Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng thường có xu hướng tập trung vào các hoạt động tín dụng có thể gây hậu quả nặng nề không chỉ với bản thân chi nhánh mà còn với toàn ngân hàng. Xuất phát từ những kết quả nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng BIDV chi nhánh Sơn Tây hiện nay cho thấy, công tác quản lí rủi ro tín dụng có vai trò cực kỳ quan trọng đối với các ngân hàng nói riêng và cả hệ thống tài chính nói chung. Việc đánh giá, thẩm định và quản lý tốt các khoản cho vay, các khoản dự định giải ngân sẽ hạn chế những rủi ro tín dụng mà ngân hàng sẽ gặp phải, và tất yếu sẽ giảm bớt nợ xấu cho Ngân hàng. Công tác quản lý rủi ro tín dụng là rất quan trọng đối với ngân hàng. Để đảm bảo cho công tác này được thực hiện tốt, ngân hàng cần có những bước triển khai các giải pháp cụ thể, đồng bộ nhằm đạt được các mục tiêu đề ra.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
VƯƠNG THẾ ANH
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SƠN TÂY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2018
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
VƯƠNG THẾ ANH
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SƠN TÂY
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nghiên cứu và thông tin trích dẫn trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Vương Thế Anh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trường Đại học Kinh tế - ĐH Quốc Gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy, giúp cho tôi có những kiến thức nền tảng vững chắc để thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sĩ này
Tôi cũng xin bày tỏ cảm ơn sâu sắc tới cô giáo, TS Nguyễn Thị Thu Hoài người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và đưa ra những lời góp ý trong suốt quá trình nghiên cứu giúp tôi hoàn thiện luận văn một cách tốt nhất
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả bạn bè, gia đình, những người luôn kịp thời động viên và tạo điều kiện giúp tôi vượt qua những khó khăn trong học tập cũng như trong cuộc sống để tôi hoàn thành bài luận văn của mình
Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2018
Tác giả luận văn
Vương Thế Anh
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIÊT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 4
1.2 Cơ sở lí luận về rủi ro tín dụng và quản lí rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại 6
1.2.1 Rủi ro tín dụng, phân loại rủi ro và nguyên nhân rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 6
1.2.2 Quản lí rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại 11
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lí rủi ro tín dụng 14
1.3 Kinh nghiệm về quản lí rủi ro tín dụng tại một số ngân hàng thương mại 17
1.3.1 Kinh nghiệm về quản lí rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại Hồng Kông Thượng Hải (HSBC) 17
1.3.2 Kinh nghiệm về quản lí rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương mại cổ phần công thương Việt Nam -Vietin Bank 18
1.3.3 Bài học rút ra cho các ngân hàng thương mại thương mại Việt Nam nói chung và ngân hàng BIDV Sơn Tây nói riêng 20
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Phương pháp thu thập số liệu 22
2.2 Phương pháp phân tích, xử lí số liệu 22
Trang 62.2.1 Phương pháp thống kê 22
2.2.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp 23
2.2.3 Phương pháp so sánh, đối chiếu 24
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SƠN TÂY 25
3.1 Khái quát chung về ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Sơn Tây 25
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 25
3.1.2 Cơ cấu tổ chức 25
3.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 - 2017 26
3.2 Phân tích thực trạng quản lí rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Sơn Tây 30
3.2.1 Xây dựng chiến lược quản lý rủi ro và chính sách quản lí rủi ro tín dụng của ngân hàng 30
3.2.2 Tổ chức nhận diện, đo lường và báo cáo rủi ro tín dụng tại BIDV Sơn Tây 30
3.2.3 Kiểm soát và xử lý rủi ro tín dụng 39
3.3 Đánh giá thành tựu và hạn chế trong công tác quản lí rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Sơn Tây 41
3.3.1 Thành tựu 41
3.3.2 Hạn chế 49
3.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 52
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG BIDV - CHI NHÁNH SƠN TÂY 59
4.1 Định hướng về công tác quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Sơn Tây 59
Trang 74.2 Giải pháp tăng cường công tác quản lí rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Sơn Tây 60
4.2.1 Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ giám sát rủi ro tín dụng 60 4.2.2 Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng và kiểm soát nội bộ 61 4.2.3 Thực hiện đúng quy trình tín dụng, giám sát chặt chẽ hồ sơ vay vốn việc sử dụng vốn vay của khách hàng 62 4.2.4 Cung cấp thông tin, cơ sở dữ liệu về hoạt động tín dụng một cách đầy đủ, rõ ràng, chính xác và thường xuyên cập nhật 63
KẾT LUẬN 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 8i
DANH MỤC CÁC TỪ VIÊT TẮT
1 BIDV Sơn Tây Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và
phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sơn Tây
Trang 9ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 3.1 Số liệu huy động vốn chi nhánh giai đoạn 2014 –
2 Bảng 3.2 So sánh tốc độ tăng trưởng của BIDV chi nhánh
3 Bảng 3.3 Số liệu cho vay chi nhánh giai đoạn 2014 – 2017 27
4 Bảng 3.4 So sánh tốc độ tăng trưởng dư nợ BIDV Sơn Tây
5 Bảng 3.5 Số liệu thu nhập -chi phí giai đoạn 2014 - 2017 29
6 Bảng 3.6 Phân loại nợ BIDV đối với doanh nghiệp 34
7 Bảng 3.7 Phân loại nợ BIDV đối với doanh nghiệp 36
8 Bảng 3.8 Ma trận xếp hạng khách hàng cá nhân 37
9 Bảng 3.9
Tổng hợp kết quả tăng trưởng tín dụng theo sản phẩm/ngành nghề tại chi nhánh Sơn Tây giai đoạn 2014 – 2017
41
10 Bảng 3.10 Chi tiết danh sách nhóm ngành tại BIDV 43
11 Bảng 3.11 Phân loại nợ BIDV Sơn Tây giai đoạn 2014 - 2017 46
12 Bảng 3.12 Nợ xấu, nợ quá hạn chi nhánh theo nhóm khách hàng 47
13 Bảng 3.13 Nợ ngoại bảng, VAMC tại chi nhánh 48
15 Bảng 3.15 Thu hồi nợ xấu tại chi nhánh giai đoạn 2014 –
