Exercise 1 6 TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH Chuyên đề 25 – CẤU TRÚC TỔNG HỢP Exercise 1 6 Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions ĐÁP ÁN 1 C 2 C 3 B[.]
Trang 1TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH
Chuyên đề 25 – CẤU TRÚC TỔNG HỢP
Exercise 1.6: Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions
ĐÁP ÁN
Question 1: The online game “Dumb ways to die” quickly with young people after being
released in 2013
Đáp án C
Dịch: Trò chơi trực tuyến “Dumb ways to die” trở nên phổ biến với những người trẻ tuổi sau khi được phát hành vào năm 2013
Xét các đáp án:
A take on sth (phr.v): bắt đầu có, sử dụng hay làm gì, đảm nhiệm
- take on sb (phr.v): thuê ai
=> Không đi với “with”
B catch up with sb (phr.v): cái gì xấu xa bạn từng làm bắt đầu gây vấn đề cho bạn; (cảnh sát, chính quyền) bắt tóm được và trừng phạt ai đó (vì làm gì sai)
C catch on (with sb) (phr.v): trở nên phổ biến; hiểu
D take up with sb (phr.v): bắt đầu có mối quan hệ hay trở nên thân thiện với ai
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn C
Question 2: No one on the plane was alive in the accident last night, ?
Đáp án C
Dịch: Không ai trên máy bay còn sống trong vụ tai nạn đêm qua, có đúng không?
=> Căn cứ vào dạng câu hỏi “tag question”, xét trong câu ta thấy:
- Câu hỏi đuôi với chủ ngữ no one → đuôi là “they”
- “No one” mang nghĩa phủ định → đuôi sẽ ở dạng khẳng định
=> Do đó ta dùng “were they”
Question 3: “Have you seen Jack? He’s the man wearing a bow tie.”
A woolen lovely red B lovely red woolen C lovely woolen red D red lovely woolen Đáp án B
Dịch: - “Bạn đã thấy Jack đâu không?”
- “Anh ta là người đàn ông đeo cà vạt nơ len đỏ đáng yêu ở kia”
=> Căn cứ vào trật tự của tính từ:
*OSASCOMP (opinion – size – age – shape – color – origin – material - purpose)
*Xét trong câu: lovely (opinion) - red (color) - woolen (material)
Question 4: The more you practice speaking in public, _.
A the more you become confident B the more you become confidently
Trang 2C the greater confidence you become D the more confident you become
Đáp án D
Dịch: Bạn thực hành nói càng nhiều trước công chúng, bạn càng trở nên tự tin hơn
=> Căn cứ vào cấu trúc so sánh kép hai vế:
*The Adj_er/ more +Adj……, The Adj_er/ more Adj… : càng… càng….
Xét các đáp án:
A the more you become confident
=> phải đưa tính từ lên sau “more”
B the more you become confidently
=> sau “become” ta dùng tính từ và sai tương tự A
C the greater confidence you become
=> tính từ cần nhấn mạnh ở đây là “confident” chứ không phải “great”
D the more confident you become
=> đúng cấu trúc
Question 5: He looks for any excuse he can to blow off his to do housework.
Đáp án D
Dịch: Anh ta tìm mọi lý do để có thể rũ bỏ trách nhiệm làm việc nhà
=> Căn cứ vào cụm từ cố định:
*Blow off one’s responsibility to do sth (coll): rũ bỏ trách nhiệm làm gì
Các đáp án còn lại:
A commitment (n): lời cam kết
B obligation (n): nghĩa vụ; bắt buộc
C assignment (n): nhiệm vụ được giao, bài tập
*Note: Blow off sb/sth (phr.v): quyết định là không làm cái gì mà ai đó được cho là phải làm hay không
gặp người người mà được cho là phải gặp…
Question 6: “You the report yesterday as the director won’t need it until next week.”
