Exercise 1 5 TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH Chuyên đề 25 – CẤU TRÚC TỔNG HỢP Exercise 1 5 Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions ĐÁP ÁN 1 B 2 D 3 A[.]
Trang 1TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH
Chuyên đề 25 – CẤU TRÚC TỔNG HỢP
Exercise 1.5: Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions
ĐÁP ÁN
Question 1: He was accused to theft, but then he as the real thief confessed to the police.
A appeared in broad daylight B cleared his name
Đáp án B
Dịch: Anh ta bị buộc tội trộm cắp, nhưng sau đó anh ta được xóa tội bởi vì một tên trộm thực sự đã thú nhận với cảnh sát
Xét các đáp án:
A appear in broad daylight (idiom): rõ như ban ngày; giữa ban ngày ban mặt
B clear one’s name (idiom): xoá tội cho ai; chứng minh ai vô tội
C have/keep something up your sleeve (idiom): giữ bí mật đến phút cuối
D catch somebody red-handed (idiom): bắt quả tang, bắt tận tay (đang làm điều gì xấu xa)
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn B
Question 2: The government has made a big effort to tackle the two most important _ issues of our
country
Đáp án D
Dịch: Chính phủ đã nỗ lực rất nhiều để giải quyết hai vấn đề thuộc về xã hội quan trọng nhất của nước ta.
Xét các đáp án:
A society (n): xã hội, cộng đồng
B socialize (v): xã hội hóa
C sociable (a): cởi mở, hòa đồng
D social (adj): thuộc về xã hội
*Note: ADJ + N => tính từ bổ nghĩa cho danh từ
Vì “issues” là một danh từ nên trước nó cần một tính từ
=> Căn cứ vào quy tắc trật tự từ loại và nghĩa câu ta chọn D
Question 3: They have signed an agreement to protect the forests _ all over the world.
Đáp án A
Dịch: Họ đã ký một thỏa thuận để bảo vệ các khu rừng những khu đang bị đốn hạ trên toàn thế giới.
=> Căn cứ vào cấu trúc câu ta thấy chỉ có 1 chủ ngữ (they) nhưng có hai động từ (sign và cut down) nên ta dùng đến cấu trúc mệnh đề quan hệ Xét trong câu, vị trí cần điền là một đại từ quan hệ chỉ vật thay thế cho “the forests” - N(số nhiều) làm chủ ngữ nên động từ chia ở dạng số nhiều bị động (bị đốn hạ)
Trang 2=> Xét các đáp án chỉ có A phù hợp Vì khi rút gọn về dạng tiếp diễn ở thể bị động trong mệnh đề quan hệ thì ta bỏ đại từ quan hệ và “to be” Ở đây ta sẽ có:
….which/that are being cut down…
=> … being cut down…
+ Đáp án D đang dùng ở dạng rút gọn nhưng chưa đúng cấu trúc, theo quy tắc phải bỏ đại từ quan hệ, “to be” và giữ nguyên “Vp2” nên D chưa chính xác Đáp án C chưa phù hợp về thì vì nó cần chia ở thì hiện tại tiếp diễn/hiện tại hoàn thành (tiếp diễn), chứ không thể chia ở hiện tại đơn như vậy
Question 4: Pat, put all your toys away _ someone slips and falls on them.
Đáp án B
Dịch: Pat, cất đồ chơi của con đi phòng khi ai đó trượt và ngã vào chúng
Xét các đáp án:
A otherwise (conj; adv): nếu không thì (từ này thường đứng sau một mệnh đề, sau dấu phẩy và sau nó thường có dấu phẩy nữa khi đóng vai trò là liên từ hoặc có thể cuối câu/ trước tính từ khi đóng vai trò là trạng từ để biểu thị hàm ý giả định)
B in case + S + V: phòng khi (nối hai mệnh đề liên tiếp nhau)
C provided that = if / only if: nếu, chỉ nếu
D so long as = as long as: miễn là
=> Căn cứ vào nghĩa và cách dùng các liên từ ta chọn B Đáp án A không dùng được vì vị trí này không phù hợp, phải có các dấu câu đi kèm mới chính xác
Question 5: Vietnam has played _ high spirits and had an impressive 2-0 victory over Yemen.
