Exercise 1 8 TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH Chuyên đề 25 – CẤU TRÚC TỔNG HỢP Exercise 1 8 Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions ĐÁP ÁN 1 B 2 C 3 A[.]
Trang 1TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH
Chuyên đề 25 – CẤU TRÚC TỔNG HỢP
Exercise 1.8: Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions
ĐÁP ÁN
Question 1: What will happen when the world _ oil?
Đáp án B
Dịch: Điều gì sẽ xảy ra khi thế giới cạn kiệt nguồn dầu ?
Xét các đáp án:
A make off with sth (phr.v): ăn trộm cái gì và tẩu thoát với nó
B run out of sth (phr.v): cạn kiệt
C lose out on sth (phr.v) : thất lợi, thua thiệt, không có được lợi ích mà người khác có
D go through with: thực hiện, hoàn thành (điều mình đã nói/ lời hứa)
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn B
Question 2: I would suggest _ to your doctor before you diet.
A you to speak B that you speaking C you speak D to speak
Đáp án C
Dịch: Tôi đề nghị rằng bạn nên nói với bác sĩ trước khi bạn ăn kiêng.
=> Căn cứ vào cấu trúc giả định với “suggest” :
*S + (would) suggest (that) + S + (should)+ Vo… : ai đề nghị rằng ai đó nên làm gì
*Note: Từ “would” trong câu thường được thêm sau các động từ như: advise, image, recommend, say,
suggest, think… để làm cho những gì chúng ta muốn nói chỉ mang tính “gián tiếp”, không có ý khuyên bảo, gợi ý… trực tiếp Như vậy sẽ làm câu trang trọng hơn
Question 3: Mum was angry because I went out when I _.
A should have been studying B needn’t have studied
Đáp án A
Dịch: Mẹ đã nổi giận vì tôi đã đi chơi khi lúc ấy tôi đáng lẽ đang phải học bài.
Xét các đáp án:
A should have been Ving: diễn tả việc đáng lẽ nên phải đang làm (ở một thời điểm nhất định nào đó) trong quá khứ nhưng thực tế là không
B needn’t have Vp2: diễn tả việc đáng lẽ không cần làm trong quá khứ nhưng đã làm rồi
C must study: diễn tả hành động bắt buộc phải làm ở hiện tại
D didn’t need to Vo: không cần phải làm gì
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn A
Question 4: We had a(n) opportunity to train with the best coach.
Trang 2A unique B once C only D lone
Đáp án A
Dịch: Chúng tôi đã có một cơ hội duy nhất để đào tạo với huấn luyện viên tốt nhất.
Xét các đáp án:
A unique (adj): duy nhất/ đặc biệt
B once (adv): một lần
C only (adj; adv): duy nhất; chỉ
D lone (adj): cô đơn
=> Xét trong câu, khi muốn nói “chỉ có một cơ hội duy nhất, cơ hội hiếm có khó gặp” ta dùng “a unique oppotunity”
Question 5: The translator I have told you about has just moved to my neighbourhood.
Đáp án C
Dịch: Dịch giả người mà tôi đã nói chuyện với bạn về anh/ cô ta việc vừa chuyển đến vùng tôi sống.
=> Căn cứ vào câu ta thấy cần dùng đại từ quan hệ thay thế cho “The translator”
Xét các đáp án:
A which + V/ clause: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật hoặc cả mệnh đề
B whose + N: đại từ quan hệ có quan hệ sở hữu cho cả danh từ chỉ người lẫn vật
C whom + clause: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người; đóng vai trò làm tân ngữ trong câu
D where + clause: đại từ quan hệ thay thế cho trạng từ chỉ nơi chốn
=> Căn cứ vào nghĩa và cách dùng các đại từ quan hệ ta chọn C
Question 6: The plane left on time so we _ long.
Đáp án A
Dịch: Máy bay rời đúng giờ nên chúng tôi không cần phải đợi lâu.
