1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đồ án nhập môn công nghệ phần mềm đề tài QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

70 275 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Khách Sạn
Tác giả Mai Hiếu Hiền, Bùi Văn Thuận, Đặng Thị Tường Vy
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Thanh Trúc
Trường học Trường Đại học Công nghệ Thông tin, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công nghệ phần mềm
Thể loại Đề án nhập môn công nghệ phần mềm
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2.2 Yêu cầu Trong bài báo cáo cuối kỳ này, chúng em thực hiện và hoàn thành những nhiệm vụ cơ bản sau : Đặt phòng, trả phòng, thống kê số lượng khách hàng, số loại phòng, tình trạng p

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO ĐỒ ÁN CUỐI KỲ

1 Mai Hiếu Hiền – 20521305

2 Bùi Văn Thuận – 20521990

3 Đặng Thị Tường Vy - 20522176

TP Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 6 năm 2022

Trang 2

2 CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH HÓA YÊU CẦU PHẦN MỀM 6

2.1 Danh sách các yêu cầu nghiệp vụ 6 2.2 Danh sách các biểu mẫu và qui định 6 2.2.1 Biểu mẫu 1 và quy định 1 6 2.2.2 Biểu mẫu 2 và quy định 2 6

Trang 3

3.1 Sơ đồ luồng dữ liệu cho yêu cầu tra cứu phòng 14 3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu cho yêu cầu tiếp nhận khách hàng 15 3.3 Sơ đồ luồng dữ liệu cho yêu cầu tra cứu khách hàng 16 3.4 Sơ đồ luồng dữ liệu cho yêu cầu đặt phòng 18 3.5 Sơ đồ luồng dữ liệu cho yêu cầu lập hóa đơn 19 3.6 Sơ đồ luồng dữ liệu cho yêu cầu thay đổi quy định 21

4.1 Kiến trúc hệ thống 23 4.2 Mô tả các thành phần trong hệ thống 24

5.2 Danh sách các bảng dữ liệu (table) trong sơ đồ 25 5.3 Mô tả từng bảng dữ liệu 26

6.1 Vai trò người quản lý 30 6.1.1 Sơ đồ liên kết màn hình 30 6.1.2 Danh sách các màn hình 30

6.2 Vai trò người tiếp tân 53 6.2.1 Sơ đồ liên kết màn hình 53 6.2.2 Danh sách các màn hình 53

7.1 Với vai trò quản lý 62 7.1.1 Danh sách các chức năng có trong phần mềm 62 7.1.2 Mức độ hoàn thành các chức năng 62 7.2 Vai trò tiếp tân 60 7.2.1 Danh sách các chức năng có trong phần mềm 60 7.2.2 Mức độ hoàn thành các chức năng 60

8.1.1 Use case diagram của tiếp tân 64 8.1.2 Use case diagram của quản lý 64

Trang 5

1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Hiện trạng

Quản lý khách sạn là một khối nghiệp vụ hết sức phức tạp, đòi hỏi một hệ thống quản lý chặt chẽ, thuận tiện và có hiệu quả cao Thế nhưng, nhiều khách sạn vẫn đang sử dụng một số phần mềm quản lý không phù hợp như excel, … điều này làm cho thao tác lưu trữ dữ liệu khó khăn, không đảm bảo tính nhất quán của dữ liệu, quản lý không hiệu quả Điều này có thể phát sinh những rắc rối về sau và khiến cho cách quản lý thiếu tính chuyên nghiệp

1.2 Mục đích và yêu cầu đề tài

1.2.1 Mục đích

Đề tài vừa có giá trị trong thực tế vừa có giá trị trong việc học tập của những sinh viên như chúng em Vì sau khi thực hiện đề tài, sinh viên vừa nắm được vững hơn kiến thức môn học vừa bồi dưỡng cho bản thân thêm kiến thức về nghiệp vụ quản lý trong các doanh nghiệp, công ty góp phần nâng cao trình độ chuyên môn của mỗi cá nhân