Đáp án B
Dịch: Việt Nam đã chơi với tinh thần cao và có chiến thắng 2-0 đầy ấn tượng trước Yemen
=> Căn cứ vào cụm từ cố định:
*In high spirits (a): với tinh thần cao, vui sướng hạnh phúc
Question 6: By the time the software _ on sale next month, the company $2 million on
developing it
Đáp án D
Dịch: Trước thời điểm phần mềm được bán vào tháng tới, công ty sẽ đã kiếm được 2 triệu đô la để phát triển nó rồi
=> Căn cứ vào ngữ cảnh câu và dấu hiệu “by the time”, theo cấu trúc ta có:
*By the time + S + V(hiện tại đơn) , S + will have Vp2: đến trước….thì ai đó sẽ đã làm gì - thì tương lai
hoàn thành diễn tả hành động diễn ra trước một hành động khác hoặc một thời điểm trong tương lai
Question 7: You said the books were on the shelf, but
A there was no one B there were none C there were no one D was none
Đáp án B
Dịch: Bạn nói rằng những cuốn sách đã ở trên kệ, nhưng thực tế trên đó chả có gì.
=> Căn cứ vào ngữ cảnh câu và cấu trúc:
*There + be (chia theo N) + N: có cái gì….
Xét các đáp án:
A there was no one
Trang 3=> sai vì ở đây đang ám chỉ đến “books” nên phải dùng “ones” để thay thế, đồng thời cũng phải chia động
từ số nhiều
B there were none
=> "none = not any books” => B đúng
C there were no one
=> sai động từ vì “no one = no book” - danh từ số ít nên động từ chia số ít
D was none
=> thiếu chủ ngữ
Question 8: The robbery last night took place in a .
Đáp án D
Dịch: Vụ cướp đêm qua diễn ra trong một con phố mua sắm sầm uất
=> Căn cứ vào quy tắc trật tự từ loại và trật tự tính từ:
- Adj + N => tính từ bổ nghĩa cho danh từ.
- Trật tự tính từ: OSASCOMP (opinion – size – age – shape – color – origin – material - purpose)
*Xét trong câu:
=> busy (opinion) - shopping (purpose) (ADJ) + street (N)
Question 9: back to her hometown, Julia found everything new and attractive.
A When arrived B As she arrives C In arrival D On arriving
Đáp án D
Dịch: Khi trở về quê hương, Julia thấy mọi thứ thật mới mẻ và hấp dẫn
=> Căn cứ vào cấu trúc giản lược mệnh đề cùng chủ ngữ với động từ ở thể chủ động:
- On/ when + S1 + V1 +…., S1 + V2….
=> On + V1_ing/ N(chuyển thể từ V=>N),….S1 + V2……
hoặc với “when/as”: V1_ing , S1 + V2…
Xét các đáp án:
A when arrived
=> thiếu chủ ngữ
B as she arrives
=> sai thì động từ vì đang chia ở quá khứ đơn
C in arrival
=> sai giới từ Chỉ có “on = when” (khi) ngoài nghĩa “trên” khi là giới từ, còn “in” là giới từ mang nghĩa
“trong”
D On arriving
=> Đúng theo cấu trúc
Question 10: The boys when they saw the police.
Đáp án A
Dịch: Những cậu bé chạy trốn đi khi chúng nhìn thấy cảnh sát
Xét các đáp án:
A run off (phr.v): chạy đi, chạy trốn(sau khi làm gì có tội)
B get off (phr.v): xuống xe; rời văn phòng (khi hết giờ làm)
B give away (phr.v): tiết lộ (bí mật); cung cấp miễn phí
Trang 4D make out (phr.v): hiểu, phân biệt, nhận ra
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn A
Question 11: Her classmates admire her so much because she has a clear mind.
Đáp án C
Dịch: Các bạn cùng lớp ngưỡng mộ cô ấy rất nhiều vì cô ấy có đầu óc phân tích rõ ràng
Xét các đáp án:
A analyze (v): phân tích
B analysis (n): sự phân tích
C analytical (adj): liên quan đến việc phân tích, đánh giá chi tiết, cẩn thận, có hệ thống về cái gì
D analytics (n): môn phân tích học, môn giải tích
* Theo quy tắc trật tự từ loại: Adj + N nên vị trí cần điền là một tính từ
*Note: analytical mind (phr.n): đầu óc biết phân tích, có hệ thống, logic trong suy nghĩ, đánh giá…
Question 12: As it was a small house party, we so formally.
