1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Cd25 exercise 1 9 key

12 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu Trúc Tổng Hợp Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh
Trường học Trường Đại Học ??
Chuyên ngành Tiếng Anh
Thể loại Bài tập luyện tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 44,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Exercise 1 9 TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH Chuyên đề 25 – CẤU TRÚC TỔNG HỢP Exercise 1 9 Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions ĐÁP ÁN 1 D 2 C 3 B[.]

Trang 1

TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

Chuyên đề 25 – CẤU TRÚC TỔNG HỢP

Exercise 1.9: Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions

ĐÁP ÁN

Question 1: To be successful, an artist must show great .

Đáp án D

Dịch: Để thành công, một nghệ sĩ phải thể hiện nét độc đáo tuyệt vời của mình.

Xét các đáp án:

A origin (n,v): nguồn gốc, bắt nguồn

B origins (v,n): bắt nguồn, nguồn gốc

C original (adj): đầu tiên, nguyên bản

D originality (n): sự độc đáo, thú vị, đặc biệt, mang nét riêng, không giống ai…

=> Từ cần điền là một danh từ, đứng sau tính từ “great” tạo thành cụm danh từ đóng vai trò tân ngữ, đứng sau động từ

Question 2: She was sitting on the grass, out of breath She She shouldn’t have run so long.

Đáp án C

Dịch nghĩa: Cô ấy đang ngồi trên bãi cỏ, thở dốc ra Cô ấy đã chạy Cô ấy lẽ ra đã không nên chạy lâu

như vậy

=> Căn cứ vào ngữ cảnh, hành động cô ấy chạy xảy ra trước hành động cô ấy ngồi thở dốc Mà hành động ngồi thở dốc chia ở quá khứ đơn thì hành động chạy xảy ra trước phải chia quá khứ hoàn thành Thậm chí,

ở đây hành động “run” đã xảy ra và kéo dài liên tục đến hành động “ngồi thở dốc ra”, nên ta chia ở quá khứ hoàn thành tiếp diễn, nhấn mạnh quá trình hành động diễn ra

Question 3: When you have what I have said, you will understand.

Đáp án B

Dịch: Khi bạn đã ngẫm nghĩ những gì tôi đã nói, bạn sẽ hiểu

Xét các đáp án:

A know of sb/sth (phr.v): đã từng nghe, biết về ai, cái gì và có thể đưa ra chút thông tin về họ; nhớ, hình dung ra

B think sth over (phr.v): suy ngẫm, cân nhắc, nghiên cứu kĩ

C think about sb/sth (phr.v) = think of sb/sth: nhớ, hình dung ra ai, cái gì

D make out sth (phr.v); phân biệt; hiểu

=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn B

Question 4: Linda rarely goes to school by bike, but today she _ a bike.

Trang 2

Đáp án B

Dịch: Linda hiếm khi đến trường bằng xe đạp, nhưng hôm nay cô ấy sẽ đi xe đạp đến trường

=> Căn cứ vào ngữ cảnh, cho thấy cần dùng thì hiện tại tiếp diễn - ngoài việc diễn tả hành động đang diễn

ra ở hiện tại thì thì này còn dùng để mô tả sự việc diễn ra thất thường, có biến đổi so với thói quen hằng ngày Do đó, ta chia với: “be + Ving”

Question 5: John has worked very late at night these days, _ he is physically exhausted.

Đáp án D

Dịch: John đã làm việc rất muộn vào ban đêm những ngày này, nên anh ta bị kiệt sức về thể chất.