Đáp án B
Dịch: Bạn đáng lẽ không cần hoàn thành báo cáo ngày hôm qua bởi vì đạo diễn sẽ không cần nó cho đến tuần sau
Xét các đáp án:
A should have Vp2: diễn tả việc đáng lẽ nên làm trong quá khứ nhưng trên thực tế là không
B needn’t have Vp2: diễn tả việc đáng lẽ không cần làm trong quá khứ nhưng đã làm rồi
C could have Vp2: diễn tả việc đáng lẽ có khả năng làm trong quá khứ nhưng trên thực tế là không làm
D musn’t have Vp2
=> không tồn tại dạng này Chỉ có “must have Vp2” - dự đoán về việc đã xảy ra trong quá khứ trên cơ sở căn cứ rõ ràng
Question 7: It is hardly possible to the right decision all the time.
Đáp án C
Dịch: Hầu như không thể lúc nào cũng đưa ra được quyết định đúng đắn
=> Căn cứ vào cụm từ cố định:
* make the (right) decision (coll): đưa ra quyết định (đúng đắn)
Trang 3Question 8: Not until he did he realize that he was adopted by his parents.
Đáp án B
Dịch: Mãi cho đến khi anh ấy trưởng thành, anh ấy mới nhận ra mình được bố mẹ nhận nuôi.
=> Căn cứ vào cấu trúc đảo ngữ với “not until…that…”:
*Not until + S + V(thường là quá khứ hoàn thành/ quá khứ đơn)… + trợ động từ + S + V + that… (Mãi đến khi… thì)
*Xét trong câu:
Ta thấy ở đây có đến 3 động từ: “grow up”, “realize” và “adopt”; và các hành động đều xảy ra trong quá khứ
=> + Để có sự hòa hợp và logic về thì ở đây thì động từ cần chia trong chỗ trống phải chia quá khứ đơn Giả sử, ta chia động từ “grow up” ở thì quá khứ hoàn thành, đồng nghĩa với việc hành động “lớn lên” này xảy ra trước hành động “realize” và “adopt”.
+ Nếu chỉ xét riêng với hành động “realize” thì điều này có thể chấp nhận được, nhưng xét với động từ
“adopt” thì lại mâu thuẫn, vì không thể “adopt” lại xảy ra trước “grow up” được
+ Hơn nữa, ta cần phải hiểu rằng quá khứ hoàn thành diễn tả 1 hành động xảy ra trước hành động khác trong quá khứ, hành động xảy ra trước chấm dứt rồi thì hành động còn lại mới xảy ra => Anh ta lớn lên xong rồi, anh ta mới nhận ra => đồng nghĩa rằng khi anh ta nhận ra rồi, thì anh ta không còn lớn lên nữa, điều này là vô lý
=> Do đó, bằng mọi giá, để có sự hòa hợp về thì của cả 3 động từ, thì vị trí cần điền chỉ có thể chia động
từ ở quá khứ đơn - và hiểu rằng các hành động ở đây xảy ra nối tiếp nhau trong quá khứ
Question 9: - Peter: “Have you ever been to a live concert?”
- Mary: “No, I haven’t But I’d very much like to, .”
Đáp án C
Dịch: Peter: “Bạn đã từng đến một buổi hòa nhạc trực tiếp chưa?
Mary: “Chưa, tôi chưa từng đến Mặc dù vậy nhưng tôi rất muốn đến.”
Xét các đáp án:
A yet (adv, liên từ): chưa; nhưng đứng cuối câu (khi làm trạng từ), hoặc giữa hai vế nếu có chức năng làm liên từ (khi làm liên từ)
B although + mệnh đề: mặc dù
C though (liên từ; adv): mặc dù có thể đứng cuối câu (khi làm trạng từ), hoặc cũng có thể dùng như
“Although”
D moreover (liên từ): thêm vào đó, hơn thế nữa (thường đứng sau dấu chấm phẩy hoặc dấu chấm)
=> Căn cứ vào nghĩa và cách dùng các từ ta chọn C
Question 10: They have planted a row of trees a natural protection from the sun’s ray.