A would not need to dress up B did not need to have dressed up
Đáp án D
Dịch: Vì đó là một bữa tiệc nhỏ trong nhà, nên chúng tôi không cần phải ăn mặc trang trọng như vậy
Xét các đáp án:
A would not need to dress up: sẽ không cần phải mặc trang trọng
=> sai thì vì ở đây đang dùng thì quá khứ đơn
B did not need to have dressed up
=> không có cấu trúc “need to have Vp2”
C need not dress up
=> sai thì vì ở đây đang dùng thì quá khứ đơn, mà “need” ở đây đang làm động từ khuyết thiếu ở thì hiện tại
D didn’t need to dress up
=> đúng “need” trong trường hợp này đóng vai trò là động từ thường nên sau nó dùng “to V”
=> Căn cứ vào nghĩa và cấu trúc từ ta chọn D
Question 13: Her husband bought her when he went on holiday in Singapore last week.
A a beautiful silk yellow scarf B a yellow beautiful silk scarf
C a beautiful yellow silk scarf D a beautiful yellow scarf silk
Đáp án C
Dịch: Chồng cô đã mua cho cô ấy một chiếc khăn lụa màu vàng rất đẹp khi anh ấy đi nghỉ ở Singapore tuần trước
=> Căn cứ vào trật tự của tính từ:
*OSASCOMP (opinion - size- age- shape- color-origin- material-purpose)
Xét trong câu:
beautiful (opinion) - yellow (color) - silk (material) + scarf (n)
Question 14: If Tom an alarm, the thieves wouldn’t have broken into his house.
A was installed B to install C had installed D have installed Đáp án C
Dịch: Nếu Tom lắp đặt hệ thống báo động, những tên trộm sẽ không đột nhập vào nhà anh ta
=> Căn cứ vào ngữ cảnh cho thấy câu đang sử dụng dạng câu điều kiện loại 3:
Trang 5*If + S + had + Vp2……, S + wouldn’t have PII……: nếu… thì
=> diễn tả sự việc không xảy ra trong quá khứ
Question 15: No worries! I will have your bicycle before returning it to you.
Đáp án A
Dịch: Đừng lo lắng! Tôi sẽ cho chiếc xe đạp của bạn được sửa trước khi trả lại cho bạn
=> Căn cứ vào cấu trúc với “have”:
*Have sb do sth: nhờ ai làm gì
*Have sth done: cho cái gì được làm (bởi ai)
Question 16: The meeting was attended by nearly one hundred scientists, several of were very
young
Đáp án D
Dịch: Cuộc họp có sự tham gia của gần một trăm nhà khoa học, nhiều người trong số họ còn rất trẻ
=> Căn cứ vào nghĩa và cấu trúc câu ta thấy cần sử dụng đại từ quan hệ chỉ người đóng vai trò làm tân ngữ thay thế cho “nearly one hundred scientists” Như vậy, chỉ có thể chọn “whom”
A them
=> Chỉ dùng khi nằm trong mệnh đề cách mệnh trước nó bởi dấu chấm hoặc dấu chấm
phẩy
B which
=> đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật
C who
=> đại từ quan hệ đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu
Question 17: Jim usually looks happy, but today he has a long He must have had a quarrel with
his best friend
Đáp án A
Dịch: Jim thường có vẻ hạnh phúc, nhưng hôm nay anh ấy nhìn mặt buồn rười rượi Anh ta hẳn đã có một cuộc cãi vã với người bạn thân nhất của mình
=> Căn cứ vào cụm từ cố định:
*A long face (idiom): trông (mặt) buồn bã
Question 18: his poor English, he managed to communicate his problem very clearly.
Đáp án D
Dịch: Mặc dù Tiếng Anh của anh ta kém, nhưng anh ta đã cố gắng thể hiện vấn đề của mình một cách rõ
ràng
Xét các đáp án:
A Because+ clause: bởi vì
B Even though + S + V: mặc dù
C Because of + N/ Ving: bởi vì
D In spite of + N/Ving: mặc dù
=> Xét trong câu, sau liên từ cần điền là một cụm danh từ “his poor English” nên ta chọn D thay vì B
Question 19: The policeman me off with a warning as it was New Year’s Eve.