Trang 10iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ 3.1 So sánh tốc độ tăng trưởng huy động BIDV Sơn
2 Biểu đồ 3.2 So sánh tốc độ tăng trưởng dư nợ BIDV Sơn Tây
3 Biểu đồ 3.3 Quy trình nhận biết rủi ro tín dụng đối với các
khoản tín dụng thuộc thẩm quyền phán quyết của chi nhánh
31
4 Biểu đồ 3.4 Chấm điểm của hệ thống xếp hạng tín dụng nội
5 Biểu đồ 3.5 Chấm điểm của hệ thống xếp hạng tín dụng nội
bộ cho đơn vị kinh doanh có quy mô nhỏ 36
6 Biểu đồ 3.6 Chấm điểm hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
Trang 111
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động tín dụng là hoạt động chiếm phần lớn trong đa dạng các hoạt động của ngân hàng góp phần đem lại lợi nhuận từ những khoản cho vay Thông qua hoạt động tín dụng mà ngân hàng thực hiện được chức năng, nhiệm vụ và vai trò của bên cung cấp vốn cho các tổ chức, doanh nghiệp Tuy nhiên, hoạt động này luôn tiềm ẩn rủi ro cao, đặc biệt ở các nước có nền kinh
tế đang phát triển như Việt Nam bởi hệ thống thông tin thiếu minh bạch và không đầy đủ, trình độ quản lý rủi ro còn nhiều hạn chế Thêm vào đó, sự xuất hiện ngày càng nhiều các ngân hàng đang gia tăng sức ép lên thị phần tín dụng của các ngân hàng thương mại khác, hoạt động kinh doanh cạnh tranh khốc liệt hơn và tạo nhiều rủi ro hơn
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và thường gây hậu quả nặng nề nhất, việc đánh giá rủi ro là trách nhiệm chính của hầu hết tất cả mọi ngân hàng trong đó có chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sơn Tây Hoạt động của ngân hàng thương mại chủ yếu là hoạt động tín dụng và đầu tư thông thường trên thế giới nó mang lại khoảng 6% thu nhập còn ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay thu nhập từ hoạt động tín dụng mang lại trên 90% tổng thu nhập của mỗi ngân hàng Nhưng đồng thời trong lĩnh vực này rủi ro đã đưa đến cho ngân hàng những thiệt hại nặng nề, có khi dẫn đến phá sản, một ngân hàng nào đó “các khoản tiền cho vay cũng có xác suất vỡ nợ cao hơn so với những tài sản có khác Do thiếu tính lỏng và có rủi ro vỡ nợ cao hơn nên ngân hàng thu được lợi tức cao nhất nhờ vào các món vay Rủi ro tín dụng là loại rủi ro liên quan rất phức tạp, quản lý, phòng ngừa là cần thiết, tuy nhiên nó cũng gặp rất nhiều khó khăn, nó có thể xảy ra bất cứ ở đâu, bất cứ lúc nào Hễ cứ một rủi ro nào
Trang 122
đó của người vay cũng có thể đưa đến rủi ro cho ngân hàng và vì vậy thường
là nằm ngoài khả năng bình thường của cán bộ tín dụng, nó đòi hỏi ngân hàng phải có giải pháp đồng bộ hữu hạn mới có thể hạn chế, ngăn ngừa bớt rủi ro, giảm tối thiểu những thiệt hại có thể xảy ra Trong quá trình thực hiện thì ngân hàng cần phải tuân thủ tất cả các quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng
dự phòng để xử lý rủi ro xảy ra, trên cơ sở đó để dự phòng cho những tổn thất
có thể xảy ra do khách hàng của chi nhánh không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết Là một trong những ngân hàng lớn tại Việt Nam, ngân hàng TMCP Đầu tư
và phát triển Việt Nam nói chung, chi nhánh Sơn Tây nói riêng, hoạt động tín dụng tham gia trong nhiều lĩnh vực như thương mại, công nghiệp, xây dựng… nhằm đáp ứng nhu cầu tín dụng của đa dạng các doanh nghiệp Tuy nhiên, vấn
đề quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh Sơn Tây còn gặp nhiều khó khăn và bất cập Thêm vào đó, việc phát triển công tác quản lý rủi ro tín dụng là rất quan trọng và cấp thiết để giúp chi nhánh phát triển bền vững
Xuất phát từ những lý do trên, đề tài: “Quản lí rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sơn Tây” được
chọn làm đề tài luận văn tốt nghiệp
Câu hỏi nghiên cứu của đề tài là: Thực trạng quản lí rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sơn Tây hiện nay như thế nào? Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sơn Tây cần làm gì để hoàn thiện công tác quản lí rủi ro tín dụng trong thời gian tới ?
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá về thực trạng rủi ro tín dụng tại tại BIDV Sơn Tây,
đề tài đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV Sơn Tây
Trang 133
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu giải quyết 3 nhiệm vụ cơ bản sau:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận liên quan đến quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
- Phân tích và làm rõ về thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sơn Tây, từ đó đánh giá những mặt tích cực cũng như những hạn chế đối với công tác quản lý rủi ro tín dụng
- Đề xuất một số giải pháp quản lý rủi ro tín dụng có thể áp dụng trong thực tiễn để nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tại chi nhánh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lí rủi ro tín dụng tại BIDV Sơn Tây
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
+ Về phạm vi: Thực trạng công tác quản lí rủi ro tín dụng tại Ngân hàng BIDV Sơn Tây và nghiên cứu rủi ro tín dụng dưới góc độ chuyên ngành Quản
lí kinh tế
+ Về thời gian: Trong 4 năm từ 2014-2017
4 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn
về quản lí rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Sơn Tây
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Sơn Tây
Trang 141.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Quản lí rủi ro tín dụng là vấn đề nhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu cũng như các lãnh đạo ngân hàng Đã có nhiều công trình nghiên cứu, thảo luận khoa học xung quanh vấn đề quản lí rủi ro nói chung và quản
lý rủi ro tín dụng tại NHTM nói riêng, cụ thể:
- “Luận cứ khoa học về xác định mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại hệ
thống ngân hàng thương mại Việt Nam”, luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Lê
Thị Huyền Diệu (2010), Học viện ngân hàng Luận án phân tích việc áp dụng các mô hình quản lý rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam trên 3 nội dung: mô hình tổ chức quản lý rủi ro, mô hình đo lường rủi ro và mô hình kiểm soát rủi ro Luận án cũng chỉ ra trên thực tế, mỗi ngân hàng có đặc điểm riêng về cơ cấu tổ chức, quy mô vốn, lĩnh vực ưu tiên hoạt động, hình thức sở hữu, trình độ công nghệ và nhân lực do đó, các giải pháp trong luận án có thể chưa phù hợp với một ngân hàng cụ thể