Đáp án D
Dịch: Họ đã trồng một hàng cây cái mà đã tạo ra một sự bảo vệ, che chắn tự nhiên khỏi tia nắng mặt trời
=> Căn cứ vào cấu trúc câu ta thấy: trong khi chỉ có một chủ ngữ là “they” nhưng có hai động từ là
“plant” và “form” nên ta sẽ sử dụng “Mệnh đề quan hệ” ở đây Cần 1 đại từ quan hệ thay thế cho cụm danh từ “a row of trees”- ở dạng số ít và động từ đi kèm ở thể chủ động
Xét các đáp án:
A that form
=> sai động từ vì chủ ngữ đang ở số ít, phải chia thành “forms”
Trang 4B formed
=> sai thể bị động, động từ đang ở thể chủ động (nếu hiểu theo dạng rút gọn mệnh đề)
C that is formed
=> sai thể bị động vì động từ đang ở thể chủ động
D forming
=> đúng vì theo quy tắc rút gọn trong mệnh đề quan hệ, động từ ở thể chủ động thì bỏ đại từ quan hệ và thêm -ing sau động từ
Question 11: Of all the world’s major oceans, Arctic Ocean is the shallowest.
Đáp án B
Dịch: Trong tất cả các đại dương lớn trên thế giới, Bắc Băng Dương là nơi nông nhất
=> Theo quy tắc mạo từ trong câu, ta dùng “the” trước các đại dương:
*Arctic Ocean là Bắc Bắc Dương, tên của một đại dương trên thế giới nên ta dùng “the” trước nó
Question 12: as the representative at the conference, she felt extremely proud of herself.
A Be chosen B Having been chosen C On choosing D Having chosen Đáp án B
Dịch: Được chọn là đại diện tại hội nghị, cô cảm thấy vô cùng tự hào về bản thân
=> Căn cứ vào cấu trúc giản lược mệnh đề cùng chủ ngữ trong câu, với động từ ở thể bị động ta có:
*S1 + tobe + V1_ed +… , S1 + V2……
=> Rút gọn: V1_p2/ Having been V1_p2… , S1 + V2……
*Xét trong câu: chỉ đáp án B thỏa mãn Lưu ý ta dùng dạng “having been Vp2” thay cho “Vp2” khi muốn
nhấn mạnh hành động trong mệnh đề giản lược xảy ra trước hành động trong mệnh đề còn lại trong quá khứ
Question 13: We need to send to the conference a representative that we can
Đáp án B
Dịch: Chúng tôi cần gửi tới hội nghị một đại diện mà chúng tôi có thể tin tưởng trông cậy
Xét các đáp án:
A find out (phr.v): tìm ra
B count on (phr.v): dựa vào, trông mong, nhờ cậy
C catch on (with sb) (phr.v): trở nên phổ biến; hiểu
D stand for (phr.v): đại diện cho; viết tắt cho
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn B
Question 14: Unless you all of my questions, I can’t do anything to help you.
Đáp án B
Dịch: Nếu bạn không trả lời tất cả các câu hỏi của tôi, tôi không thể làm bất cứ điều gì để giúp bạn
=> Căn cứ vào cấu trúc câu điều kiện loại 1 với “Unless” (dấu hiệu câu điều kiện loại 1 là ở vế hai dùng “I can’t do….”)
*Unless + S + V (hiện tại đơn), S + will/ can/may/might + Vo….
(Nếu không… thì……)
*Note: If + S + Vnot = Unless + S + V…
=> Do đó không bao giờ dùng thể phủ định khi trong vế đã dùng “unless”
Trang 5Question 15: He _ a terrible accident while he _ along Ben Luc Bridge.
Đáp án B
Dịch: Anh ấy nhìn thấy một tai nạn khủng khiếp trong khi anh ấy đang đi bộ dọc cầu Bến Lức
=> Căn cứ vào ngữ cảnh câu cho thấy câu đang diễn tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có một hành động khác xen vào Theo quy tắc: hành động đang diễn ra ta chia ở thì quá khứ tiếp diễn, hành động còn lại ta chia ở thì quá khứ đơn
*Xét trong câu: hành động đang diễn ra là “anh ta đang đi bộ dọc cầu”, nên ta chia ở quá khứ tiếp diễn;
còn hành động xen vào là “anh ta thấy tai nạn”- nên ta sẽ chia vế này ở thì quá khứ đơn
Question 16: We all felt cold, wet and hungry; _, we were lost.
