+ Dữ liệu khớp với database: chuyển tới bước 5 + Dữ liệu không khớpkhông tồn tại trên database: quay lại bước 3 - Bước 5: Hệ thống kiểm tra quyền truy cập của người đăng nhập + Quyền tru
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ CỬA HÀNG MỸ PHẨM SKINLELE
126A - 17A - HOÀI ĐỨC - HÀ NỘI
Sinh viên thực hiện : PHAN TIẾN HUY
Giảng viên hướng dẫn : TS LÊ THỊ TRANG LINH
Hà Nội, tháng 8 năm 2022
Trang 2PHIẾU CHẤM ĐIỂM
STT Họ và tên sinh viên Nội dung thực hiện Điểm Chữ ký
Giảng viên chấm 1:
Giảng viên chấm 2:
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DỰ ÁN PHẦN MỀM 2
1.1 Khảo sát hệ thống 2
1.2 Xác định mục tiêu bài toán cần giải quyết 3
1.2.1 Mục tiêu của dự án 3
1.2.2 Yêu cầu hệ thống mới 4
1.3 Phân tích và đặc tả các nghiệp vụ của hệ thống 4
1.4 Xác định các yêu cầu của hệ thống 5
1.4.1 Yêu cầu chức năng 5
1.4.2 Yêu cầu phi chức năng 6
1.4.2.1 Yêu cầu về bảo mật 6
1.4.2.2 Yêu cầu về sao lưu 6
1.4.2.3 Yêu cầu về tính năng sử dụng 6
1.4.2.4 Yêu cầu ràng buộc thiết kế 6
1.4.2.5 Yêu cầu phần cứng 6
1.4.2.6 Phần mềm được sử dụng 7
1.4.2.7 Yêu cầu khi sử dụng phần mềm 7
1.4.2.8 Các yêu cầu khác 7
CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ DỰ ÁN 8
2.1 Ước lượng dự án 8
2.1.1 Ước lượng chí phí 8
2.1.2 Ước lượng thời gian 10
2.1.3 Ước lượng về số lượng người tham gia 12
2.2 Lập lịch theo dõi 13
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH 16
3.1 Xác định các Actor và Use case tổng quát của hệ thống 16
Trang 43.1.1 Xác định các Actor của hệ thống 16
3.1.2 Biểu đồ Use Case của toàn hệ thống 16
3.2 Phân tích chi tiết từng chức năng của hệ thống 17
3.2.1 Chức năng đăng nhập, đăng xuất 17
3.2.1.1 Biểu đồ use case 17
3.2.1.2 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập 18
3.2.2 Chức năng quản lý nhân viên 20
3.2.2.1 Biểu đồ use case 20
3.2.2.2 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý nhân viên 21
3.2.2.2.1 Biểu đồ hoạt động chức năng thêm thông tin nhân viên 21
3.2.2.2.2 Biểu đồ hoạt động chức năng sửa thông tin nhân viên 23
3.2.2.2.3 Biểu đồ hoạt động chức năng xóa thông tin nhân viên 24
3.2.2.2.4 Biểu đồ hoạt động chức năng tìm kiếm thông tin nhân viên26 3.2.3 Chức năng quản lý sản phẩm 27
3.2.3.1 Biểu đồ use case 27
3.2.3.2 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý sản phẩm 28
3.2.3.2.1 Biểu đồ hoạt động chức năng thêm thông tin sản phẩm 28
3.2.3.2.2 Biểu đồ hoạt động chức năng sửa thông tin sản phẩm 29
3.2.3.2.3 Biểu đồ hoạt động chức năng xóa thông tin sản phẩm 31
3.2.3.2.4 Biểu đồ hoạt động chức năng tìm kiếm thông tin sản phẩm 32 3.2.4 Chức năng quản lý khách hàng 33
3.2.4.1 Biểu đồ use case 33
3.2.4.2 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý khách hàng 34
3.2.4.2.1 Biểu đồ hoạt động chức năng thêm thông tin khách hàng 34
