1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Cd25 exercise 1 1 key

12 294 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Ôn Ngữ Pháp Tiếng Anh Chuyên Đề 25 – Cấu Trúc Tổng Hợp
Trường học Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Ngữ pháp tiếng Anh
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 45,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Exercise 1 1 TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH Chuyên đề 25 – CẤU TRÚC TỔNG HỢP Exercise 1 1 Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions ĐÁP ÁN 1 C 2 A 3 B[.]

Trang 1

TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

Chuyên đề 25 – CẤU TRÚC TỔNG HỢP

Exercise 1.1: Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions

ĐÁP ÁN

Question 1: Students are encouraged to develop critical thinking _ accepting opinions without

questioning them

Đáp án C

Dịch: Học sinh được khuyến khích phát triển tư duy phản biện thay vì chấp nhận ý kiến mà không thắc

mắc gì

A in addition: ngoài ra, thêm vào đó

B for instance = for example: chẳng hạn, ví dụ

C instead of: (+ N/Ving) thay vì

D because of: (+ N/Ving) bởi vì

=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn được C

Question 2: When his alarm went off, he shut it off and slept for 15 minutes.

Đáp án A

Dịch: Khi chuông báo thức kêu, anh tắt nó và ngủ thêm 15 phút nữa

A another + N(số ít, đếm được ): một cái khác trong bộ nhiều cái

*Note: another + số đếm + N(số nhiều): thêm [lượng] nữa

B others = other + N(nhiều): những cái khác (chưa xác định)

C the others = the other + N(nhiều): những cái còn lại trong một bộ nhiều cái (đã xác định)

D the other: cái còn lại trong bộ hai cái (đã xác định)

=> Căn cứ vào cấu trúc và nghĩa của câu ta chọn A

Question 3: We received a call from the teacher _ charge of the course.

Đáp án B

Dịch: Chúng tôi đã nhận được một cuộc gọi từ giáo viên phụ trách khóa học

*Note: In charge of + N/Ving: chịu trách nhiệm, phụ trách cái gì hay làm gì

=> Căn cứ vào cấu trúc cụm từ và nghĩa của câu ta chọn B Ngoài ra, các đáp án còn lại không đi với

“charge of” để tạo thành cụm từ có nghĩa

Question 4: Factories are not allowed to pump their industrial waste the sea.

Đáp án B

Dịch: Các nhà máy không được phép bơm chất thải công nghiệp của họ ra biển

*Note: pump sth into somewhere (phr.v): bơm, thải chất lỏng hay khí ga vào đâu

Trang 2

(# Pump sth into sth (phr.v): dành rất nhiều tiền bạc để cố gắng vận hành cái gì một cách thành công)

Ngoài ra:

A pump sth out (phr.v): 1 loại bỏ nước hay chất lỏng ra khỏi cái gì (sử dụng máy bơm)

2 phát ra âm thanh lớn, liên tục (đài; bài tuyên truyền, thông báo)

Question 5: I must go to the dentist and .

A get my teeth to take care of B take care of my teeth

C my teeth be taken care of D get my teeth taken care of

Đáp án D

Dịch: Tôi phải đến nha sĩ và cho răng tôi được chăm sóc.

*Note cấu trúc: Get sth done = have sth done (v): cho cái gì được làm

Phân tích cấu trúc các đáp án như sau:

A Get sth to do sth (v): nhờ cái gì làm gì (chủ động)

=> Răng không thể tự chăm sóc => loại

B Dùng đáp án này có nghĩa là “tôi đến nha sĩ và tôi chăm sóc răng của tôi”

=> Vô lí => loại

C Đáp án này sai cấu trúc và nghĩa không phù hợp

D Đúng cấu trúc

=> Căn cứ vào cấu trúc ta chọn D

Question 6: “What would you do in my place?” “Were _ treated like that, I would complain

to the manager.”

Đáp án B

Dịch: “Bạn sẽ làm gì trong trường hợp của tôi?”