1.2.2 Yêu cầu

Trong bài báo cáo cuối kỳ này, chúng em thực hiện và hoàn thành những nhiệm vụ cơ bản sau : Đặt phòng, trả phòng, thống kê số lượng khách hàng, số loại phòng, tình trạng phòng có thể sử dụng hoặc không, các dịch vụ và thiết bị kèm theo, quản lý số lượng nhân viên kèm tiền lương và quan trọng hơn là thống kê doanh thu và in hóa đơn cho mỗi khách hàng Giúp cho việc nhìn nhận về lời, lãi và doanh thu của khách sạn được dễ dàng hơn Chủ hoặc nhà quản lý có thể dễ dàng nằm được tình hình và kịp thời đưa ra những giải pháp cụ thể để phát triển hệ thống khách sạn của mình

1.2.3 Người dùng

Chương trình dành cho bộ phận quản lý và tiếp tân của khách sạn

Trang 6

2 CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH HÓA YÊU CẦU PHẦN MỀM

2.1 Danh sách các yêu cầu nghiệp vụ

STT Tên yêu cầu Biểu mẫu Quy định Ghi chú

7 Thay đổi qui định QĐ7

2.2 Danh sách các biểu mẫu quy định

2.2.1 Biểu mẫu 1 và qui định 1

ST

T

Phòng Tên loại phòng Tình trạng Số người tối

đa Đơn giá Ghi chú

Trang 7

QĐ2: Tuổi khách hàng từ 16 tuổi trở lên

1

2

2.2.4 Biểu mẫu 4 và qui định 4

Họ tên khách hàng: Ngày thuê:……… Ngày trả:…………

STT Mã phòng Loại phòng Giá thuê Số người Dịch vụ

1

2

QĐ4: Chỉ cho thuê phòng trống Mỗi khách hàng có thể thuê nhiều phòng cùng lúc

2.2.5 Biểu mẫu 5 và qui định 5

Trang 8

QĐ7: Người dùng có thể thay đổi các qui định như sau:

+ QĐ1: Thay đổi về tình trạng phòng, số người tối đa, đơn giá, ghi chú

+ QĐ2: Thay đổi về họ tên khách hàng, số căn cước công dân, ngày sinh, số điện thoại, địa chỉ, giới tính và quốc tịch của khách hàng

+ QĐ4: Thay đổi số ngày thuê

2.3 Bảng yêu cầu nghiệp vụ

Trang 9

2.4 Danh sách các yêu cầu tiến hóa

2.4.1 Bảng yêu cầu tiến hóa

cần thay đổi

1 Thay đổi qui định tra cứu

phòng

Tình trạng phòng, số người tối đa, đơn giá, ghi chú

2 Thay đổi qui định tiếp nhận

khách hàng

Họ tên khách hàng, số căn cước công dân, ngày sinh,

số điện thoại, địa chỉ, giới tính và quốc tịch của khách

Trang 10

1 Thay đổi qui

định tra cứu

phòng

Cho biết QD mới, Tình trạng phòng, số người tối đa, đơn giá, ghi chú

Ghi nhận giá trị mới và thay đổi cách thức kiểm tra

2 Thay đổi qui

định tiếp nhận

khách hàng

Họ tên khách hàng, số căn cước công dân, ngày sinh, số điện thoại, địa chỉ, giới tính và quốc tịch của khách hàng

Ghi nhận giá trị mới và thay đổi cách thức kiểm tra

Cho phép hủy ,cập nhật thông tin

3 Thay đổi phiếu

đặt phòng

Nhập giá trị mới của : Thay đổi ngày thuê, ngày trả phòng, số phòng, dịch vụ tối đa

