Exercise 1 4 TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH Chuyên đề 25 – CẤU TRÚC TỔNG HỢP Exercise 1 4 Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions ĐÁP ÁN 1 B 2 A 3 C[.]
Trang 1TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH
Chuyên đề 25 – CẤU TRÚC TỔNG HỢP
Exercise 1.4: Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions
ĐÁP ÁN
Question 1: I feel terrible, I didn’t sleep last night.
Đáp án B
Dịch: Tôi cảm thấy khiếp sợ, tôi đã không hề chợp mắt tí nào đêm qua
=> Căn cứ vào cụm từ cố định:
*Not sleep a wink (idm)= Not get a wink of sleep = Not sleep at all: không ngủ được, không chợp mắt được tí nào
Question 2: Most children are of responding to positive communication, and of developing to their
full potential
Đáp án A
Dịch: Hầu hết trẻ em có khả năng phản hồi với giao tiếp tích cực và phát triển hết khả năng của chúng.
=> Căn cứ vào các cấu trúc:
*be capable of doing sth = be able to do sth: có khả năng, có thể làm gì
*be possible to do sth = be feasible to do sth = be likely to do sth: có khả năng, có thể làm gì hay điều gì
sẽ xảy ra…
=> Xét trong câu cần tính từ đi với “of” nên ta chọn A
Question 3: The launch of the first liquid-fueled rocket in 1926 _ by flight historians as
significant as the Wright Brothers’ flight
A has considered/ to have been B was considered/ being
C is considered/ to be D is considered/ to have been
Đáp án C
Dịch: Sự ra mắt của tên lửa nhiên liệu lỏng đầu tiên vào năm 1926 được các nhà sử học về chuyến bay
cho là quan trọng như chuyến bay của anh em nhà Wright
=> Ta thấy dấu hiệu “in 1992” là trạng từ thời gian bổ nghĩa cho “the first liquid-fueled rocket” nên câu không chia ở thì quá khứ đơn Do đó, ta loại B
-Ở chỗ trống thứ hai, căn cứ vào cấu trúc:
* Consider sb/st to be sb/st: coi ai/cái gì đó như là ai/cái gì
Be considered to be sb/st: được coi như là ai/cái gì
Question 4: Only three of the students in my class are girls; are all boys.
Đáp án A
Trang 2Dịch: Chỉ có ba học sinh trong lớp tôi là nữ; số còn đều là con trai.
Xét các đáp án:
A the others = the other + N(số nhiều): những cái còn lại trong bộ nhiều cái (đã xác định)
B other + N(số nhiều), không tồn tại dạng “other + N(số ít)”
C others = other + N(nhiều): những cái khác trong bộ nhiều cái (chưa xác định)
D the other: cái còn lại trong bộ hai cái (đã xác định)
=> Căn cứ vào câu: cả lớp có 3 trai, còn lại là trai nên số trai này là dạng “những cái còn lại trong bộ nhiều cái” và đã xác định
Question 5: Although , he has been to more than 30 countries in the world and gained a lot of
knowledge
Đáp án B
Dịch: Mặc dù còn trẻ nhưng anh đã đi hơn 30 quốc gia trên thế giới và gặt hái được nhiều kiến thức
=> Căn cứ vào cấu trúc với “although”
*Although/ Though/ Even though + S + V… , clause: mặc dù…., nhưng…
*Note: nếu chủ ngữ của 2 mệnh đề là cùng một đối tượng, động từ ở dạng “tobe” hoặc “linking verb” thì
ta có thể rút gọn mệnh đề nhượng bộ theo cấu trúc:
=>Though/ Although + adj + phr.n/ Vp2(bị động)/Ving(chủ động) +… , clause
Ex: Although he was tired, he tried to finish his work
=> Although tired, he tried to finish his work
Xét trong câu: Vì chủ ngữ ở vế hai là “he” nên chủ ngữ của vế một cũng phải là “he” Phân tích các đáp án:
A his young age
=> Này là một cụm danh từ nên trước nó trong câu gốc phải là một động từ Do đó không rút gọn được