Trang 6A sent B gave C let D set
Đáp án C
Dịch: Cảnh sát viên đã tha tội cho tôi mà chỉ cảnh báo vì đó là đêm giao thừa
Xét các đáp án:
A send sb off (phr.v): tống ai ra, đuổi ai ra (trong thể thao, vì họ phạm luật hay làm gì sai)
B give sb off => không tồn tại phr.v này
C let sb off (phr.v): tha tội cho ai hoặc không phạt nặng, chỉ phạt nhẹ khi họ mắc tội
D set sb off (phr.v): khiến cho ai bắt đầu làm gì (như là cười, khóc, nói chuyện)
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn C
Question 20: Someone must have taken my keys I clearly remember _ them by the window and now
they are nowhere to be seen
Đáp án A
Dịch: Ai đó phải lấy chìa khóa của tôi Tôi nhớ rõ ràng đã để chúng bên cửa sổ và bây giờ chẳng tìm thấy chúng đâu cả
=> Căn cứ vào cấu trúc với “remember”:
*Remember to do st: nhớ để làm gì (việc chưa diễn ra)
*Remember doing sth: nhớ đã làm gì (việc đã làm rồi, hoàn thành rồi)
=> Xét trong câu, việc nhớ là “đã để chìa khóa bên cửa sổ” là hành động đã xảy ra và kết thúc nên ta dùng
“Ving” với động từ sau “remember”
Question 21: I have left my book in _ kitchen and I would like you to get it for me.
Đáp án A
Dịch: Tôi đã để cuốn sách của mình trong nhà bếp và tôi muốn bạn lấy nó cho tôi
=> Căn cứ vào kiến thức mạo từ, ở đây đang muốn nói đến đối tượng “kitchen”, chủ thể “I” muốn chủ thể
“you” lấy cuốn sách cho từ “kitchen”, chứng tỏ “kitchen” được nhắc đến ở đây đã xác định, tức là cả người nói và người nghe (I và you) đều biết “kitchen” đó là cái nào, ở đâu Do đó, ta dùng mạo từ “the” ở đây
Question 22: If a drop of oil is placed in a glass of water, it _ to the top.
Đáp án A
Dịch: Nếu một giọt dầu rơi vào trong một cốc nước, nó sẽ nổi lên trên cùng
=> Căn cứ vào nghĩa của câu ta thấy câu cần sử dụng dạng câu điều kiện loại 1- diễn tả một sự thật hiển nhiên, không thể chối cãi
*If + S + V(hiện tại đơn)… , S + V (hiện tại đơn)… : nếu….thì……
→ Động từ luôn ở dạng hiện tại đơn
Question 23: When Carol _ last night, I _ my favorite show on television.
Đáp án A
Dịch: Khi Carol gọi tối qua, tôi đang xem chương trình yêu thích của tôi trên truyền hình
=> Căn cứ vào nghĩa và ngữ cảnh cho thấy câu đang diễn tả 1 hành động đang diễn ra thì có một hành động khác xen vào trong quá khứ Do đó, theo quy tắc, hành động xen vào ở quá khứ đơn, hành động đang diễn ra trong quá khứ chia ở quá khứ tiếp diễn
Trang 7=> Xét trong câu, hành động xen vào là “Carol gọi điện”, tương ứng vế 1- ta chia ở thì quá khứ đơn; hành động đang diễn ra là “tôi đang xem TV”- tương ứng vế 2- ta chia thì quá khứ tiếp diễn
Question 24: _ what she prepared for the job interview, Megan didn’t pass it.
Đáp án B
Dịch: Mặc dù đã chuẩn bị cho cuộc phỏng vấn xin việc, nhưng Megan vẫn không vượt qua nó
Xét các đáp án:
A Despite + N/ Ving: mặc dù
*Note: Không có “despite of”
B In spite of + N/ Ving: mặc dù
C Though + S + V: mặc dù
D However + Adj/adv + S + V,….: mặc dù…, nhưng…
=> Xét trong câu: cụm “what she….interview” là một mệnh đề danh từ, đóng vai trò làm một danh từ trong câu này, do đó chỉ có thể chọn B
Question 25: Why are you always so jealous _ other people?
Đáp án B
Dịch: Tại sao bạn luôn ghen tị với người khác?
=> Căn cứ vào kiến thức tính từ đi với giới từ:
Question 26: _ the age of 21, he was able to gamble in Las Vegas.
Đáp án B
Dịch: Lúc 21 tuổi, anh ta đã có thể đánh bạc ở Las Vegas.