Ghi nhận giá trị mới và thay đổi cách thức kiểm tra

2.5 Danh sách yêu cầu tiến hóa

2.5.1 Bảng yêu cầu hiệu quả

Máy tính với CPU Pentium III 533, RAM 128MB, Đĩa cứng 10GB

lưu trữ

1 Lập Phiếu đặt phòng 100 phiếu/giờ

2 Tra cứu khách hàng Tất cả các khách hàng trong 1 giờ

3 Nhập khách hàng Ngay tức thì

4 Thay đổi quy định Ngay tức thì

2.5.2 Bảng trách nhiệm yêu cầu hiệu quả

Stt Nghiệp vụ Người dùng Phần mềm Ghi chú

Trang 11

Ghi nhận giá trị mới và thay đổi cách thức kiểm tra

2.6 Danh sách các yêu cầu tiện dụng

dụng

1 Tiếp nhận khách

hàng 5 phút hưỡng dẫn

2 Tra cứu phòng 2 phút hưỡng dẫn Dễ điều chỉnh

3 Tra cứu khách hàng Không cần hưỡng dẫn Không cần biết

nhiều về sách

4 Thay đổi quy định 5 phút hưỡng dẫn Nhanh chóng,

khoa học

2.7 Danh sách các yêu cầu bảo mật

2.7.1 Bảng các yêu cầu bảo mật

Trang 12

2.8 Danh sách các yêu cầu an toàn

2.8.1 Bảng các yêu cầu an toàn

1 Phục hồi Thông tin về khách hàng,

Trang 13

2.8.2 Bảng trách nhiệm yêu cầu an toàn

Trang 14

3 CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH HÓA

3.1 Sơ đồ luồng dữ liệu cho yêu cầu tra cứu phòng

a) Biểu mẫu và quy định

• D4: Không có

Trang 15

• Bước 5: Xuất D5 ra thiết bị xuất

• Bước 6: Trả D6 cho người dùng

• Bước 7: Đóng kết nối cơ sở dữ liệu

• Bước 8: Kết thúc

3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu cho yêu cầu tiếp nhận khách hàng mới

a) Biểu mẫu và quy định

Trang 16

• Bước 5: Kiểm tra qui định tuổi tối thiểu

• Bước 6: Nếu không thỏa tất cả các qui định trên thì tới Bước 10

• Bước 7: Lưu D4 xuống bộ nhớ phụ

• Bước 8: Xuất D5 ra máy in (nếu có yêu cầu)

• Bước 9: Trả D6 cho người dùng

• Bước 10: Đóng kết nối cơ sở dữ liệu

• Bước 11: Kết thúc

3.3 Sơ đồ luồng dữ liệu cho yêu cầu tra cứu khách hàng

a) Biểu mẫu và quy định

Trang 17

Quốc tịch

• D1: Tiêu chuẩn tìm khách hàng(ít nhất một trong các thông tin sau:Mã khách hàng,

họ tên khách hàng, Số Căn cước công dân, số điện thoại)

• D2: Không có

• D3: Danh sách các khách hàng cùng các thông tin liên quan thỏa tiêu chuẩn tìm

kiếm(Mã khách hàng, họ tên khách hàng, Số Căn cước công dân, số điện thoại, thông

tin phòng đang thuê, ngày thuê, ngày trả theo dự kiến nếu khách hàng đó đang thuê

Trang 18

• Bước 2: Kết nối cơ sở dữ liệu

• Bước 3: Đọc D3 từ bộ nhớ phụ

• Bước 4: Kiểm tra xem khách hàng cần tìm có thoả ít nhất 1 trong các tiêu chuẩn tìm kiếm không.Nếu không thì nhảy tới bước 7

• Bước 5: Xuất D5 ra thiết bị xuất

• Bước 6: Trả D6 cho người dùng

• Bước 7: Đóng kết nối cơ sở dữ liệu

• Bước 8: Kết thúc

3.4 Sơ đồ luồng dữ liệu cho yêu cầu đặt phòng

a) Biểu mẫu và quy định

Trang 19

c) Luồng dữ liệu

• D1: Thông tin về việc cho đặt phòng(Mã khách hàng, Họ tên khách hàng, Ngày thuê, ngày trả, giá thuê, mã phòng, loại phòng, Danh sách các dịch vụ sử dụng cùng các chi tiết liên quan(tên dịch vụ))

• D4: D1 + tình trạng mới của các phòng mà khách hàng đang thuê

• Bước 4: Kiểm tra tuổi khách hàng (tuổi >= 16)

• Bước 5: Kiểm tra tình trạng phòng( Xem phòng có trống hay không, đanng dọn dẹp hoặc đang sửa chữa)

• Bước 6: Nếu không thoả ít nhất 1 trong 4 điều kiện trên thi nhảy đến Bước 8

• Bước 7: Ghi D4 vào bộ nhớ phụ

• Bước 8: Đóng kết nối cơ sở dữ liệu

• Bước 9: Kết thúc

3.5 Sơ đồ luồng dữ liệu cho yêu cầu lập hóa đơn

a) Biểu mẫu và quy định

Trang 20

Tên nhân viên:

Trang 21

• Bước 4: Kiểm tra xem Mã phòng trả có trùng với Mã phòng cho thuê không Nếu không trùng thì nhảy tới Bước 6

• Bước 5: Lưu D4 xuống bộ nhớ phụ

• Bước 6: Đóng kết nối cơ sơ dữ liệu

• Bước 7: Kết thúc

3.6 Sơ đồ luồng dữ liệu cho yêu cầu thay đổi quy định

a) Biểu mẫu và quy định

b) Hình vẽ

c) Luồng dữ liệu

• D1: Thông tin các quy định cần thay đổi

• D2: Thông báo thay đổi quy định thành công hay thất bại

• D3: Ghi thông tin thay đổi quy định xuống CSDL

• D4: Thông tin các bảng danh mục phục vụ cho việc thay đổi quy định

• D5: Các thông tin cần lưu trữ vào CSDL

d) Luồng xử lý

• Bước 1: Nhận D1 từ người dùng

• Bước 2: Nhập các quy định cần thay đổi

• Bước 3: Đọc D3 từ bộ nhớ phụ

Trang 22

• Bước 4: Kiểm tra các quy định cần thay đổi có thỏa các quy định thư viện hay không Nếu thỏa thì lưu vào CSDL Nếu không thỏa thì tiến tới bước 6

• Bước 5: Lưu D4 xuống bộ nhớ phụ

• Bước 6: Đóng kết nối cơ sơ dữ liệu

• Bước 7: Kết thúc

Trang 23

4 CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG

4.1 Kiến trúc hệ thống

Ứng dụng kiến trúc mô hình 3 lớp để thiết kế phần mềm quản lý khách sạn

Kiến trúc gồm có 3 thành phần: Presentation Layers, Business Logic Layers, và Data

Access Layers

• Presentation Layers: Lớp này làm nhiệm vụ giao tiếp với người dùng cuối để thu thập

dữ liệu và hiển thị kết quả/dữ liệu thông qua các thành phần trong giao diện người sử dụng

• Business Logic Layers: Đây là layer xử lý chính các dữ liệu trước khi được đưa lên hiển thị trên màn hình hoặc xử lý các dữ liệu trước khi chuyển xuống Data Access Layer để lưu dữ liệu xuống cơ sở dữ liệu Đây cũng là nơi đê kiểm tra ràng buộc, các yêu cầu nghiệp vụ, tính toán, xử lý các yêu cầu và lựa chọn kết quả trả về cho

• Tại BUS, các thông tin sẽ được nhào nặn, tính toán theo đúng yêu cầu đã gửi, nếu không cần đến Database thì BUS sẽ gửi trả kết quả về GUI, ngược lại nó sẽ đẩy dữ liệu (thông tin đã xử lý) xuống Data Access Layer (DAO)

• DAO sẽ thao tác với Database và trả kết quả về cho BUS, BUS kiểm tra và gửi nó lên GUI để hiển thị cho người dùng

• Một khi gặp lỗi (các trường hợp không đúng dữ liệu) thì đang ở layer nào thì quăng lên trên layer cao hơn nó 1 bậc cho tới GUI thì sẽ quăng ra cho người dùng biết - Các

dữ liệu được trung chuyển giữa các Layer thông qua một đối tượng gọi là Data

Transfer Object (DTO), đơn giản đây chỉ là các Class đại diện cho các đối tượng được lưu trữ trong Database

Trang 24

Admin_CapNhatThietBi, Admin_CapNhatTaiKhoan, Admin_QLDichVu, Admin_QLKhachHang,

Admin_QLLoaiPhong, Admin_QLNhanVien, Admin_QLTaikhoan, Admin_QLThietBi, Admin_QLPhong, Admin_ThemDV, Admin_ThemKhachHang,

Admin_ThemLoaiPhong, Admin_ThemNhanVien, Admin_ThemPhong, Admin_ThemThietBi, Admin_ThemTK, MainAdminWindow, TimeDate), Receptionist

(Recep_CapNhatKhachHang, Recep_ChiTietPhong, Recep_DatPhong, Recep_QLDatPhong, Recep_QLDichVu, Recep_QLKhacHang, Recep_QLLoaiPhong, Recep_QLPhong, Recep_ThemDV, Recep_HoaDon, MainRecepWindow)

