáp án D
Dịch: Sẽ sớm thôi, thế giới sẽ cạn kiệt tài nguyên năng lượng
Xét các đáp án:
A come up against sth (phr.v): phải giải quyết vấn đề gì; gặp (khó khăn)
B keep up with sth/sb (phr.v): cập nhật, nắm bắt (thông tin, tình hình); bắt kịp, đuổi kịp (ai)
C get into sth (phr.v): trở nên quan tâm, hứng thú với cái gì
D run out of sth (phr.v): cạn kiệt, hết
Trang 3=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn D
Question 9: He has been waiting for this letter for days, and at _ it has come.
Đáp án C
Dịch: Anh ấy đã chờ đợi bức thư này trong nhiều ngày, và cuối cùng nó cũng đến
Xét các đáp án:
A at present = now: ngay bây giờ, hiện tại
B at the moment = now = at present
C at (long) last = finally: cuối cùng
D at the end: + OF sth- ở cuối của cái gì
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn C
Question 10: If only he _ accept some help with the work instead of trying to do it alone!
Đáp án B
Dịch: Giá như anh ấy chấp nhận sự giúp đỡ công việc thay vì cố gắng làm một mình!
Giải thích:
- Căn cứ vào quy tắc của câu ước “if only” thì chia động từ lùi một thì so với câu gốc Từ đó ta loại phương án C, D
- Căn cứ vào động từ “accept” thì ta loại phương án A (vì không có công thức be + V(bare))
Question 11: But for his kind support, I _.
Đáp án A
Dịch: Nếu không có sự hỗ trợ của anh ấy, tôi đã không thành công
=> Căn cứ vào ngữ cảnh, câu đang sử dụng câu điều kiện loại 3 - diễn tả điều không có thật trong quá khứ
Ta có cấu trúc với “But for”
*But for st, S + would(n’t) have Vp2: Nếu không vì có…, thì…
Question 12: - Jean: “Why didn’t you tell me about the plans for the merge?”
- Jack: “I would have told you _.”
A if you asked me to B had you asked me to C you had asked to me D you were asking me Đáp án B
Dịch: - Jean: “Tại sao bạn không nói với tôi về kế hoạch sát nhập?”
-Jack: “Tôi đã nói với bạn nếu bạn hỏi tôi rồi”
=> Căn cứ vào ngữ cảnh cho thấy câu đang sử dụng loại điều kiện loại 3- diễn tả hành động không có thật trong quá khứ Theo cấu trúc:
*If +S + had + Vp2…., S + would/could have Vp2
=> Đảo ngữ: Had + S + Vp2…., S + would/could have Vp2
=> Xét các đáp án chỉ có B thỏa mãn Đáp án A, D không thuộc dạng điều kiện loại 3, đáp án C thiếu “if” nên chưa chính xác
Question 13: This year, so far, we 28,000 dollars and are still counting.
A are raising B have been raised C have raised D raised
Đáp án C
Trang 4Dịch: Tính cho đến năm nay, chúng tôi đã tăng trưởng 28.000 đô la và vẫn đang tiếp tục tăng.
=> Căn cứ vào dấu hiệu “so far” cho thấy câu cần dùng động từ ở thì hiện tại hoàn thành- diễn tả hành động diễn ra trong quá khứ, tính đến thời điểm hiện tại và khả năng tiếp diễn trong tương lai Và động từ chia ở thể chủ động
=> Các đáp án còn lại chưa phù hợp về thì hoặc thể bị/chủ động
Question 14: It is now over seventy years since Lindbergh _ across the Atlantic.