B young
=> Đúng Đây là một tính từ, nên trước nó là một “tobe” hoặc “linking Verb”, theo quy tắc ta bỏ động từ, còn lại mỗi tính từ
C his youth
=> Đây cũng là một cụm danh từ, tương tự đáp án A
D he was young
=> Đúng chủ ngữ nhưng động từ chia sai thì vì đang chia ở thì hiện tại, không liên quan đến quá khứ
=> Căn cứ vào nghĩa và cấu trúc câu, ta chọn B
*Note: ’‘Though” có thể đặt cuối câu với vai trò là một trạng từ
Ex: Although I apologized for my rudeness to him, he wasn’t pleased
=> I apologized for my rudeness to him, he was’t pleased though
Question 6: To protect hackers, security experts advise longer passwords combinations of
upper and lowercase letters, as well as numbers
Đáp án D
Dịch: Để bảo vệ khỏi các tin tặc, các chuyên gia bảo mật khuyên rằng mật khẩu nên dài hơn cùng với các
kết hợp của chữ hoa và chữ thường, cũng như các con số
=> Căn cứ vào các cấu trúc:
*Protect sb from/ against sb/ st: bảo vệ ai khỏi ai/ cái gì
*In combinations with: trong các kết hợp với…
*With combinations of: với các kết hợp của….
Trang 3Question 7: The incredible thing about telephone _ across the continents, but that you can
recognize the other person’s voice
A is it provides instant talking to each other B is it allows people to talk instantly
C is not that people can instantly talk to each other D is that people can talk instantly
Đáp án C
Dịch: Điều dường như không thể tin được về điện thoại không phải là việc mà mọi người có thể nói
chuyện liên tục với nhau xuyên qua các châu lục, mà bạn có thể nhận ra giọng nói của người khác
=> Xét về nghĩa, chỗ trống phải là câu phủ định nên dễ dàng chọn C
Phân tích cấu trúc câu:
Cụm “the incredible….telephone” đóng vai trò là chủ ngữ, như vậy vế còn lại cần có động từ và vị ngữ
Cả cụm “that people….continents” là một cụm danh từ, nó thuộc dạng “Mệnh đề danh từ” có cấu trúc:
*That/ Wh_ + S1 + V(của S1) + V(chính của câu - luôn chia số ít)….: Việc/ cái S1 làm thì ….
Do đó, theo cấu trúc câu như thế ta cũng dễ dàng loại A,B vì câu có đến hai động từ, không đúng cấu trúc ngữ pháp Đáp án D chưa đúng nghĩa
Question 8: Jack has a collection of .
A old valuable Japanese postage stamps B old Japanese valuable postage stamps
C valuable Japanese old postage stamps D valuable old Japanese postage stamps
Đáp án D
Dịch: Jack có một bộ sưu tập gồm những con tem bưu chính Nhật Bản cũ có giá trị
=> Căn cứ vào trật tự của tính từ:
*OSASCOMP (opinion – size – age – shape – color – origin – material - purpose)
=> Xét trong câu:
valuable (ý kiến -O) -old (tuổi tác -A) -Japanese (nguồn gốc -M)(ADJ)+ postage stamp(N)
Question 9: There are _ that not only governments but also individuals should join hands to tackle.
A such a lot of environmental problems B too numerous environmental problems
C so fewer environmental problems D such many environmental problems
Đáp án A
Dịch: Có rất nhiều vấn đề về môi trường đến nỗi mà không chỉ chính phủ mà cả các cá nhân cũng nên chung tay giải quyết
Xét các đáp án:
A such a lot of + N(số nhiều) that + S + V: nhiều đến nỗi mà…
–> Đúng
B “too” không đi với “that”
Chỉ có: S + to be + too adj to do sth: quá đến nỗi không thể làm gì
C so fewer
—> Dạng so sánh hơn phải có “than”
D “such” không đi với “many”
Note: So much; so many BUT such a lot of; such lots of
=> Đáp án A
Question 10: To solve this problem, it is advisable .