- Luận án tiến sĩ “Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam”, tác giả Nguyễn Đức Tú (2012), Đại học Kinh tế quốc dân
Luận án làm rõ nội dung quản lý rủi ro tín dụng bao gồm: nhận biết rủi ro tín dụng, đo lường rủi ro tín dụng, ứng phó rủi ro tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng Tác giả đã đánh giá những kết quả đạt được như chất lượng nợ, cơ cấu
nợ, hệ thống khuôn khổ, cơ chế, hệ thống xếp hạng tín dụng Trong luận án, tác giả cũng trình bày những định hướng công tác quản lý rủi ro tín dụng và các giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Trang 155
- Luận án tiến sĩ kinh tế “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam trong quá trình hội nhập” của tác giả Nguyễn
Thị Thu Đông (2012), Trường Đại học kinh tế quốc dân Trong nội dung luận
án, tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng, các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng và kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng của các Ngân hàng trên thế giới Trong phần đánh giá thực tiễn, tác giả đã đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, làm rõ và nổi bật một chỉ tiêu quan trọng đó là tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng Tác giả đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trong
đó có biện pháp quan trọng là kiểm soát rủi ro tín dụng và quản lý nợ xấu
Ngoài những luận án, luận văn trên, trong thời gian qua còn có một số
đề tài nghiên cứu khoa học có đề cập đến rủi ro tín dụng, quản trị/quản lý rủi
ro tín dụng, cụ thể
- Đề tài “Nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam”, 2008, Đại học kinh tế TPHCM của Trần
Tiến Trương đã đưa ra được những giải pháp cơ bản cần được triển khai để nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, trong đó nghiên cứu hệ thống xếp hạng nội bộ
- Luận văn thạc sĩ “Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Quân đội”
của tác giả La Quang Hiển - Học viện tài chính Trong luận văn, tác giả đã làm rõ
cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng và áp dụng phân tích trong thực tế hoạt động của ngân hàng TMCP Quân đội Tuy nhiên luận văn phân tích trên đặc điểm hoạt động của ngân hàng TMCP Quân đội do vậy, thông qua luận văn của tác giả, tôi có thể vận dụng cơ sở lý thuyết cũng như so sánh cách thức quản lý rủi ro của ngân hàng TMCP Quân đội và ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam
- Luận văn thạc sĩ kinh tế “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – CN Đắk Lắk” của tác giả Trần
Trang 166
Ngọc Vân (2017), Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng Luận văn đã tập trung vào việc phân tích thực trạng tình hình kiểm soát rủi ro tín dụng, trong đó nhấn mạnh đến cho vay đối tượng khách hàng doanh nghiệp tại VIB Đắk Lắk để tìm ra các
ưu điểm, hạn chế, và những khó khăn vướng mắc trong việc thực hiện Từ đó, tác giả kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện nâng cao chất lượng kiểm soát rủi ro tín dụng của Ngân hàng Trong đó, tác giả tập trung vào các giải pháp mà tại Chi nhánh VIB Đắk Lắk có thể thực hiện được, nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh
và gia tăng sức cạnh tranh với các NHTM trong và ngoài nước
Nhìn chung các nghiên cứu trên đây đã góp phần quan trọng đưa ra những lý luận cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng trong thời gian qua Tuy nhiên các nghiên cứu đề cập trên đây vẫn còn các khoảng trống trong nghiên cứu về quản lý rủi ro tín dụng mà điển hình là quản lý rủi ro tín dụng đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Sơn Tây
Vì vậy, đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam - chi nhánh Sơn Tây” được nghiên cứu dưới góc độ quản
lí kinh tế là đề tài không trùng lặp nhằm phát triển và bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn cho hoạt động quản lí rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại
1.2 Cơ sở lí luận về rủi ro tín dụng và quản lí rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
1.2.1 Rủi ro tín dụng, phân loại rủi ro và nguyên nhân rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.1.1 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
Có nhiều khái niệm về rủi ro tín dụng được ghi nhận trong các tài liệu nghiên cứu của các học giả trong và ngoài nước, có thể dẫn ra như sau:
Quan điểm của Timmothy W.Koch: “Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm
ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc vốn vay không được thanh toán hay thanh toán trễ hạn”
Trang 177
Theo Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21 tháng
01 năm 2013 quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, rủi ro tín dụng được định nghĩa như sau:
“Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện được hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”
Như vậy, đứng trên nhiều góc độ khác nhau để nhìn nhận thì rủi ro tín dụng có thể được diễn đạt dưới các hình thức khác nhau, song các khái niệm,
các quan điểm đều tựu chung về bản chất của rủi ro tín dụng đó là: Rủi ro tín
dụng là khả năng xảy ra tổn thất, thiệt hại về kinh tế mà tổ chức tín dụng phải gánh chịu do khách hàng vay vốn không thực hiện nghĩa vụ hoàn trả nợ gốc
và lãi hoặc hoàn trả không đúng hạn
1.2.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại và tiếp cận rủi ro tín dụng khác nhau, sau đây
là một số cách phân loại phổ biến:
- Căn cứ vào nguồn gốc của rủi ro tín dụng có thể chia rủi ro tín dụng làm 2 nhóm: rủi ro đạo đức và rủi ro do sự lựa chọn đối nghịch;
+ Rủi ro đạo đức: là rủi ro do thông tin không cân xứng tạo ra sau khi cuộc giao dịch diễn ra Vì lợi ích cá nhân mà bên cho vay đã bỏ qua các thông tin không tin cậy về năng lực trả nợ của bên đi vay hoặc bên đi vay đã cố tình không tuân thủ các quy định trong thỏa thuận vay, không cung cấp các thông tin có thể ảnh hưởng đến năng lực trả nợ trong quá trình sử dụng vốn vay
+ Rủi ro do sự lựa chọn đối nghịch: là rủi ro do thông tin không cân xứng tạo ra trước khi cuộc giao dịch diễn ra Bên cho vay tin tưởng vào năng
Trang 188