Ta có:
On/Upon + Ving = when + S + V
Question 27: Although _ by the bravery of his fellow soldiers, Bloch had harsh words for the army
leadership
A was impressed B impressed C having impressed D impressing
Đáp án B
Dịch: Mặc dù bị ấn tượng bởi sự dũng cảm của những người lính của mình, Bloch đã có những lời lẽ cay
nghiệt đối với lãnh đạo quân đội
=> Căn cứ vào quy tắc giản lược mệnh đề trong mệnh đề nhượng bộ, với dạng cùng chủ ngữ, động từ ở thể bị động, ta bỏ chủ ngữ, bỏ to be và để nguyên Vp2
*Xét trong câu: vì cùng chủ ngữ là “Bloch”, động từ ở thể bị động (bị ấn tượng) nên ta sẽ rút gọn thành:
“although Vp2”
Question 28: Sandra hated _ though she didn’t say a word.
A photographing B to being photographed C being photographed D being photograph Đáp án C
Dịch: Sandra ghét bị chụp ảnh mặc dù cô không nói một lời
=> Căn cứ vào cấu trúc với “hate”:
*Hate + Ving: ghét cái gì (ghét suốt đời)
=> Bị động: Hate + being Vp2
Trang 8*Hate + To V: ghét tức thời (vì một lí do nhất thời nào đó)
=> Hate + to be Vp2
=> Xét các đáp án chỉ có C là phù hợp
Question 29: Many countries’ cultural _ is a result of taking in immigrants from all over the
world
Đáp án D
Dịch: Sự đa dạng văn hóa của nhiều quốc gia là kết quả của việc mang về nhiều người nhập cư từ khắp nơi trên thế giới
=> Căn cứ vào quy tắc trật tự từ loại trong câu:
*Adj + N => tính từ bổ nghĩa cho danh từ
A diverse (adj): đa dạng
B diversified (adj): được đa dạng hóa
C diversify (v): làm đa dạng
D diversity (n): sự đa dạng
*Xét trong câu, vì “cultural” là một adj nên sau nó cần một danh từ Do đó, ta chọn D
*Note: cultural diversity (phr.n): sự đa dạng văn hóa
Question 30: _ is imperative in your new job The director disapproves of being late.
Đáp án A
Dịch: Đúng giờ là bắt buộc trong công việc mới của bạn Giám đốc không chấp nhận việc trễ giờ đâu
=> Căn cứ vào cụm:
*Be on time (a): đúng giờ
Xét các đáp án:
A Being on time: đúng giờ
B Having time: có thời gian
C Taking time: mất nhiều thời gian
D Keeping time: (dùng cho đồng hồ) thể hiện, biểu thị giờ đúng, chuẩn với thực tế
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn A
Question 31: His speech _ little or no relation to the topic given.
Đáp án D
Dịch: Bài phát biểu của anh ấy rất ít hoặc không liên quan đến chủ đề được đưa ra
=> Căn cứ vào cụm từ cố định:
*Bear no relation to sth: không có liên quan, dính dáng đến cái gì
*Note: Bear - Bore - Born
Question 32: Any candidates caught _ in the examination will be disqualified.
Đáp án A
Dịch: Bất kỳ thí sinh nào bị bắt gian lận trong kỳ thi sẽ được coi là không đạt yêu cầu về trình độ, thiếu năng lực
Xét các đáp án:
A cheat (v): gian lận (trong thi cử), lừa đảo (vì lợi ích, mục đích cá nhân)
B deceive (v): lừa dối, thuyết phục ai đó hay làm ai trở nên ngớ ngẩn đi tin vào điều sai trái…
Trang 9C conjure (v): làm ảo thuật
D delude (v) = deceive
=> Căn cứ vào nghĩa và cách dùng các từ cùng trường nghĩa ta chọn A
*Note: Caught sb doing sth (v): bắt quả tang, bắt tận tay ai đang làm gì
Question 33: - “How is your flu?” - “It’s gone from bad to _, I’m afraid.”
Đáp án A
Dịch: - “Bệnh cúm của bạn thế nào rồi?”
- “Nó đã chuyển sang tồi tệ hơn, tôi sợ là vậy”
=> Căn cứ vào cụm từ cố định:
*Go from bad to worse (coll): (điều gì vốn tệ) trở nên tồi tệ hơn
Question 34: - “You seem to know this area very well.”
- “Yes, I here.”
A am used to living B used to living C used to live D had used to live Đáp án C
Dịch: - “Có vẻ như bạn biết rất rõ về khu vực này.”