A a drastic measure to be adopted B that a drastic measure be adopted
C that a drastic measure is adopted D that a drastic measure to be adopted
Đáp án B
Dịch: Để giải quyết vấn đề này, một biện pháp mạnh mẽ nên được thông qua là rất hợp lý.
=> Căn cứ vào cấu trúc giả định với “advisable”:
Trang 4* It is advisable (that) + S+ (should) + Vo(hiện tại giả định với tất cả các ngôi) : Điều rất thích hợp, hợp
lí rằng ai đó nên làm gì
Question 11: She _ for her parents’ support during her university education, but she preferred to
work part-time and support herself
A must have asked B could have asked C should have asked D ought to ask
Đáp án B
Dịch: Cô ấy lẽ ra đã có thể hỏi xin sự hỗ trợ của cha mẹ trong quá trình học đại học, nhưng cô ấy lại muốn
đi làm thêm và tự chu cấp cho bản thân
Xét các đáp án:
A must have Vp2: diễn tả dự đoán về sự việc đã xảy ra trong quá khứ trên cơ sở căn cứ rõ ràng
B could have Vp2: diễn tả sự việc đáng lẽ có thể có khả năng làm trong quá khứ nhưng trên thực tế là không
C should have Vp2: diễn tả sự việc đáng lẽ nên làm trong quá khứ nhưng trên thực tế là không
D ought to + Vo = should Vo: nên làm gì ở hiện tại
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn B
*Note: Lưu ý để không bị nhầm với đáp án C Vì đáp án C ý mang tính khuyên bảo ai đó đáng lẽ NÊN làm việc gì để trở nên tốt hơn so với thực tại mà họ đã làm Trong khi câu chỉ diễn tả KHẢ NĂNG về mặt tài chính của cô bé, cô có khả năng được bố mẹ lo tiền ăn học, nhưng cô lại không thích mà thích tự mình kiếm tiền ăn học, hoàn toàn không có í khuyên bảo cô bé lẽ ra không nên làm vậy Thậm chí, đó còn là một việc đáng hoan nghênh…
Question 12: After the interview, don’t neglect the thank-you note or letter.
Đáp án A
Dịch: Sau cuộc phỏng vấn, đừng bỏ qua thư cảm ơn hoặc lá thư theo dõi
Xét các đáp án:
A follow-up (n;adj): theo dõi; cái gì được làm để hoàn thành hay làm cho thành công hơn cho những việc
đã làm trước đó
*Follow-up letter(n): thư theo dõi để cập nhật xem là bạn có đạt hay qua được cuộc phỏng vấn hay khảo sát nào đó hay không
B turn-up (v): đến, xuất hiện
C start-up (v): khởi đầu, khởi nghiệp
D break-up (v): đổ vỡ, chia tay…
Question 13: _ the film’s director, Ben Affleck, was famously left off the 85th Oscar’s Best
Director list of nominees surprised everyone
Đáp án D
Dịch: Việc mà đạo diễn của bộ phim, Ben Affleck, đã không có trong danh sách đề cử đạo diễn xuất sắc
nhất của Oscar lần thứ 85 đã khiến mọi người ngạc nhiên
Xét các đáp án:
A What + S1 + V(của S1) + V(chính; và luôn chia số ít)…: dùng trong mệnh đề danh từ, trả lời cho câu hỏi “làm gì, nói gì”
B Due to + N (liên từ): bởi vì
C Although (conj): mặc dù
D That+ S1 + V(của S1) +V(chính; luôn chia số ít)…: dùng trong mệnh đề danh từ, trả lời cho câu hỏi
“việc gì, cái gì”
Trang 5=> Căn cứ vào cấu trúc câu: câu chỉ có 1 chủ ngữ là “the film’s director” nhưng có hai động từ (was và suprised), trong khi cái cần điền nằm ở đầu câu, ta nghĩ ngay đến dạng “Mệnh đề danh từ” thay vì dạng