“Nếu tôi bị đối xử như vậy, tôi sẽ phản nàn với người quản lý”

=> Căn cứ vào ngữ cảnh cho thấy câu đang dùng dạng đảo ngữ điều kiện loại 2

Theo cấu trúc đảo ngữ ĐK loại 2, ta có:

“Were + S + to Vo, S+ would/ could + Vo"

Như vậy, đáp ứng cấu trúc chỉ có đáp án B phù hợp

Đáp án A tuy đúng dạng “to V” nhưng đây là câu điều kiện loại 2 hoàn toàn, không hỗn hợp với loại 3 nên dùng “had been” ở đây là không chính xác

Question 7: Hair color is characteristics to use in identifying people.

A one of the most obvious that art B obviously one of the most

Đáp án C

Dịch: Màu tóc là một trong những đặc điểm rõ ràng nhất để nhận biết người khác.

Phân tích các đáp án, ta có:

A Thừa “that art”- làm câu rườm rà, khó hiểu

B The most + ADJ: so sánh nhất => Câu thiếu tính từ và thừa trạng từ

C One of the most + ADJ + N(số nhiều): một trong những……nhất

D Most obvious one of => sai trật tự từ trong câu

=> Căn cứ vào nghĩa và cấu trúc, chỉ có đáp án C đáp ứng

Question 8: Not until a monkey is several years old to exhibit signs of independence from his

mother

Trang 3

Đáp án A

Dịch: Mãi cho đến khi một con khỉ được vài tuổi, chúng mới bắt đầu có dấu hiệu về thói quen sống độc

lập khỏi mẹ của mình

=> Căn cứ vào cấu trúc đảo ngữ:

“Not untill + clause, auxiliary (trợ động từ) + clause”: mãi đến khi…., thì……

=> Nhận thấy chỉ đáp án A đúng cấu trúc, các đáp án còn lại chưa đảo ngữ nên không chính xác

Question 9: As a child, I had an imaginary friend _ Polly.

Đáp án C

Dịch: Khi còn nhỏ, tôi đã có một người bạn tưởng tượng được gọi là Polly.

=> Căn cứ vào cấu trúc câu ta thấy câu chỉ có một chủ ngữ- “I” nhưng có 2 động từ- “have” và “call” nên câu phải sử dụng đến mệnh đề quan hệ Ở đây ta dùng dạng rút gọn ở thể bị động (được gọi là), áp dụng quy tắc ta bỏ đại từ quan hệ và to be, giữ nguyên động từ ở dạng Vp2, còn lại “called”

=> Các đáp án còn lại chưa đáp ứng yêu cầu

Question 10: Dick _ moustache, but he doesn’t any more He shaved it off because his wife didn’t

like it

A got used to have B is used to have C used to have D used to having Đáp án C

Dịch: Dick đã từng có ria mép, nhưng bây giờ anh ta không còn nữa Anh cạo nó đi vì vợ anh không

thích

Phân tích các đáp án:

A get used to Ving: đã quen với việc gì

=> Sai động từ nên loại

B be used to Ving = get used to doing sth

=> Giống đáp án A nên loại

C used to do sth: đã từng làm gì trong quá khứ

=> Đúng

D chỉ dùng “used to do sth” nên loại

=> Vì các đáp án khác đều sai về cấu trúc

Question 11: Neither the students nor their lecturer English in the classroom.

Đáp án B

Dịch: Cả sinh viên lẫn giảng viên của họ đều không nói tiếng Anh trong lớp học.

=> Căn cứ vào cấu trúc:

Neither N1 nor N2 + V(chia theo chủ ngữ gần nhất-N2) +….: cả N1 và N2 đều không làm gì

nên ở đây chia động từ theo chủ ngữ là “their lecturer” - số ít

=> Các đáp án còn lại đều chia số nhiều là không chính xác

Question 12: Jenny is an early riser and she doesn’t object the trip before 7 a.m.