Xét các đáp án:

A yet (adv; conj): vẫn chưa (dùng ở thì hoàn thành), nhưng (liên từ liên kết giữa 2 vế trái nghĩa)

B hence (adv): do đó

C because = since = as: bởi vì

D so (conj; adv): vì thế, vì vậy

*Note: “so” và “hence” đều mang nghĩa “do đó, do vậy” nhưng chức năng và cách dùng của nó khác

nhau:

- “So” có thể là một liên từ, có thể là một trạng từ nối giữa hai mệnh đề (có thể tách nhau bởi dấu phẩy hoặc không) có quan hệ nguyên nhân-hậu quả, sau nó luôn là một mệnh đề

- “Hence” chỉ là một trạng từ, đóng vai trò thay thế cho một động từ đứng trước nó, nhưng không đứng trong cùng một câu mà được tách ra bởi dấu phẩy, chấm phẩy; mang nghĩa “which leads to” hoặc “which

is the reason of” (điều dẫn đến… hoặc cái là lí do của…), do đó sau nó là một danh từ/ cụm danh từ…

=> Xét trong câu, ta dễ dàng chọn D

Question 6: I agree _ one point with Chris: it will be hard for us to walk 80km.

Đáp án C

Dịch: Tôi đồng ý với quan điểm của Chris: nó sẽ thật khó khăn cho chúng tôi để đi bộ 80km đấy.

=> Căn cứ vào cấu trúc:

*Agree with sb about/on sth: đồng tình, nhất trí với ai về điều gì

Question 7: _, the ancient palace is still popular with modern tourists.

A Building thousands of years ago B It was built thousands of years ago

C To have built thousands of years ago D Built thousands of years ago

Đáp án D

Dịch: Được gây dựng hàng nghìn năm trước, lâu đài cổ xưa vẫn còn rất nổi tiếng với khách du lịch hiện

đại

=> Căn cứ vào cách rút gọn 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ” the ancient place” ở thể bị động:

*S1 + Tobe + V1_P2…., S2 + V2…

=> Rút gọn: V1_p2…., [giữ nguyên]

=> Xét trong câu, chỉ đáp án D đúng Đáp án A, C rút gọn không đúng cấu trúc Đáp án B sai chủ ngữ

Question 8: Once _ in the UK, the book will definitely win a number of awards in regional book

fairs

A is published B having published C published D publishing

Đáp án C

Dịch: Một khi đã được xuất bản ở Anh, cuốn sách chắc chắn sẽ giành được một số giải thưởng trong các

hội chợ sách khu vực

Trang 3

=> Căn cứ vào cách giản lược mệnh đề cùng chủ ngữ trong mệnh đề trạng từ, xét cấu trúc trong câu với trạng từ “once” và động từ rút gọn ở thể bị động:

*Once + S1 + to be + V1_p2…., S1 + V2…

=> Once + V1_p2…, [giữ nguyên]

Question 9: Your hair needs _ You’d better have it done tomorrow.

Đáp án D

Dịch: Tóc của bạn cần được cắt Bạn nên cho nó được làm luôn vào ngày mai.

=> Căn cứ vào các cấu trúc bị động của “need”:

*Need to do st: cần làm gì (nghĩa chủ động)

*Need + V-ing = need to be Vp2: cần được làm gì (nghĩa bị động)

=> Xét trong câu, chủ ngữ là “your hair” nên phải chia ở thể bị động vì tóc không thể tự cắt

Question 10: We have to the total cost before we buy the house.

Đáp án A

A add up sth (phr.v): tính tổng toàn bộ số lượng cái gì đó

B work out sth (phr.v): tính toán, tìm cách để giải quyết một vấn đề; lên kế hoạch, tính đến chuyện, nghĩ

về cái gì đó; đồng ý (thỏa thuận,…) sau khi thảo luận

=> Ngoài ra, ta có: Work out at/to sth = Add up to sth (phr.v): tính tổng lên đến một số lượng cụ thể nào đó

C get at sth (phr.v): chạm đến cái gì (tiếp cận, truy cập được cái gì); nghiên cứu, tìm tòi ra cái gì

D account for sth (phr.v): giải thích cho cái gì; biết được tin tức về cái gì; chiếm bao nhiêu phần trong

tổng số cái gì đó

Tạm dịch: Chúng ta phải tính ra tổng chi phí trước khi chúng ta mua nhà.