3.2.4.2.2 Biểu đồ hoạt động chức năng sửa thông tin khách hàng 36
3.2.4.2.3 Biểu đồ hoạt động chức năng xóa thông tin khách hàng 37
3.2.4.2.4 Biểu đồ hoạt động chức năng tìm thông tin khách hàng 38
3.2.5 Chức năng lập hóa đơn 39
3.2.5.1 Biểu đồ use case 39
3.2.5.2 Biểu đồ hoạt động chức năng lập hóa đơn 40
3.2.5.2.1 Biểu đồ hoạt động chức năng tạo hóa đơn 40
3.2.5.2.2 Biểu đồ hoạt động chức năng xuất hóa đơn 41
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang diễn ra quátrình tin học hóa toàn diện trên mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế xã hội, con ngườiđang chuyển sang một kỉ nguyên mới-kỉ nguyên của công nghệ thông tin 4.0.Máy tính và các công cụ của nó đã trở thành nhu cầu không thể thiếu đối vớicác ngành khoa học và kĩ thuật, trong các ngành quản lý, thiết kế giảng dạy, cácngành công nghiệp đồ họa,…
Nhờ ứng dụng của công nghệ thông tin đã làm giảm được rất nhiều khókhăn trong việc quản lý trên các giấy tờ Nó có yếu tố không nhỏ trong việcphát triển và thành công không nhỏ của mỗi ngành nghề, mỗi xí nghiệp, mỗiquốc gia ngày nay
Công nghệ phần mềm là một phần của ”công nghệ thông tin” giúp conngười khảo sát ,thiết kế và xây dựng những chương trình một cách quy củ và dễdàng hơn Với vốn kiến thức học được trong môn “Công nghệ phần mềm” và sựgiúp đỡ của cô Lê Thị Trang Linh, em đã chọn đề tài: ”Quan lý cửa hàng mỹphẩm SkinLeLe” để tìm hiểu và thực hành về môn này Với vốn kiến thức cònhạn chế vì vậy bài làm của em chắc chắn sẽ có nhiều thiếu khuyết Rất mongđược sự góp ý của cô để bài làm tốt hơn
Trang 6CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DỰ ÁN PHẦN MỀM
1.1 Khảo sát hệ thống
Giới thiệu chung về hệ thống được khảo sát:
Tên cơ sở: Mỹ phẩm SkinLeLe
Số lượng nhân viên: 10 nhân viên và 2 quản lý
Diện tích: Cửa hàng mỹ phẩm có diện tích 30m2
Địa điểm: 126A- 17A- Hoài Đức- Hà Nội
Hiện nay cửa hàng mỹ phẩm đang cung cấp rất nhiều mặt hàng, sản phẩmchính hãng khác nhau với hiệu quả cực tốt để phục vụ cho khách hàng chăm sócsắc đẹp ,cùng với việc ngày không chỉ riêng chị em, phụ nữ có nhu cầu mànhiều đối tượng khách hàng khác nhau cùng với công việc quản lý về nhiều hoạtđộng khác nhau trong cửa hàng vì vậy công việc quản lý hệ thống của các cửahàng gặp rất nhiều khó khăn
Xuất phát từ vấn đề đó chúng ta cần thiết phải xây dụng một hệ thốngquản lý tốt hơn nhưng trước hết chúng ta cần phải đánh giá đúng hiện trạng củacửa hàng mỹ phẩm SkinLeLe
Trang 7có các liên kết tương thích với hệ thống cảnh báo và giám sát cửa hàng Tốnnhiều thời gian gây khó khăn trong việc quản lý đồng bộ Vì vậy, cần có một hệthống quản lý giúp cho công việc tại cửa hàng được thuận tiện hơn, góp phần
Trang 8nâng cao hiệu quả công việc, việc quản lý giữa người quản lý và nhân viên vàgiữa nhân viên với khách hàng và sản phẩm trở nên dễ dành nhanh chóng vàhiệu quả.
