Exercise 1 7 TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH Chuyên đề 25 – CẤU TRÚC TỔNG HỢP Exercise 1 7 Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions ĐÁP ÁN 1 B 2 D 3 D[.]
Trang 1TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH
Chuyên đề 25 – CẤU TRÚC TỔNG HỢP
Exercise 1.7: Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions
ĐÁP ÁN
Question 1: They _ the bridge by the time you come back.
A will finish B will have finished C will be finished D have finished
Đáp án B
Dịch: Họ sẽ hoàn thành cây cầu trước khi bạn trở lại.
=> Căn cứ vào dấu hiệu “by the time” ta sử dụng thì hoàn thành Vì vế sau “by the time” chia ở thì “hiện tại đơn” nên phía trước ta cần dùng thì tương lai hoàn thành để diễn tả 1 hành động hoàn thành trước một hành động trong tương lai:
*S + will have Vp2 ….by the time + S + V(hiện tại đơn)….
Question 2: Show me the house _.
C where they are living there D where they are living
Đáp án D
Dịch: Hãy cho tôi biết ngôi nhà mà họ đang sống đi.
=> Căn cứ vào cấu trúc câu ta cần dùng mệnh đề quan hệ để thay cho danh từ trước nó “the house” vì câu có hai động từ cùng lúc
Xét các đáp án:
A where = at/in/on which
=> khi đã dùng “where” rồi thì không dùng giới từ kèm sau động từ nữa
B which they are living
→ thiếu giới từ Câu này lại ngược với câu A, khi dùng “which” để nói về một địa điểm, nơi chốn cần có giới từ
C where they are living there
→ đã có “where” thì không dùng “there” nữa vì cùng nói về 1 địa điểm dẫn đến thừa
D where they are living
=> Đúng
Question 3: He to study harder if he wants to pass the exam I hear it is going to be very difficult this
year
Đáp án D
Dịch: Anh ấy nên học chăm chỉ hơn nếu anh ấy muốn vượt qua kỳ thi Tôi nghe nói năm nay thi cử khó
đấy
Xét các đáp án:
A should + Vo: nên làm gì ở hiện tại
=> sai vì yêu cầu sau chỗ trống là một “To V”
Trang 2B must + Vo: phải làm gì ở hiện tại
=> sai vì không đúng nghĩa và cấu trúc yêu cầu
C need + Vo: cần làm gì
=> sai vì yêu cầu sau đó là một “To V”
D ought to Vo: nên làm gì ở hiện tại
=> đúng
=> Xét về nghĩa và cấu trúc ta chọn D
Question 4: A previously unknown scientist from Australia a way to harvest energy from the ocean
waves Many people are excited by the implication of his discovery
Đáp án D
Dịch: Một nhà khoa học chưa được biết đến trước đây từ Úc chỉ vừa mới khám phá ra một cách để thu
hoạch năng lượng từ sóng biển Nhiều người rất hào hứng với hàm ý khám phá của ông
=> Căn cứ vào dấu hiệu “Many people are excited by the implication of his discovery” (Nhiều người rất hào hứng với hàm ý khám phá của ông.) cho thấy hành động “discover” chỉ vừa mới diễn ra, không thể đã xảy ra trong quá khứ nên loại A, không thể sẽ diễn ra trong tương lai nên loại B Ở đây là “hành động đã diễn ra và kết quả còn liên quan đến hiện tại” → chọn thì hiện tại hoàn thành Dùng thì “hiện tại hoàn
thành” - thì nhấn mạnh kết quả của hành động thích hợp hơn “hiện tại hoàn thành tiếp diễn”- thì để nhấn mạnh tính liên tục của hành động
Question 5: We were lucky to be able to finish the project ahead _ schedule.
Đáp án C
Dịch: Chúng tôi đã may mắn có thể hoàn thành dự án sớm.
=> Căn cứ vào cấu trúc cụm từ:
*Ahead of schedule = early: sớm; trước thời hạn
Question 6: I don’t feel like buying a _ in a poke; we’d better check the content.