Question 11: The prime minister will impose a tariff domestic interests are being threatened by a

flood of imports

Đáp án D

Dịch: Thủ tướng sẽ áp dụng thuế quan bởi vì lợi nhuận trong nước đang bị đe dọa bởi hàng loạt việc nhập

khẩu

Xét các đáp án:

A in spite of + N/Ving: mặc dù

B despite + N/Ving: mặc dù

C ever since = continuously since that time: (điều gì diễn ra) một cách liên tục kể từ thời điểm đó (thường dùng trong thì hoàn thành)

D as = because: bởi vì hoặc (= when) khi

=> Xét về nghĩa chỉ C hoặc D hợp lí Nhưng theo cấu trúc câu, động từ chia ở tương lai đơn và hiện tại đơn nên dùng C sẽ không phù hợp vì C chỉ dùng trong thì hoàn thành

Question 12: Daniel _ a better understanding of Algebra than we do.

Đáp án B

Dịch: Daniel có hiểu biết tốt hơn về môn đại số hơn chúng ta.

=> Căn cứ vào cấu trúc:

Trang 4

*Have an understanding of: có kiến thức/hiểu biết về…

Question 13: Nowadays women are increasingly involved the public life.

Đáp án B

Tạm dịch: Phụ nữ càng ngày càng tham gia nhiều hơn vào cuộc sống cộng đồng.

=> Căn cứ vào các cấu trúc với “involve”:

- Involve sb in sth (v): bao gồm, có liên quan đến ai trong cái gì; làm ai quan tâm đến cái gì

- Be involved with (a): đang trong mối quan hệ mật thiết với ai; rất chú tâm, đặc biệt dành nhiều thời gian, tâm trí cho cái gì

- Be involved in (a): (dùng với các nghĩa như “be involved with”); tham gia vào cái gì, trở thành một phần hay có liên quan đến chúng

=> Căn cứ vào nghĩa, nhận thấy câu muốn nói “phụ nữ tham gia hay có liên quan nhiều hơn vào cuộc sống cộng đồng” chứ không phải “dành hết tâm trí, thời gian cho cuộc sống cộng đồng” nên ta dùng với

“be involved in”

Question 14: The food my mother is cooking in the kitchen delicious.

Đáp án B

Dịch: Món ăn mà mẹ đang nấu trong bếp ngửi mùi thấy ngon quá.

=> Căn cứ vào cách chia thì động từ, ta thấy từ cần điền là động từ chính trong câu, chia theo chủ ngữ “the food” Mặc dù hành động là “mẹ đang nấu” thì cũng tương đương là thì “tiếp diễn” với hành động “ngửi thấy mùi thơm”, nhưng theo quy tắc, động từ tri giác, bao gồm “smell” không chia ở thì tiếp diễn Theo cấu trúc câu, mệnh đề “my mother…kitchen” là một mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho “the food” và đã được lược bỏ đại từ quan hệ, do đó động từ cần chia ở đây là động từ chính cho chủ ngữ “the food”

=> Vì mùi thức ăn tự nó có mùi thơm ngon rồi nên không dùng thể bị động Ta chia ở thì hiện tại đơn

Question 15: The sight of his face brought _ to me how ill he really was.

Đáp án D

Dịch: Vẻ mặt anh ta mang khiến tôi nhận ra được mức độ nghiêm trọng thực sự của bệnh tình anh ta thế

nào

=> Căn cứ vào cụm từ cố định:

*Bring/come sth home (to sb) (idm): làm ai hiểu rõ, biết rõ một vấn đề gì hơn so với họ từng biết trước đó (thường là điều gì đó nghiêm trọng, không tốt đẹp)

Question 16: Don’t worry - you’ll learn how to use this computer program in no time It’s _.

A a piece of cake B bearing fruit C proof in the pudding D food for thought Đáp án A

Dịch: Đừng lo lắng - bạn sẽ học được cách sử dụng chương trình máy tính này sớm thôi Nó dễ thôi mà Xét các đáp án:

A a piece of cake (coll): dễ như ăn bánh, chuyện nhỏ

B bear fruit (idm): thành công rực rỡ sau những nỗ lực không ngừng nghỉ

C the proof in the pudding (idm): sử dụng để nói rằng bạn chỉ có thể đánh giá chất lượng, phẩm chất ai /cái gì sau khi được thử hay trải qua nó…

D food for thought (idm): điều đáng suy nghĩ, đáng để cân nhắc nghiêm túc, cẩn thận về

=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn A

*Note: In no time = In next to no time = very quickly or very soon: rất nhanh, rất sớm

Trang 5

Question 17: You the washing-up, I could have done it for you.