’‘Mệnh đề quan hệ” thường gặp Xét về nghĩa, cần từ trả lời cho câu hỏi “việc gì”, do đó ta dùng “that”
Question 14: The goal is to make higher education available to everyone who is willing and capable
_ his financial situation
Đáp án A
Dịch: Mục tiêu là làm cho nền giáo dục bậc cao luôn sẵn có với tất cả những người có ý chí và có khả năng bất kể tình hình tài chính của anh ta như thế nào
Xét các đáp án:
A regardless of (+N/Ving): bất chấp, bất kể
B owing to = due to = because of (+N/Ving): bởi vì
C in terms of (N/Ving): về mặt, về phía
D in/with reference to (N/Ving): đề cập đến, nói đến
Question 15: Timmy dropped the _ on doing this task again because of his carelessness I can’t
stand him anymore
Đáp án D
Dịch: Timmy đã mắc phải sai lầm khi thực hiện nhiệm vụ này một lần nữa vì sự bất cẩn của anh ta Tôi không thể chịu đựng anh ta thêm nữa
=> Căn cứ vào cụm từ cố định:
*Drop the ball (idm): mắc phải một sai lầm hay bỏ lỡ cái gì đó, thường do bất cẩn hoặc ngớ ngẩn
Question 16: In some families, younger people seem more _ to save money than their parents.
Đáp án D
Dịch: Ở một số gia đình, những người trẻ tuổi dường như có xu hướng tiết kiệm tiền nhiều hơn so với cha
mẹ của họ
Xét các đáp án:
A be supposed to do st: được cho là sẽ làm gì
B objected to doing st: phản đối làm gì
C be suspected of doing st: bị nghi làm gì
D be inclined to do st (a): có xu hướng làm gì
Question 17: Politicians _ blame the media if they don’t win the election They’re so predictable.
Đáp án C
Dịch: Các chính trị gia lúc nào cũng đổ lỗi cho giới truyền thông nếu họ không giành chiến thắng trong cuộc bầu cử Họ rất dễ để đoán trước điều này
Xét các đáp án:
A variety (n): sự đa dạng
B various (a): đa dạng
C invariably (adv): luôn luôn, lúc nào cũng vậy
D variable (adj): hay thay đổi, hay biến đổi
=> Căn cứ vào nghĩa và vị trí từ loại trong câu: “ADV +V”: trạng từ bổ nghĩa cho động từ nên ta chọn C
Trang 6Question 18: When the first child was born, they for three years.
Đáp án B
Dịch: Khi đứa con đầu tiên được sinh ra, họ đã kết hôn được ba năm rồi
=> Căn cứ vào ngữ cảnh câu, ta thấy hành động “cưới” xảy ra và kết thúc trước hành động “sinh con” trong quá khứ nên ta chia động từ ở đây là thì quá khứ hoàn thành (had + Vp2)- diễn tả hành động diễn ra trước 1 thời điểm hoặc một hành động khác trong quá khứ
*Note: “had been married” ở đây không phải là thể bị động mà bởi “married” là một tính từ nên trước nó
phải dùng “tobe”, đưa về dạng Vp2 sẽ thành “been”
Question 19: For holistic development schools should families as partners in their children’s
education
Đáp án C
Dịch: Để phát triển toàn diện, nhà trường nên phối hợp với gia đình trong việc giáo dục con em họ.
Ta có:
engage sb in st: tham gia/thu hút/lôi kéo ai vào việc gì
Đáp án: C
Question 20: _, I decided to stop trading with them.