A to starting B against starting C to have to start D to start

Đáp án A

Dịch: Jenny là một người dậy sớm và cô ấy không phản đối việc bắt đầu chuyến đi trước 7 giờ sáng

=> Căn cứ vào cấu trúc: “object to st/ doing st: phản đối việc gì hay làm gì” ta chọn được đáp án A vì các

đáp án còn lại đều không đúng cấu trúc

Trang 4

Question 13: Be sure not to rely too heavily _ your mother tongue when you are learning a foreign

language

Đáp án A

Dịch: Hãy chắc chắn không phụ thuộc quá nhiều vào tiếng mẹ đẻ của bạn khi bạn đang học ngoại ngữ

=> Căn cứ vào cụm từ: "rely on sth: phụ thuộc vào cái gì" nên ta chọn

*Note: có thể xem cả cụm “rely too heavily on sth: phụ thuộc quá nhiều vào cái gì” là một cụm từ cố

định, “rely” sẽ đi với adv “heavily” thay vì trạng từ nào khác

Question 14: A few kind words at the right time all the difference.

Đáp án A

Dịch: Vài từ nói vào đúng thời điểm thường tạo ra sự khác biệt.

=> Căn cứ vào cụm từ cố định: “make the difference: tạo ra sự khác biệt” ta chọn được A

Question 15: I really want to become a pilot when I .

Đáp án A

Dịch: Tôi thực sự muốn trở thành phi công khi tôi trưởng thành

Phân tích đáp án:

A grow up (phr.v): trưởng thành, lớn lên

B talk about (phr.v): nói về, nói đến

C agree with (sb/sth) (phr.v): đồng tình, nhất trí (với ai/ điều gì)

D get up (phr.v): đứng lên; mạnh hơn (gió); thức dậy

=> Căn cứ vào nghĩa các Phr.V ta chọn A

Question 16: If life _ predictable it would cease to be life, and be without flavor.

Đáp án C

Dịch: Nếu cuộc sống có thể dự đoán trước mọi thứ thì nó sẽ chẳng còn gì là cuộc sống nữa, và thật tẻ nhạt

=> Căn cứ vào ngữ cảnh câu ta thấy câu đang diễn tả điều không có thật ở hiện tại nên sử dụng câu điều kiện loại 2 với to be là “were” cho tất cả các ngôi

Question 17: Mr Pike _ for this company for more than thirty years, and he intends to stay here

until he _

Đáp án C

Dịch: Mr.Pike đã làm việc cho công ty này trong hơn ba mươi năm, và anh dự định ở lại đây cho đến khi

anh ấy nghỉ hưu

=> Căn cứ vào thì động từ ta có:

* Ở vế đầu, dấu hiệu “for [thời gian] years” là dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành diễn tả sự việc đã diễn ra trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại, có khả năng tiếp tục trong tương lai

=> Chủ ngữ ở đây là “Mr Pike” ở dạng số ít nên ta chia “has worked”

* Ở vế hai, sau “until” cho dù ở tương lai cũng sẽ chỉ chia ở thì hiện tại đơn

=> Chủ ngữ là “he” nên ta chia “retires”

Question 18: Everybody had heard of Einstein, hardly anyone could understand his theory of relativity.

Trang 5

A and B but C so D or

Đáp án B

Dịch: Mọi người đều đã nghe nói về Einstein, nhưng hầu như không ai có thể hiểu lý thuyết tương đối của ông

Xét các đáp án:

A and: và (liên từ nối hai từ loại, mệnh đề… có tính tương đồng nhau)

B but: nhưng (liên từ nối hai mệnh đề ý tương phản)

C so: nên (liên từ nối hai mệnh đề chỉ nguyên nhân-hệ quả)

D or: hoặc (liên từ nối hai từ loại, mệnh đề… chỉ ý thay thế)

=> Căn cứ vào nghĩa của câu ta chọn B

Question 19: Basically, adolescent development is the different stages we all go _.

Đáp án A

Dịch: Về cơ bản, quá trình phát triển thanh thiếu niên là những giai đoạn khác nhau mà tất cả chúng ta đều trải qua

Xét các đáp án:

A go through (phr.v): trải qua; được thông qua, được chấp nhận (kế hoạch, dự án, luật )

B go across (phr.v): đi ngang qua, đi xuyên qua

C go along (phr.v): (with sb) đi cùng, đồng hành (cùng ai); sẵn lòng chấp nhận điều gì

D go by (phr.v): trôi qua (thời gian)

=> Căn cứ vào nghĩa của câu ta chọn

Question 20: Flood _ from the heavy rain destroyed the crops in the region.