Xét các đáp án:
A didn’t need to Vo: không cần phải làm gì ở quá khứ (và chưa làm)
=> đúng
B needn’t have Vp2: diễn tả việc đáng lẽ không cần làm trong quá khứ nhưng đã làm
C mustn’t have Vp2: không tồn tại dạng này
D shouldn’t have Vp2: diễn tả việc đáng lẽ không nên làm trong quá khứ nhưng trên thực tế là đã làm
=> Căn cứ vào nghĩa câu, thực tế việc “đợi” này không cần thiết, và cũng chưa diễn ra nên đơn thuần chỉ dùng với “didn’t need to V”, mang tính chất kể lại sự việc trong quá khứ, không có ý giả định
Question 7: Susan will graduate in June _ she submits her dissertation on time.
Đáp án D
Dịch: Susan sẽ tốt nghiệp vào tháng 6 nếu như cô ấy nộp luận án đúng hạn.
Xét các đáp án:
A otherwise: nếu không thì
B unless = if not: nếu…không…
C supposing (that) (conj): giả sử mà; điều gì sẽ xảy ra nếu như… (thường được dùng đầu câu hoặc đầu mệnh đề để thể hiện điều đó)
D provided (that) = if/ if only: miễn là, với điều kiện là; nếu như
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn D
Trang 3Question 8: Jane is a sympathetic listener She lent me a(n) _ when I lost my job.
Đáp án B
Dịch: Jane là một người biết lắng nghe với thông cảm Cô ấy lắng nghe và đồng cảm với tôi khi tôi mất
việc
*Lend sb an (sympathetic) ear (idm) = to listen to someone with sympathy: lắng nghe người khác với sự đồng cảm sâu sắc
Question 9: _ school fees may discourage many students from attending university.
Đáp án A
Dịch: Việc tăng học phí có thể gây nhiều sự nhụt chí, cản trở cho nhiều sinh viên theo học đại học Xét các đáp án:
A Raising (v): tăng lên (về số lượng, kích cỡ)
B Improving (v): sự cải thiện, làm cho tốt hơn; tăng lên (giá cả buôn bán, cổ phần…)
C Gaining (v): giành được, đạt được (thành tích); tăng lên (về cân nặng, tốc độ, chiều cao)
D Receiving (v): nhận được
*Xét trong câu, khi muốn nói đến việc “tăng học phí ở trường”, ta dùng cụm “raise school fees”
Question 10: By the end of last June, I English for five years.
Đáp án C
Dịch: Đến trước cuối tháng 6 năm ngoái, tôi đã học tiếng Anh trong năm năm.
=> Căn cứ vào dấu hiệu “By the end of last June” ta thấy câu cần dùng thì quá khứ hoàn thành, diễn tả hành động xảy ra trước 1 thời điểm trong quá khứ, với cấu trúc: “had Vp2”
Question 11: If she didn’t have to work today, she her children to zoo.
Đáp án D
Dịch: Nếu hôm nay cô ấy không phải làm việc, cô ấy sẽ đưa con của cô ấy đến sở thú
=> Căn cứ vào cấu trúc câu điều kiện loại 2:
*If + S + V(quá khứ đơn), S + would/ could + (not) + Vo: nếu….thì…
=> Xét trong câu, ta chọn D
Question 12: Tom regrets too much time computer games last night.
A spending … to play B spending … playing C to spend … playing D spend … play Đáp án B
Dịch: Tom hối tiếc vì đã dành quá nhiều thời gian chơi điện tử tối qua.
=> Căn cứ vào các cấu trúc:
*Spend time/money (on) doing sth: dành thời gian, tiền bạc làm gì
*Regret to so sth: lấy làm tiếc để nói, làm gì (việc chưa xảy ra; thường là thông báo tin xấu)
*Regret doing sth: hối tiếc vì đã làm gì
=> Xét trong ngữ cảnh câu, sự việc đã diễn ra trong quá khứ nên ta dùng “regret doing sth”
Question 13: You will have a good feeling about yourself and when you do voluntary work.