A Being the biggest dealer
B Though being the biggest dealer
C Despite of the fact that they were the biggest dealer
D Even though they were the biggest dealer
Đáp án D
Dịch: Mặc dù họ là đại lý lớn nhất, nhưng tôi quyết định ngừng giao dịch với họ
Xét các đáp án:
A Không thể dùng giản lược mệnh đề ở đây vì chủ ngữ 1 và chủ ngữ 2 không phải cùng một đối tượng
B Though + clause,……: mặc dù… nhưng…
=> Sai cấu trúc
C Despite + N/Ving = In spite of + N/Ving: mặc dù
*Note: không có “despite of”
D Even though + clause, clause: mặc dù….nhưng…
=> Căn cứ vào cấu trúc và nghĩa câu ta chọn D
Question 21: Only in the last few years to use home computers.
Đáp án D
Dịch: Chỉ trong vài năm gần đây, mọi người đã bắt đầu sử dụng máy tính gia đình
=> Căn cứ vào dấu hiệu “in the last few years” (trong vài năm gần đây) cho thấy câu cần sử dụng thì hiện
tại hoàn thành- diễn tả hành động trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và khả năng tiếp diễn trong tương lai
- Vì có “Only” đứng đầu câu nên ta dùng cấu trúc đảo ngữ với câu này:
*Only + [khoảng thời gian] + have + S + Vp2….
Trang 7Question 22: It is the recommendation of many counselors _ that their survival is attributed to their
true love
A that Katniss convince the Mayor B that Katniss convinces the Capitol
C the Capitol is convinced D that Katniss must convince the Capitol
Đáp án A
Dịch: Chính là kế hoạch gợi ý của nhiều cố vấn viên là Katniss nên thuyết phục Mayor rằng sự tồn tại của
họ góp phần vào tình yêu đích thực của họ
=> Căn cứ vào cấu trúc giả định với “recommendation”:
*S + V + recommendation + (that ) + S+ (should) + Vo….: lời gợi ý của ai rằng ai đó nên làm gì
=>Xét các đáp án chỉ có A thỏa mãn cấu trúc Các đáp án còn lại đều sai động từ
Question 23: The authorities _ actions to stop illegal purchase of wild animals and their associated
products effectively However, they didn’t do so
A should have taken B needed have taken C must have taken D had to take
Đáp án A
Dịch: Chính quyền lẽ ra nên hành động để ngăn chặn việc mua trái phép động vật hoang dã và các sản phẩm liên quan của chúng một cách hiệu quả Tuy nhiên, họ đã không làm như vậy
Xét các đáp án:
A should have Vp2: diễn tả việc lẽ ra nên làm trong quá khứ nhưng trên thực tế là không
B needed have vp2: không tồn tại dạng này
(Chỉ có: “needn’t have Vp2: diễn tả việc đáng lẽ ra không cần làm nhưng đã làm)
C must have Vp2: dự đoán về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ có cơ sở rõ ràng
D had to Vo: phải làm gì trong thì quá khứ
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn A
Question 24: in large quantities in the Middle East, oil became known as black gold because of
the large profit it brought
Đáp án A
Dịch: Được phát hiện với số lượng lớn ở Trung Đông, dầu được biết đến như một loại vàng đen vì lợi nhuận lớn mà nó mang lại
=> Căn cứ vào dạng giản lược mệnh đề cùng chủ ngữ ở thể bị động:
*S1 + V1 +… , S1 + V2…
=> V1_ed……, S1 + V2…
=> Chọn các đáp án B, C, D chưa đúng về cấu trúc yêu cầu
Question 25: If a machine stops moving or working normally, you can say that it has .