Đáp án D

Dịch: Lũ lụt cái được gây ra từ cơn mưa lớn đã phá hủy mùa màng trong vùng.

=> Căn cứ vào cấu trúc câu có chủ ngữ là “flood” nhưng có hai động từ- “result” và “destroy” nên cần dùng đến cấu trúc mệnh đề quan hệ Ở đây đang dùng ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ, theo quy tắc, động

từ ở dạng chủ động (bản thân từ “result from (phr.v): có hậu quả, được gây ta từ đâu” nên không bao giờ

chia bị động với từ này) ta bỏ đại từ quan hệ và thêm -ing vào động từ

(resulting => which/ that resulted)

Question 21: As _ out by I.J Good in 1965, designing smarter AI systems is itself a cognitive task.

Đáp án C

Dịch: Như được chỉ ra bởi I.J Good vào năm 1965, việc thiết kế các hệ thống AI thông minh hơn là một

nhiệm vụ thuộc về nhận thức của bản thân nó

=> Căn cứ vào cấu trúc giản lược mệnh đề cùng S:

“S1 + V1 + … , S1 + V2+… ”

Đối với động từ ở thể bị động: V1_p2…., S1 +V2…

Xét trong câu chủ ngữ chung ở đây là “designing smarter AI systems”, “V1” ở thể bị động (được chỉ ra) nên ta rút gọn thành Vp2- pointed

Question 22: She stopped _ on TV after the scandal became known.

Đáp án A

Trang 6

Dịch: Cô đã không xuất hiện trên TV sau vụ bê bối được nhiều người biết đến

*Note:

-Stop doing sth (v): dừng hẳn việc gì

-Stop to do sth (v): dừng để làm việc khác

Xét trong câu, “she” dừng hẳn việc xuất hiện trên truyền hình chứ không phải dừng để làm việc khác nên

ta dùng theo dạng “stop Ving”

Question 23: We are aware that , the situation will get worse.

A unless dealing with carefully B if dealt not carefully with

C if not carefully dealt with D if not carefully dealing with

Đáp án C

Dịch: Chúng tôi nhận thức được rằng nếu không được xử lý cẩn thận, tình hình sẽ trở nên tồi tệ hơn.

*Note cấu trúc câu điều kiện loại 1 ở dạng phủ định:

Unless + S1+ V(hiện tại đơn), S2+ will/ can + Vo = If + S1 + V_not(hiện tại đơn), S2 +will/can +Vo

Khi “S1” và “S2” cùng một chủ thể, ta có thể giản lược chủ ngữ ở vế 1 và thêm Ving nếu chủ động và Vp2 nếu bị động

*Xét trong câu, vì cùng chủ ngữ, động từ ở thể bị động nên loại A,D Còn đáp án C và B Nhưng với

“dealt with” là một phrase verb, khi có trạng từ bổ nghĩa cho nó thì sẽ đứng trước nó, đặc biệt câu bị động

sẽ theo quy tắc: “TOBE + ADV + Vp2" nên không bao giờ trạng từ lại chen vào giữa động từ và giới từ của

một Phrase verb như vậy => loại B

Question 24: Never before more foreign tourists to Viet Nam.

A have there been B there have been C were there D there were

Đáp án A

Dịch: Trước giờ chưa bao giờ có nhiều khách du lịch nước ngoài đến Việt Nam nhiều hơn vậy.

=> Căn cứ vào “Never” đầu câu là dấu hiệu nhận biết của đảo ngữ, đồng thời ”never before" cũng cho biết dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành, theo cấu trúc:

“Never before + have + S + been +…….”: Trước giờ chưa bao giờ có gì

=> Các đáp án còn lại không thỏa mãn cấu trúc đảo ngữ

Question 25: I can’t see us beating them at tennis this year We are so out of _.