Đáp án B
Dịch: Đến nay đã hơn bảy mươi năm kể từ khi Lindbergh bay qua Đại Tây Dương
=> Căn cứ vào cấu trúc với “since”:
*Since + S + V2: kể từ một mốc thời gian trong quá khứ, sự việc gì đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ
*Note: Fly- flew- flown (v): bay
Question 15: All applications to courses at tertiary institutions are made through UCAS, a central agency
_ UK universities and colleges of higher education
A standing for B instead of C on behalf of D representative of Đáp án A
Dịch: Tất cả các ứng dụng cho các khóa học tại các tổ chức đại học được thực hiện thông qua UCAS, một
cơ quan trung ương đại diện cho sự giáo dục của các trường đại học và cao đẳng Vương quốc Anh
Xét các đáp án:
A stand for sth (phr.v): viết tắt; thay thế, đại diện cho
B instead of sth/Ving: thay vì
C on behalf of sb: thay mặt, nhân danh cho ai
D representative (n): đại biểu, người đại diện
(a): (+of) tiêu biểu, điển hình cho cái gì
=> Căn cứ vào nghĩa và cấu trúc câu, vị trí cần điền là một động từ được rút gọn của mệnh đề quan hệ, do
đó loại D vì không đảm bảo về yêu cầu từ loại; sau vị trí cần điền là danh từ chỉ vật nên loại C vì C chỉ dùng cho sau đó là danh từ chỉ người Còn B không thỏa mãn nghĩa
Question 16: to rent a flat, we set about contacting all the accommodation agencies in the city.
Đáp án B
Dịch: Quyết định thuê một căn hộ xong, chúng tôi bắt đầu liên hệ với tất cả các cơ quan lưu trú trong thành phố
=> Căn cứ vào cấu trúc và ngữ cảnh trong câu thì câu đang dùng dạng giản lược mệnh đề cùng chủ ngữ, theo quy tắc ta có:
“S1 +V1 +… , S1 + V2….”
=> Giản lược thể chủ động: “V1_ing/ Having V1_p2 +… , S1 +V2…”
*Note: Dùng dạng “having Vp2” khi muốn nhấn mạnh hành động đó xảy ra trước hành động ở vế 2(V2) trong quá khứ
=> Xét các đáp án ta chọn B Không chọn A vì trường hợp này đang muốn nhấn mạnh hành động “quyết định thuê nhà” xong rồi mới diễn ra hành động “liên hệ các cơ quan ”.
Question 17: Galileo proved that the earth _ round the sun.
Đáp án A
Trang 5Dịch: Galileo đã chứng minh rằng trái đất quay quanh mặt trời.
=> Căn cứ vào câu ta thấy câu có hai vế ở hai thì:
-Vế đầu là “Galio proved”- vế này chia quá khứ đơn vì diễn tả hành động”prove” đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ, không liên quan đến hiện tại
- Vế hai là “the Earth….the sun”- vế này miêu tả một sự thật hiển nhiên, một quy luật bất biến nên sẽ chia
vế này với động từ ở hiện tại đơn
Question 18: We are considering for the coming festival.
A having redecorated our flat B to redecorate our flat
C having our flat redecorated D our flat to be
Đáp án C
Dịch: Chúng tôi đang xem xét về việc trang trí căn hộ cho lễ hội sắp tới
=> Căn cứ vào nghĩa của câu và các cấu trúc:
*Consider doing sth (v): cân nhắc, xem xét làm việc gì
*Have st done = Get sth done (v): cho cái gì được làm
Question 19: Fire engines and ambulances have _ over other traffic.
Đáp án B
Dịch: Xe cứu hỏa và xe cứu thương có sự ưu tiên so với các phương tiện giao thông khác
=> Căn cứ vào cụm từ cố định:
*Take/ have/ get priority over sth (coll): có ưu thế, ưu tiên hơn những cái khác
Note:
A prior (a): có trước, ở trước (về thời gian, trật tự hoặc tầm quan trọng)
C before (prep): trước
D precedence (n): sự ưu thế, vượt trội so với những cái khác
*Từ này thường đi với cấu trúc:
- Take precedence over sth: mang tính ưu việt, ưu thế hơn cái gì
- Get precedence to sth: đưa ra sự ưu tiên cho cái gì
Question 20: By the end of last March, I _ English for five years.