A needn’t have done B couldn’t have done C mustn’t have done D hadn’t to do

Đáp án A

Dịch: Bạn lẽ ra không cần phải rửa bát, tôi đáng lẽ có thể đã rửa cho bạn rồi.

=> Căn cứ vào ngữ cảnh cho thấy “thực tế là tôi chưa làm và bạn đã rửa”

Xét các đáp án:

A needn’t have done: không cần phải làm nhưng thực tế đã làm

B couldn’t have done: đáng lẽ đã không thể làm gì trong quá khứ

C mustn’t have done: không có dạng này

D hadn’t to do: không có dạng này

=> Xét về nghĩa ta chọn A

Question 18: Jim’s _ flu again That’s the third time this year.

Đáp án B

Dịch: Jim lại mắc bệnh cảm cúm Đó là lần thứ ba trong năm nay.

Xét các đáp án:

A put up with sb (phr.v): chịu đựng ai

B go down with sth (phr.v): bị ốm, bị bệnh

C lead up to (phr.v): xảy ra, nói, làm gì cho sự chuẩn bị cái gì

D come up with sth (phr.v): nảy ra, nghĩ ra, đưa ra (ý tưởng, sáng kiến)

=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn B

Question 19: Although he was , he agreed to play tennis with me.

Đáp án C

Dịch: Mặc dù anh ấy đã bị kiệt sức, nhưng anh ấy vẫn đồng ý chơi tennis với tôi.

Xét các đáp án:

A exhaustive (a): toàn diện

B exhausting (a): gây kiệt sức

C exhausted (a): bị kiệt sức

D exhaustion (n): tình trạng kiệt sức, mệt mỏi

=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn C

Question 20: - “Do you like the weather here?” - “I wish it _ “

Đáp án D

Dịch: - “Bạn có thích thời tiết ở đây không?”

- “Tôi ước là trời đừng mưa”

=> Căn cứ vào cấu trúc câu cho thấy ngữ cảnh nói là ở thì hiện tại Dùng câu điều ước với “wish” ta lùi động từ chia sau “wish” lại một thì, do đó ở đây sẽ chia thì quá khứ đơn

* S1 + wish + S2 + V (quá khứ đơn)

Question 21: She _ on her computer for more than two hours when she decided to stop for a rest.

A was working B has worked C had been working D has been working Đáp án C

Trang 6

Dịch: Cô ấy đã làm việc liên tục trên máy tính của cô ấy trong hơn hai giờ thì cô ấy quyết định dừng lại để

nghỉ ngơi

=> Căn cứ vào dấu hiệu “for more than two hours” => dấu hiệu thì hoàn thành

* Vì vế hai sau “when” chia ở quá khứ đơn, có khoảng thời gian trong quá khứ nên vế đầu ta chia ở thì quá khứ hoàn thành Xét về nghĩa, vì hành động diễn ra và kéo dài liên tục trong một khoảng thời gian đến khi có một hành động khác diễn ra mới kết thúc, nhằm nhấn mạnh quá trình của hành động nên ta chia ở thì “quá khứ hoàn thành tiếp diễn”: had been Ving

Question 22: the weather forecast it will rain heavily later this morning.

Đáp án A

Dịch: Theo như dự báo thời tiết thì trời sẽ mưa nhiều vào sáng nay.

Xét các đáp án:

A According to N: theo như

B Due to + N/Ving: bởi vì

C On account of N/Ving: thay mặt cho

D Because of N/Ving : bởi vì

=> Căn cứ vào nghĩa của câu ta chọn A

Question 23: Global warming will result crop failures and famine.

Đáp án A

Dịch: Sự nóng lên toàn cầu sẽ dẫn đến mất mùa và nạn đói.