1.2.2 Yêu cầu hệ thống mới
- Về phía khách hàng:
+ Phần mềm cho phép đăng nhập và mua hàng online trên hệ thống có thểthông qua tư vấn tình trang da, hay nhưng sản phẩm chăm sóc da khác
+ Khách hàng có thể thanh toán online qua tài khoản ngân hàng
- Về phía nhân viên:
+ Nhân viên có thể đăng nhập và thực hiện một số chức năng quản lý.+ Phần mềm cho phép quản lý thông tin các khách hàng
+ Quản lý các loại sản phẩm
+ Nhân viên lập hóa đơn cho khách hàng
- Về phía quản lý:
+ Có thể đăng nhập và thực hiện một số chức năng quản lý
+ Quản lý thông tin nhân viên
+ Quản lý thông tin nhà cung cấp sản phẩm
1.3 Phân tích và đặc tả các nghiệp vụ của hệ thống
Chi tiết các quy trình nghiệp vụ của từng công việc và các quy trìnhnghiệp vụ cần giải quyết:
- Quản lý khách hàng: Thông tin khách hàng khi mua các sản phẩm sẽđược nhân viên lấy và lưu lại gồm: Tên, số điện thoại, địa chỉ
- Quản lý sản phẩm (Mỹ phẩm): Thông tin sản phẩm được quản lý chặtchẽ và dễ dàng quản lý Thông tin sản phẩm được nhân viên lưu trữ gồm: Tênsản phẩm, mã loại, giá, lưu lượng… Thông tin sản phẩm sẽ luôn tục được nhânviên cập nhật trên website liên kết với phần mềm bán hàng của cửa hàng Sảnphẩm sẽ được phân loại tùy theo nhu cầu của khách hàng:
Trang 9+ Trang điểm: phấn, son, kem nền,…
+ Giải pháp làn da: Những sản phẩm dược mỹ phẩm sẽ phù hợp cho tìnhtrạng da mụn (Mụn đầu đen, mụn viên, mụn ẩn, thâm mụn)
+ Dưỡng da: Thì gồm nhưng sản phẩm như làm sạch, bảo vệ da, hồiphục, cấp ẩm (Sữa rửa mặt, Toner, Serum, kẽm dưỡng phù hợp, kem chốngnắng…)
+ Chăm sóc cơ thể: Thì gồm những sản phẩm dành riêng cho body (Sữatắm, tẩy da chết body, dưỡng thể,…)
- Quản lý nhân viên: Nhân viên được nhận vào làm sẽ được chủ cửa hànglấy thông tin và lưu lại bao gồm: tên, ngày sinh, số chứng minh, giới tính, đơn
vị công tác, ngày vàolàm, số điện thoại, quê quán, email,…( nhân viên xin việcphải đầy đủ lý lịch)
- Lập hóa đơn: Nhân viên sẽ tạo hóa đơn, lưu lại hóa đơn, xuất hóa đơn
đã bán cho khách hàng cập nhật số lượng sản sản phẩm còn lại
1.4 Xác định các yêu cầu của hệ thống
1.4.1 Yêu cầu chức năng
- Các chức năng chính của dự án:
+ Đăng nhập, đăng xuất: Chức năng cho phép người dùng đăng nhập vào
hệ thống thông qua số điện thoại và có thể đăng xuất dễ dàng chỉ với một nútbấm
+ Quản lý khách hàng: Chức năng này giúp nhân viên dễ dàng có thôngtin khách để lập hóa đơn , cũng như chuyển giao sản phẩm đến khách hàng
+ Quản lý sản phẩm: Nhân viên có thể quản lý được thông tin của sảnphẩm phù hợp với loai da nào cũng như tình trạng da của khách để dễ dàng tưvấn vẫn cũng như mô tả sản phẩm trên hệ thống
Trang 10+ Lập hóa đơn: Chức năng giúp nhân viên lập hóa đơn cho khách hàngtrước khi thanh toán dễ dàng và chính xác.