Đáp án B
Dịch: Tính đến trước cuối tháng 3 năm ngoái, tôi đã học tiếng Anh được 5 năm rồi.
Giải thích:
- by + dấu hiệu của quá khứ -> chia thì quá khứ hoàn thành
- by + dấu hiệu của tương lai -> chia thì tương lai hoàn thành
=> Vì “last March” là dấu hiệu của quá khứ nên ta chia quá khứ hoàn thành
Question 21: _ he hasn’t had any formal qualifications, he has managed to do very well.
Đáp án B
Dịch: Mặc dù anh ấy không có bất kỳ một bằng cấp chính thức nào, nhưng anh ấy đã cố gắng làm rất tốt
Xét các đáp án:
A Despite + N/ Ving: mặc dù
B Although + clause: mặc dù
Trang 6C If + S + V, clause: nếu…, (câu điều kiện)
D Whereas + S + V,….: trong khi…
=> Căn cứ vào nghĩa của câu ta loại C, D Sau chỗ trống là một mệnh đề nên loại A
Question 22: According to tradition, the first American Thanksgiving in 1621 by the English
Pilgrims who had founded the Plymouth Colony
A celebrated B was celebrating C was celebrated D had been celebrated Đáp án C
Dịch: Theo truyền thống, Lễ Tạ Ơn đầu tiên của người Mỹ được tổ chức vào năm 1621 bởi những người
hành hương Anh, những người đã thành lập Thuộc địa Plymouth
=> Căn cứ vào mốc thời gian “in 1962” cho thấy động từ cần chia ở dạng quá khứ đơn Căn cứ vào nghĩa của câu, động từ ở đây mang nghĩa bị động (được tổ chức) Như vậy, động từ phải chia ở dạng bị động của quá khứ đơn, với chủ ngữ là “the first American Thanksgiving” ở dạng số ít nên chia động từ “tobe” là
“was”
Question 23: Tim looks so frightened and upset He _ something terrible.
C should have experienced D must have experienced
Đáp án D
Dịch: Tim trông rất sợ hãi và buồn bã Anh ấy chắc hẳn đã trải qua điều gì đó khủng khiếp lắm
Xét các đáp án:
A must Vo: diễn tả hành động bắt buộc phải làm ở hiện tại; suy đoán chắc chắn ở hiện tại
B ought to have Vp2: không tồn tại dạng này
C should have Vp2: diễn tả hành động đáng lẽ ra nên làm trong quá khứ nhưng trên thực tế là không
D must have Vp2: đưa ra dự đoán hành động đã xảy ra trong quá khứ dựa trên cơ sở, căn cứ rõ ràng
=> Căn cứ vào nghĩa của câu, dự đoán hành động ở đây là “trải qua điều gì khủng khiếp”- tức đã diễn ra trong quá khứ, có cơ sở “anh ta trông buồn bã và sợ hãi” nên ta dùng dạng “must have Vp2”
Question 24: We on the beach now if we hadn’t missed the plane.
A will lie B could be lying C will be lying D might have lain Đáp án B
Dịch: Bây giờ chúng tôi có lẽ đang ở trên bãi biển nếu chúng tôi không bị lỡ chuyến bay
=> Căn cứ vào ngữ cảnh cho thấy câu đang dùng dạng câu điều kiện hỗn hợp (loại 2-3), vì vế đầu có dấu hiệu “now”- giả định ở hiện tại; vế sau “had + Vp2”- giả định ở quá khứ, ta có công thức:
* If + S + had(n’t) + Vp2, S+ would/ could +Vo: Nếu… , thì…
Question 25: Interest in the project when they realized it wouldn’t be profitable.