Đáp án C

Dịch: Tôi không thể chứng kiến chúng ta sẽ đánh bại họ mùa quần vợt năm nay Chúng ta đã mất tay nghề vì không năng tập luyện

Phân tích các đáp án:

A out of step: sai nhịp (nhạc; khiêu vũ); có quan điểm, tư tưởng, lối sống khác người khác

B out of fitness: không cân đối, không vừa vặn

C out of practice: mất tay nghề từng có vì gần đây không năng thực hành, luyện tập

D out of breath: thở hổn hển, hết hơi (sau khi hoạt động mạnh)

Question 26: Many young people have objected contractual marriage, which is decided by

the parents of the bride and groom

Đáp án D

Dịch: Nhiều người trẻ đã phản đối việc hôn nhân theo hợp đồng,việc mà được quyết định bởi cha mẹ của

cô dâu và chú rể

Trang 7

=> Căn cứ vào cấu trúc:

“Object to st/ doing st: phản đối việc gì hay làm gì”

Question 27: When students the secondary education, they have to take a(n) exam called GCSE.

Đáp án A

Dịch: Khi học sinh kết thúc chương trình giáo dục trung học, chúng phải làm một bài kiểm tra gọi là

GCSE

*Note: GCSE (The General Certificate of Secondary Education): Chứng chỉ giáo dục trung học phổ thông

=> Căn cứ vào ngữ cảnh và thì động từ ta chọn A vì câu đơn thuần chỉ đang nói đến một sự thật, một quy tắc trong giáo dục ở Anh, ta chia hiện tại đơn Hơn nữa, sau “when” thì nếu ở thì tương lai đơn vẫn chia động từ ở thì hiện tại đơn hoặc hiện tại hoàn thành nên cũng không cần xét đến

Question 28: Tom didn’t do his homework, so the teacher became very angry He his homework.

A might have done B must have done C will have done D should have done Đáp án D

Dịch: Tom đã không làm bài tập về nhà của mình, vì vậy giáo viên trở nên rất tức giận Anh ấy lẽ ra nên

làm bài tập về nhà chứ

*Xét các đáp án:

A might have done: dự đoán sự việc có khả năng xảy ra trong quá khứ nhưng không có căn cứ rõ ràng

B must have done: dự đoán sự việc đã xảy ra trong quá khứ và có cơ sở rõ ràng

C will have done: hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm trong tương lại (thì tương lai hoàn thành)

D should have done: diễn tả sự việc lẽ ra nên làm trong quá khứ nhưng trên thực tế là không

=> Căn cứ vào nghĩa và ngữ cảnh của câu ta chọn đáp án D

Question 29: That sounds like a good offer I it if I _ you.

A would accept – were B accepted - would be C accept - will be D will accept - were Đáp án A

Dịch: Nó nghe có vẻ là một đề nghị tốt Tôi sẽ chấp nhận nó nếu tôi là bạn.

=> Căn cứ vào ngữ cảnh cho thấy câu sử dụng dạng câu điều kiện loại 2, theo cấu trúc:

“If + S + Vp.simple (chia “were” với to be ở mọi ngôi), S + would Vo… "

Như vậy, thỏa mãn cấu trúc chỉ có A

Question 30: The smell of the sea him to his childhood.

A brought … back B took … back C reminded … of D called … off

Đáp án B

Dịch: Hương vị biển cả đã gợi cho anh ấy nhớ về tuổi thơ của mình.

*Xét các đáp án:

A Bring back sth (phr.v): khiến cái gì được nghĩ hay nhớ về; làm cho cái gì được sử dụng hay phổ biến trở lại

B Take sb back (phr.v): (+ to sth) khiến ai nhớ về điều gì trong quá khứ

C Remind sb of sb/sth (phr.v): gợi nhớ cho ai về ai hay điều gì

D Call sth/sb off (phr.v): ra lệnh cho ai (thường là chó) ngừng tấn công ai; hủy bỏ

=> Căn cứ vào nghĩa và cấu trúc ta chọn B

Question 31: Justin is writing a book about his adventure in Tibet I hope he can find a good publisher

when he

Trang 8

A finished B has finished C will finish D is finishing

Đáp án B

Dịch: Justin đang viết một cuốn sách về cuộc phiêu lưu của mình ở Tây Tạng Tôi hy vọng anh ấy có thể

tìm được một nhà xuất bản tốt khi anh ấy hoàn thành nó

Giải thích:

- Vì anh ta chưa hoàn thành cuốn sách nên mệnh đề trạng ngữ sau when chia ở thì hiện tại Từ đó, ta loại

A, C

- Căn cứ theo nghĩa của câu ta chọn B

Question 32: I didn’t hear you come in last night You very quiet.