=> Căn cứ vào cấu trúc:

*Result in sth (phr.v): dẫn đến, kết quả là, hậu quả là…

*Result from sth (phr.v): có hậu quả từ…

=> Theo nghĩa của câu ta chọn A

Question 24: “Never say that again, _?”

Đáp án B

Dịch: Đừng bao giờ nhắc lại điều đó lần nữa, có được không?

=> Căn cứ vào cấu trúc câu hỏi đuôi dạng “Mệnh lệnh” đầu câu, ta dùng câu hỏi đuôi với “will/won’t you?” Xét trong câu, vì có trạng từ phủ định “never” nên ta dùng câu hỏi đuôi ở thể khẳng định “will you?”

Question 25: Hardly when the argument began.

A he had arrived B than he arrived C when he arrived D had he arrived Đáp án D

Dịch: Ngay khi anh ta đến thì cuộc tranh luận bắt đầu.

=> Căn cứ vào dạng câu đảo ngữ với “hardly….when….”:

*Hardly + had + S + Vp2, when + S + V(quá khứ đơn)…: ngay khi….thì…

Question 26: I my mom by cooking dinner for her.

Đáp án D

Dịch: Tôi đã làm mẹ tôi vui lên bằng cách nấu bữa tối cho mẹ.

Xét các đáp án:

Trang 7

A feel like + V-ing/st: thấy thích, thích cái gì, làm gì

B wait for sb/st/doing st: chờ đợi ai, cái gì

C look up sb (phr.v): đến thăm ai

D cheer up sb (phr.v): làm ai vui lên, hạnh phúc và khích lệ họ

=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn D

Question 27: has she behaved like that before.

Đáp án A

Dịch: Chưa bao giờ trước đây cô ấy cư xử như vậy.

=> Căn cứ vào câu đã cho có cấu trúc ở dạng đảo ngữ → loại C, D vì “When” và “For” không có dạng đảo ngữ này, sau nó chỉ là các mệnh đề bình thường

Xét các đáp án còn lại:

- Never + has/have + S + Vp2 (Đảo ngữ thì hoàn thành)…before that: Chưa bao giờ từ trước tới nay đã làm gì

=> đúng cấu trúc

- Only by + N/Ving, trợ động từ + S + V

=> sai vì sau chỗ trống là một mệnh đề

Question 28: He found _ to answer all the questions within the time given.

A it impossible B it impossibly C that impossible D that impossibly Đáp án A

Dịch: Anh ấy thấy dường như không thể để trả lời tất cả các câu hỏi trong thời gian đã cho.

=> Căn cứ vào cấu trúc giả “it”:

*Find sth adj to do sth: thấy như thế nào… để làm gì….

Question 29: _ anything suspicious arise, please let me know at once.

Đáp án B

Dịch: Nếu có bất cứ điều gì đáng ngờ phát sinh, xin vui lòng cho tôi biết ngay lập tức.

=> Căn cứ vào cấu trúc câu, nhận thấy đây là câu điều kiện loại 1 ở dạng đảo ngữ:

*If + S + V(hiện tại đơn), (please) Vo/ Don’t Vo…(vế hai ở dạng câu mệnh lệnh)

→ Đảo ngữ : Should + S +Vo, [giữ nguyên]

Question 30: I am not really this kind of music I prefer music you can dance to.

Đáp án C

Dịch: Tôi không thực sự thích loại nhạc này Tôi thích âm nhạc bạn có thể nhảy theo hơn.

=> Căn cứ vào cụm từ cố định:

*Tobe into sth (idm) = tobe interested in sth (a): quan tâm, thích thú cái gì

Question 31: _as a masterpiece, a work of art must transcend the ideals of the period in which it

was created

A In order to be ranking B Ranking C Being ranked D To be ranked

Đáp án D

Dịch: Để được xếp hạng như một kiệt tác, một tác phẩm nghệ thuật phải vượt qua những lý tưởng của thời

kỳ mà nó được tạo ra

=> Căn cứ vào cấu trúc rút gọn 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ, với động từ rút gọn ở thể bị động:

Trang 8

* S1 + to be + V2_p2… , S1 + V2…

—> Rút gọn: V2_p2……, [giữ nguyên]

*Note: Khi rút gọn mệnh đề mới ý chỉ mục đích, ta dùng:

To be/ in order to be + Vp2… , [giữ nguyên]

=> Xét các đáp án ta chọn D

Question 32: Eighty kilometers is the fifty miles.

