1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Cd25 exercise 1 10 key

14 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Ôn Ngữ Pháp Tiếng Anh Chuyên Đề 25 – Cấu Trúc Tổng Hợp
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Tiếng Anh
Thể loại Bài tập ôn tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 47,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Exercise 1 10 TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH Chuyên đề 25 – CẤU TRÚC TỔNG HỢP Exercise 1 10 Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions ĐÁP ÁN 1 D 2 D 3[.]

Trang 1

TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

Chuyên đề 25 – CẤU TRÚC TỔNG HỢP

Exercise 1.10: Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions

ĐÁP ÁN

51 A 52 B 53 B

Question 1: Let’s go out for a walk, ?

Đáp án D

Dịch: Cùng đi dạo đi, được không?

=> Căn cứ vào dạng câu hỏi đuôi với “let’s”, theo quy tắc ta sẽ dùng đuôi là “shall we”

Question 2: Scarcely had he stepped out of the room he heard a loud laughter within.

Đáp án D

Dịch: Ngay khi anh ta bước ra khỏi phòng thì anh nghe thấy một tiếng cười lớn từ bên trong.

=> Căn cứ vào cấu trúc đảo ngữ với “scarcely….when…”:

*Scarcely + had + S + Vp2… when + S + V(quá khứ đơn)….: ngay khi… thì…

Question 3: Anne hoped to join the private club She could make important business contact

here

Đáp án A

Dịch: Anne hy vọng được mời tham gia vào câu lạc bộ tư nhân Cô ấy có thể làm cho liên lạc kinh doanh

quan trọng ở đây

=> Căn cứ vào cấu trúc:

*Hope to do sth: hy vọng làm gì

=> Bị động: Hope to be Vp2: hy vọng được làm gì

=> Xét về nghĩa ta cần dùng ở thể bị động nên chọn A

Question 4: Don’t be late for the class often, _ people will think you are a disobedient student.

Đáp án A

Dịch: Đừng thường xuyên đến lớp trễ, nếu không thì mọi người sẽ nghĩ bạn là một học sinh không vâng

lời

Xét các đáp án:

A otherwise: nếu không thì

B if + S + V(not) = unless + S + V(khẳng định): nếu không…

C or so = approximately: xấp xỉ

D unless = if not

=> Căn cứ vào nghĩa và cấu trúc ta chọn A

Trang 2

Question 5: They did not wish to leave but felt that they .

A had to B were having to C were enforced to D had compulsion to Đáp án A

Dịch: Họ không muốn rời đi nhưng cảm thấy rằng họ phải rời đi.

Xét các đáp án:

A had to Vo: phải làm gì (như một nghĩa vụ, trách nhiệm phải làm)

B were having to

→ không có dạng be having to

C were enforced to: bị buộc phải làm gì (mang tính cưỡng ép)

D had compulsion to

=> thiếu mạo từ “a” trước danh từ “compulsion”

=> Căn cứ vào ngữ cảnh ta thấy A, C có vẻ hợp lí Tuy nhiên, dựa trên câu có động từ tri giác “feel” - chỉ cảm giác chủ quan của người nói, họ tự cảm thấy rằng “mình cần rời đi”, đó là cảm giác chủ quan nên chỉ cần dùng theo sắc thái chủ động, “không phải ai đó bắt buộc mình làm” nên không cần thiết chia ở thể bị động

Question 6: She quit her job because she was not with her salary.

Đáp án A

Dịch: Cô ấy đã nghỉ việc bởi vì cô ấy không hài lòng với tiền lương của mình.

Xét các đáp án:

A be content with = be satisfied with (a): hài lòng, mãn nguyện với

B delicate (a): mong manh, dễ vỡ; tao nhã, thanh tú

C serious (a): nghiêm trọng; nghiêm túc…

D grateful (to sb) for sth (a): biết ơn (ai) vì điều gì

=> Căn cứ vào nghĩa và cấu trúc ta chọn A

Question 7: My father continued _ although the doctor advised him _ the habit several

times

Đáp án D

Dịch: Cha tôi tiếp tục hút thuốc mặc dù bác sĩ đã khuyên ông ấy từ bỏ thói quen này nhiều lần.

=> Căn cứ vào các cấu trúc:

*Continue to do sth / V-ing: tiếp tục làm gì

*Advise sb to do sth : khuyên ai nên làm gì

*Advise doing sth: khuyên ai nên làm gì

Question 8: The ground is wet It heavily.