A should have been B could have C must have been D must be

Đáp án C

Dịch: Tôi đã không nghe thấy bạn đến vào đêm qua Bạn hẳn là đã rất lặng lẽ

A should have Vp2: diễn tả sự việc lẽ ra nên làm trong quá khứ nhưng trên thực tế là không

B could Vo: diễn tả khả năng có thể làm gì trong quá khứ

C must have Vp2: dự đoán điều gì đã xảy ra trong quá khứ có cơ sở rõ ràng

D must Vo: dự đoán điều gì xảy ra ở hiện tại có tính chắc chắn cao; buộc phải làm gì

=> Căn cứ vào nghĩa và ngữ cảnh của câu ta chọn

Question 33: I wouldn’t like to be a senior manager You have to a lot of responsibility.

Đáp án D

Dịch: Tôi không muốn trở thành một người quản lý cấp cao Bạn phải gánh rất nhiều trách nhiệm

=> Căn cứ vào cấu trúc cụm từ cố định:

*Note cụm: Bear the responsibility (for sth) = to be responsible for sth: chịu trách nhiệm cho cái gì

Question 34: If you have something important , you’d better say it aloud rather than whispering to

each other

Đáp án B

Dịch: Nếu bạn có điều gì đó quan trọng cần nói , bạn nên nói to hơn thay vì nói thầm với nhau.

=> Căn cứ vào một vài cấu trúc:

- Đại từ bất định (something, anything….) + ADJ

- Tobe + ADJ + to V

Xét cấu trúc trong câu: Have something ADJ to V: có điều gì để làm; cần làm gì

Question 35: It is claimed that new nuclear power plants to be safer than the current ones are

soon built

Đáp án C

Dịch: Người ta tuyên bố rằng các nhà máy điện hạt nhân mới cái mà được thiết kế an toàn hơn các nhà

máy hiện tại sẽ sớm được xây dựng

=> Căn cứ vào cấu trúc câu ta thấy câu chỉ có 1 chủ ngữ- “new…plants” nhưng có đến hai động từ (design

và are) nên câu cần dùng đến cấu trúc mệnh đề quan hệ Ở đây đang dùng dạng rút gọn của động từ ở thể bị động (được thiết kế), nên theo quy tắc, ta bỏ đại từ quan hệ, Tobe và giữ nguyên động từ ở dạng Vp2

=> Như vậy chỉ có đáp án C thỏa mãn

Trang 9

Question 36: Project-based learning provides wonderful opportunities for students to develop their

Đáp án A

Dịch: Việc học tập dựa trên dự án cung cấp cơ hội tuyệt vời cho sinh viên để phát triển khả năng sáng tạo

của mình

=> Căn cứ vào cấu trúc câu: tính từ sở hữu + danh từ(cụm danh từ): cái gì của ai nên ta chọn

A creativity (n): tính sáng tạo

B create (v): sáng tạo

C creative (a):có sáng tạo

D creatively (adv): một cách sáng tạo

Question 37: I’ve never really enjoyed going to the ballet or the opera; they’re not really my .

Đáp án D

Dịch: Tôi thực sự không bao giờ thích đi xem mua ba-lê hoặc hát opera; chúng không phải là sở thích của

tôi

=> Căn cứ vào cụm từ cố định:

“Not be one’s cup of tea: được dùng để nói về thứ gì đó không thuộc sở thích của ai, hay việc gì đó

mà ai không thích làm”.