- “Vâng, tôi đã từng ở đây.”
Xét các đáp án:
A be used to doing sth: đã quen với việc làm gì
=> loại vì nghĩa không phù hợp
B used to do sth: đã từng làm gì trong quá khứ
=> sai cấu trúc
C used to do sth: đã từng làm gì trong quá khứ
=> đúng
D had used to do sth:
=> cấu trúc thì quá khứ hoàn thành miêu tả hành động đã từng làm trước một thời điểm hay mốc thời gian trong quá khứ, không phù hợp với ngữ cảnh câu này
Question 35: The head teacher has asked me to take the new boy under my and look after him.
Đáp án C
Dịch: Giáo viên chủ nhiệm đã yêu cầu tôi che chở cho cậu bé mới đến và chăm sóc cậu ấy
=> Căn cứ vào cụm từ cố định:
*Take sb under one’s wing (idm): bắt đầu che chở, chăm sóc và bảo vệ cho ai
Question 36: Make sure you mix the ingredients well, you might get lumps in your cake.
Đáp án B
Dịch: Hãy chắc chắn rằng bạn trộn các thành phần tốt, nếu không thì bạn có thể làm vón cục trong bánh
Xét các đáp án:
A supposing: giả sử, nếu như…
B otherwise: nếu không thì
C provided that = if: nếu
D unless = if not : nếu… không…
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn B
Trang 10Question 37: More than 80 people came to the exhibition, many of children had pictures on the
walls
Đáp án A
Dịch: Hơn 80 người đã đến triển lãm, rất nhiều con cái của những người đó có các bức tranh trên tường.
=> Căn cứ vào cấu trúc câu ta thấy vị trí cần điền là một đại từ quan hệ Hơn nữa, vì sau chỗ trống là một danh từ- children nên chứng tỏ đại từ quan hệ cần điền là một đại từ sở hữu
Xét các đáp án:
A whose (+ N): mang tính chất sở hữu
B whom (+ S + V): đóng vai trò làm tân ngữ
C who (+ V/S + V): đóng vai trò là chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu
D which (+ V/clause): thay thế cho danh từ chỉ vật, có thể làm chủ ngữ/ tân ngữ trong câu
Question 38: You’ll have to _ a better idea than that if you want to win.
Đáp án B
Dịch: Bạn sẽ phải nảy ra một ý tưởng tốt hơn thế nếu bạn muốn giành chiến thắng
Xét các đáp án:
A come in for (blame or criticism/ rumor) (phr.v): dính líu, liên quan, hứng chịu (sự đổ lỗi, chỉ trích, cười nhạo…)
B come up with (idea/ decision) (phr.v): đưa ra, nảy ra (ý tưởng, quyết định)
C bring sth out (phr.v): xuất bản; sản xuất, tạo ra (sản phẩm để bán); làm cho nổi bật
D get down to (phr.v): bắt đầu làm gì một cách nghiêm túc
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn B
Question 39: I demand to know how this vase , and no one is leaving till I find out.
Đáp án A
Dịch: Tôi cần phải biết làm sao mà cái bình này lại bị vỡ và không ai được rời đi cho đến khi tôi tìm ra
=> Căn cứ vào nghĩa và cấu trúc ta thấy vị trí cần điền là một động từ ở thì quá khứ và chia ở thể bị động nên ta dùng “be/get Vp2”
*Note:
-Break – broke – broken => do đó đáp án D không chính xác về “Vp2” Hơn nữa, động từ “tobe” phải là
“was” mới đúng vì việc “vỡ” đã xảy ra trong quá khứ
- Người ta dùng “get + Vp2” thay cho “be + Vp2” để miêu tả tình huống ý thể hiện sự phàn nàn, sự không hài lòng, ý trách móc vì điều gì không hay đã xảy ra
Question 40: The boy has a collection of _.
A old valuable Australian postage stamp B old Australian valuable postage stamp
C valuable Australian old postage stamp D valuable old Australian postage stamp
Đáp án D
Dịch: Cậu bé có một bộ sưu tập tem bưu chính cũ có giá trị của Úc
=> Căn cứ vào quy tắc trật tự của tính từ trong câu:
*OSASCOMP (opinion – size – age – shape – color - origin – material - purpose)
Xét trong câu:
-valuable (opinion) – old (age) - Australian (origin) - postage (purpose)
Question 41: You may find doing this job very _ Try it!