lực của người vay mà cho vay trong khi người đi vay với mục đích để vay được vốn đã cung cấp thông tin không trung thực cho bên cho vay
- Căn cứ phạm vi của rủi ro tín dụng, có thể phân rủi ro tín dụng thành
rủi ro cá biệt và rủi ro hệ thống Trong thực tiễn hoạt động tín dụng, cách
phân loại rủi ro tín dụng theo phạm vi rủi ro sẽ giúp cho ngân hàng đưa ra các
giải pháp quản lý rủi ro phù hợp và hữu hiệu nhất
+ Rủi ro tín dụng cá biệt: là rủi ro tín dụng xảy ra đối với một khoản
vay của một khách hàng cụ thể, thuộc một nhóm ngành cụ thể
+ Rủi ro tín dụng hệ thống: là rủi ro tín dụng xảy ra không chỉ đối với một
ngân hàng mà mang tính chất hệ thống, lan truyền đến cả khu vực ngân hàng
- Căn cứ vào quy mô ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động của ngân hàng, rủi ro tín dụng được chia thành rủi ro khoản vay và rủi ro danh mục
+ Rủi ro khoản vay: Là rủi ro được đánh giá đối với mỗi khoản vay + Rủi ro danh mục: Là rủi ro được đánh giá đối với một danh mục các khoản vay có tính chất tương đồng (đối tượng khách hàng, đối tượng cho vay hay tính chất khoản vay…)
1.2.1.3 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng
Các nguyên nhân khách quan:
Nguyên nhân từ môi trường kinh tế
Khi nền kinh tế tăng trưởng và ổn định thì hoạt động tín dụng sẽ tăng trưởng và ít rủi ro hơn Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái và khủng hoảng thì hoạt động tín dụng gặp khó khăn và rủi ro cao
Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn
Năng lực quản trị, điều hành của khách hàng
Nhiều khách hàng vay sẵn sàng mạo hiểm với kỳ vọng thu được lợi nhuận cao, để đạt được mục đích của mình họ sẵn sàng tìm mọi thủ đoạn ứng phó với ngân hàng, như cung cấp thông tin sai sự thật, mua chuộc…
Trang 199
Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay
Số lượng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều Tuy nhiên những vụ việc phát sinh lại hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín của các cán bộ, làm ảnh hưởng xấu đến các doanh nghiệp khác
Các nguyên nhân chủ quan:
Chính sách tín dụng của ngân hàng
Chính sách tín dụng không minh bạch làm cho hoạt động tín dụng lệch lạc, dẫn đến việc cấp tín dụng không đúng đối tượng, tạo ra khe hở cho người
sử dụng vốn có những hành vi vi phạm hợp đồng và pháp luật của Nhà nước
Trình độ yếu kém và vi phạm đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng
Rủi ro do cán bộ tín dụng tính toán không đúng hiệu quả đầu tư dự án xin vay, ngân hàng đánh giá chưa đúng mức về khoản vay, về người vay, chủ quan tin tưởng vào khách hàng thân thiết, coi nhẹ khâu kiểm tra tình hình tài chính, khả năng thanh toán hiện tại và trong tương lai, nguồn trả nợ
Thiếu giám sát và quản lý rủi ro sau khi cho vay
Khi ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần phải được quản trị một cách chủ động để đảm bảo sẽ được hoàn trả Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm quan trọng nhất của cán bộ tín dụng nói riêng và của ngân hàng nói chung Tuy nhiên trong thời gian qua các ngân hàng thương mại chưa thực hiện tốt công tác này
Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng
Kiểm tra nội bộ có điểm ở tính thời gian vì nó nhanh chóng, kịp thời ngay khi vừa phát sinh vấn đề và tính sâu sát của người kiểm tra viên, do việc kiểm tra được thực hiện thường xuyên cùng với công việc kinh doanh Nhưng thời gian trước đây, công việc kiểm tra nội bộ của các ngân hàng hầu như chỉ tồn tại trên hình thức
Trang 2010
Sự hợp tác giữa các ngân hàng thương mại quá lỏng lẻo, vai trò
CIC chưa thực sự hiệu quả
Các ngân hàng cần phải hợp tác chặt chẽ với nhau nhằm hạn chế rủi ro
do nhu cầu quản lý rủi ro đối với cùng một khách hàng khi khách hàng này vay tiền tại nhiều ngân hàng
1.2.1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng
− Rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam chịu sự tác động từ tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự bùng nổ thị trường bất động sản Kinh tế tăng trưởng cùng với thị trường bất động sản bùng nổ khiến cho tâm
lý cho vay dễ dàng, nguy cơ rủi ro tín dụng gia tăng khi mà dòng tiền của nền kinh tế chảy vào thị trường bất động sản, thị trường có đặc điểm thanh khoản thấp và sự biến động giá cả bất thường
− Biến động tăng tỷ giá ảnh hưởng tích cực đến RRTD của các NHTM Việt Nam
− Một ngân hàng có năng lực tài chính mạnh sẽ có đủ điều kiện để đảm bảo an toàn hoạt động của mình Những ngân hàng có quy mô tài sản và vốn nhỏ thường có nguy cơ mạo hiểm, chấp nhận rủi ro hơn ngân hàng lớn
− Sự mở rộng mạng lưới hoạt động nhanh ảnh hưởng gia tăng tiềm ẩn rủi ro tín dụng ngân hàng, khi nó làm gia tăng hiệu quả chi phí kém
− Mặc dù tăng trưởng tín dụng ảnh hưởng ngược chiều rủi ro tín dụng nhưng gián tiếp ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của ngân hàng khi tỷ lệ cho vay so tiền gửi vượt mức và một chính sách lãi suất cao để bù đắp thanh khoản và chi phí đã ảnh hưởng mạnh đến khả năng trả nợ của khách hàng
− Một tỷ lệ dự phòng chung cao sẽ ảnh hưởng hạn chế tư tưởng mạo hiểm rủi ro của các nhà điều hành ngân hàng trong quá trình tăng trưởng tín dụng
Trang 2111
1.2.2 Quản lí rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
1.2.2.1 Khái niệm và mục tiêu của quản lí rủi ro tín dụng
* Khái niệm quản lí rủi ro tín dụng
Quản lí rủi ro tín dụng là quá trình các ngân hàng tiến hành hoạch định, tổ chức triển khai thực hiện và giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động cấp tín dụng, nhằm tối đa hóa lợi nhuận của ngân hàng với mức rủi ro có thể chấp nhận
* Mục tiêu của quản lí rủi ro tín dụng
Quản lí rủi ro chặt chẽ giúp ngân hàng đánh giá chính xác các nguy cơ gây rủi ro của khách hàng khi cho vay, làm cơ sở để đưa ra quyết định tín dụng phù hợp, đồng thời sớm phát hiện được rủi ro từ những khách hàng hiện tại, nhanh chóng xử lí rủi ro từ khi mới chớm xuất hiện để giảm thiểu những tổn thất có thể xảy ra
* Sự cần thiết phải quản lí rủi ro tín dụng
Thứ nhất, do quá trình tự do hóa, nới lỏng quy định trong hoạt động
ngân hàng trên phạm vi toàn thế giới Cạnh tranh dẫn tới việc các ngân hàng phải mở rộng quy mô tín dụng đồng nghĩa với việc rủi ro tín dụng cũng có nguy cơ gia tăng