Đáp án D
Dịch: Sự quan tâm đến dự án đã giảm đi khi họ nhận ra rằng nó sẽ không mang lại lợi nhuận
Xét các đáp án:
A get off (phr.v): khởi hành (đi đâu); rời văn phòng (hết giờ làm)
B break down (phr.v): hỏng hóc (máy móc, xe cộ); đổ vỡ, chia tay (mối quan hệ); suy sụp, buồn bã, không kiểm soát được (cảm xúc);
C rise up: không tồn tại Phr.v này
D fall off (phr.v): giảm sút (số lượng, chất lượng…)
(Là một nội động từ, sau nó không có tân ngữ)
=> Căn cứ vào nghĩa của câu dễ dàng chọn D
Trang 7Question 26: - “It has been very cold lately.”
- “Yes, but luckily the weather is changing for _.”
Đáp án A
Dịch: -”Gần đây trời rất lạnh”
-”Ừ, nhưng may mắn thay, cuối cùng thời tiết cũng thay đổi theo hướng dễ chịu hơn
*Note cụm:
- Change for the better (idm): diễn tả tình huống hay điều gì cuối cùng cũng thay đổi theo hướng tích cực,
dễ chịu hơn
- (Change) for the worse (idm): diễn tả tình huống hay điều gì thay đổi hay xảy ra theo hướng tệ hơn, khó
chịu hay khó khăn hơn
=> Căn cứ vào ngữ cảnh: ý kiến đầu mang sắc thái chê thời tiết xấu, sang ý kiến hai dùng “luckily”-may mắn thay, thể hiện ý điều trái ngược đang diễn ra, nghĩa là thay đổi theo hướng tích cực
Question 27: It turned out that I have bought Frank a present after all.
Đáp án C
Dịch: Hóa ra là cuối cùng tôi đáng lẽ không cần phải mua quà cho Frank
Xét các đáp án:
A oughtn’t have Vp2: không tồn tại cấu trúc này
B mustn’t have Vp2: không tồn tại cấu trúc này
*Chỉ có “must have Vp2”: dự đoán điều gì đã xảy ra trong quá khứ trên cơ sở căn cứ rõ ràng
C needn’t have Vp2: diễn tả hành động đáng lẽ không cần phải làm trong quá khứ nhưng trên thực tế đã làm
D mightn’t have Vp2: không tồn tại dạng này
*Chỉ có “might have Vp2”: dự đoán hành động có khả năng xảy ra trong quá khứ nhưng không chắc chắn
=> Căn cứ vào nghĩa ta dễ dàng chọn C
Question 28: _, Stan Lee, passed away at the age of 95 due to heart and respiratory failure.
A Who is the Marvel Comics icon B Marvel Comics icon
C The Marvel Comics icon is D That Marvel Comics icon
Đáp án B
Dịch: Người đại diện cho truyện tranh Marvel, Stan Lee, đã qua đời ở tuổi 95 do suy tim và thiếu khả năng hô hấp
=> Căn cứ vào câu thấy câu đã có đủ động từ- passed away và vị ngữ - “at the… failure”, như vậy chỉ cần chủ ngữ nữa để hoàn thiện câu
*Note:
- “Stan Lee” ở đây chỉ là mệnh đề quan hệ không hạn định đã được rút gọn để bổ sung cho chủ ngữ -
“Marvel Comics icon”
- icon (n): biểu tượng; người nổi tiếng đại diện cho một tư tưởng, quan điểm sống hay kiệt tác nào đấy…
- Heart failure (n): suy tim
- Respiratory failure (n): thiếu khả năng hô hấp
- pass away (phr.v): qua đời
Question 29: The small white flowers are my favorite They _a wonderful honey smell that
scents the entire garden
Trang 8A give off B give out C give away D give up
Đáp án A
Dịch: Những bông hoa bé nhỏ trắng xóa là niềm yêu thích của tôi Chúng tỏa mùi hương ngào ngạt tuyệt vời lan khắp cả khu vườn
Xét các đáp án:
A give off sth (phr.v): phát ra, tỏa ra (mùi hương, ánh sáng, nhiệt, khí…)
B give out sth (phr.v): phân phát cái gì cho nhiều người
C give away sth (phr.v): tiết lộ (bí mật); phát, giao miễn phí
D give up (phr.v): từ bỏ
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn A
Question 30: I’ve just been offered a new job! Things are .