Đáp án B
Dịch: Tôi thấy không thích việc mua đồ vô tội vạ ; chúng ta nên kiểm tra kĩ phần nội dung.
=> Căn cứ vào cụm từ cố định:
*Buy a pig in a poke (idiom): mua cái gì mà không kiểm tra kỹ xem nó có tốt hay không; mua vô tội vạ
Question 7: I don’t know what it _ to be as popular with girls as my brother is.
Đáp án B
Dịch: Tôi không biết cần những điều gì để được nhiều cô gái yêu mến giống như anh trai tôi.
=> Căn cứ vào nghĩa và cụm từ cố định:
*Have what it takes to do sth (idm): có những phẩm chất, năng lực, tính cách… cần thiết để thành công
Question 8: Life is ten percent what happens to you and ninety percent you respond to it.
Đáp án B
Trang 3Dịch: Cuộc sống là một phần những gì xảy ra với bạn và chín phần là cách mà bạn phản ứng lại với nó
như thế nào
=> Căn cứ vào nghĩa ta thấy từ cần điền trả lời cho câu hỏi “như thế nào” nên ta sẽ dùng “how”
Các đáp án còn lại:
A that: đại từ quan hệ đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế cho danh từ chỉ người/ vật/ người lẫn vật; hoặc dùng trong mệnh đề danh từ trả lời cho câu hỏi “cái gì, việc gì”
C what: dùng trong mệnh đề danh từ trả lời cho câu hỏi “làm gì, nói gì”
D which: đại từ quan hệ làm tân ngữ hoặc chủ ngữ, thay thế cho danh từ chỉ vật hoặc cả một mệnh đề
*Note: Đó là một câu châm ngôn (quote): “Life is ten percent what happens to you and ninety percent
how you respond to it.” của Lou Holtz - HLV nổi tiếng của môn bóng bầu dục Mỹ
Question 9: I was most _ of his efforts to help me during the crisis.
Đáp án A
Dịch: Tôi đánh giá rất cao sự nỗ lực của anh ấy trong việc giúp đỡ tôi trong suốt cuộc khủng hoảng Xét các đáp án:
A appreciative (adj): (of sth) đánh giá cao, khen ngợi; biết ơn, cảm kích
B appreciable (adj): có thể đánh giá được; thấy rõ được, đáng kể
C appreciation (n): (+of/for sth) sự đánh giá cao
D appreciate (v): đánh giá cao
=>Cấu trúc trong câu: be most appreciative of st: đánh giá cao cái gì…
(Most (adv): cực kì + tính từ)
Question 10: The phone _ constantly since Jack won the first prize this morning.
Đáp án B
Dịch: Điện thoại liên tục đổ chuông kể từ khi Jack giành giải nhất sáng nay.
=> Căn cứ vào các dấu hiệu:
* Since + S + V(quá khứ đơn): kể từ khi…
=> Một mốc thời gian nên ta sẽ chia vế trước ở thì hiện tại hoàn thành - diễn tả sự việc diễn ra từ mốc thời gian trong quá khứ kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp tục trong tương lai
* Constantly (adv): liên tục, liên hồi → nhấn mạnh tính liên tục của hành động nên ta sẽ chia ở thì tiếp diễn
=> Theo cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: have/has been Ving
Question 11: The child was by a lorry on the safety crossing in the main street.