+ Quản lý nhân viên: Chức năng giúp người quản lý của hàng năm bắtđược thông tin nhân viên
1.4.2 Yêu cầu phi chức năng
1.4.2.1 Yêu cầu về bảo mật
Yêu cầu về bảo mật hệ thống, bảo mật thông tin người dùng phải đượcbảo mật về mật khẩu và các thông tin cá nhân khác
1.4.2.2 Yêu cầu về sao lưu
Hệ thống đáp ứng các nhu cầu: dữ liệu được lưu thông trong hệ thống dựphòng tự động 24/24 bằng một hệ thống song hành nhằm tránh mất dữ liệu
Dữ liệu của hệ thống có thể kết xuất ra các thiết bị lưu trữ ngoài và có thếkhôi phục khi cần thiết
1.4.2.3 Yêu cầu về tính năng sử dụng
Hệ thống thân thiện với người dùng dễ hiểu, dễ sử dụng
1.4.2.4 Yêu cầu ràng buộc thiết kế
- Giao diện thân thiện dễ hiểu dễ sử dụng
- Tốc độ xử lý thông tin nhanh chóng
- Phân tích và thiết kế được thực hiện theo chuẩn UML
- Hệ thống được thiết kế theo hướng có thể phát triển trong tương lại
1.4.2.5 Yêu cầu phần cứng
- Máy tính:
+ Ram 1GB
+ Intel Core i3 + Internet access
- Hệ điều hành window 7 trở lên
1.4.2.6 Phần mềm được sử dụng
- Visual Studio 2022
Trang 11- Cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server Management Sutdio 18.
1.4.2.7 Yêu cầu khi sử dụng phần mềm
- Thêm, sửa, xóa sản phẩm
- Thêm, sửa, xóa nhân viên
- Thêm, sửa, xóa khách hàng
- Tìm kiếm sản phẩm, nhân viên, khách hàng
- Tạo hóa đơn
1.4.2.8 Các yêu cầu khác
Không có
Trang 12300.000 VND
Mô tả hệ thống qua
sơ đồ usecase và trìnhtự,…
Xây dừng sơ đồ usecase
và trình tự băng Rational rose
800.000 VND
Thiết kế cơ sở dữ liệu Xây dựng các trường dữ
liệu cần thiết cho phầnmềm
500.000 VND
Thiết kế giao diệncho phần mềm
Xây dựng các chức năngchính cho phần mềm bán
1.000.000 VND
Trang 13600.000 VND
Kiểm thử phần mềm Test lại toàn bộ hệ thống
đã xây dựng
300.000 VND
Fix code Tìm kiếm các lỗi phát
sinh trong quá trình thực
200.000 VND
Trang 14Bảng 2.1 Bảng ước lượng chi phí
2.1.2 Ước lượng thời gian
Giai đoạn Công việc chính Mô tả công việc Thời gian
1 ngày
Trang 15Mô tả hệ thống qua
sơ đồ usecase và trìnhtự,…
Xây dừng sơ đồ usecase
và trình tự băng Rational rose
1 ngày
Thiết kế cơ sở dữ liệu Xây dựng các trường dữ
liệu cần thiết cho phầnmềm
1 ngày
Thiết kế giao diệncho phần mềm
Xây dựng các chức năngchính cho phần mềm bánhàng
1 ngày
Trang 16Viết báo cáo hoàn thiện
Trình bày báo cáo chi tiếtkhi thiết kế module
1 ngày
Kiểm thử phần mềm Test lại toàn bộ hệ thống
đã xây dựng
1 ngày
Fix code Tìm kiếm các lỗi phát
sinh trong quá trình thựcthi
Bảng 2.2 Bảng ước lượng thời gian
2.1.3 Ước lượng về số lượng người tham gia
- Số lượng người tham gia vào dự án này là 1 người
2.2 Lập lịch theo dõi
Trang 17Thời gian kết thúc
Hoàn thành
Chưa hoàn thành
3.1, 3.2 1 ngày X X
Trang 19Bảng 2.3 Bảng lịch theo dõi
Trang 20CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH
3.1 Xác định các Actor và Use case tổng quát của hệ thống
3.1.1 Xác định các Actor của hệ thống
Người quản lý - Đăng nhập
Bảng 3.1 Bảng Actor và Use case tổng quát của hệ thống
3.1.2 Biểu đồ Use Case của toàn hệ thống
Trang 21Hình 3.1 Biểu đồ Use case toàn hệ thống
3.2 Phân tích chi tiết từng chức năng của hệ thống
3.2.1 Chức năng đăng nhập, đăng xuất