Đáp án B

Dịch: Mặt đất rất ướt Trời vừa mưa rất to.

=> Căn cứ vào ngữ cảnh câu cho thấy ta cần dùng thì hiện tại hoàn thành - diễn tả sự việc vừa mới xảy ra

để lại kết quả ở hiện tại Ta không dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn vì thì này để nhấn mạnh quá trình hành động diễn ra liên tục trong một thời gian dài, trong khi câu chỉ đưa ra “dấu hiệu ở hiện tại” thay vì đưa ra “khoảng thời gian mà nó kéo dài”

Trang 3

Question 9: Why not look up the new word in a dictionary _ you don’t know it?

Đáp án C

Dịch: Tại sao không tra từ mới trong từ điển nếu bạn không biết từ đó?

Xét các đáp án:

A though (conj): mặc dù

B that: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người/ vật/ người lẫn vật

C if: nếu, liệu rằng

D whether… (or not): liệu rằng… (hay không)

=> Xét về nghĩa và cấu trúc câu điều kiện loại 1 - diễn tả sự việc có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, ta chọn C

Question 10: John would be taking a great risk if he _ his money in that business.

Đáp án A

Dịch: John sẽ gặp rủi ro lớn nếu anh ấy đầu tư tiền của mình vào việc kinh doanh ấy.

=> Căn cứ vào dạng câu điều kiện loại 2 - diễn tả sự việc không có thật ở hiện tại hoặc tương lai:

* S + would + Vo… , if + S + V(quá khứ đơn)….

Question 11: Children are fond of balloons different sizes and colors.

Đáp án B

Dịch: Trẻ em rất thích bóng bay có các loại kích cỡ và màu sắc khác nhau.

Xét các đáp án:

A for (prep): cho, vì, để…

B of (prep): của, liên quan đến; bao gồm, có…

C on (prep): trên

D at (prep): tại, ở …

=> Căn cứ vào nghĩa của câu, ta cần giới từ chỉ ý “có, bao gồm” nên ta dùng “of”

Question 12: Words cannot always give the measure of one’s feelings The depth of one’s feelings is

sometimes

Đáp án D

Dịch: Ngôn từ không thể luôn làm thước đo cảm xúc của một người Độ sâu của cảm xúc đôi khi không

thể ước lượng được

Xét các đáp án:

A measurable (adj): có thể đo lường được

B unmeasured: không tồn tại tính từ này

C measuring (ving): đo lường, đánh giá

D immeasurable (adj): không thể đo được, vô hạn, bao la

=> Căn cứ vào vị trí cần điền là một tính từ vì đứng sau “tobe” và xét về nghĩa ta chọn D

Question 13: “Do you think that reducing class sizes would _ standards in our school?”

Đáp án D

Dịch: Bạn có nghĩ rằng việc giảm quy mô lớp học sẽ làm tăng tiêu chuẩn trong trường học của chúng ta

không?

Trang 4

Xét các đáp án:

A pull: kéo

B boost : tăng lên, thúc đấy phát triển

C rise (v): tăng (là một nội động từ)

D raise (v): tăng, nâng lên, dâng cao (ngoại động từ)

*Note: - khi muốn nói “nâng cao, gia tăng tiêu chuẩn” ta dùng “improve/ raise standards”

- khi muốn nói “giảm tiêu chuẩn” ta dùng “lower standards”

Question 14: We are having a surprise party for Susan next Saturday, so don’t _ the secret away

by saying anything to her

Đáp án B

Dịch: Chúng tôi đang có một bữa tiệc bất ngờ cho Susan vào thứ bảy tuần sau, vì vậy đừng tiết lộ bí mật

bằng cách nói bất cứ điều gì với cô ấy

Xét các đáp án:

A throw away sth (phr.v): vứt đi, bỏ đi

B give away sth (phr.v): phân phát (miễn phí), tiết lộ bí mật

C put away sth (phr.v): ăn rất nhiều cái gì; lưu trữ, dự trữ

D pass away (phr.v): qua đời

=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn B

Question 15: By the time their baby arrives, the Johnsons hope _ painting and decorating the new

nursery

A having been finished B to have finished C to have been finished D having finished Đáp án B

Dịch: Vào trước thời điểm em bé của họ chào đời, nhà Johnson hy vọng sẽ hoàn thành xong việc vẽ và

trang trí ngôi nhà mới cho bé

=> Căn cứ vào dấu hiệu “by the time” và cấu trúc câu, ta có cấu trúc:

*By the time + S + V(hiện tại đơn), S + V(hiện tại hoàn thành) + … : diễn tả hành động diễn ra trước và

tiếp tục kéo dài đến một hành động khác xảy ra ở hiện tại

*Note: Hope to do sth: hi vọng làm gì Do đó, ở đây ta dùng “hope to have Vp2”

Question 16: The traffic jam is thousands of daily commuters into Hanoi.