Thứ hai, hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càng theo xu hướng
đa năng, với công nghệ ngày càng phát triển, cùng với xu hướng hội nhập cạnh tranh gay gắt vừa tăng thêm mức độ rủi ro và nguy cơ rủi ro mới.Trong lĩnh vực tín dụng các sản phẩm tín dụng có bước phát triển mạnh mẽ, vượt xa
so với sản phẩm tín dụng truyền thống Với sự đa dạng phức tạp của sản phẩm tín dụng cũng như rủi ro tín dụng càng đòi hỏi quản lý rủi ro tín dụng phải được chú trọng nâng cấp tương xứng
1.2.2.2 Nội dung quản lí rủi ro tín dụng
Theo quy định về quản lí rủi ro của Basel I và Basel II Nội dung quản
lí rủi ro tín dụng thực hiện theo quy định về quản lí rủi ro bao gồm: Xây dựng
Trang 22- Xây dựng chiến lược quản lí rủi ro: Ngân hàng cần xác định được tầm
nhìn, mục tiêu, sứ mệnh của ngân hàng để từ đó đưa ra “khẩu vị rủi ro” - mức độ rủi ro có thể chấp nhận được - để từ đó hoạch định chiến lược quản lý rủi ro phù hợp Chiến lược quản lý rủi ro phải trả lời được giải quyết được các vấn đề quan trọng: Thái độ của ngân hàng đối với rủi ro tín dụng; Mức độ chấp nhận rủi ro tín dụng của ngân hàng; Năng lực quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng
- Xây dựng chính sách quản lí rủi ro tín dụng: Để thực thi Chiến lược
quản lí rủi ro, trong từng thời kỳ, Ban điều hành đưa ra các chính sách quản lí rủi ro tín dụng là cơ sở để hình thành nên quy trình tín dụng với những hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết, các bước cụ thể trong quá trình cấp tín dụng
+ Mức ủy quyền phán quyết là hạn mức tín dụng tối đa mà hội sở chính
giao cho chi nhánh được toàn quyền quyết định
+ Giới hạn rủi ro là mức rủi ro tối đa mà ngân hàng có thể chịu đựng
được để đảm bảo đạt được mức lợi nhuận tương ứng
+ Quản lí danh mục cho vay
Trên cơ sở danh mục cho vay, ngân hàng tiến hành phân loại nợ để phân loại các khoản nợ vào các nhóm nợ trong hạn, nợ cần đặc biệt lưu ý, nợ dưới chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn
Thứ hai: Nhận biết, phân tích, đánh giá và đo lường rủi ro tín dụng
Để nhận biết rủi ro cần xem xét đến các dấu hiệu của rủi ro tín dụng, trên cơ sở đó để phân tích rủi ro, đánh giá và nhận biết rõ bản chất của rủi ro tín dụng, các nhân tố ảnh hưởng và mức độ tác động các nhân tố đó đến rủi ro tín dụng của ngân hàng
Trang 2313
Thứ ba: Kiểm soát và xử lí rủi ro tín dụng
Để ứng phó và xử lí rủi ro tín dụng, ngân hàng thường sử dụng các công
cụ phân tán rủi ro, phòng ngừa rủi ro, bảo hiểm rủi ro và xử lý nợ xấu:
(i)Phân tán rủi ro: Phân tán rủi ro trong hoạt động tín dụng là việc thực
hiện cấp tín dụng cho nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, khu vực sản xuất kinh doanh nhằm tránh những tổn thất lớn xảy ra cho ngân hàng thương mại
(ii) Sử dụng các công cụ tín dụng phái sinh để phòng ngừa và hạn chế rủi ro:
Sử dụng các công cụ tín dụng phái sinh thông qua Hợp đồng trao đổi tín dụng (Credit swap), hợp đồng quyền chọn tín dụng (credit options)
(iii) Mua bảo hiểm rủi ro tín dụng:
Hiện nay để đáp ứng nhu cầu bù đắp rủi ro cho các khoản tín dụng cho các ngân hàng hay cho các khách hàng vay vốn, các doanh nghiệp bảo hiểm trên thế giới cũng như Việt Nam đã phát triển các sản phẩm bảo hiểm rủi ro tín dụng cho các khách hàng là ngân hàng hay các tổ chức, cá nhân vay vốn Nhiều ngân hàng đã yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm cho các khoản vay và coi như là một yêu cầu bắt buộc trước khi được cấp tín dụng (bảo hiểm tín dụng dự án, tín dụng cá nhân…)
(iv) Xử lý nợ xấu
Khi một khoản vay bị xếp xuống nhóm nợ xấu thì ngân hàng sẽ chuyển sang bộ phận xử lí nợ xấu, thực hiện rà soát khoản vay, lập phương án gặp gỡ khách hàng để tìm hướng khắc phục thông qua các hình thức: gia hạn nợ, chứng khoán hóa các khoản nợ Nếu khách hàng chấp thuận thực thi phương
án khắc phục thì khoản nợ đó sẽ được chuyển sang hình thức theo dõi nợ bình thường, còn không sẽ chuyển sang bộ phận nợ xấu
- Kiểm soát rủi ro tín dụng
Kiểm soát rủi ro tín dụng là một nội dung của quản lý rủi ro tín dụng được thực hiện song song với hoạt động quản lý rủi ro nhằm mục tiêu: (i)
Trang 2414
phòng, chống và kiểm soát các rủi ro có thể phát sinh trong hoạt động ngân hàng (ii) đảm bảo toàn bộ các hoạt động, các bộ phận và từng cá nhân trong ngân hàng đều tuân thủ các quy định của pháp luật, tuân thủ và thực hiện các chiến lược, chính sách, quy trình và quyết định của các cấp thẩm quyền, đảm bảo mục tiêu an toàn và hiệu quả trong hoạt động của ngân hàng
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lí rủi ro tín dụng
1.2.3.1 Các tiêu chí trực tiếp đánh giá quản lí rủi ro tín dụng:
* Nợ quá hạn
Nợ quá hạn là chỉ tiêu cơ bản phản ánh công tác quản lí rủi ro tín dụng
Nợ quá hạn sẽ phát sinh khi đến thời hạn trả nợ theo cam kết, người vay không có khả năng trả được nợ một phần hay toàn bộ khoản vay cho người cho vay Tùy theo thời gian quá hạn, khoản nợ này sẽ được xác định là nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, hoặc là nợ có khả năng mất vốn Nợ quá hạn được phản ánh qua 2 chỉ tiêu sau:
Nếu ngân hàng có chỉ tiêu nợ quá hạn và số khách hàng có nợ quá hạn lớn thì ngân hàng đó đang có mức rủi ro cao và ngược lại
* Nợ xấu
Nợ xấu chính là các khoản tiền cho khách hàng vay, mà khó hoặc không thể thu hồi được do doanh nghiệp đó làm ăn thua lỗ hoặc phá sản, nợ phải trả tăng, doanh nghiệp mất khả năng thanh toán Nợ xấu sẽ phản ánh một cách rõ nét chất lượng tín dụng của ngân hàng thông qua việc đánh giá cả thời hạn quá hạn của khoản vay và tiêu chí đánh giá rủi ro của khoản vay Nợ xấu
là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 quy định tại Điều 10 Thông tư số
Trang 25Dự phòng rủi ro đánh giá khả năng chi trả của ngân hàng khi rủi ro xảy
ra Mục đích của việc sử dụng dự phòng rủi ro của một ngân hàng là nhằm để
bù đắp tổn thất đối với những khoản nợ của ngân hàng xảy ra trong trường hợp khách hàng không có khả năng chi trả do giải thể, phá sản, chết, mất tích, hoặc khi khoản nợ được xếp vào nhóm 5 Dự phòng tín dụng được tính trên số dư nợ gốc của khách hàng bao gồm: (i) dự phòng cụ thể - để bảo hiểm rủi ro cụ thể cho từng khoản vay, và (ii) dự phòng chung - bảo hiểm các rủi ro chung không xác định trong danh mục tín dụng và toàn bộ dự phòng được tính vào chi phí hoạt động của doanh nghiệp Việc sử dụng dự phòng được sử dụng theo nguyên tắc là
