1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TỔNG QUAN DU LỊCH Chương 4

32 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Du Lịch Chương 4
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn - Hà Nội
Chuyên ngành Du Lịch
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 3,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có rất nhiều khái niệm liên quan đến sản phẩm du lịch. Từ các định nghĩa có thể đưa ra một định nghĩa bao quát và ngắn gọn hơn như sau: Sản phẩm du lịch là sự kết hợp hàng hóa và dịch vụ trên cơ sở khai thác hợp lý tài nguyên du lịch nhằm đáp ứng mọi nhu cầu cho du khách trong hoạt động du lịch. Sản phẩm du lịch Tài nguyên du lịch Hàng hóa và dịch vụ

Trang 1

G I Ả N G V I Ê N: H Ứ A T H Ị H O À I T H U

B Ộ M Ô N: N V N H , K S - K T C B M A

SẢN PHẨM DU LỊCH

VÀ CÁC ĐẶC TÍNH SẢN PHẨM DU LỊCH

Trang 3

KHÁI NIỆM VỀ SẢN

PHẨM DU LỊCH

Có rất nhiều khái niệm liên quan đến sản phẩm du lịch

Từ các định nghĩa có thể đưa ra một định nghĩa bao quát và ngắn gọn hơn như sau:

Sản phẩm du lịch là sự kết hợp hàng hóa và dịch vụ trên cơ sở khai thác hợp lý tài nguyên du lịch nhằm đáp ứng mọi nhu cầu cho du khách trong hoạt động du lịch

Sản phẩm du lịchTài nguyên du lịchHàng hóa và dịch vụ

Trang 4

CƠ CẤU SẢN

PHẨM DU LỊCH

Những thành phần tạo lực hút (lực hấp dẫn đối với du khách)

Cơ sở du lịch ( điều kiện vật chất để phát triển ngành du lịch)

Dịch vụ du lịch

Trang 5

Những thành phần tạo lực hút (lực hấp dẫn đối với du khách)

Bao gồm các điểm du lịch, các tuyến du lịch để thỏa mãn cho nhu cầu tham quan, thưởng ngoạn của du khách, đó là những cảnh quan thiên nhiên đẹp nổi tiếng, các kỳ quan, các di sản văn hóa thế giới, các di tích lịch sử mang đậm nét văn hóa đặc sắc của các quốc gia, các vùng…

Trang 6

Cơ sở du lịch ( điều kiện vật chất để phát triển ngành du

lịch)

Cơ sở du lịch bao gồm mạng lưới cơ sở lưu trú như khách sạn, làng du lịch để phục vụ cho nhu cầu lưu trú của du khách, cửa hàng phục vụ ăn uống, cơ sở kỹ thuật phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí cho du khách, hệ thống các phương tiện vận chuyển nhằm phục vụ cho việc đi lại của du khách.

Trang 7

Dịch vụ du lịch

Bộ phận này được xem là hạt nhân của sản phẩm du lịch, việc thực hiện nhu cầu chi tiêu du lịch của du khách không tách rời các loại dịch vụ mà nhà kinh doanh du lịch cung cấp

Sản phẩm du lịch mà nhà kinh doanh du lịch cung cấp cho du khách ngoài một số sản phẩm vật chất hữu hình như: ăn, uống, phần nhiều thể hiện bằng các loại dịch vụ

Dịch vụ du lịch là một qui trình hoàn chỉnh, là sự liên kết hợp lý các dịch vụ đơn lẻ tạo nên Do vậy, phải tạo ra sự phối hợp hài hòa, đồng bộ trong toàn bộ chỉnh thể để tạo ra sự đánh giá tốt của du khách về sản phẩm du lịch hoàn chỉnh

Trang 8

GIÁ TRỊ VÀ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG CỦA

SẢN PHẨM DU LỊCH

Giá trị sử dụng của sản phẩm du lịch

Giá trị sử dụng của sản phẩm du lịch là ở chỗ

nó có thể thỏa mãn nhu cầu có tính tổng hợp của

du khách trong quá trình du lịch, một mặt vừa bao gồm nhu cầu cơ bản như: ăn, ở, đi lại, mặt khác còn bao gồm nhu cầu tinh thần như: tham quan, du ngoạn, làm phong phú kiến thức, tăng cường giao lưu…Vì vậy, giá trị sử dụng của sản phẩm du lịch có tính đa chức năng và mang tính trừu tượng.