Đáp án B

Dịch: Sự tắc nghẽn giao thông đang gây cản trở cho hàng trăm người đi làm xa nhà ra vào Hà Nội hằng

ngày

Xét các đáp án:

A put back sb (phr.v): đặt lại, trả lại vị trí cũ

B hold up sb/sth (phr.v): trì hoãn, cản trở, làm tắc nghẽn ; cố gắng ăn trộm tài sản của ai bằng cách dùng

vũ lực

C do (sth) up (phr.v): tân trang, sửa chữa lại cho đẹp hơn; làm ngắn lại; gói gém

D own up to (phr.v): thú nhận là đã làm gì sai

=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn B

Question 17: Such approaches should be supported and mainstreamed in health interventions in order to

_ positive behavior changes

Trang 5

Đáp án B

Dịch: Những cách tiếp cận như vậy nên được hỗ trợ và lồng ghép trong các can thiệp về sức khỏe để

mang lại những thay đổi hành vi tích cực

Xét các đáp án:

A put off sb/sth (phr.v): trì hoãn, ngưng lại (hoạt động nào đó)

B bring about sth (phr.v): mang lại; gây ra

C hold up sth (phr.v): trì hoãn; ăn trộm bằng cách dùng vũ lực

D set off sth (phr.v): khiến cho thiết bị nào đấy có dấu hiệu bắt đầu…., nổ,…

=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn B

Question 18: They continued waving until the train was .

Đáp án B

Dịch: Họ tiếp tục vẫy tay cho đến khi tàu đi khuất tầm nhìn.

Xét các đáp án:

A out of one’s mind (phr.v): mất trí, bị điên

B out of sight (phr.v): khuất mắt, ra khỏi tầm nhìn

C in order (phr.v): đúng, hợp hoàn cảnh

B off road (phr.v): liên quan đến việc sử dụng xe cộ ở con đường gồ ghề, hiểm trở

=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn B

Question 19: No matter people come tonight, we’ll have a great time!

Đáp án A

Dịch: Dù có bao nhiêu người đến tối nay, chúng ta cũng sẽ có một khoảng thời gian tuyệt vời!

=> Căn cứ vào cấu trúc:

*No matter + how/ what/ why…(từ để hỏi) + S + V…….:cho dù có…… thì…

Xét các đáp án:

A how many + danh từ đếm được số nhiều: có bao nhiêu…

=> đúng

B whoever + V….: bất kì ai

=> sai cấu trúc vì sau chỗ trống là một mệnh đề

C what kind + of sth: loại, thể loại…

=> sai nghĩa

D how much + danh từ không đếm được: có bao nhiêu…

=> sai vì “people” là danh từ đếm được số nhiều

Question 20: Although we had told them not to keep us waiting, they made no _ to speed up

deliveries

Đáp án C

Dịch: Mặc dù chúng tôi đã nói với họ rằng đừng để chúng tôi chờ đợi, họ vẫn không cố gắng để tăng tốc

độ giao hàng

=> Căn cứ vào cụm từ cố định:

*Make attempt to do sth: nỗ lực, cố gắng để làm gì

Các đáp án còn lại:

- Make a comment: nhận xét

- Take action: hành động

Trang 6

- Make progress: sự tiến lên, thăng tiến, tiến bộ

Question 21: You really dropped _ the other day when you told Brian you’d seen his wife at the

cinema He thought she was at her mother’s

Đáp án C

Dịch: Bạn thực sự đã rất bối rối, ngượng ngùng cách đây vài ngày khi bạn nói với Brian rằng bạn đã nhìn

thấy vợ anh ta ở rạp chiếu phim Anh ta lại nghĩ rằng lúc đó cô ấy đang ở nhà mẹ mình

=> Căn cứ vào cụm từ cố định:

*Drop a brick/ clanger (idm): nói hay làm cái gì khiến bạn bối rối, xấu hổ, ngượng ngùng…

*Note: the other day = recently: gần đây

Question 22: I can’t possibly lend you any more money; it is quite out of the _.