Đáp án A
Dịch: Tất cả chúng tôi đều cảm thấy lạnh, ẩm ướt và đói; hơn thế nữa, chúng tôi còn bị lạc
Xét các đáp án:
A moreover (conj): thêm vào đó, hơn nữa
B although (conj): (+ clause) mặc dù
C however (conj): tuy nhiên
D so that (conj): (+ clause) để mà
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn A
Question 17: The public are concerned _ the increasing crime rates in the city.
Đáp án C
Dịch: Công chúng lo ngại về tỷ lệ tội phạm gia tăng trong thành phố
=> Căn cứ vào các cấu trúc đi với “concerned”:
*Be concerned about sth (a): lo lắng, lo ngại về điều gì
*Be concerned for sth (a): lo lắng cho ai/ vấn đề của gì của ai (cấu trúc này cũng tương đương với “be
concerned about sth”, nhưng chủ yếu là dùng theo kiểu lo lắng cho ai, cái gì về tình trạng, về sức khỏe ai….; trong khi đây là một vấn đề lớn trong xã hội nên dùng “for” là không hoàn toàn chuẩn xác)
*Be concerned with sth (a): liên quan đến cái gì hay bị tác động bởi nó; (nói, bàn, học…) về chủ đề, vấn
đề đặc biệt hay cụ thể nào đó
=> Xét theo nghĩa, ở đây mang nghĩa là “lo ngại” chứ không phải “liên quan đến” nên ta dùng “about”
Question 18: Standing on top of the hill, .
A people have seen a castle far away B lies a castle in the middle of the island
C a castle can be seen from the distance D we can see a castle in the distance
Đáp án D
Dịch: Đứng trên đỉnh đồi, chúng tôi có thể thấy một lâu đài ở phía xa.
=> Căn cứ vào cấu trúc câu ta thấy câu đang dùng cấu trúc giản lược mệnh đề cùng chủ ngữ Theo quy tắc, khi hai vế đồng chủ ngữ, động từ của mệnh đề rút gọn ở thể chủ động ta dùng như sau:
*S1 + V1 +… , S1 + V2……
=> Rút gọn: V1_ing… , S1 + V2…
*Xét trong câu: khi vế 1 rút gọn thành “Standing on the top of hill” thì chủ ngữ của nó không thể là “a
castle” như đáp án C nên loại; cũng không thể dùng luôn động từ như B; theo nghĩa thì A không phù hợp.
=> Như vậy ta chọn D
Trang 6Question 19: one of the most beautiful forms of performance art, ballet is a combination
of dance and mime performed to music
A Being considering B Considering C Considered D To consider
Đáp án C
Dịch nghĩa: Được coi là một trong những hình thức trình diễn nghệ thuật đẹp nhất, múa ba lê là sự kết hợp giữa múa và kịch được biểu diễn theo âm nhạc.
=> Khi hai vế của câu đồng chủ ngữ ta có thể bỏ chủ ngữ của vế đầu và thay bằng Ving (chủ động) hoặc Vp2(bị động) Xét trong câu này, động từ vế rút gọn đang ở thể bị động (được coi là) nên ta giữ còn lại dạng Vp2
Question 20: I was enjoying my book, but I stopped a programme on TV.
A reading to watch B to read to watch C to read for watching D reading for to watch Đáp án A
Dịch: Tôi đang chìm đắm trong cuốn sách của mình, nhưng tôi đã dừng lại để xem một chương trình trên
TV
=> Căn cứ vào các cấu trúc với “stop”:
*Stop to do st: dừng lại làm gì để làm gì khác
*Stop doing st: dừng, ngừng hẳn làm việc gì
Question 21: The _ dressed woman in the advertisement has a posed smile on her face.