Đáp án C
Dịch: Tôi vừa được mời làm một công việc mới! Mọi thứ đang trở nên tốt đẹp hơn
Xét các đáp án:
A clear up (phr.v): (trời) quang đãng, trong xanh, sạch mây
B make up (phr.v): làm hòa
C look up (phr.v): trở nên tốt hơn
D turn up (phr.v): xuất hiện (thường là bất ngờ, ngoài mong đợi)
(Lưu ý: Các phr.v trên chỉ xét trên nghĩa là một nội động từ, tức sau nó không có tân ngữ, vì chỉ xét theo yêu cầu đề bài nên ngoài ra nó còn nhiều nghĩa khác tùy theo chức năng là ngoại động từ hay là một danh từ)
Question 31: The children had to in the principal’s office after they took part in a fight.
Đáp án D
Dịch: Bọn trẻ phải chấp nhận sự trừng phạt trong văn phòng hiệu trưởng sau khi chúng tham gia đánh nhau
Xét các đáp án:
A hit the right notes (idiom): phù hợp, chính xác một cách hoàn hảo cho một tình huống
B beat around(about) the bush (idiom): nói vòng vo, tránh việc nói ra sự thật
C play second fiddle (idiom) (idm): đóng vai phụ, ở thế yếu hơn hay vị trí kém hơn so với ai đó
D face the music (idm): chấp nhận sự chỉ trích hay sự trừng phạt vì lỗi lầm mình đã gây ra
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn D
Question 32: I think I need to take my car to the mechanic because it’s _up again.
Đáp án D
Dịch: Tôi nghĩ rằng tôi cần phải đưa chiếc xe của mình đến thợ cơ khí vì nó lại hỏng rồi
Xét các đáp án:
A look up (phr.v): trở nên tốt đẹp hơn
B bring up (phr.v): không tồn tại “bring up” với vai trò là một nội động từ
Chỉ có: -bring up sth (phr.v): nói, đề cập về cái gì
Hoặc: -bring up sb (phr.v): nuôi dưỡng ai
C turn up (phr.v): xuất hiện, đến (thường đột ngột, ngoài mong đợi)
D act up sb/sth(phr.v):
Trang 9*Đối với người: cư xử, hành sự rất tệ
*Đối với máy móc hay bộ phận: hoạt động không bình thường, có vấn đề
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn D
Question 33: One of the leading schools of psychological thought in the 20th century was behaviorism,
?
Đáp án A
Dịch: Một trong những trường phái tư tưởng tâm lý hàng đầu trong thế kỷ 20 là chủ nghĩa hành vi, có phải không?
=> Căn cứ vào kiến thức câu hỏi đuôi, xét trong câu với dạng câu hỏi đuôi chia động từ trong quá khứ (in the 20th century) có động từ to be là “was”, mang nghĩa khẳng định, chủ ngữ ở dạng số ít (One of the… ) thì ta sẽ dùng câu hỏi đuôi là: “wasn’t it?”
Question 34: I think in the future there will be too many people in the world and not for everyone.
A enough food B so many foods C too much food D food enough
Đáp án A
Dịch: Tôi nghĩ rằng trong tương lai sẽ có quá nhiều người trên thế giới và sẽ không đủ thức ăn cho tất cả mọi người
=> Căn cứ vào nghĩa và cấu trúc:
*Adj + enough hoặc enough + N
Xét các đáp án:
A enough food (phr.n): đủ thức ăn
=> Đúng cấu trúc
B so many food
=> Sai vì “food” là danh từ không đếm được nên không đi với “many”
C too much food: quá nhiều thức ăn
=> Sai vì “too” thì đi với cấu trúc: “too + Adj … to V: quá … đến nỗi không thể làm gì”
D food enough
=> Sai về trật tự từ loại: “Enough + N”- đủ cái gì
=> Theo nghĩa và cấu trúc ta chọn A
Question 35: Gravity is the cause of the earth’s spherical shape In other , it results in the earth’s
spherical shape
Đáp án B
Dịch: Trọng lực là nguyên nhân tạo nên hình dạng hình cầu của trái đất Nói cách khác, nó khiến cho trái đất có dạng hình cầu
=> Căn cứ vào cụm từ cố định:
* In other words (phr): nói cách khác
=> Ta chọn B
Question 36: Over the last century, there many significant changes in the way we live.