Đáp án B
Dịch: Nếu một máy ngừng di chuyển hoặc hoạt động bình thường, bạn có thể nói rằng nó bị trục trặc
Xét các đáp án:
A cut off (phr.v): bị cắt đi, bỏ đi, ngắt điện; ngừng cung cấp cái gì
B seize up (phr.v): ngừng chuyển động hay hoạt động một cách bình thường
C go off (phr.v): nổ tung; chuông kêu; thức ăn bị thiu; sữa chua bị hỏng
D wipe out (phr.v): xóa sổ
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn B
Trang 8Question 26: Last night, nothing to watch on TV, we went out.
Đáp án D
Dịch: Tối qua, vì không có gì để xem trên TV nên chúng tôi đã đi chơi
=> Căn cứ vào cấu trúc câu tuyệt đối ở thể chủ động:
* S1 + V1+ … , S2 + V2 +… => S1 + V1_ing…., S2 + V2…
Xét trong câu, ta có câu gốc là:
“There was nothing to watch on TV, we went out” => There being nothing to ……
Question 27: that he had no choice but to leave early.
A He found himself in so embarrassing a situation
B In such a situation he did find himself
C In such a situation he found himself
D He found himself in a situation where
Đáp án A
Dịch: Anh ta thấy mình ở trong tình huống quá bối rối đến nỗi mà anh ta không còn sự lựa chọn nào khác
ngoài việc rời đi sớm
=> Căn cứ vào nghĩa và cấu trúc “so…that”:
*S + V + So adj + that….: quá….đến nỗi mà….
=> Chọn D Các đáp án còn lại không đủ nghĩa và cấu trúc sai
Question 28: I refuse to believe a word of it, it’s a cock-and- _ story.
Đáp án A
Dịch: Tôi từ chối tin vào lời của nó, đó là một câu chuyện bịa đặt
=> Căn cứ vào cụm từ cố định:
*Cock-and-bull story (idm): chuyện bịa đặt, chuyện vẽ vời (đặc biệt đưa ra như một lời biện hộ)
Question 29: It was very hot in Egypt, so we set at dawn to visit the Pyramids.
Đáp án C
Dịch: Trời rất nóng ở Ai Cập, vì vậy chúng tôi đã khởi hành vào lúc bình minh để thăm Kim Tự Tháp
Xét các đáp án:
A set in (phr.v): bắt đầu và có khả năng tiếp tục (các hiện tượng thời tiết; sự lây lan…)
B set about sth (phr.v): bắt đầu làm gì đó hay giải quyết cái gì
set about sb (phr.v): tấn công ai
C set off (phr.v) = start on a trip: bắt đầu cuộc hành trình, nổ bom
D set back sth/sb (phr.v): gây trở ngại, làm trì hoãn quá trình của ai/cái gì
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn C
Question 30: Mrs Kim is planning to attend the regional seminar, it is not absolutely necessary that
she be there
Đáp án D
Dịch: Bà Kim đang lên kế hoạch tham dự hội thảo khu vực, mặc dù nó là không nhất thiết bà phải có mặt
ở đó
Xét các đáp án:
A whether = if: liệu có hay không
Trang 9B so that + clause: để mà
C because + clause: bởi vì
D although + clause: mặc dù
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn D
Question 31: Xoan singing is a vocal art of villages in the ancestral land of Phu Tho It has been
for generations and the oral tradition is still very much alive today
Đáp án A
Dịch: Hát Xoan là một nghệ thuật thanh nhạc của những ngôi làng ở vùng đất tổ tiên của Phú Thọ Nó đã được truyền lại cho các thế hệ và truyền thống truyền miệng vẫn còn tồn tại đến ngày nay
Xét các đáp án:
A hand sth down (phr.v): lưu truyền, truyền lại cái gì cho các thế hệ sau
B land on–> không tồn tại phr.v này
C pass sb by (phr.v): (cơ hội, điều gì tốt đẹp) tuột mất khỏi ai đó
D take over (phr.v): bắt đầu kiểm soát, tiếp quản; đảm nhiệm, đảm nhận (vị trí nào đó)
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn A
Question 32: Any pupil caught was made to stand at the front of the class.