3.2.1.1 Biểu đồ use case
Hình 3.2 Biểu đồ Use case chức năng đăng nhập
Đặc tả use case đăng nhập, đăng xuất:
- Tác nhân: Người quản lý, nhân viên
- Mô tả: Mỗi khi tác nhân sử dụng hệ thống quản lý thì cần thực hiện chức năngđăng nhập vào hệ thống Khi dùng xong phần mềm thì đăng xuất tài khoản rakhỏi phần mềm quản lý
- Dòng sự kiện chính:
+ Tác nhân yêu cầu giao diện đăng nhập vào hệ thống
+ Hệ thống hiện thị giao diện đăng nhập cho tác nhân
+ Tác nhân sẽ: cập nhật tên đăng nhập và mật khẩu
Trang 22+ Hệ thống kiểm tra dữ liệu và xác nhận thông tin từ tác nhân gửi vào hệthống
+ Thông tin đúng thì hệ thống gửi thông báo và đưa tác nhân vào hệthống
+ Kết thúc use case đăng nhập
- Các yêu cầu đặc biệt: Không có
- Trạng thái hệ thống trước khi sử dụng use case: Không có yêu cầu
- Trạng thái hệ thống sau khi sử dụng use case:
+ Nếu đăng nhập thành công: Hệ thống sẽ gửi thông báo “Bạn đã đăngnhập thành công” và hiện thị giao diện chính cho tác nhân thực hiện các chứcnăng khác
+ Nếu đăng nhập thất bại: Hệ thống cũng sẽ gửi thông báo “Bạn đã đăngnhập thất bại” và quay lại chức năng đăng nhập
3.2.1.2 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập
Trang 23Hình 3.3 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập
Mô tả các bước:
- Bước 1: Người dùng yêu cầu đăng nhập
- Bước 2: Hệ thống hiển thị giao diện đăng nhập
- Bước 3: Người dùng hoặc người quản lý nhập dữ liệu
- Bước 4: Hệ thống kiểm tra dữ liệu nhập vào
Trang 24+ Dữ liệu khớp với database: chuyển tới bước 5
+ Dữ liệu không khớp(không tồn tại) trên database: quay lại bước 3
- Bước 5: Hệ thống kiểm tra quyền truy cập của người đăng nhập
+ Quyền truy cập vai trò user: chuyển tới bước 6
+ Quyền truy cập vai trò admin : chuyển tới bước 7
- Bước 6: Hệ thống hiển thị giao diện dành cho nhân viên
- Bước 7: Hệ thống hiển thị giao diện dành cho người quản lý
3.2.2 Chức năng quản lý nhân viên
3.2.2.1 Biểu đồ use case
Hình 3.4 Biểu đồ use case chức năng quản lý nhân viên
Đặc tả use case chức năng quản lý nhân viên:
- Tác nhân: Người quản lý
Trang 25- Mô tả: Cho phép người quản lý cửa hàng có thể kiểm soát thông tin nhân về vàthêm thông tin nhân viên mới đồng thời có thể cập nhật và xóa thông tin củanhân viên.
- Dòng sự kiện chính:
+ Sau khi hoàn thành đăng nhập, hệ thống cho phép người quản truy cậpvào giao diện chính
+ Người quản lý chọn chức năng quản lý nhân viên
+ Hiển thị giao diện quản lý nhân viên
+ Người quản lý thực hiện các chức năng với thông tin nhân viên và lưutrữ vào hệ thống
+ Kết thúc use case quản lý nhân viên
- Dòng sự kiện phụ: Nếu tác nhân đang thực hiện các thao tác với chức năngquản lý nhân viên, nhưng lại muốn thoát khỏi hệ thống, hệ thống thông báothoát bằng cách một thông báo hỏi người dùng có chắc chắn muốn thoát không.Nếu người dùng chọn không, tiếp tục duy trì giao diện hoặc thoát nếu ngườidùng chọn có Kết thúc use case
- Các yêu cầu đặc biệt: Không có
- Trạng thái sử dụng trước khi sử dụng use case: Không có yêu cầu
- Trạng thái hệ thống sau khi sử dụng use case: Hệ thống sẽ gửi các thông báothành công sau khi người quản lý thức hiện các thao tác với thông tin nhân viên