Đáp án A
Dịch: Đứa trẻ đã bị đẩy ngã bởi một chiếc xe tải trên vạch kẻ đường cho người đi bộ
Xét các đáp án:
A knock sb down (phr.v): xô ngã, đâm ai làm người ta ngã xuống hay bị thương (thường bởi phương tiện); thuyết phục người bán hàng giảm giá khi mua gì, mặc cả
B knock sb out (phr.v): đánh ai bất tỉnh; (rượu, cồn ) làm ai say, mê man; hạ gục, đánh bại (trong thi đấu); khơi nguồn thích thú hay ngưỡng mộ về ai/ cái gì
C run across sb (phr.v): gặp ai tình cờ
=> không có “run sb across”
D collide (with sb) (v): va chạm; xung đột
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn A
Trang 4Question 12: To save the Hawaiian condor extinction, a group of federal, local, and private
organizations initiated a rescue program
Đáp án B
Dịch: Để bảo vệ kền kền khoang cổ Hawaii khỏi sự tuyệt chủng, một nhóm các tổ chức liên bang, địa
phương và tư nhân đã khởi xướng một chương trình giải cứu
=> Căn cứ vào cấu trúc:
*Save sb/ st from sth: cứu ai/cái gì thoát khỏi cái gì
Question 13: Compressed air _ the power to drive pneumatic tools.
Đáp án D
Dịch: Khí nén cung cấp sức mạnh để dồn vào các công cụ khí nén.
=> Xét trong câu ta thấy chủ ngữ “compressed air” (khí nén) là danh từ không đếm được số ít → động từ sau nó phải chia Câu diễn tả một nguyên lí nên ta chia ở hiện tại đơn
*Note: Vì câu chỉ có 1 mệnh đề nên không dùng ở dạng mệnh đề quan hệ “which provides”
Question 14: I asked Angela to run the office while I’m gone _ I know I can depend on her.
Đáp án A
Dịch: Tôi đã yêu cầu Angela điều hành văn phòng trong khi tôi đi ra ngoài bởi vì Tôi biết tôi có thể phụ
thuộc vào cô ấy
Xét các đáp án:
A since = because = as: (+ clause) bởi vì
B unless: nếu … không … thì (= If + S + V(not))
C although: (+ clause) mặc dù
D therefore: vì vậy, do đó
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn A
Question 15: Why don’t you just say you _ calling him a fool and make things up?
Đáp án D
Dịch: Tại sao bạn lại không nói rằng bạn thấy hối hận vì đã gọi anh ta là một kẻ ngốc và đã bịa ra mọi
thứ?
Xét các đáp án:
A pity sb doing (v): thấy cảm thông, đồng cảm cùng ai khi phải làm gì
B mercy (n): lòng từ bi, lòng trắc ẩn
C sorry (for st/ doing st) (a): rất tiếc vì điều gì
D regret doing sth (v): tiếc/ hối hận vì đã làm gì
=> Căn cứ vào nghĩa và cấu trúc ta chọn D
*Note: Regret to do sth (v): cảm thấy tiếc (để nói điều gì; thường là thông báo tin xấu)
Question 16: Most folk songs are ballads _ have simple words and tell simple stories.
Đáp án B
Dịch: Hầu hết các bài hát dân gian là những bản ballad những cái mà có những từ đơn giản và kể về
những câu chuyện đơn giản
Trang 5=> Căn cứ vào câu ta thấy cần dùng một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ “ballads” vì câu chỉ có một chủ ngữ là “most folk songs” nhưng có hai động từ là “are” và “have simple” Xét các đáp án chỉ có B- that là đại từ quan hệ duy nhất, các đáp án còn lại không phải là đại từ quan hệ
Question 17: Most of the _ in this workshop do not work very seriously or productively.