Đáp án A

Dịch: Tám mươi cây số là tương đương với năm mươi dặm.

Xét các đáp án:

A equivalent of/to (n): tương đương với

=> Ta có: The equivalent of/to = Be equivalent to: tương đương với, có cùng giá trị với (“equivalent”

vừa là một danh từ vừa là một tính từ)

B equivalent from: sai giới từ

C (be the) equal of (n): một người/vật có cùng tầm quan trọng, địa vị, trạng thái, ….với người/vật khác

được so sánh

D equal to (a): tương đương, có cùng số lượng, kích cỡ, giá trị…(ở độ giống nhau đến tuyệt đối); ngang

sức, đồng đều, công bằng

=> Căn cứ vào câu, ta thấy vị trí cần điền ở đây là một danh từ vì đứng sau “the”, do đó đáp án D không thỏa mãn Đáp án C chưa phù hợp về nghĩa

*Note: 1 mile = 1,6 kilometres (theo đơn vị đo lường của Anh, Mĩ…)

=> 50 miles = (50 x 1,6 ) kilometres = 80 kilometres

Question 33: Smith had a lucky escape He _ killed.

A shouldn’t have been B should have been C must have been D could have been Đáp án D

Dịch: Smith đã may mắn trốn thoát Anh ta đáng lẽ có thể đã bị giết hại rồi.

Xét các đáp án:

A shouldn’t have Vp2: diễn tả việc lẽ ra không nên làm nhưng đã làm

=> không hợp ngữ cảnh

B should have Vp2: diễn tả việc lẽ ra nên làm trong quá khứ nhưng thực tế là không

=> không hợp ngữ cảnh

C must have Vp2: phỏng đoán sự việc chắc chắn xảy ra trong quá khứ có cơ sở rõ ràng

=> nếu dùng đáp án này thì đồng nghĩa với việc ông Smith đã bị giết, điều này trái với giả thiết ông đã chạy thoát được

D could have Vp2: diễn tả khả năng việc gì đó đáng lẽ đã có thể làm nhưng trên thực tế là chưa làm

=> đúng

=> Xét về nghĩa của câu, ý muốn nói đáng lẽ là ông Smith đã có thể bị giết nếu ông không chạy thoát được, nhưng trên thực tế là ông đã thoát được nên ông vẫn sống sót

Question 34: Neither of the boys came to school yesterday, ?

Đáp án C

Dịch: Cả hai cậu bé đều không đến trường ngày hôm qua, có đúng không ?

=> Căn cứ vào kiến thức câu hỏi đuôi, vì “Neither of” mang nghĩa “cả hai đều không” → câu hỏi đuôi sẽ

ở dạng khẳng định, kết hợp với việc động từ là “came” (quá khứ đơn) → trợ động từ trong câu hỏi đuôi sẽ

Trang 9

ở dạng “did”

Question 35: A few days ago, I a very rare CD while I was looking for a gift to give my friend.

Đáp án A

Dịch: Vài ngày trước, tôi tình cờ thấy một đĩa CD rất hiếm trong khi tôi đang tìm một món quà để tặng

bạn tôi

Xét các đáp án:

A come across sth (phr.v): tình cờ tìm, nhìn thấy cái gì

B bring up sth (phr.v): đề cập, nói về

C take off sth (phr.v): sử dụng một khoảng thời gian để làm việc khác so với thường ngày họ làm

D blow up sth (phr.v): tăng lên về kích cỡ cái gì

=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn A

Question 36: The old man warned the young boys _ in the deep river.

Đáp án D

Dịch: Một ông lão đã cảnh báo các cậu bé không được bơi ở con sông sâu.