Đáp án D
Dịch: Trong thế kỷ qua, có nhiều thay đổi đáng kể trong cách chúng ta sống
=> Căn cứ vào dấu hiệu “Over the last century” nhận thấy động từ trong câu cần chia ở thì hoàn thành, cụ thể ở đây là thì hiện tại hoàn thành- diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có
Trang 10khả năng tiếp tục trong tương lai
Question 37: Alan for hours but he just doesn’t answer his mobile I hope nothing’s wrong.
Đáp án B
Dịch: Tôi đã gọi cho Alan nhiều giờ liền nhưng anh ta không trả lời điện thoại Tôi hy vọng không có gì bất ổn
=> Căn cứ vào dấu hiệu “for hours” nhận thấy câu đang sử dụng thì hoàn thành Các động từ đang chia ở hiện tại nên ta sẽ dùng thì hiện tại hoàn thành hoặc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:
- Hiện tại hoàn thành (Have Vp2): nhấn mạnh kết quả của hành động
- Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Have been Ving): nhấn mạnh quá trình diễn ra của hành động
=> Theo ngữ cảnh trong câu đang muốn nhấn mạnh “quá trình gọi điện nhiều giờ” nên ta chia ở thì hiện
tại hoàn thành tiếp diễn
Question 38: On being told about her sack, .
A her boss felt sorry for Mary B Mary was shocked
C Mary’s face turned pale D her boss changed his attitude
Đáp án B
Dịch: Khi được thông báo về việc sa thải, Mary rất sốc.
=> Căn cứ vào kiến thức giản lược mệnh đề cùng chủ ngữ ở thể bị động:
*When/as + S1 + V1… , S1 + V2….
—> When/As/On + being + Vp2…, S1 + V2…
(Lưu ý vì “on” là giới từ nên khi rút gọn sau nó có thể một “V-ing” hoặc một “danh từ”)
Như vậy, xét trong câu thì chủ thể của hành động “được thông báo về việc bị sa thải” cũng chính là chủ ngữ của vế 2 Mà “S1” ở đây là “Mary” nên chủ ngữ vế hai cũng là “Mary”
Question 39: Now, don’t tell anyone else what I have just told you Remember it is .
Đáp án A
Dịch: Bây giờ, đừng nói với ai khác những gì tôi vừa nói với bạn Hãy nhớ nó là một bí mật
Xét các đáp án:
A confidential (a): bí mật
B confident (a): tự tin
C confidence (n): sự tự tin
D confidant (n) : bạn tâm tình, người mà bạn tin tưởng để giãi bày, chia sẻ,tâm sự…
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn A
Question 40: He bought three shirts; one for him and for his children.
Đáp án D
Dịch: Anh mua ba cái áo; một cái cho anh ấy và hai cái còn lại cho con của anh ấy
Xét các đáp án:
A others = other + N(nhiều): những cái khác trong bộ nhiều cái (không xác định)
B the other: cái còn lại trong bộ 2 cái (đã xác định)
C another: một cái khác trong bộ nhiều cái (ám chỉ vẫn còn nữa)
D the others = the other + N(nhiều): những cái còn lại trong bộ nhiều cái (đã xác định)
=> Xét trong câu: vì có tổng là 3 cái áo, một cái cho anh ta nên còn lại hai cái đã xác định nên dễ dàng chọn D