Đáp án C
Dịch: Hầu hết những người bình thường trong hội thảo này đều không làm rất nghiêm túc hay hiệu quả Xét các đáp án:
A eager beavers (idm): người cuồng nhiệt, làm việc chăm chỉ
B old hand (idm): người thâm niên, làm việc lâu năm, giàu kinh nghiệm
C rank and file (idm): những người bình thường (trong công ty, tổ chức; không phải là lãnh đạo)
D (fight) tooth and nail (idm): đấu tranh quyết liệt
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn C
Question 18: Amber is a hard, yellowish brown _ from the resin of pine–trees that lived millions
of years ago
A substance formed B forming a substance C substance has formed D to form a substance Đáp án A
Dịch: Hổ phách là một loại chất màu nâu vàng, cứng được hình thành từ nhựa cây thông sống cách đây
hàng triệu năm
=> Căn cứ vào cấu trúc câu ta thấy câu chỉ có một chủ ngữ (amber) nhưng có ba động từ (is; form; live) nên cần dùng đến hai đại từ quan hệ ở đây Ở vế sau cùng người ta đã dùng đại từ quan hệ là “that” thay thế cho danh từ “pine-trees” Ở vị trí cần điền, ta cần một danh từ + đại từ quan hệ, vì trong câu mới chỉ có: “A + tính từ “, do đó ta loại B,D
=> Theo quy tắc rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể bị động, ta bỏ đại từ quan hệ, bỏ to be và giữ nguyên động từ ở dạng “Vp2”
Question 19: Many a delegate was in favor of his proposal that a special committee to investigate
the incident
Đáp án D
Dịch: Nhiều đại biểu đã ủng hộ đề xuất của ông rằng một ủy ban đặc biệt nên được thành lập để điều tra
vụ việc
=> Căn cứ vào dạng thức câu giả định với danh từ “proposal”:
*S + V +………proposal + (that) + S + (Should) + Vo (ở dạng hiện tại giả định với tất cả các ngôi)
=> Xét trong câu, vì động từ ở thể bị động nên ta dùng “Be Vp2”
*Note:
- Many a N(số ít) = A great number of + N(số nhiều): rất nhiều…
- Be in favor of (a): ủng hộ, giúp đỡ
- Set – set – set
Question 20: Mr Pike _ English at our school for 20 years before he retired last year.
Đáp án D
Dịch: Ông Pike đã dạy Tiếng Anh tại trường chúng tôi trong suốt 20 năm trước khi ông nghỉ hưu vào năm
ngoái
Trang 6=> Căn cứ vào dấu hiệu “for 20 years” ta cần chia động từ ở thì quá khứ hoàn thành- diễn tả hành động xảy ra trước 1 hành động trong quá khứ Hơn nữa, ở đây đang muốn nhấn mạnh hành động “teach” diễn ra suốt một quá trình dài 20 năm trong quá khứ nên ta dùng với thì “quá khứ hoàn thành tiếp diễn” sẽ chính xác hơn, ta dùng với “had been Ving”
Question 21: I used to reading comics, but now I’ve grown out of it.
A take a fancy with B keep an eye on C get a kick out of D kick up a fuss about Đáp án C
Dịch: Tôi đã từng rất thích đọc truyện tranh, nhưng bây giờ tôi đã không thích nữa rồi.
Xét các đáp án:
A take a fancy to sb/ st (coll): bắt đầu thích ai, cái gì rất nhiều
=> sai giới từ
B keep an eye on sb/ st (coll): để mắt tới ai/ cái gì
→ không hợp nghĩa
C get a kick out of sth (coll): cảm thấy thích thú cái gì rất nhiều
=> đúng
D kick up a fuss/row/ stink about st (coll): phàn nàn, giận giữ về cái gì (thường là vớ vẩn, không cần thiết)
=> không hợp nghĩa
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn C
*Note: - Grow out of sth (phr.v): phát triển lên từ cái đã từng tồn tại; ngừng quan tâm, thích thú cái gì khi
bạn lớn lên; quá lớn/ cao đến nỗi không mặc vừa hay dùng cái gì được nữa…
Question 22: She built a high wall around her garden .
A to enable people not taking her fruit B so that her fruit would be stolen
C to prevent her fruit from being stolen D in order that her fruit not be stolen
Đáp án C
Dịch: Cô ấy đã xây một bức tường cao xung quanh khu vườn của mình để ngăn hoa quả của cô không bị
ăn trộm
Xét các đáp án:
A to enable people not taking her fruit
=> sai cấu trúc vì “enable sb (not) to do sth”
B so that her fruit would be stolen
=> sai về nghĩa
C to prevent her fruit from being stolen
=> đúng vì có cấu trúc “prevent sb/sth to do sth”: ngăn ai, cái gì khỏi làm gì Khi chuyển sang thể bị động sẽ là “prevent sb/sth from being done”
D in order that her fruit not be stolen
=> sai cấu trúc vì “in order that + clause = To V”: để làm gì
Question 23: You no trouble at school today if you had done your homework.