*Note: A piece of cake: dễ làm, dễ như ăn bánh

Question 38: of the financial crisis, all they could do was to hold on and hope that things would

improve

Đáp án B

Dịch: Ở đỉnh điểm cao nhất của cuộc khủng hoảng tài chính, tất cả những gì họ có thể làm là giữ bình tĩnh

và hy vọng rằng mọi thứ sẽ được cải thiện

Xét các đáp án:

A on the top: ở trên đỉnh của cái gì (nghĩa đen)

*Note: -On top of: kiểm soát tình huống hay nhận thức được sự thay đổi; thêm vào đó (tiêu cực)

-On top: ở vị trí dẫn đầu, tốt nhất, thành công nhất

B (at) the height of: thời điểm đỉnh điểm của một hoạt động, sự kiện mạnh mẽ nhất; thời điểm thành công nhất của bạn

C in the end = finally: cuối cùng

(#at the end of sth: cuối của cái gì)

D at the bottom: ở dưới đáy cái gì (nghĩa đen) >< on the top

=> Căn cứ vào nghĩa và cấu trúc các cụm từ ta chọn B:

=>At the height of the financial crisis: đỉnh điểm của cuộc khủng hoảng tài chính

Question 39: When he us go in, we outside the exam room for over half an hour.

C let - had been standing D let - have been standing

Đáp án C

Dịch: Khi anh ấy để chúng tôi đi vào, chúng tôi đã đứng bên ngoài phòng thi trong hơn nửa giờ.

=> Căn cứ vào kiến thức thì động từ trong câu ta thấy câu đang diễn tả 1 hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, ta chia vế đầu với quá khứ đơn (let-let-let) và hành động xảy ra trước 1 hành động khác và

Trang 10

kéo dài đến khi một hành động khác xảy ra trong quá khứ ta dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, chia

với “had been Ving”

Question 40: Modern skyscrapers have got a steel skeleton of beams and columns that forms a

three-dimensional grid, ?

Đáp án D

Dịch: Các tòa nhà chọc trời hiện đại đã có khung xây dựng và cột bằng thép tạo thành một lưới sắt ba

chiều rồi, phải không?

=> Căn cứ vào cấu trúc câu hỏi đuôi với chủ ngữ số nhiều “Modern skyscrapers” và động từ thì hiện tại hoàn thành dạng khẳng định “have got” nên theo quy tắc ta dùng câu hỏi đuôi là “haven’t they”

Question 41: A recent survey identified the UK as place in Europe to buy a car.

A an expensive as B the more expensive C the expensive D the most expensive Đáp án D

Dịch: Một cuộc khảo sát gần đây đã chỉ ra Vương quốc Anh là nơi đắt nhất ở châu Âu để mua xe hơi Xét các đáp án:

A cấu trúc so sánh bằng: S1 + V + as + adj/adv + as + S2 +…

=> về cấu trúc, thừa “an” nên sai

B cấu trúc so sánh hơn: S1 + V + more + adj/adv + than + S2…

=> về cấu trúc trong câu không có từ “than” nên sai

C về cấu trúc: “place” lúc này là danh từ đếm được số ít và xác định nên cần dùng “an” thay vì “the” nên sai

D cấu trúc so sánh nhất: “the most + adj/adv + …”

=> Căn cứ vào nghĩa và cấu trúc các dạng so sánh, ta chọn D

Question 42: If he improved his IT skills, he _ a job.

Đáp án B

Dịch: Nếu anh ta cải thiện kĩ năng công nghệ thông tin thì anh ta đã dễ dàng có được công việc rồi

*Note: IT- information technology: công nghệ thông tin

=> Căn cứ vào kiến thức câu điều kiện, theo câu ta dùng câu điều kiện loại 2- diễn tả điều không có thật ở hiện tại hoặc tương lai:

“S + V(quá khứ đơn), S + would/ could (not) + Vo"

Các đáp án còn lại không đảm bảo cấu trúc

Question 43: While I _ at the bus stop, three buses went by in the opposite direction.

Đáp án A

Dịch: Trong khi tôi đang chờ tại trạm xe buýt, thì có ba xe buýt đi qua theo hướng ngược chiều nhau.

=> Căn cứ vào kiến thức thì động từ, diễn tả một hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào, hành động xảy ra trước chia quá khứ tiếp diễn, hành động xảy ra sau chia quá khứ đơn

=> Ta thấy hành động “đợi ở trạm xe buýt” là hành động xảy ra trước nên chia quá khứ tiếp diễn

Question 44: It was the first time I had had visitors _ I moved to London.

Đáp án A

Ngày đăng: 26/02/2023, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w