Đáp án A
Trang 4Dịch: Bạn sẽ có cảm giác tốt về bản thân và những người khác khi bạn làm việc tình nguyện.
Xét các đáp án:
A others = other people: những người khác (trong tập thể nhiều người; chưa xác định)
B the others: những người còn lại (trong tập hợp nhiều người; đã xác định)
C other: không tồn tại “other” đứng riêng lẻ một mình
D the other: người còn lại trong số hai người (đã xác định)
=> Căn cứ vào ngữ cảnh câu, cho thấy “đội tình nguyện” ở đây không xác định, cụ thể bao nhiêu người, như vậy hiểu chung là tập hợp rất nhiều người chưa xác định Do đó theo cách dùng ta chọn “others”
Question 14: I’ll introduce to you the man support is very necessary for your project.
Đáp án A
Dịch: Tôi sẽ giới thiệu với bạn người đàn ông người mà có sự hỗ trợ rất cần thiết cho dự án của bạn.
=> Căn cứ vào câu ta cần đại từ quan hệ đóng vai trò sở hữu trong câu vì sau đó là một danh từ
Xét các đáp án:
A whose + N: đại từ quan hệ có quan hệ sở hữu
B whom + clause: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò làm tân ngữ trong câu
C that + V/ clause: đại từ quan hệ thay thế cho vật/ người/ người lẫn vật làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu
D who + V: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu
=> Theo cách dùng các đại từ quan hệ, ta chọn A
Question 15: interested in that subject, I would try to learn more about it.
Đáp án A
Dịch: Nếu tôi quan tâm đến chủ đề đó, tôi sẽ cố gắng tìm hiểu thêm về nó.
=> Căn cứ vào dấu hiệu “I would try” → câu điều kiện loại 2:
*If + S + V(quá khứ đơn, to be chia ‘were’ với mọi ngôi)…, S + would/could + Vo
=> Đảo ngữ: Were + to V/ adj…., [giữ nguyên]
Question 16: If oil supplies run out in 2050 then we need to find energy sources soon.
Đáp án D
Dịch: Nếu nguồn cung cấp dầu cạn kiệt vào năm 2050 thì chúng ta cần sớm tìm được nguồn năng lượng
có thể thay thế
=> Căn cứ vào cấu trúc từ cần điền là một tính từ bổ nghĩa cho danh từ “energy”:
Xét các đáp án:
A alternating (adj): có tính qua lại lẫn nhau; xảy ra đều đặn cách 2 ngày/2 tuần…
B alternate (v): thay thể
C altering (ving): thay đổi, thay thế
D alternative (adj): có thể thay thế
*Note: alternative energy (phr.n): nguồn năng lượng có thể thay thế
Question 17: It’s not a good idea to try to sit and study for a long period of time.
Đáp án D
Dịch: Thật không phải là ý tưởng tốt để cố gắng ngồi và nghiên cứu liên tục trong một khoảng thời gian
dài
Trang 5Xét các đáp án:
A continue (v): tiếp tục
B continuing (Ving): liên tục
C continually (adv): xảy ra theo cách liên tục, liên hồi (thường là điều không tốt, chẳng hạn phàn nàn, ca thán, tức giận…)
D continuously (adv): một cách liên tục; xảy ra theo cách không có sự nghỉ ngơi, ngắt quãng (dùng theo kiểu làm việc, học tập… liên tục mà không giải lao trong suốt một thời gian nào đó)
=> Theo cách dùng các trạng từ và nghĩa của câu ta chọn D
Question 18: These days more and more people are aware the importance of protecting
endangered species
Đáp án C
Dịch: Ngày nay, ngày càng có nhiều người nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ các loài có
nguy cơ tuyệt chủng
=> Căn cứ vào cấu trúc với “aware”:
*Be aware of (a): nhận thức, có ý thức về điều gì
Question 19: The in my neighborhood are well cared by the authorities.