Đáp án B
Dịch: Người phụ nữ ăn mặc rất hợp thời trang trong quảng cáo có nụ cười ngượng (cười giả tạo) trên khuôn mặt mình
Xét các đáp án:
A stylish (a): đặc sắc, hợp thời trang
B stylishly (adv): một cách hợp thời trang
C stylistic (adj): thuộc phong cách (nghệ thuật)
D stylistically (adj): thuộc phong cách (nghệ thuật)
*Xét theo nghĩa trong câu ta loại C, D Ngoài ra, theo quy tắc vị trí từ loại trong câu:
ADV + ADJ (cụm tính từ) => trạng từ bổ nghĩa cho tính từ
*Note: dressed (a): mặc đồ, có ăn mặc, không phải trần truồng
Question 22: Helen was surprised to see me at the party on my own and wanted to know why Bob
with me
Đáp án B
Dịch: Helen rất ngạc nhiên khi thấy tôi ở bữa tiệc một mình và muốn biết lý do tại sao Bob lại không đi cùng tôi
=> Căn cứ vào động từ tường thuật “wanted to know” ở thì quá khứ đơn, và mệnh đề sau đó xảy ra trong quá khứ nên lúc tường thuật ta phải lùi lại 1 thì, tức là sẽ chia ở thì quá khứ hoàn thành có cấu trúc: had + Vp2
Question 23: Make sure you us a visit when you are in town again.
Đáp án C
Dịch: Hãy chắc chắn rằng bạn sẽ tới thăm chúng tôi khi bạn đến thị trấn lần tới
=> Căn cứ vào cụm từ cố định:
Trang 7*Pay sb a visit (coll) = visit sb: thăm ai
Question 24: She does not speak our language she seems to understand what we say.
Đáp án A
Dịch nghĩa: Cô ấy không nói ngôn ngữ của chúng ta và mặc dù vậy cô ấy có vẻ vẫn hiểu những điều chúng ta nói.
Xét các đáp án:
A yet (conj) = (and) despite that: (và) mặc dù vậy
=> đúng
B so (conj): vì vậy, cho nên
C for (conj): vì thế
D however (conj): tuy nhiên (thường đứng sau dấu chấm, dấu chấm phẩy và đứng trước dầu phẩy)
=> Căn cứ vào nghĩa ta thấy A, D có vẻ đều được nhưng xét về ngữ pháp thì D không đúng vì trước và sau từ chỗ trống không có dấu câu cách hai mệnh đề nào cả, điều này trái với quy tắc vị trí của “however”
*Note: từ “and” trong câu không vấn đề gì cả, nó có thể có hoặc không vì:
- yet = (and) despite that: (và) mặc dù vậy
Question 25: It is essential that the government money to everybody who does not have enough for
day-to-day expenses
Đáp án C
Dịch: Điều cần thiết là chính phủ phải hỗ trợ về mặt tiền bạc cho tất cả những người không có đủ cho chi tiêu hàng ngày
=> Căn cứ vào cấu trúc giả định với “essential”:
*It + tobe + essential + (that ) + S + (should) Vo: điều cần thiết rằng ai đó nên làm gì…
Question 26: _ are that stock price will go up in the coming months.
Đáp án D
Dịch: Rất có khả năng là giá cổ phiếu sẽ tăng trong những tháng tới.
Xét các đáp án:
A condition (n): điều kiện
B opportunity (n): cơ hội; khả năng có thể làm điều gì mình muốn làm
C possibility (n): khả năng về điều gì có thể đúng hoặc xảy ra trong tương lai
D chance (n): cơ hội
=> Cụm từ cố định: (the) chances are = it’s likely: rất có khả năng
Question 27: - “Do you want to paint with a long or short brush?” - “I don’t mind, _ will do.”
Đáp án A
Dịch; -”Bạn muốn vẽ bằng cọ dài hay ngắn?”
-”Tôi không quan tâm đâu, cái nào cũng được.”
Xét các đáp án:
A either: hoặc là cái này hoặc là cái kia trong bộ hai cái
B neither: không cái này cũng không cái kia trong bộ hai cái
C others = other + N(số nhiều): những cái khác trong bộ nhiều cái (không xác định)
D something else: cái khác (có thể một hoặc hơn)
Trang 8=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn A
*Note: khi “either/ neither ” đứng đầu câu ta dùng đảo ngữ:
- Either/ neither… + trợ động từ + (S) + Vo
Question 28: Though , he prefers to teach his children in mother tongue.