Đáp án B

Dịch: Tôi không thể cho bạn vay thêm tiền; nó nằm ngoài khả năng của tôi.

Xét các đáp án:

A out of place (coll): lộn xộn, không ngay ngắn; bất tiện, không hợp hoàn cảnh

B out of question (coll): chắc chắn không thể xảy ra; không thực thi

C out of order (coll): bị hỏng

D out of practice (coll): thiếu luyện tập, thực hành nên mất tay nghề

=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn B

Question 23: There are very large rooms with walls in this house.

Đáp án B

Dịch: Có những căn phòng rất lớn với những bức tường được trang trí rất đẹp trong ngôi nhà này.

=> Căn cứ vào vị trí từ loại trong câu, chỗ trống là từ cần điền là một trạng từ đứng trước động từ để nhấn mạnh động từ Ngoài ra, “bức tường được trang trí” chứ không thể “tự trang trí” nên phải dùng

“decorated” thay vì “decorating”

*Note: ADJ + LY = ADV

-Beautiful (a): đẹp

-Beautifully (adv): đẹp

Question 24: _only in the Andes, the plant is used by local people to treat skin diseases.

Đáp án B

Dịch: Được tìm thấy chỉ ở Andes, cây được người dân địa phương sử dụng để điều trị các bệnh về da.

=> Căn cứ vào dạng giản lược mệnh đề cùng chủ ngữ, với động từ ở mệnh đề rút gọn ở thể bị động:

* S1 + to be + V1_P2 + ……, S1 + V2…

=> V1_P2… , [giữ nguyên]

=> Xét các đáp án ta chọn B

*Note:

- Find - found - found (v): tìm thấy

- Found – founded - founded (v): thành lập

Trang 7

Question 25: If the world’s tropical forests continue to disappear at their present rate, many animal

species _ extinct

Đáp án D

Dịch: Nếu các khu rừng nhiệt đới của thế giới tiếp tục biến mất với tốc độ hiện tại, nhiều loài động vật sẽ

tuyệt chủng

=> Căn cứ vào dạng câu điều kiện loại 1: (vì có dấu hiệu "at their present”)

*If + S + V(hiện tại đơn)…., S + will/can + Vo: nếu….thì….

(Diễn tả hành động có khả năng diễn ra ở hiện tại hoặc tương lai)

Question 26: Half the way of the trip, we stopped _ and let the others _ up with us.

A to rest/catch B resting/catch C resting/to catch D to rest/to catch Đáp án A

Dịch: Được một nửa chặng đường của chuyến đi, chúng tôi đã dừng lại để nghỉ ngơi và để những người

khác có thể bắt kịp với chúng tôi

=> Căn cứ vào các cấu trúc:

*Stop to do st: dừng lại để làm gì

*Stop doing sth: dừng hẳn làm việc gì

*Catch up with (phr.v): bắt kịp, đuổi kịp

*Let sb do sth (v): cho phép ai làm gì

=> Xét trong câu, ở đây việc “stop” với mục đích “để nghỉ ngơi và chờ những người khác” rồi mới đi chứ không phải “dừng hẳn việc đi”

Question 27: The weather in the far north is not it is near the Equator.

A like humid as B humid than C so humid that D as humid as

Đáp án D

Dịch: Thời tiết ở phía cực bắc không ẩm ướt như thời tiết ở gần xích đạo.

=> Căn cứ vào cấu trúc so sánh bằng tương ứng trong câu:

S1 + be/V + (not) + as/so + adj/adv + as + S2 + V2

Các đáp án khác không đúng cấu trúc

Question 28: My mother _ strawberries for years but she has never had such a good crop before.