Đáp án C
Dịch: Hôm nay bạn sẽ không gặp rắc rối gì ở trường nếu bạn đã làm xong bài tập về nhà.
=> Căn cứ vào ngữ cảnh cho thấy câu sử dụng dạng điều kiện hỗn hợp loại 2, 3: nếu trước đây… thì bây giờ…:
*Cấu trúc: If + S + had Vp2…, S + would/ could/ might + (not) + Vo (now)
Trang 7Question 24: “These beers are _!” whispered the grinning tenant to his customers on Sunday
Đáp án B
Dịch: -“Những cốc bia này là miễn phí đấy!” Người chủ vừa cười vừa nói với khách hàng của mình vào
hôm chủ nhật
Xét các đáp án:
A on the shelf (idm): không được nhìn thấy hay sử dụng; (phụ nữ) không lấy chồng, thường vì quá già đến nỗi không ai muốn lấy
B on the house (idm): (thường là thức ăn, đồ uống) miễn phí, sẵn có
C on the rocks (idm): có khả năng thất bại sớm; uống nước có ga kèm đá lạnh
D on the carpet (idm): gặp rắc rối với người có quyền lực
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn B
Question 25: When finding a new house, parents should _ for their children’s education and
entertainment
Đáp án B
Dịch: Khi tìm một ngôi nhà mới, cha mẹ nên tạo mọi điều kiện về giáo dục và giải trí cho con em mình Xét các đáp án:
A take sth into account = take account of (coll): cân nhắc hoặc ghi nhớ điều gì khi đánh giá một tình huống
B make (all) the conditions (for sth/sb) (coll): tạo (mọi) điều kiện cho ai/cái gì
C get/have a measure of sb/sth = take one’s measure (coll): hiểu được ai đó thích cái gì để biết cách làm thế nào giải quyết/đánh bại họ
D put/bring sth into effect (coll): bắt đầu sử dụng cái gì hay làm cho nó thực thi, có hiệu lực
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn B
Question 26: Whenever he had an important decision to make, he _ a cigar to calm his nerves.
A would light B would be lighting C would have lit D had lit
Đáp án A
Dịch: Bất cứ khi nào anh ấy có một quyết định quan trọng để thực hiện, anh ấy sẽ châm một điếu xì gà để
làm dịu đi thần kinh của mình
=> Căn cứ vào nghĩa và cấu trúc ta có:
*Khi muốn diễn tả một thói quen về một việc sẽ làm trong quá khứ, ta sử dụng cấu trúc:
“would + V”.
Question 27: Gardeners transplant bushes and flowers by moving them from one place to _.
Đáp án C
Dịch: Người làm vườn cấy các bụi cây và hoa bằng cách di chuyển chúng từ một nơi đến nơi khác
=> Căn cứ vào cụm từ:
*From one to another: từ cái/nơi… này sang cái/nơi… khác
Các đáp án còn lại:
A other + danh từ số nhiều: những cái khác trong bộ nhiều cái (chưa xác định)
B others = other + danh từ số nhiều (như A)
C another + danh từ số ít: một cái nữa/khác
D each other: lẫn nhau giữa hai cái
Trang 8Question 28: A: “Do you have a copy of The Last Leaf?”
B: “You are luck I have just one copy left.”
Đáp án C
Dịch: A: “Cô còn bản sao nào của tác phẩm Chiếc lá cuối cùng không ạ?”
B: “Bạn may mắn thật đấy Tôi chỉ còn đúng một bản."