Đáp án C
Dịch: Những người tàn tật trong khu phố của tôi được chính quyền chăm sóc tốt.
Xét các đáp án:
A disabilities (n): sự khuyết tật; sự yếu kém về thể chất (vì đau ốm, bị thương…)
B unable (a): không thể làm gì
C disabled (a): bị khuyết tật
D inability (n): không có khả năng, thiếu năng lực làm gì
*Note: The + tính tử: chỉ một tầng lớp những người mang tính chất “tính từ” ấy
=> Căn cứ vào nghĩa, ta chọn C Khi đó, ta có: “The disabled (n): những người bị khuyết tật”
Question 20: We don’t know why she continues all Mr Nelson’s invitations to dinner.
Đáp án A
Dịch: Chúng tôi không biết lý do tại sao cô ấy tiếp tục từ chối tất cả các lời mời ăn tối của ông Nelson Xét các đáp án:
A turn down (phr.v): từ chối, khước từ (lời mời, lời đề nghị, đơn xin việc)
B pass down (phr.v): truyền lại, lưu truyền (tài sản, bệnh tật, điều kiện sinh học )
C close down (phr.v): đóng lại, chấm dứt (kinh doanh, doanh nghiệp ) tạm thời
D look down on sb (phr.v): coi thường ai
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn A
Question 21: It was advisable that he there alone It was too dangerous.
Đáp án D
Dịch: Điều rất đáng nghe theo là anh ta không đi đến đó một mình Nó quá nguy hiểm.
=> Căn cứ vào cấu trúc câu giả đinh với tính từ “advisable”:
*It + to be + advisable + (that) + S + (should)+ (not) + Vo: điều rất đáng nghe theo là ai đó nên (không nên) làm gì…
Trang 6=> Do đó động từ chia nguyên thể với mọi ngôi
Question 22: Everybody is tired of watching the same commercials on TV every night, ?
Đáp án A
Dịch: Mọi người đều thấy chán ngấy khi xem cùng những quảng cáo trên TV mỗi tối, có đúng không?
=> Căn cứ vào câu hỏi đuôi với chủ ngữ “Everybody “ => dạng đuôi là “they”
=> Động từ thể khẳng định với tobe là “is” → đuôi dạng phủ định là “aren’t”
Question 23: Hundreds of people to see the stone sculpture at the foot of the mountain.
Đáp án D
Dịch: Hàng trăm người đã đến để xem tác phẩm điêu khắc đá dưới chân núi.
Xét các đáp án:
A bring out sth (phr.v): sản xuất, xuất bản; làm cho nổi bật
B close down (phr.v): sụp đổ, đóng cửa
C see through (phr.v): nhìn thấu, nhìn xuyên
D turn up (phr.v): đến, xuất hiện
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn D
Question 24: Each of us must take for our own actions.
Đáp án A
Dịch: Mỗi người trong chúng ta phải chịu trách nhiệm cho hành động của chính mình.
=> Căn cứ vào cụm từ cố định:
*Take responsibility for sth: chịu trách nhiệm cho cái gì
Các đáp án còn lại:
A responsibility (n): trách nhiệm
B possibility (n): có thể
C probability (n): có lẽ
D ability (n): khả năng
Question 25: Her fiancé is said _ from Harvard University five years ago.
A to have graduated B to be graduated C being graduated D having graduated Đáp án A
Dịch: Chồng sắp cưới của cô được cho là tốt nghiệp từ Đại học Harvard 5 năm trước.
=> Căn cứ vào cấu trúc bị động đặc biệt:
*Be said to do sth: được cho là
=> Loại C, D
*Xét trong câu, vì động từ “graduate” cần chia ở thể chủ động nên ta không chọn B
(Vì động từ “to be” và “graduate” là hai hành động diễn ra lần lượt ở hiện tại và quá khứ nên theo cấu trúc
ta dùng dạng “to be said to have Vp2”)
Question 26: In spite of all the difficulties the Vietnam team did succeed climbing Mt Everest.