Trang 25

5 CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ DỮ LIỆU

5.1 Sơ đồ logic

5.2 Danh sách các bảng dữ liệu (table) trong sơ đồ:

1 KHACHHANG Thông tin về khách hàng

2 PHONG Thông tin về các phòng

3 LOAIPHONG Thông tin về các loại

phòng

4 KHACHHANG_PHONG Thông tin về phiếu thuê

phòng hoặc phiếu đặt phòng của khách hàng

5 DICHVU Thông tin về các dịch vụ

Trang 26

6 HOADON Thông tin về hóa đơn của

khách hàng

7 CTHOADON Thông tin về các dịch vụ

mà khách hàng đã thuê (hoặc sử dụng) trong lúc đang thuê phòng

8 THIETBI Thông tin về các thiết bị

trong các phòng của khách sạn

9 NHANVIEN Thông tin về nhân viên

1 MAKH Char(6) Primary key Mã khách

4 GIOITINH Nvarchar(5) Giới tính

5 QUOCTICH Nvarchar(40) Quốc tịch

6 CCCD Nvarchar(20) Số căn cước

công dân

7 SODT Varchar(15) Số điện thoại

Bảng DICHVU

1 MADV Char(6) Primary key Mã dịch vụ

2 TENDV Char(40) Tên dịch vụ

3 DONGIA Money Đơn giá

Trang 27

Bảng PHONG

1 MAPHONG Char(4) Primary key Mã (Số)

1 MALP Char(4) Primary key Mã loại phòng

2 TENLP Nvarchar(40) Tên loại phòng

3 SONGUOI Tinyint Số người tối

1 MAHD Char(8) Primary key Mã hóa đơn

1 MACTHD Char(10) Primary key Mã chi tiết hóa

đơn

2 MAHD Char(8) Primary key Mã hóa đơn

3 NOIDUNG Char(6) Mã dịch vụ

Trang 28

4 SOLUONG Tinyint Số lượng dịch

vụ

Bảng KHACHHANG_PHONG

1 MAKH_P Char(6) Primary key Mã khách

1 MATB Char(4) Primary key Mã thiết bị

2 TENTB Nvarchar(30) Tên thiết bị

3 GIATRI Money Giá thiết bị

Bảng NHANVIEN

1 MANV Char(4) Primary key Mã nhân viên

2 TENNV Nvarchar(40) Tên nhân viên

3 CCCD Char(20) Số CCCD

4 DIACHI Nvarchar(100) Địa chỉ

Bảng TAIKHOAN

Trang 29

STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Diễn giải

1 MATK Char(3) Primary key Mã nhân viên

2 MANV Char(4) Mã nhân viên

3 TENTK Nvarchar(30) Tài khoản

đăng nhập

4 MATKHAU Nvarchar(30) Mật khẩu

5 VAITRO Nvarchar(30) Vai trò

Trang 30

6 CHƯƠNG 6: THIẾT KÊ GIAO DIỆN

6.1 Vai trò người quản lý

6.1.1 Sơ đồ liên kết màn hình

6.1.2 Danh sách các màn hình

STT Màn hình Loại màn hình Chức năng

Trang 31

1 Màn hình đăng nhập Nhập liệu Đăng nhập vào phần

mềm

2 Màn hình chính ( trang chủ ) Màn hình chính Cho phép người

dùng nhìn thấy bao quát chức năng của phần mềm

3 Màn hình quản lý loại phòng Báo biểu Hiển thị và tra cứu,

sửa chữa các chức năng quản lý loại phòng

4 Màn hình thống kê loại phòng Nhập liệu, tra cứu Hiển thị và tra cứu,

sửa chữa các thông tin loại phòng đã có

5 Màn hình thêm loại phòng Nhập liệu Thêm loại phòng vào

danh sách

6 Màn hình quản lý phòng Báo biểu Hiển thị các chức

năng quản lý phòng

7 Màn hình thống kê phòng Nhập liệu, tra cứu Hiển thị và tra cứu,

sữa chữa thông tin của phòng

8 Màn hình thêm phòng Nhập liệu Thêm phòng vào

danh sách

9 Màn hình quản lý khách hàng Báo biểu Hiển thị các chức

năng quản lý khách hàng

10 Màn hình thống kê khách hàng Nhập liệu, tra cứu Hiển thị và tra cứu,

sữa chữa thông tin của khách hàng