Đáp án D

Dịch: Mẹ tôi đã trồng dâu tây trong nhiều năm nhưng bà chưa bao giờ có một vụ mùa tốt như vậy trước

đây

=> Căn cứ vào “for years” cho thấy dấu hiệu của thì hoàn thành Xét trong câu, vế hai chia ở thì hiện tại nên vế một cũng chia ở thì hiện tại; và vì ý muốn nhấn mạnh quá trình “trồng dâu tây trong nhiều năm” nên ta chia ở thì “hiện tại hoàn thành tiếp diễn” thay vì “hiện tại hoàn thành” - thì nhấn mạnh kết quả của hành động

Question 29: With the rapid development of artificial intelligence nowadays, in the near future, human

beings can soon have all their household chores by the robots

Đáp án A

Dịch: Với sự phát triển nhanh chóng của trí tuệ nhân tạo hiện nay, trong tương lai gần, con người sớm có

thể cho tất cả các công việc gia đình của họ được làm bởi các robot

=> Căn cứ vào cấu trúc với “have”:

Trang 8

*Have sb do sth: nhờ ai làm gì

*Have sth done: cho cái gì được bởi ai

=> Xét trong câu, “all their household chores” không thể làm chủ thể thực hiện hành động, mà nó phải được làm bởi ai khác, nên ta dùng ở đây với dạng “have sth done”

Question 30: It was not until the end of the nineteenth century .

A did plant breeding become a scientific discipline

B that plant breeding became a scientific discipline

C that a scientific discipline was plant breeding

D did a scientific discipline become plant breeding

Đáp án B

Dịch: Mãi đến cuối thế kỉ 19 thì nhân giống cây mới trở thành một môn khoa học.

=> Căn cứ vào cấu trúc với “It was not until… that… ”:

* It was not until + mệnh đề/ mốc thời gian + that + S + V(quá khứ đơn)

(Mãi đến khi….thì…….)

=> Do đó, về cấu trúc ta loại A, D

=> Xét về nghĩa, ta chọn B Vì nếu chọn C sẽ dịch là: “mãi đến cuối thế kỉ 19 thì môn khoa học là nhân giống cây trồng” sẽ không hợp lí

*Note: Scienctific displines (n): các môn khoa học

Question 31: “Did you have nice holiday?” – “Yes, it was best holiday I have ever had.”

Đáp án A

Dịch: - “Kì nghỉ của bạn có tuyệt không?”

- “Có chứ, đó là kì nghỉ tuyệt nhất mà tôi từng có”

=> Căn cứ vào kiến thức mạo từ, ở vế đầu ta cần sử dụng mạo từ “a” vì danh từ “holiday” là danh từ đếm được số ít => a nice holiday: một kì nghỉ tốt đẹp Ở vế thứ hai, vì đang dùng ở dạng so sánh nhất nên phải dùng mạo từ “the”: “the best holiday” (kì nghỉ tốt nhất)

Question 32: Archimedes, the distinguished Greek physicist, discovered the Archimedes principle while

he a bath

Đáp án B

Dịch: Archimedes, nhà vật lý nổi tiếng người Hy Lạp, đã khám phá ra nguyên lý Archimedes trong khi

ông đang tắm

=> Căn cứ vào kiến thức thì động từ, khi diễn tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có một hành động khác xen vào thì ta chia hành động đang diễn ra ở thì quá khứ tiếp diễn, hành động còn lại ta chia ở quá khứ đơn

=> Xét trong câu, vì hành động “tắm” là hành động đang diễn ra nên ta chia ở thì quá khứ tiếp diễn

*Note: Have a bath (coll): tắm

Question 33: This survey is to find out the young people’s attitudes _ love.

Đáp án D

Dịch: Cuộc khảo sát này là để tìm hiểu về thái độ của những người trẻ tuổi về tình yêu.

=> Căn cứ vào cấu trúc:

*Attitude to/toward sth: thái độ đối với vấn đề gì

Trang 9

Question 34: I have to give talk about history so I spent the weekend reading _ on the Second

World War

Đáp án A

Dịch: Tôi phải trình bày bài nói về lịch sử vì thế tôi đã dành thời gian cuối tuần để đọc nhiều về cuộc thế

chiến thứ hai

=> Căn cứ vào cụm từ cố định:

*Read up on/about sth = learn about something by reading: học cái gì đó bằng việc đọc các tài liệu trong sách vở

Question 35: You should sit down and _ stock of your life and decide whether this is the right

thing to do

Đáp án B

Dịch: Bạn nên ngồi xuống và suy ngẫm kĩ về cuộc sống của mình và quyết định xem đây có phải là điều

đúng đắn để làm hay không

=> Căn cứ vào cụm từ cố định:

*Take stock of sth (coll): kiếm tra, suy ngẫm kĩ lưỡng một tình huống, vấn đề

Question 36: Just as you arrived, I _ ready to go out.