Đáp án B
Dịch: Bất chấp tất cả những khó khăn, đội tuyển Việt Nam đã thành công trong việc leo lên đỉnh núi Mt
Everest
Trang 7=> Căn cứ vào cấu trúc:
*Succeed in sth: thành công về lĩnh vực nào đó
Question 27: Peter can’t decide when with his parents about his future career.
Đáp án A
Dịch: Peter không thể quyết định được khi nào sẽ thảo luận với bố mẹ về sự nghiệp tương lai của mình.
=> Căn cứ quy tắc với “wh_”:
*Wh_/ How…(từ để hỏi) + To V
Question 28: We are going to do a quick quiz is about the history of English.
Đáp án D
Dịch: Chúng tôi sẽ làm một bài kiểm tra nhanh nói về lịch sử nước Anh.
=> Căn cứ vào cấu trúc câu ta thấy câu chỉ có một chủ ngữ (we) nhưng có hai động từ (are going to và is) nên cần dùng đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật “a quick quiz” đứng trước nó
Xét các đáp án:
A Who: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu
B where: đại từ quan hệ thay thế cho trạng từ chỉ nơi chốn
C why: đại từ quan hệ thay thế cho trạng từ /mệnh đề lí do
D that: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người/ vật/ người lẫn vật, đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu
=> Căn cứ vào ngữ cảnh câu và cách dùng các đại từ ta chọn D
Question 29: It’s an hour since he , so he must be at the office now.
Đáp án D
Dịch: Đã một giờ kể từ khi anh ấy rời đi, vì vậy anh ấy chắc hẳn bây giờ đã ở văn phòng rồi.
=> Căn cứ vào:
*It’s [khoảng thời gian] + since + mốc thời gian => Since + S + V( quá khứ đơn): đã…….kể từ khi……
Question 30: People should not have children unless they are _ to being responsible parents.
Đáp án D
Dịch: Mọi người không nên có con trừ khi họ cam đoan sẽ trở thành cha mẹ có trách nhiệm.
Xét các đáp án:
A promise to do sth (v): hứa làm gì
B involve in sth (v): liên quan tới cái gì
C be allowed to do st: được cho phép làm gì
D committed to doing st: cam kết làm gì
→ Xét trong câu, theo nghĩa và sau chỗ cần điền là động từ ở dạng to V-ing
Question 31: Ms Brown asked me _ in my class.
A were there how many students B how many students there were
C there were how many students D how many students were there
Đáp án B
Dịch: Cô Brown hỏi tôi có bao nhiêu học sinh trong lớp.
=> Căn cứ vào câu gián tiếp biến đổi từ câu hỏi gốc (mang ý trích dẫn lại) → Câu hỏi sẽ không đảo trợ
Trang 8động từ hay tobe lên trước chủ ngữ Do đó, ta loại A, D Ngoài ra, theo cấu trúc câu tường thuật:
*S + [động từ tường thuật] + O + wh_/how/….+ S + V(lùi một thì so với câu trực tiếp)…
=> Đáp án C không chính xác
Question 32: With greatly increased workloads, everyone is _ pressure now.
Đáp án A
Dịch: Với khối lượng công việc tăng lên rất nhiều, ngày nay mọi người đều phải chịu áp lực.
=> Căn cứ vào cụm từ:
*Under pressure (phrase): chịu áp lực
Question 33: As there were too many participants at the seminar, the main speaker _ them into
four smaller groups for discussion
Đáp án A
Dịch: Vì có quá nhiều người tham gia hội thảo, diễn giả chính đã chia họ thành bốn nhóm nhỏ hơn để thảo
luận
Xét các đáp án:
A divide st/sb into (phr.v): chia nhỏ ra
B submit st to sb (phr.v): nộp cái gì cho ai
C enroll in st (phr.v): đăng kí cái gì
D provided st for sb = provide sb with sth: cung cấp cái gì cho ai
Question 34: Hurry up or you _ the first lesson.