A he was in a foreign country B in a foreign country
C had been in foreign country D to be in foreign country
Đáp án B
Dịch: Mặc dù anh ấy ở nước ngoài, nhưng anh ấy thích dạy con bằng tiếng mẹ đẻ.
Xét các đáp án:
A A sai vì động từ ở mệnh đề though đang chia ở thì quá khứ (was), trong khi đó động từ ở mệnh đề còn lại chia ở thì hiện tại đơn (prefers)
B B đúng Vì sau though + mệnh đề/trạng ngữ
C C sai vì thiếu chủ ngữ
D D sai vì sau though không dùng mệnh đề rút gọn dạng (to V)
Question 29: If the weather _ so bad, we would have gone out.
Đáp án D
Dịch: Nếu thời tiết không quá tệ, chúng tôi đã ra ngoài đi chơi rồi
=> Căn cứ vào ngữ cảnh ta thấy câu đang sử dụng dạng điều kiện loại 3- diễn tả điều không có thật trong quá khứ
*If + S + had + Vp2, S + would/ could have Vp2: nếu… thì……
=> Xét theo nghĩa, ta dùng động từ ở thể phủ định
Question 30: I clearly remember _ to the nearby zoo when I was small.
Đáp án A
Dịch: Tôi nhớ rõ ràng là đã được chở đến sở thú gần đó khi tôi còn nhỏ
=> Căn cứ vào cấu trúc với “remember”:
*Remember to do st: nhớ phải làm gì (việc chưa làm)
*Remember doing sth: nhớ đã làm gì (việc đã làm)
=> Xét nghĩa của câu ta cần dùng với trường hợp hai “nhớ đã làm gì” ở thể bị động:
- Remember being Vp2: nhớ đã được làm gì
Question 31: If you do what you tell others, they _ in you.
Đáp án D
Dịch: Nếu bạn làm những gì bạn nói với người khác, họ sẽ tin tưởng bạn
=> Căn cứ vào cấu trúc câu điều kiện loại 1:
* If + S + V(hiện tại đơn), S + will/can/may + (not) + Vo….: Nếu….thì….
(Diễn tả sự việc có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai)
*Note: Believe in sb/sth (v): tin vào điều gì/ai
=> Dựa theo nghĩa của câu ta chỉ cần dùng ở thể khẳng định
Question 32: This is the man car was stolen last week.
Đáp án D
Trang 9Dịch: Đây là người đàn ông, người mà có chiếc xe ô tô bị mất trộm tuần trước
=> Căn cứ vào nghĩa và cấu trúc ta thấy cần sử dụng mệnh đề quan hệ Vì sau đại từ quan hệ cần điền là một danh từ nên chỉ có thể dùng “whose”- đại từ quan hệ chỉ quan hệ sở hữu
Các đáp án còn lại:
A whom + clause: đóng vai trò làm tân ngữ trong câu, thay cho danh từ chỉ người
B that + clause/ V: đóng vai trò làm tân ngữ hoặc động từ trong câu, thay cho danh từ chỉ người/ vật/ người lẫn vật
C which + clause: đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu, thay thế cho danh từ chỉ vật hoặc cả một mệnh đề
Question 33: In order to _ your goals, you need to invest the maximum amount of time, effort and
energy in your studies
Đáp án B
Dịch: Để đạt được mục tiêu của bạn, bạn cần đầu tư tối đa thời gian, công sức và năng lượng vào việc học
Xét các đáp án:
A manage (v): quản lí, điều hành, xoay xở
B achieve (v): thành công trong việc hoàn thành cái gì hay đạt được một mục tiêu sau rất nhiều nỗ lực, cố gắng
C catch (v): bắt lấy, nắm lấy, chụp lấy
D establish (v): thành lập
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn B
Question 34: Peter _ opened the door of cellar, wondering what he might find.