Đáp án D

Dịch: Ngay khi bạn đến, tôi đang sắp sửa ra ngoài.

=> Căn cứ vào thì động từ, khi diễn tả hành động đang diễn ra thì có một hành động khác xen vào, ta chia hành động xen vào ở quá khứ đơn, hành động đang diễn ra ở thì quá khứ tiếp diễn

=> Xét trong câu, vì hành động “sắp sửa, chuẩn bị ra ngoài” đang diễn ra trong quá khứ nên ta chia ở thì quá khứ tiếp diễn

*Note: To be/ get ready to do sth = to be about to do sth = to be going to sth: sắp sửa làm gì

Question 37: _ a spoken language dies, it leaves no archaeology, the scientific study of material

remains such as tools, pottery, stone walls and monuments

Đáp án C

Dịch: Khi một ngôn ngữ nói bị chết đi, nó không để lại di tích khảo cổ học, nghiên cứu khoa học về

những tư liệu còn lại như công cụ, đồ gốm, tường đá và tượng đài

Xét các đáp án:

A After (prep, conj): sau khi…

B As long as (conj): miễn là

C When (conj): khi…

D As a result (conj): kết quả là, hậu quả là…

=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn C

Question 38: In 1944, the airport was handed over to the government and was developed for civilian use,

_ after a small village that was removed to create space, Health Row

Đáp án A

Trang 10

Dịch: Năm 1944, sân bay đã được bàn giao cho chính phủ và được phát triển cho mục đích dân sự, được

đặt tên theo một ngôi làng nhỏ, cái mà đã bị di dời để lấy mặt bằng, Health Row

=> Căn cứ vào cấu trúc song hành trong câu: vì chủ ngữ chính của câu là “the airport” với một loạt các động từ được liệt kê và được nối với nhau bởi liên từ “and” và dấu phẩy, do đó các bộ phận đó phải có cấu trúc tương đồng nhau:

“was handed over - was developed - was named”

*Note: Hand over sb (phr.v): bàn giao, giao lại cho ai cái gì

Question 39: Kylie Jenner is _ that she became the world’s self–made billionaire two years

younger than Facebook founder, Mark Zuckerberg

C such a successful business D a very success entrepreneur such

Đáp án B

Dịch: Kylie Jenner là một doanh nhân thành công đến nỗi mà bà đã tự mình vươn lên trở thành nhà tỷ phú

trẻ hơn hai tuổi so với nhà sáng lập trang mạng Facebook, Mark Zuckerberg

=> Căn cứ vào cấu trúc “so….that”:

*S + to be + so + adj + (a/an) + N + that + clause

= S + to be + such + (a/an) + adj + N + that + clause

(… quá… đến nỗi mà……)

=> Đáp án C tuy đúng cấu trúc nhưng dùng sai danh từ nên nghĩa không phù hợp

*Note:

-business (n,v): kinh doanh, hoạt động kinh doanh

-entrepreneur (n): nhà doanh nhân

Question 40: The more pollutants the factories discharge into the air, the global warming becomes.

Đáp án B

Dịch: Càng nhiều chất gây ô nhiễm mà các nhà máy thải vào không khí, sự nóng lên toàn cầu càng trở nên

tồi tệ hơn

=> Căn cứ vào cấu trúc so sánh kép hai vế:

*The + more Adj/adj-er + S + to be…, The + more Adj/adj-er + S + to be…….

(Càng… , càng……)

=> Xét trong câu, tính từ là “bad” khi chuyển sang dạng so sánh hơn ta dùng “worse”

*Note: bad – worse - worst

Question 41: There is reported to have been a record amount of pollution in many big cities in developing

countries last year, _?

Đáp án A

Dịch: Có báo cáo đã được ghi lại về lượng ô nhiễm kỷ lục ở nhiều thành phố lớn ở các nước đang phát

triển vào năm ngoái, có đúng không?

=> Căn cứ vào dạng câu hỏi “tag question”, xét trong câu dạng câu hỏi đuôi với chủ ngữ “there” → đuôi vẫn dùng là “there”; động từ “is reported” → đuôi ở dạng phủ định: “isn’t”

Do đó, ta dùng dạng câu hỏi đuôi cho câu này là “isn’t there?”

Question 42: The poor describe ill–being as not only lack of material things–food especially, but also lack

of _, money, shelter and clothing

Ngày đăng: 26/02/2023, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w