=> Căn cứ vào cấu trúc:

*Warn sb not to do sth = warn sb against doing st: cảnh báo ai không được làm gì

Question 37: The manager scolded the new employee so fiercely that he in tears, leaving the room

in a hurry

Đáp án D

Dịch: Người quản lý đã mắng nhân viên mới dữ dội đến mức anh ấy bật khóc, rời khỏi phòng một cách

vội vàng

Xét các đáp án:

A get down to (phr.v): bắt đầu nghiêm túc, cố gắng làm gì

B go on (phr.v): tiếp tục làm gì

C take over sth (phr.v): đảm nhận, chiếm dụng

D break down in tears = suddenly start crying: bật khóc

Question 38: If Tim _ so fast, his car wouldn’t have crashed into a tree.

Đáp án D

Dịch: Nếu Tim không lái xe quá nhanh, chiếc xe của anh ta đã không đâm sầm vào cây như thế.

=> Căn cứ vào ngữ cảnh cho thấy sự việc đã diễn ra và kết thúc trong quá khứ nên ta dùng câu điều kiện loại 3 (dấu hiệu: wouldn’t have crashed):

*If + S + had + Vp2…, S + would/could + (not) + have Vp2: Nếu….thì…

Question 39: , he won the bid for the shopping mall construction.

A For his business to go bankrupt B Whereas his business was good

C As long as he went up in business D Just as the business was about to go under Đáp án D

Dịch: Ngay khi công việc kinh doanh sắp thất thu, thì anh ấy đã thắng thầu xây dựng trung tâm mua sắm

nhỏ

Trang 10

Xét các đáp án:

A For his business to go bankrupt: để/vì doanh nghiệp của anh ấy phá sản

=> sai nghĩa

B Whereas his business was good: trong khi việc kinh doanh của anh ấy tốt

=> sai nghĩa

C As long as he went up in business: miễn là anh ấy đi lên trong kinh doanh

=> sai nghĩa

D Just as the business was about to go under: ngay khi công việc kinh doanh sắp phá sản

→ đúng

=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn D

*Note: go under (phr.v): thất bại, thất thu (về tài chính)

Question 40: Not only _ in the field of psychology but animal behavior is examined as well.

A is human behavior studied B is studied human behavior

Đáp án A

Dịch: Không chỉ hành vi con người được nghiên cứu trong lĩnh vực tâm lý học mà cả hành vi của động

vật cũng được kiểm tra

=> Căn cứ vào dấu hiệu “not only” đứng đầu câu cho thấy cần dùng cấu trúc đảo ngữ:

*Not only + trợ động từ + S + V, but + S + V (as well)….

Question 41: Luckily, the rain so we were able to play the match.

Đáp án D

Dịch: May mắn thay, mưa đã tạnh vì vậy chúng tôi đã có thể chơi trận đấu.

Xét các đáp án:

A water sth down (phr.v): hóa lỏng, thêm nước vào các loại nước có ga, cồn để làm nó đỡ mạnh; giảm bớt tính nghiêm trọng (trong ý tưởng, hợp đồng…) để mọi người chấp nhận nó

B give out (phr.v): (máy móc, nguồn cung cấp ) ngừng hoạt động; phàn nàn về điều gì

C get away (phr.v): rời đi, thoát khỏi; đi nghỉ, đi du lịch…;

D hold off (phr.v): (công việc) trì hoãn, hoãn lại; (mưa, bão) ngưng, dừng, tạnh…

Question 42: All nations should _ hands to work out a plan to solve the problem of global

warming

Đáp án B

Dịch: Tất cả các quốc gia nên chung tay để vạch ra kế hoạch giải quyết vấn đề nóng lên toàn cầu.

=> Căn cứ vào cụm từ cố định:

*Join hands (with somebody) to do something (coll): chung tay, chung sức, cùng nhau làm gì

Các đáp án còn lại:

A shake hands (coll): bắt tay

B lend sb a hand (coll): giúp đỡ ai

D hold hands (coll): cầm tay nhau (thể hiện tình cảm trong tình yêu)

Question 43: He asked me _ that film the night before.

Đáp án D

Ngày đăng: 26/02/2023, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w