sử dụng dự phòng cụ thể đối với từng khoản nợ trước, phát mại tài sản đảm bảo
để thu hồi nợ, và cuối cùng nếu phát mãi tài sản không đủ thu hồi nợ thì mới sử dụng dự phòng chung Mỗi ngân hàng cần có cách tính dự phòng phù hợp vừa
đủ để bù đắp rủi ro vừa tránh để chi phí tăng cao ảnh hưởng đến thu nhập ròng Các chỉ số thể hiện dự phòng rủi ro tín dụng:
1.2.3.2 Các tiêu chí gián tiếp đánh giá quản lí rủi ro tín dụng:
Các tiêu chí gián tiếp mặc dù không phản ảnh cụ thể rủi ro tín dụng của ngân hàng, tuy nhiên các chỉ tiêu này có sự thay đổi lớn của kỳ này so với kỳ trước hay, so với trung bình của hệ thống ngân hàng thì các chỉ tiêu này là dấu
Trang 2616
hiệu phản ánh công tác quản lí rủi ro tín dụng của ngân hàng, trên cơ sở đó, ngân hàng có thể xem xét thêm các chỉ tiêu khác để đánh giá toàn diện về rủi
ro tín dụng của ngân hàng
Dư nợ trên tổng tài sản = Tổng dư nợ/Tổng tài sản
Dự nợ bình quân trên số lượng cán bộ tín dụng = Tổng dư nợ/Tổng số cán bộ tín dụng bình quân
Số lượng khách hàng trên số lượng cán bộ tín dụng = Tổng số khách hàng/Tổng số cán bộ tín dụng bình quân
Nếu ngân hàng mở rộng quy mô tín dụng theo hướng nới lỏng tín dụng cho các khách hàng sẽ dẫn đến rủi ro là khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, không kiểm soát được mục đích sử dụng vốn vay… điều này sẽ gây rủi ro cho ngân hàng
Cơ cấu tín dụng
Cơ cấu tín dụng phản ánh mức độ tập trung tín dụng trong một ngành nghề, lĩnh vực, loại tiền do đó, tuy không phản ánh trực tiếp mức độ rủi ro, nhưng nếu cơ cấu tín dụng quá thiên lệch vào những lĩnh vực mạo hiểm, sẽ phản ánh rủi ro tín dụng tiềm năng Cơ cấu tín dụng chia theo các nhóm sau:
- Cơ cấu tín dụng theo ngành: Nếu tập trung cho vay vào những ngành
có độ rủi ro cao thì rủi ro không trả được nợ ngân hàng cũng cao Hoặc cơ cấu tín dụng tập trung quá nhiều vào một ngành, lĩnh vực thì có thể mức độ rủi ro cao khi ngành đó bị suy thoái hay bị các ảnh hưởng khác
- Cơ cấu tín dụng theo loại hình: cho thấy tỉ lệ tập trung theo các đối
tượng là doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
- Cơ cấu tín dụng theo thời hạn cho vay: Yếu tố này phải dựa trên cơ
cấu vốn của ngân hàng Nếu ngân hàng có cơ cấu vốn ổn định dài hạn thì có thể cho vay trung dài hạn nhiều, và ngược lại
Trang 2717
- Cơ cấu tín dụng theo loại tiền tệ: Rủi ro tín dụng xảy ra khi có sự biến
động mạnh hay bất lợi về tỷ giá; khả năng không đáp ứng của nguồn vốn huy động theo từng loại tiền tệ đối với dư nợ cho vay
- Cơ cấu tín dụng theo tài sản đảm bảo: Nếu tỉ lệ các khoản cho vay có
tài sản đảm bảo thấp thì ngân hàng đối mặt với rủi ro khi khách hàng không trả được nợ Cơ cấu tín dụng theo tài sản đảm bảo phản ánh qua chỉ tiêu tỉ lệ
dư nợ có tài sản đảm bảo trên tổng dư nợ
1.3 Kinh nghiệm về quản lí rủi ro tín dụng tại một số ngân hàng thương mại
1.3.1 Kinh nghiệm về quản lí rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại Hồng Kông Thượng Hải (HSBC)
Tập đoàn HSBC là một trong những tổ chức dịch vụ tài chính ngân hàng lớn nhất trên thế giới với các chi nhánh tại châu Âu, châu Á Thái Bình Dương, châu Mỹ, Trung Đông và Châu Phi HSBC định vị thương hiệu của mình thông qua thông điệp “Ngân hàng toàn cầu am hiểu địa phương”
Với phương châm “Ngân hàng toàn cầu am hiểu địa phương”, HSBC đã xây dựng chiến lược thâm nhập thị trường bằng cách góp vốn cổ phần vào các ngân hàng trong nước để cùng tham gia hoạt động điều hành kinh doanh của ngân hàng, từ đó tìm hiểu kinh nghiệm, thói quen và hành vi của các khách hàng Bằng cách thức thâm nhập “khôn ngoan”, công việc nghiên cứu thị trường được HSBC tìm hiểu cẩn thận trước khi quyết định chiến lược phát triển của mình
Với chiến lược hướng tới các thị trường mới nổi – là thị trường đông dân cư, có tốc độ phát triển kinh tế nhanh và môi trường tài chính ngân hàng chưa đủ mạnh, HSBC đặc biệt tập trung phát triển sản phẩm tín dụng cho các khách hàng có thu nhập cao, các doanh nhân thành đạt và các doanh nghiệp
có quy mô hoạt động vừa và nhỏ tại các thị trường này Đây là nhóm khách hàng được HSBC khảo sát là mang lại nguồn lợi cao và ít rủi ro cho Ngân
Trang 2818
hàng, đồng thời đây là nhóm có yêu cầu cao về chất lượng, dịch vụ Tuy nhiên, với thế mạnh về tiềm lực tài chính, công nghệ và uy tín trên thị trường, HSBC không khó khăn nhiều trong việc đáp ứng chất lượng, dịch vụ bằng các sản phẩm cho vay đơn giản, rõ ràng, linh hoạt cho khách hàng và các dịch vụ
tư vấn miễn phí
Kinh nghiệm của HSBC trong việc quản lý rủi ro chính là hạn chế rủi ro ngay từ khâu phân khúc khách hàng mục tiêu chính xác với tiềm lực của Ngân hàng kết hợp quy trình sản phẩm cho vay đơn giản, rõ ràng, công nghệ quản lý dữ liệu thông tin khách hàng tốt HSBC luôn kiểm soát tốt hoạt động tín dụng của mình và luôn duy trì được tỷ lệ tăng trưởng nhất định trong hoạt động kinh doanh
1.3.2 Kinh nghiệm về quản lí rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương mại cổ phần công thương Việt Nam -Vietin Bank
Trước xu thế phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước, thể chế tín dụng đã có những thay đổi quan trọng, đó là: chuyển từ lãi suất cố định, sang lãi suất khung và đến nay là lãi suất thoả thuận; tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại; bổ sung các nghiệp vụ tín dụng mới; mở rộng đối tượng tiếp cận tín dụng; trao quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm cho các NHTM…
Bước phát triển chính sách tín dụng của VietinBank là quá trình kế thừa, phát huy giá trị sẵn có, thay đổi để thích nghi với sự biến động của môi trường kinh tế, xã hội và phù hợp pháp luật trong từng thời kỳ, tiếp cận nhanh chóng xu thế mới, thông lệ quốc tế, các phương pháp quản lý tiên tiến… Giá trị cốt lõi là chuyển từ tư duy bao cấp sang tư duy tín dụng thị trường Theo
đó tín dụng đã hướng tới phục vụ nhu cầu hợp lý của khách hàng, tạo ra lợi nhuận trên cơ sở chấp nhận rủi ro đi kèm, các quyết định tín dụng dựa trên đánh giá lợi ích, rủi ro và có biện pháp kiểm soát rủi ro