Đáp án D
Dịch: Nhanh lên nếu không bạn sẽ bị lỡ bài học đầu tiên đấy.
=> Căn cứ vào cấu trúc câu điều kiện dạng vế một là “câu mệnh lệnh”:
* V + (tân ngữ) or + S + will/ can/….(not) + Vo: hãy….nếu không thì…
Question 35: Her first novel has been _ acclaimed as a masterpiece.
Đáp án C
Dịch: Cuốn tiểu thuyết đầu tiên của cô đã được toàn thế giới ca ngợi là một kiệt tác.
=> Căn cứ vào cấu trúc câu ta thấy từ cần điền đóng vai trò là “trạng ngữ” bổ nghĩa cho động từ
“acclaimed”
Xét các đáp án:
A nation (n): quốc gia
B international (adj): thuộc quốc tế
C internationally (adv): trên toàn thế giới; trên bình diện quốc tế
D national (adj): thuộc quốc gia
Question 36: I _ along the street when I suddenly heard footsteps behind me.
Đáp án C
Dịch: Tôi đang đi dọc đường thì tôi đột nhiên nghe thấy tiếng bước chân phía sau tôi.
=> Căn cứ vào ngữ cảnh cho thấy câu đang diễn tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có hành động khác xen vào Theo quy tắc: hành động đang diễn ra chia quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia
Trang 9thì quá khứ đơn.
=> Xét trong câu: hành động “walk along” là hành động đang diễn ra => chia quá khứ tiếp diễn; hành động chen vào là “heard” => chia quá khứ đơn
Question 37: The families _ houses were washed away by the tsunami were given temporary
shelter in the school yard
Đáp án A
Dịch: Những gia đình mà nhà của họ bị sóng thần cuốn trôi đã được tạm trú trong sân trường.
=> Căn cứ vào câu cần đại từ quan hệ bổ sung nghĩa cho danh từ trước nó “The families”, có chức năng sở hữu
Xét các đáp án:
A whose: đại từ quan hệ có tính chất sở hữu
B where: đại từ quan hệ thay thế cho trạng từ chỉ nơi chốn
C whom: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò làm tân ngữ trong câu
D that: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người/vật/người lẫn vật, đóng vai trò làm tân ngữ/ chủ ngữ trong câu
Question 38: I don’t know exactly Mr Lam’s age, but I’m sure he’s than my grandfather.
Đáp án C
Dịch: Tôi không biết chính xác tuổi của ông Lam, nhưng tôi chắc chắn ông ấy già tuổi hơn ông tôi.
=> Căn cứ vào dấu hiệu “than” → so sánh hơn Ta có cấu trúc:
*S + to be + Adj_er (more adj) + than + …
=> Theo cấu trúc, ta loại D
*Note: - “Older” và “elder” đều được dùng như 2 tính từ so sánh hơn, khi bạn muốn so sánh tuổi tác của 2
đối tượng Tuy nhiên, “elder” thường được dùng khi muốn nói đến độ tuổi, vai vế của các thành viên trong gia đình Chẳng hạn muốn nói chị nhiều tuổi hơn trong gia đình, ta nói “elder sister” Còn “older” dùng trong so sánh hơn, luôn đi kèm với “than” mang nghĩa “nhiều tuổi hơn ai”…
- Tính từ thứ ba là “elderly” Tính từ này là dạng dùng trong ngữ cảnh “trang trọng” để thay cho “old”, đều mang nghĩa là “già, có tuổi” Từ này thường dùng để nói một cách trang trọng về ai đó đáng tôn kính, chẳng hạn “elderly parents/ relatives…” => ý chỉ họ là những người đi trước, và đáng tôn trọng; thường không dùng trong dạng so sánh hơn với tính từ này
=> Căn cứ vào ngữ cảnh và cách dùng các tính từ, ta chọn C
Question 39: The tradition of having dinner together on the last day of the lunar year has been from
generation to generation
Đáp án A
Dịch: Truyền thống ăn tối cùng nhau vào ngày cuối cùng của năm âm lịch đã được lưu truyền từ thế hệ
này sang thế hệ khác
Xét các đáp án:
A pass sth down (phr.v): lưu truyền, truyền lại cho các thế hệ sau
B take sth off (phr.v): cởi đồ; dành thời gian đi đâu (thay vì đi làm); giảm giá (kinh doanh)
C give sth up (phr.v): từ bỏ
D break with sth (phr.v): cố tình phá vỡ, không làm theo (truyền thống, phong tục…)
=> Xét nghĩa của câu ta chọn A
Trang 10Question 40: The weather was perfect when we but it was raining when we got back.