=> Căn cứ vào cụm từ:
*Be in luck (idm): gặp may mắn, có khả năng có được những gì mình muốn
*Note: Trái với cụm trên ta dùng “To be out of luck”: kém may mắn, không thể có được những gì mình
muốn
Question 29: It is important that he _ a gallon of water with him if he wants to hike to the bottom
of the Grand Canyon
Đáp án D
Dịch: Điều quan trọng là anh ấy nên mang theo một ga-lông nước theo bên mình nếu anh ấy muốn đi bộ
xuống đáy của Grand Canyon
=> Căn cứ vào cấu trúc giả định với tính từ “important”:
*It + to be + important + (that ) + S + (should) Vo: Điều quan trọng là ai đó nên làm gì…
Question 30: His financial problems from the difficulties he encountered in the recession.
Đáp án A
Dịch: Vấn đề tài chính của anh ấy bắt nguồn từ những khó khăn anh ấy gặp phải trong thời kỳ suy thoái Xét các đáp án:
A.stem from (phr.v): xuất phát từ, bắt nguồn từ
B flourish (nội động từ): phát triển, hưng thịnh, thịnh vượng
C root (v): ăn sâu vào, làm bén rễ (cây)
D sprout (v): mọc, ra (lá, tóc,…)
=> Căn cứ vào nghĩa và giới từ đi kèm ta chọn A
Question 31: The more you study during this semester, the week before the exam.
A you have to study the less B the less you have to study
C the least you have to study D the study less you have
Đáp án B
Dịch: Bạn học càng nhiều trong học kỳ này, bạn học càng ít vào một tuần trước kỳ thi.
=> Căn cứ vào cấu trúc so sánh kép hai vế:
*The Adj_er / more Adj + S1 + V1……, The Adj_er/ more Adj + S2 + V2… : càng… càng
=> Theo câu trúc ta chọn B
*Note: Little (a): ít, một chút => so sánh hơn: less
=> so sánh nhất: least
Question 32: Duy Hieu won the gold medal at the National Examination His parents very proud of
him
Đáp án D
Trang 9Dịch: Duy Hiếu đã giành huy chương vàng tại kỳ thi quốc gia Cha mẹ của anh ấy hẳn là rất tự hào về anh
ấy
Xét các đáp án:
A could have Vp2: diễn tả khả năng của sự việc nào đấy đáng lẽ đã có thể làm trong quá khứ nhưng trên thực tế là không
B can’t Vo: không thể làm gì ở hiện tại
C can’t Vo: như B
D must have Vp2: dự đoán về một việc diễn ra trong quá khứ trên cơ sở rõ ràng, chắc chắn
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn D
Question 33: He finds time for them, always being prepared to lend a sympathetic or give some
friendly confidential advice
Đáp án A
Dịch: Anh ta dành thời gian cho họ, luôn sẵn sàng lắng nghe, thông cảm hoặc đưa ra một số lời khuyên
chân thành mà thầm kín
=> Căn cứ vào cụm từ cố định:
*Lend an ear (idiom): lắng nghe với lòng đồng cảm
=> Lend a sympathetic ear: lắng nghe với tấm lòng rất thấu cảm
Question 34: Only when you become a parent _ what true responsibility is.
Đáp án B
Dịch: Chỉ khi bạn trở thành cha mẹ thì bạn mới hiểu trách nhiệm thực sự là gì.
=> Căn cứ vào "Only when “→ Dấu hiệu của đảo ngữ:
*Only when + clause….+ trợ động từ + S + V
Question 35: We regret to inform you that Ms Markowitz’s workshop on public speaking _
postponed until next week
Đáp án A
Dịch: Chúng tôi lấy làm tiếc phải thông báo rằng hội thảo của ông Markowitz về “diễn thuyết trước công
chúng” bị hoãn lại cho tới tuần tới
=> Căn cứ vào ngữ cảnh cho thấy hành động vừa mới diễn ra nên ta chia ở thì hiện tại hoàn thành
(has/have Vp2), hoàn toàn không liên quan đến quá khứ nên không thể dùng B hay C, đáp án D không phù hợp cấu trúc
Question 36: I don’t think students who volunteer in high school will continue to volunteer throughout
their lives, _?