Đáp án B
Dịch: Peter đã mở một cách cẩn trọng cánh cửa hầm, tự hỏi anh ta có thể tìm thấy gì
=> Căn cứ vào cấu trúc câu ta thấy câu đã có chủ ngữ, động từ → vị trí cần điền là trạng từ để bổ trợ cho động từ nhằm để nhấn mạnh trạng thái động từ
Xét các đáp án:
A cautious (adj): cẩn thận
B cautiously (adv): một cách cẩn thận, cẩn trọng
C cautional → không tồn tại từ này
D cautionally → không tồn tại từ này
Question 35: Under no circumstances anything that will benefit ourselves but at the same
time harm the interests of others
Đáp án A
Dịch: Trong bất cứ trường hợp nào, chúng ta cũng nên làm bất cứ điều gì sẽ mang lại những lợi ích cho chính chúng ta đồng thời đừng làm tổn hại đến những mối quan tâm của người khác
=> Căn cứ vào dấu hiệu “under no circumstances” ở đầu câu → dấu hiệu của đảo ngữ, theo cấu trúc ta có:
*Under no circumstances + trợ động từ + S + Vo… : dù trong bất cứ trường hợp nào thì….
Question 36: more water than the ground can absorb, the excess water flows to the lowest
level, carrying loose material
C Whenever any area receives D If any area is receiving
Trang 10Đáp án C
Dịch: Bất cứ lúc nào có bất kì khu vực nào nhận được nhiều nước hơn mặt đất có thể hấp thụ thì lượng nước dư thừa sẽ chảy xuống mức thấp nhất, cuốn theo những vật liệu rời rạc
Xét các đáp án:
A Any area receiving
=> sai động từ vì ở đây không phải dạng rút gọn mệnh đề quan hệ, mệnh đề được sử dụng ở vế hai khi đã rút gọn và đưa về “carrying”; hơn nữa nghĩa cũng chưa đầy đủ
B When might any area receive
→ câu không là câu hỏi, không đảo trợ động từ lên trước
C Whenever any area receives: bất cứ khi nào những khu vực này nhận được…
→ đúng cấu trúc, hợp nghĩa
D If any area is receiving
→ sai vì chia sai thì và nghĩa không hợp lí, ngoài ra lưu ý là từ “receive” không chia ở thì tiếp diễn
Question 37: When I woke up this morning, my mum for work already.
Đáp án C
Dịch: Khi tôi thức dậy sáng nay, mẹ tôi đã đi làm rồi
=> Căn cứ vào dấu hiệu:
- “already”: dấu hiệu thì hoàn thành
=> Vì hành động diễn tả đã xảy ra trong quá khứ nên vế hai ở đây ta dùng thì quá khứ hoàn thành (had Vp2) - diễn tả hành động diễn ra trước 1 hành động khác trong quá khứ
Question 38: _, she fainted and it was half an hour before she came round again.
Đáp án A
Dịch: Khi nghe tin, cô ấy bị ngất xỉu và phải mất đến nửa giờ trước khi cô ấy tỉnh lại
=> Căn cứ vào dạng giản lược mệnh đề khi cùng chủ ngữ ở thể chủ động trong mệnh đề trạng ngữ:
*On/ when…+ S1 + V1…, S1 + V2…
=> Rút gọn: On/when + V1_ing…, clause
Xét các đáp án:
A On hearing the news
=> đúng cấu trúc
B To have heard the news
=> không phù hợp về nghĩa đồng thời sai cấu trúc vì khi “To V” làm chủ ngữ thì động từ sau “To” ở đây phải ở nguyên thể, không dùng “To have Vp2”
C She had heard the news
=> hai mệnh đề có liên quan đến nhau khi dùng phải có liên từ
D Just heard the news
=> sai động từ vì đứng đầu câu là một động từ nguyên thể mang sắc thái mệnh lệnh
Question 39: Do you have any objections _ this new road scheme?
Đáp án D
Dịch: Bạn có bất kỳ phản đối nào với sơ đồ đường mới này không?
=> Căn cứ vào cấu trúc động từ đi với giới từ, ở đây là “object”:
*(Have) objection to st/ doing st (phr.n): (có) sự phản đối với cái gì hay làm gì