Đáp án D
Dịch: Thời tiết rất hoàn hảo khi chúng tôi khởi hành nhưng trời lại đổ mưa khi chúng tôi trở về.
Xét các đáp án:
A bring out sth (phr.v): sản xuất, phát hành, xuất bản…; làm cho nổi bật
B get on (phr.v): (+ with sb) hòa hợp, thân thiện với ai; giải quyết thành công tình huống nào đó
C turn up (phr.v): đến, xuất hiện
D set off (phr.v): khởi hành, xuất phát (cho chuyến đi chơi, dã ngoại…)
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn D
Question 41: I’d rather you make any comment on the issue for the time being,
Đáp án B
Dịch: Tôi muốn bạn đừng đưa ra bất kỳ bình luận về vấn đề này trong một khoảng thời gian.
=> Căn cứ vào cấu trúc với “would rather”:
*S1 + would rather + S2 + V(quá khứ đơn): S1 muốn S2 làm gì ở hiện tại
*S1 + would rather + S2 + V(quá khứ hoàn thành): S1 muốn S2 đã làm gì trong quá khứ
*S1 + would rather + S2 + would Vo: S1 muốn S2 sẽ không làm gì trong tương lai
=> Căn cứ vào ngữ cảnh, rõ ràng đây là mong muốn trong tương lai, nên ta dùng “would Vo”
*Note: For the time being = for a limited period (phr): trong một khoảng thời gian có giới hạn nào đấy
Question 42: Youth Unemployment Rate in Vietnam _ to 7.29 percent in the third quarter of 2018
from 7.10 percent in the second quarter of 2018
Đáp án D
Dịch: Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên tại Việt Nam tăng đến 7,29% trong quý 3 năm 2018 từ 7,10% trong
quý II / 2018
=> Căn cứ vào ngữ cảnh cho thấy các mốc thời gian đều diễn ra và kết thúc trong quá khứ, diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến một mốc thời gian khác trong quá khứ mới kết thúc nên ta dùng thì “quá khứ hoàn thành”
Question 43: It’s no use make him _ his mind.
A trying to/ change B to try/ change C trying to/ to change D trying to/ changing Đáp án A
Dịch: Không có ích gì trong việc cố gắng khiến cho anh ấy thay đổi suy nghĩ của mình.
=> Căn cứ vào các cấu trúc:
*It’s no use + V-ing: không đáng để làm gì
*Make sb do st: bắt/ khiến ai làm gì
*Try to do sth: cố gắng làm gì
*Try doing sth: thử làm gì
Question 44: For centuries people have regarded oceans _ an inexhaustible supply of food, a useful
transport route, and a convenient dumping ground - simply too vast to be affected by anything we do
Đáp án D
Dịch: Trong nhiều thế kỷ, người ta đã coi đại dương như là một nguồn cung cấp thực phẩm vô tận, là
tuyến đường giao thông hữu ích và là một bãi rác tiện lợi- đơn giản là nó quá rộng lớn để bị ảnh hưởng