Đáp án D
Dịch: Bất kỳ học sinh nào bị bắt gặp cư xử không đúng đắn đều bị bắt đứng trước lớp
=> Căn cứ vào cấu trúc:
*Catch + V-ing : bị bắt gặp khi đang làm gì
Note:
- Misbehave (v): (người) cư xử tệ; (máy móc) không hoạt động bình thường
- Misbehavior (n): hành vì tệ mạc
Question 33: There is _ in my bedroom.
A an old square wooden table B a square wooden old table
C an old wooden square table D a wooden old square table
Đáp án A
Dịch nghĩa: Có một cái bàn cũ vuông bằng gỗ trong phòng của tôi
=> Căn cứ vào quy tắc trật từ tính từ:
*OSASCOMP (Opinion – Size – Age - Shape – Color – Origin – Material – Purpose)
Xét trong câu:
-old (a): cũ - thuộc nhóm “Age “
-square (a): hình vuông - thuộc nhóm “Shape”
-wooden (a): bằng gỗ - thuộc nhóm “Material “
Question 34: If I were in charge, I things differently.
Đáp án B
Dịch: Nếu tôi phụ trách, tôi sẽ đã làm mọi thứ khác đi rồi
=> Căn cứ vào ngữ cảnh cho thấy câu đang sử dụng câu điều kiện loại 2 - diễn tả điều không có thật ở hiện tại, với cấu trúc:
* If I were…, I would/ could + Vo: Nếu…thì….
Trang 10Question 35: The latest heritage at risk register revealed that 5,831 listed buildings, monuments,
archaeological sites, and landscapes in England are at of being lost
Đáp án B
Dịch: Di sản mới nhất trong danh sách tên những thứ đang gặp rủi ro tiết lộ rằng 5,831 tòa nhà, các vật di tích, di tích khảo cổ và cảnh quan được liệt kê ở Anh đang trong nguy cơ bị mất đi
=> Căn cứ vào cụm từ:
*Tobe at risk of sth = in a dangerous situation: trong tình huống hiểm nguy
*Note:
- in danger of: đang trong tình trạng bị đe dọa
- on the edge of: trên bờ vực; sắp, gần đạt được cái gì
- at ease = relaxed: thư giãn, thoải mái
Question 36: Next year, I have to decide which area of medicine I want to in.
Đáp án C
Dịch: Năm tới, tôi phải quyết định lĩnh vực y học nào tôi muốn làm chuyên môn cho mình
Xét các đáp án:
A focus (v): (+ on) tập trung vào
B hand in (phr.v): nộp bài
C specialize (v): (+ in) chuyên về lĩnh vực nào
D come in (phr.v): đi vào trong (nhà); có liên quan đến; sẵn có…
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn C
Question 37: I’d sooner you the completed form back as soon as possible.
Đáp án B
Dịch: Tôi muốn bạn gửi đơn đã hoàn thành càng sớm càng tốt
=> Căn cứ vào cấu trúc với “would sooner” hai chủ ngữ:
*S1 + would sooner + S2 +V (lùi một thì so với ngữ cảnh đang nói)… : S1 muốn S2 làm gì
=> Xét trong câu, ngữ cảnh cho thấy câu đang ở thì hiện tại, nên khi dùng “would sooner’ ta lùi động từ
về thì quá khứ đơn
*Note: would sooner = would rather
Trường hợp nếu dùng nó với dạng câu 1 chủ ngữ thì:
-S + would rather/ would sooner + Vo….: ai đó muốn/thích làm gì
Question 38: he had no money for a bus, he had to walk all the way home.
Đáp án A
Dịch: Vì anh ta không có tiền đi xe buýt, anh phải đi bộ về nhà
Xét các đáp án:
A As = because = since (+ clause): bởi vì
B Thus (conj): do đó, do vậy
C For: bởi vì, để mà, cho…
D So: vì thế, cho nên
=> Xét các đáp án ta chọn A