Trang 9

Giá trị dịch vụ du lịch: quyết định bởi trình độ thiết

bị, đầu tư, lực lượng lao động, thái độ phục vụ, phương thức dịch vụ và năng suất hiệu quả dịch vụ

Giá trị vật thu hút du lịch nhiều chủng loại là nội dung quan trọng tạo nên giá trị của sản phẩm du lịch

GIÁ TRỊ VÀ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG CỦA

SẢN PHẨM DU LỊCH

Trang 12

Sea (biển): Biển là yếu tố quan trọng và có lực hấp

dẫn lớn đối với du khách, thỏa mãn nhu cầu tắm biển, tắm nắng của du khách, đặc biệt là vào mùa hè

Sun (mặt trời): Đối với du khách mặt trời là một yếu

tố quan trọng không chỉ để tắm biển mà còn tắm

nắng, đặc biệt đối với du khách ở các miền hàn đới,

ôn đới

Shop (cửa hàng bán đồ lưu niệm, mua sắm): Mua sắm

là một nhu cầu thực tế của du khách trong quá trình

đi du lịch

Sand (bãi cát): Với những bãi cát trắng mịn, cùng với những bãi biển đẹp là điều kiện thu hút du khách đến tắm biển và tắm nắng

Mô hình 4S

Trang 13

Ở Việt Nam với chiều dài

bãi biển là 3.260 km, có

125 bãi biển có thể qui

hoạch xây dựng cho du

lịch biển, trong đó có nhiều

bãi biển đẹp, nổi tiếng

Ngoài ra trên vùng biển Việt Nam có gần 4000 hòn đảo lớn, nhỏ với cảnh quan hấp dẫn là tiềm năng hết sức to lớn cho phát triển du lịch biển

Kể tên một số bãi biển đẹp, nổi tiếng ở Việt Nam mà

em biết???

Mô hình 4S Liên hệ Việt nam?

Trang 14

 Sun?

Việt Nam ở vùng nhiệt đới với khí hậu gió mùa Đông Nam Á, có nhiệt độ cao, nhiệt độ trung bình năm từ 22 –

27 o C, nhiệt bức xạ trung bình năm đạt 100 kcal/ cm 2

Với điều kiện khí hậu tương đối ôn hòa, mặt trời chiếu sáng hầu như quanh năm tạo lực hấp dẫn đối với du khách quốc tế từ Châu Âu, Châu Mỹ đến du lịch.

Mô hình 4S

Liên hệ Việt nam?

Trang 15

Shop?: Việt nam có các mặt hàng lưu niệm khá đặc sắc và gây ấn tượng đối với du khách như: sản phẩm sơn mài, điêu khắc gỗ, đá, nón lá, thổ cẩm…

Mô hình 4S Liên hệ Việt nam?

Trang 16

Sand?? Bạn biết những bãi biển

đẹp nào ở Việt

Nam?

4.4.1 Mô hình 4S Liên hệ Việt nam?

Trang 18

Heritage

(di sản văn hóa, di sản truyền thống dân tộc)

Di sản văn hóa, di tích lịch sử, kiến trúc, mỹ thuật, nghệ thuật là những yếu tố đặc sắc, quan trọng của tài nguyên nhân văn của thế giới và mỗi quốc gia, nó tạo ra lực hấp dẫn rất lớn đối với du khách quốc tế và nội địa.

Trang 19

Hospitality

(lòng mến khách)

Lòng mến khách thể hiện qua sự giao tiếp giữa du khách với cán bộ, nhân viên du lịch, giữa du khách với cư dân địa phương nhằm tăng thêm sự hài lòng và góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch.

Trang 20

Honesty (Tính

lương thiện)

Kinh doanh du lịch muốn thành công thì phải lấy chữ tín làm đầu, phải tạo được sự tin cậy vững chắc của

du khách vào chất lượng của sản phẩm

du lịch để họ sẵn sàng bỏ tiền ra mua sản phẩm du lịch mà

họ tin tưởng.