11 Màn hình thêm khách hàng Nhập liệu Thêm khách hàng

vào danh sách

12 Màn hình quản lý dịch vụ Báo biểu Hiển thị các chức

năng quản lý dịch vụ

Trang 32

13 Màn hình thống kê các loại dịch vụ Nhập liệu, tra cứu Hiển thị và tra cứu,

sữa chữa thông tin các loại dịch vụ

14 Màn hình thêm dịch vụ Nhập liệu Thêm dịch vụ vào

danh sách

15 Màn hình quản lý nhân viên Báo biểu Hiển thị các chức

năng quản lý nhân viện

16 Màn hình thống kê nhân viên Nhập liệu, tra cứu Hiển thị và tra cứu,

sữa chữa thông tin nhân viên

17 Màn hình thêm nhân viên Nhập liệu Thêm nhân viên vào

danh sách

18 Màn hình quản lý tài khoản Báo biểu Hiển thị các chức

năng quản lý tài khoản

19 Màn hình thống kê tài khoản Nhập liệu, tra cứu Hiển thị và tra cứu,

sữa chữa thông tin tài khoản

20 Màn hình thêm tài khoản Nhập liệu Thêm tài khoản mới

Trang 33

b) Mô tả các đối tượng trên màn hình

STT Tên Kiểu Chức năng

1 Tài khoản Text Nhập vào tài khoản

2 Mật khẩu Text Nhập vào mật khẩu

3 Login Button Đăng nhập vào phần mềm

c) Danh sách các biến cố và xử lý tương ứng trên màn hình

STT Biến cố Xử lý

1 Khi bấm vào Tài khoản Người dùng nhập vào tài khoản

2 Khi bấm vào mật khẩu Người dùng nhập vào mật khẩu

3 Khi bấm vào Đăng nhập Cho phép đăng nhập vào tài khoản người dùng

6.1.3.2 Màn hình chính

a) Giao diện

Trang 34

b) Các đối tượng trên màn hình

STT Tên đối tượng Kiểu Chức năng

1 Quản lý loại phòng Tab Hiển thị màn hình các chức năng quản

8 Log out Bar button Thoát tài khoản

9 Thời gian Smalldatetime Thời gian

Trang 35

10 Theme Gallery bar

item

Nền

c) Danh sách các biến cố và xử lý tương ứng trên màn ảnh

STT Biến cố Xử lý

1 Khi bấm vào tab Quản lý loại phòng Hiển thị các chức năng: Mã loại phòng,

Tên loại phòng, Số người tối đa, Thông tin, Gía ngày Cho phép Sửa, Xóa thông tin, và thêm loại phòng

2 Khi bấm vào tab Quản lý phòng Hiển thị thông tin các phòng: Số

phòng, Tình trạng, Loại phòng Cho phép sửa, xóa thông tin và thêm phòng

3 Khi bấm vào tab Quản lý khách hàng Hiền thị thông tin khách hàng: Họ và

Tên, Căn cước công dân, Số điện thoại, Địa chỉ, Giới tính, Quốc tịch Cho phép sửa, xóa thông tin, và thêm khách hàng

4 Khi bấm vào tab Quản lý dịch vụ Hiển thị thông tin dịch vụ: Mã dịch

vụ,Tên dịch vụ, Đơn giá Cho phép sửa, xóa thông tin và thêm khách hàng

5 Khi bấm vào tab Quản lý nhân viên Hiển thị thông tin nhân viên :Mã NV,

Họ và tên, CCCD, Số điện thoại, Địa chỉ, Giới tính, Chức vụ, Lương Cho phép sửa, xóa thông tin, và thêm khách hàng

6 Khi bấm vào tab Quản lý tài khoản Hiển thị thông tin Tài khoản : Mã tài

khoản, Tài khoản, Mật khẩu, vai trò Cho phép sửa, xóa và thêm tài khoản

7 Khi bấm vào tab Quản lý thiết bị Hiển thị thông tin Thiết bị: Mã thiết bị,

tên Thiết bị Cho phép sửa, xóa và thêm thiết bị

8 Thời gian Hiển thị thời gian ngay thời điểm đó

9 Khi bấm vào Log out Tiến hành đăng xuất khỏi hệ thống

Ngày đăng: 24/02/2023, 22:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w