Đáp án B
Dịch: Tôi không nghĩ rằng các học sinh tình nguyện ở trường trung học sẽ tiếp tục tình nguyện trong suốt
cuộc đời của họ, đúng vậy không?
=> Căn cứ vào “I don’t think” → đuôi ở dạng khẳng định Tuy nhiên, lưu ý là trong câu có “I think + S2 + V2” thì sẽ lấy V2 là động từ chính và đồng thời lấy cả vế “S2 + V2” làm câu hỏi đuôi Do đó, ở đây ta sẽ dùng “will they”
Trang 10Question 37: Children are told to be _ for the whole week and promised to be rewarded at
weekends
Đáp án A
Dịch: Trẻ em được dặn phải vâng lời trong cả tuần và hứa sẽ được thưởng vào cuối tuần.
Xét các đáp án:
A obedient (adj): vâng lời
B obedience (n): sự vâng lời
C disobedient (adj): không nghe lời
D obey (v): vâng lời, tuân theo
=> Căn cứ theo cấu trúc: “to be + adj” nên ở đây ta cần điền một tính từ
Question 38: _, one tin will last for at least six weeks.
A Using economical B Used economically C Used economical D Using economically Đáp án B
Dịch: Khi được sử dụng một cách tiết kiệm, một đồ đóng hộp sẽ có thể sử dụng được ít nhất sáu tuần.
=> Căn cứ vào cấu trúc giản lược mệnh đề cùng chủ ngữ khi động từ ở thể bị động:
*(Liên từ) + S1 + V1 +… , S1 + V2….
=> Rút gọn: V1_p2…., S1 + V2….
=> Xét trong câu ta loại được A, D Tuy nhiên, theo quy tắc trật tự từ loại: “V + ADV”
=> trạng từ bổ nghĩa cho động từ nên ở đây ta sẽ dùng trạng từ “econimically” bổ nghĩa cho động từ
“used”
Question 39: The audience, _, enjoyed the performance.
A they themselves were students B most of whom were students
C most of them were students D they were mostly students
Đáp án B
Dịch: Các khán giả, hầu hết trong số họ là sinh viên, rất thích buổi biểu diễn.
=> Căn cứ vào cấu trúc câu ta thấy chỗ trống là một mệnh đề quan hệ không hạn định, do đó loại được A và D Trong mệnh đề quan hệ, khi dùng dạng “most of…” thì đại từ sau “of” khi thay cho người chỉ có thể dùng “them/whom” Tuy nhiên, sự khác nhau ở đây là khi mệnh đề quan hệ được tách với mệnh đề trước bởi dấu phẩy, ta dùng “whom”; còn khi được tách bởi dấu chấm/ chấm phẩy, ta dùng “them”
=> Xét trong câu, ta thấy cần đại từ quan hệ chỉ người thay cho “the audience” và được tách câu trước bởi dấu phẩy nên ta dùng “whom”
Question 40: It is the organizer’s request that _.
A everyone arrive here in time B everyone shall arrive here in time
C everyone must arrive here in time D everyone arrives here in time
Đáp án A
Dịch: Đó là yêu cầu của ban tổ chức rằng mọi người nên đến đây kịp thời
=> Căn cứ vào cấu trúc câu giả định với danh từ “request”:
*It + V + one’s request that + S + (should) + Vo……
=> Như vậy, động từ phải chia nguyên dạng với mọi ngôi
Question 41: You into things and breaking them How can anyone be so clumsy?
A always bumping B are always bumping C always bump D always bumps Đáp án B
Dịch: Bạn lúc nào cũng va vào mọi thứ và làm vỡ chúng Sao lại có người vụng về như vậy được cơ chứ?