Trang 23

Tính tổng hợp

Hoạt động du lịch là hoạt

động tổng hợp, bao gồm

nhiều mặt như hoạt động

xã hội, kinh tế, văn hóa,

chính trị, giao lưu quốc tế

Bên cạnh đó nhu cầu của

du khách cũng hết sức đa dạng, phong phú, vừa bao gồm nhu cầu đời sống vật chất cơ bản vừa bao gồm nhu cầu cuộc sống tinh thần ở cấp cao hơn.

Trang 24

Tính tổng hợp của sản phẩm du lịch thể hiện ở

sự kết hợp các loại dịch vụ mà cơ sở kinh doanh du lịch cung ứng nhằm thỏa mãn nhu cầu của du khách, nó bao gồm sản phẩm lao động vật chất và phi vật chất

Mặt khác, tính tổng hợp của sản phẩm du lịch thể hiện ở việc sản xuất liên quan tới rất nhiều ngành nghề và bộ phận

Do tính tổng hợp của sản phẩm du lịch mà các quốc gia, các vùng du lịch phải tiến hành qui hoạch du lịch toàn diện.

Tính tổng hợp

Trang 25

Tính không dự trữ

Là một loại sản phẩm dịch vụ, sản phẩm du lịch

có tính chất “không thể dự trữ” như sản phẩm vật chất nói chung, có nghĩa là không thể tồn kho.

Trang 26

Sau khi du khách mua sản phẩm du lịch, cơ sở kinh doanh du lịch liền trao quyền sử dụng liên quan trong thời gian qui định

Nếu sản phẩm du lịch chưa thể bán ra kịp thời thì không thể thực hiện giá trị của nó, thiệt hại gây nên sẽ không bù đắp được.

Đặc tính không thể dự trữ của sản phẩm du lịch cho thấy trong việc sản xuất du lịch và thực hiện giá trị phải lấy việc mua thực tế của du khách làm tiền đề, “khách hàng là thượng đế”.

Tính không dự trữ

Trang 28

Trong quá trình trao đổi sản phẩm du lịch không xảy

ra việc chuyển dịch quyền sở hữu sản phẩm, du khách chỉ có quyền sử dụng tạm thời đối với sản phẩm du lịch trong thời gian và địa điểm nhất định, chứ không có quyền sở hữu sản phẩm

Do tính không chuyển dịch của sản phẩm du lịch cho nên việc lưu thông chỉ có thể biểu hiện qua việc thông tin về sản phẩm, nhờ thế dẫn tới sự lưu động của du khách; hiệu suất và tốc độ thông tin về sản phẩm du lịch sẽ trực tiếp ảnh hưởng tới lượng cầu

du lịch Vì vậy mà công tác tuyên truyền quảng cáo

và tiếp thị du lịch có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc đưa sản phẩm du lịch đến với du khách

Tính không thể chuyển dịch

Trang 29

Tính dễ dao động (dễ bị thay đổi)

 Con người luôn có nhu cầu khám phá, tìm hiểu cái mới,

do vậy du khách ít trung thành với một sản phẩm du lịch duy nhất, việc tiêu dùng sản phẩm du lịch luôn thay đổi phụ thuộc vào trào lưu tiêu thụ du lịch và mốt

du lịch.

Trang 30

Các tổ chức kinh doanh du lịch cần lấy sự thay đổi nhu cầu của thị trường du lịch làm căn cứ, xác định sách lược kinh doanh, tiêu thụ linh hoạt, thúc đẩy việc thực hiện giá trị sản phẩm du lịch.

Tính dễ dao động (dễ bị thay đổi)

Trang 31

thời gian nhất định, trong

khi đó nhu cầu thường xuyên

thay đổi làm cho quan hệ cung – cầu cũng thay đổi, có thể cung vượt cầu và cầu vượt cung, gây khó khăn lớn trong việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm du lịch.

Trang 32

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Anh (chị) hãy trình bày các khái niệm về sản phẩm du lịch?

2 Anh (chị) hãy trình bày cơ cấu sản phẩm du lịch?

3 Anh (chị) hãy trình bày về giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm du lịch?

4 Anh (chị) hãy trình bày các mô hình sản phẩm du lịch?

5 Anh (chị) hãy trình bày về các đặc tính của sản phẩm du lịch?

Ngày đăng: 25/02/2023, 23:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w