VietinBank đã chuyển đổi mô hình tổ chức bộ máy tín dụng trong toàn
hệ thống với các chức năng độc lập, vừa đảm bảo tính chuyên nghiệp cao, vừa
Trang 2919
tăng cường khả năng giám sát giữa các chức năng, theo đó chức năng nghiên cứu tham mưu ban hành chính sách tín dụng được tách biệt với chức năng quản lý khách hàng, thẩm định và đề xuất tín dụng (Phòng khách hàng); thẩm định rủi ro và quản lý danh mục tín dụng (phòng Quản lý rủi ro); theo dõi, quản lý các khoản nợ bị suy giảm khả năng trả nợ (Phòng quản lý nợ có vấn đề); kiểm tra, giám sát tín dụng độc lập (Ban kiểm tra, kiểm soát nội bộ) Nhờ
đó, quá trình đổi mới chính đã mang lại những kết quả quan trọng
Bên cạnh đó, Vietinbank còn thực hiện chính sách tăng trưởng tín dụng linh hoạt trong từng thời kỳ, giải quyết có hiệu quả tình trạng thừa vốn, tình trạng tăng trưởng tín dụng nóng; ứng xử tín dụng hợp lý với các đối tượng cấp tín dụng cụ thể, tuân thủ danh mục tín dụng đã được thiết lập, có ưu tiên cho các khu vực kinh tế phát triển, khách hàng có năng lực tài chính mạnh, các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế, ít chịu rủi ro; Nâng cao tiêu chuẩn lựa chọn khách hàng, phương án, dự án kinh doanh, tăng cường biện pháp quản lý tín dụng đối với khách hàng, trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ và tích cực xử
lý nợ xấu
Nhờ đó, quy mô tín dụng của VietinBank tăng bình quân hàng năm 31%, đáp ứng được các nhu cầu vốn hợp lý của nền kinh tế, góp phần quan trọng vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Cơ cấu tín dụng theo địa bàn, đối tượng khách hàng, mục đích sử dụng vốn, ngành hàng, kỳ hạn cấp tín dụng, hình thức bảo đảm tiền vay… được điều chỉnh theo hướng tích cực Chất lượng tín dụng được nâng cao và trở thành một trong những Ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu thấp nhất
Vietinbank chú trọng quản lý điều hành tập trung bằng cơ chế, chính sách, quy trình tín dụng, thực hiện phân quyền cho các cá nhân, đơn vị trong quá trình thực hiện Hoạt động tín dụng được diễn ra thống nhất trong toàn hệ thống, đảm bảo các giới hạn chấp nhận rủi ro thông qua các tiêu chuẩn cấp tín
Trang 3020
dụng, cũng như các biện pháp quản lý tín dụng, đảm bảo rằng dù khách hàng quan hệ tín dụng ở bất cứ chi nhánh nào, cũng được hưởng lợi các sản phẩm tín dụng như nhau Đồng thời, các cá nhân, đơn vị được quyền chủ động thực hiện thông qua việc phân cấp, uỷ quyền của Hội đồng Quản trị, Tổng giám đốc và các cấp có thẩm quyền trên cơ sở phù hợp với môi trường, chất lượng hoạt động, xếp hạng tín dụng của từng đơn vị và năng lực, trình độ, kinh nghiệm quản lý của người được uỷ quyền
1.3.3 Bài học rút ra cho các ngân hàng thương mại thương mại Việt Nam nói chung và ngân hàng BIDV Sơn Tây nói riêng
Thứ nhất: Xây dựng chiến lược quản lý rủi ro tín dụng và chính sách quản lí rủi ro tín dụng:
- Chính sách và quy trình của ngân hàng phải đồng bộ, rõ ràng, hạn chế việc thay đổi thường xuyên để nhân viên nắm vững được toàn bộ các quy định của ngân hàng
- Phân công CBTD phụ trách các nhóm khách hàng riêng biệt theo ngành nghề nhằm mang lại sự hiểu biết tốt nhất cho CBTD để có thể phục vụ khách hàng tốt nhất với rủi ro thấp nhất
- Đặc biệt quan tâm đến công tác đào tạo nghiệp vụ để nhân viên nắm bắt kịp thời những thay đổi trong môi trường hoạt động kinh doanh
- Đánh giá năng lực, đạo đức cán bộ trước khi phân quyền phê duyệt tín dụng để đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng
Thứ hai: Nhận biết, phân tích, đánh giá và đo lường rủi ro tín dụng
- Cần ứng dụng công nghệ hiện đại trong lưu trữ thông tin về quan hệ vay vốn của từng khách hàng để giúp ngân hàng dễ dàng khai thác thông tin tín dụng trong quá khứ khi tái lập quan hệ tín dụng, cập nhật thông tin về các ngành nghề khác nhau để dự báo được rủi ro đối với từng ngành nghề đang cho vay của ngân hàng
Trang 3121
Thứ ba: Kiểm soát và xử lí rủi ro tín dụng
Chú trọng đến công tác kiểm tra nội bộ để phát hiện, chấn chỉnh và xử
lý kịp thời các sai phạm sau cho vay Khi một khoản vay bị xếp xuống nhóm
nợ xấu thì ngân hàng sẽ chuyển sang bộ phận xử lí nợ xấu, thực hiện rà soát khoản vay, lập phương án gặp gỡ khách hàng để tìm hướng khắc phục thông qua các hình thức: gia hạn nợ, chứng khoán hóa các khoản nợ Nếu khách hàng chấp thuận thực thi phương án khắc phục thì khoản nợ đó sẽ được chuyển sang hình thức theo dõi nợ bình thường, còn không sẽ chuyển sang bộ phận nợ xấu
Trang 3222
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục đích của đề tài, trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã
sử dụng các phương pháp sau:
2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu và thông tin về hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng được thu thập từ các báo cáo của BIDV Sơn Tây qua các năm như:
- Báo cáo tổng kết;
- Báo cáo kết quả kinh doanh;
- Báo cáo quyết toán…cũng như các tài liệu nghiên cứu hiện có được đăng tải trên các báo, tạp chí và trên Internet…
Ngoài các báo cáo khoa học, luận văn của những người đi trước cũng được sử dụng làm nguồn tài liệu tham khảo quý giá và đã được kế thừa một cách hợp lý trong luận văn
2.2 Phương pháp phân tích, xử lí số liệu
2.2.1 Phương pháp thống kê
Thống kê học là hệ thống các phương pháp dùng để thu thập, xử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của hiện tượng kinh tế xã hội để tìm hiểu bản chất và tính quy luật vốn có của chúng (mặt chất) trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể
Phương pháp thống kê là công cụ phân tích các con số của các hiện tượng số lớn nhằm tìm ra bản chất và tính quy luật vốn có của nó Trong hoạt động ngân hàng, kết quả của hoạt động này được thể hiện qua các con số cụ thể, thông qua các con số này chúng ta có thể đánh giá được tình hình hoạt động của từng bộ phận, từng chi nhánh và của toàn ngân hàng Thống kê thường nghiên cứu 2 lĩnh vực là thống kê mô tả và thống kê suy diễn (thống
kê suy luận)
Trang 3323
Thống kê mô tả bao gồm các phương pháp liên quan đến việc thu thập
số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu
Thống kê suy diễn bao gồm các phương pháp ước lượng các đặc trưng của tổng thể nghiên cứu, phân tích mối liên hệ giữa các hiện tượng nghiên cứu, dự đoán hoặc đề ra các quyết định trên cơ sở các số liệu thu thập được
Trong luận văn, phương pháp này được dùng để xử lý và phân tích các con số của các hiện tượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật của chúng trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể Các số liệu thu thập được sẽ được liệt kê theo thời gian theo từng chỉ tiêu cụ thể Phương pháp này kết hợp với phân tích đồ họa đơn giản như các đồ thị mô tả dữ liệu, biểu diễn các dữ liệu thông qua đồ thị, bảng biểu diễn số liệu tóm tắt Trong luận văn đó
là các bảng biểu thể hiện số lượng, cơ cấu của chỉ tiêu nghiên cứu Từ các bảng số liệu, tác giả sẽ sử dụng các biểu đồ để thấy rõ hơn cũng như có cái nhìn sinh động hơn về cơ cấu của các yếu tố đang phân tích Chúng tạo ra được nền tảng để phân tích định lượng về số liệu Để từ đó hiểu được hiện tượng và đưa ra quyết định đúng đắn
Trong luận văn, tác giả sử dụng phương pháp phân tổ thống kê để chia
số liệu thu thập được thành các nhóm khác nhau như số lượng, cơ cấu, trình
độ, trình độ ngoại ngữ, tin học của nhân viên Sau đó tác giả sẽ đi xem xét thực trạng của từng vấn đề nghiên cứu và mối quan hệ giữa các vấn đề này
2.2.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp
Phương pháp phân tích thống kê: sử dụng để thu thập số liệu về tổng quan tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng, thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh
Phương pháp này được tác giả sử dụng chủ yếu trong chương 3 nhằm phân tích, đánh giá công tác quản lí rủi ro tín dụng tại Ngân hàng BIDV chi
Trang 3424
nhánh Sơn Tây từ đó làm cơ sở để so sánh, đối chiếu dữ liệu với tiêu chí đánh giá hiệu quả đặt ra để đề ra giải pháp trong chương 4
2.2.3 Phương pháp so sánh, đối chiếu
Trong luận văn phương pháp này được sử dụng phổ biến trong phân tích, tính toán để xác định mức độ, xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích, xem xét mức độ biến động của các năm theo thời gian, không gian nghiên cứu khác nhau Cùng một chỉ tiêu nhưng nó sẽ có ý nghĩa khác nhau ở các thời gian và không gian khác nhau Do đó các số liệu tác giả thu thập được sẽ được sắp xếp một cách logic theo trình tự thời gian và đưa về cùng một thời điểm khi so sánh
Áp dụng phương pháp này, tác giả sẽ sử dụng các hàm cơ bản trong phần mềm Excel để tính toán các mức độ biến động như xác định tỷ trọng của chỉ tiêu nghiên cứu, dùng chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối để xem xét tốc độ phát triển bình quân, tốc độ tăng, giảm của năm sau so với năm trước Từ đó lập bảng phân tích so sánh qua các năm xem mức độ tăng, giảm và phân tích nguyên nhân của sự tăng, giảm đó Qua đó cũng dự báo được những biến động của chỉ tiêu nghiên cứu trong giai đoạn tiếp theo
Trang 3525
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SƠN TÂY
3.1 Khái quát chung về ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Sơn Tây
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Từ khi thành lập năm 1959 cho đến năm 2017, BIDV Sơn Tây đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển Hiện tại, BIDV Sơn Tây là chi nhánh cấp I duy nhất trên địa bàn có mạng lưới kinh doanh gồm 2 phòng giao dịch (PGD) và 2 quỹ tiết kiệm (QTK) thuộc ban Giám đốc
3.1.2 Cơ cấu tổ chức
Hiện nay BIDV Sơn Tây đang thực hiện chức năng nhiệm vụ theo mô hình như sau:
Trang 36Cá nhân 525.6 806.6 153.45% 1,306.6 161.99% 1,221.6 93.49%
Tổ chức 288.2 196.8 68.30% 92.4 46.93% 258.2 279.59%
Nguồn: Phòng Kế hoạch - Tổng hợp - chi nhánh Sơn Tây
Theo số liệu thống kê từ Phòng Kế hoạch tổng hợp chi nhánh Sơn Tây, giai đoạn 2014 - 2017 huy động vốn chi nhánh tăng trưởng tốt, trong đó tăng
mạnh vào 2 năm 2015, 2016 (tương ứng tăng 123.28% và 139.42%) và có dấu
hiệu giảm tốc độ tăng trưởng vào năm 2017
Bảng 3.2: So sánh tốc độ tăng trưởng của BIDV chi nhánh Sơn Tây và
BIDV toàn hệ thống
Đơn vị: Tỷ đồng
1 BIDV Sơn Tây 813.8 1,003.4 123.30% 1,398.9 139.42% 1,479.8 105.78%
2 BIDV Việt Nam 441,236.0 566,473.2 128.38% 723,837.2 127.78% 845,013.5 116.74%
Nguồn: Báo cáo tài chính BIDV 2014, 2015, 2016, 2017
Trang 3727
Hiện tại BIDV có hơn 500 CN/PGD trên toàn hệ thống, do vậy BIDV chỉ là
một chi nhánh ở nhóm 3, nhóm có đóng góp trung bình trong doanh thu toàn hàng
Biểu đồ 3.1: So sánh tốc độ tăng trưởng huy động BIDV Sơn Tây và
BIDV Việt Nam
3.1.3.2 Hoạt động tín dụng
Để đánh giá cụ thể về sự chuyển biến trong hoạt động tín dụng, chúng
ta có thể xem xét thông qua một vài số liệu minh họa ở bảng sau:
Bảng 3.3: Số liệu cho vay chi nhánh giai đoạn 2014 – 2017
BIDV Sơn Tây BIDV Việt Nam
Trang 3828
Theo số liệu thể hiện trong bảng tổng hợp, có thể thấy trong giai đoạn
2014 - 2017, BIDV đã có một bước tiến lớn trong công tác phát triển tín dụng, tốc độ tăng trưởng bình quân trong vòng 4 năm đạt ~ 20%, trong đó năm 2017 đánh dấu bước tăng trưởng đột phá gần 40% với số dư tăng ~ 233 tỷ trong
năm 2017
Tỷ lệ cho vay ngắn hạn/trung dài hạn cũng đã có sự biến động sau 4 năm Năm 2014, tỷ lệ dư nợ ngắn hạn đạt 41.2% tổng dư nợ thì đến năm 2017
tỷ lệ này chỉ vào khoảng 33.5% Cho vay ngắn hạn giảm sâu trong năm 2016
và tăng trưởng trở lại vào năm 2017 Cho vay trung dài hạn tăng trưởng với tốc độ nhanh, ~144% năm 2016 và ~ 136% năm 2017
Thế mạnh trên địa bàn của chi nhánh là khai thác nhóm KHCN, do vậy
tỷ trọng cho vay KHCN tại chi nhánh luôn cao hơn tỷ trọng cho vay KHDN Tuy nhiên tỷ trọng này đang giảm nhẹ trong vòng 4 năm trở lại ( năm 2014 ~
55%, năm 2015 ~ 57%, năm 2016 ~ 55% và năm 2017 ~ 53.8%)
Bảng 3.4: So sánh tốc độ tăng trưởng dư nợ BIDV Sơn Tây và BIDV
Việt Nam
Đơn vị: Tỷ đồng
1 BIDV Sơn Tây 465.8 572.0 122.79% 589.9 103.13% 822.7 139.47%
2 BIDV Việt Nam 443,579.7 596,143.7 134.39% 710,084.6 119.11% 834,435.2 117.51%
Nguồn: Báo cáo tài chính BIDV 2014, 2015, 2016, 2017
So sánh với BIDV Việt Nam, tốc độ tăng trưởng dư nợ năm 2017 của BIDV Sơn Tây là khá ấn tượng, gấp đôi so với tốc độ tăng trưởng của BIDV toàn hàng So với các năm trước, tốc độ tăng trưởng này là đột phá (năm 2015 tăng trưởng 122% so với 135% toàn hàng, năm 2016 tăng trưởng 103% so với 119% toàn hàng)