và trả lại giao diện quản như ban đầu
3.2.2.2 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý nhân viên
3.2.2.2.1 Biểu đồ hoạt động chức năng thêm thông tin nhân viên
Trang 26Hình 3.5 Biểu đồ hoạt động chức năng thêm thông tin nhân viên
Mô tả các bước:
- Bước 1: Người quản lý đăng nhập vào hệ thông
- Bước 2: Xác nhận đăng nhập
+ Dữ liệu khớp với database: chuyển tới bước 3
+ Dữ liệu không khớp(không tồn tại) trên database: quay lại bước 2
- Bước 3: Hệ thống cho người quản lý truy cập giao diện của người quản lý
- Bước 4: Người quản lý chọn chức năng thêm thông tin nhân viên
Trang 27- Bước 5: Nhập dữ liệu thông tin nhân viên cần thêm:
- Bước 6: Kiểm tra dữ liệu nhân viên vừa thêm
+ Nếu có chuyển sang bước 7
+ Nếu không thông báo lỗi quay lại bước 5
- Bước 7: Hệ thống lưu thông tin vào database
- Bước 8: Thông báo thêm thành công
- Bước 9: Kết thúc
3.2.2.2.2 Biểu đồ hoạt động chức năng sửa thông tin nhân viên
Hình 3.6 Biểu đồ hoạt động chức năng sửa thông tin nhân viên
Trang 28Mô tả các bước:
- Bước 1: Người quản lý đăng nhập vào hệ thông
- Bước 2: Xác nhận đăng nhập
+ Dữ liệu khớp với database: chuyển tới bước 3
+ Dữ liệu không khớp(không tồn tại) trên database: quay lại bước 2
- Bước 3: Hệ thống cho người quản lý truy cập giao diện của người quản lý
- Bước 4: Người quản lý chọn chức năng sửa thông tin nhân viên
- Bước 5: Nhập dữ liệu thông tin nhân viên cần sửa:
+ Tên nhân viên
+ Số điện thoại
+ Địa chỉ
+ Lương
- Bước 6: Kiểm tra dữ liệu nhân viên vừa sửa
+ Nếu có chuyển sang bước 7
+ Nếu không thông báo lỗi quay lại bước 5
- Bước 7: Hệ thống lưu thông tin vào database
- Bước 8: Thông báo sửa thành công
- Bước 9: Kết thúc
3.2.2.2.3 Biểu đồ hoạt động chức năng xóa thông tin nhân viên
Trang 29Hình 3.7 Biểu đồ hoạt động chức năng xóa thông tin nhân viên
Mô tả các bước:
- Bước 1: Người quản lý đăng nhập vào hệ thông
- Bước 2: Xác nhận đăng nhập
+ Dữ liệu khớp với database: chuyển tới bước 3
+ Dữ liệu không khớp(không tồn tại) trên database: quay lại bước 2
- Bước 3: Hệ thống cho người quản lý truy cập giao diện của người quản lý
- Bước 4: Người quản lý chọn chức năng xóa thông tin nhân viên
- Bước 5: Nhập dữ liệu mã nhân viên cần xóa
- Bước 6: Kiểm tra dữ liệu nhân viên vừa xóa
+ Nếu có chuyển sang bước 7
+ Nếu không thông báo lỗi quay lại bước 5
- Bước 7: Hệ thống lưu thông tin vào database
Trang 30- Bước 8: Thông báo xóa thành công
- Bước 9: Kết thúc
3.2.2.2.4 Biểu đồ hoạt động chức năng tìm kiếm thông tin nhân viên
Hình 3.8 Biểu đồ hoạt động chức năng tìm kiếm thông tin nhân viên
Mô tả các bước:
- Bước 1: Người quản lý đăng nhập vào hệ thông
- Bước 2: Xác nhận đăng nhập
+ Dữ liệu khớp với database: chuyển tới bước 3
+ Dữ liệu không khớp(không tồn tại) trên database: quay lại bước 2
- Bước 3: Hệ thống cho người quản lý truy cập giao diện của người quản lý
- Bước 4: Người quản lý chọn chức năng tìm thông tin nhân viên
- Bước 5: Nhập dữ liệu mã nhân viên cần tìm
- Bước 6: Kiểm tra dữ liệu nhân viên vừa nhập
+ Nếu có chuyển sang bước 7
Trang 31+ Nếu không thông báo lỗi quay lại bước 5
- Bước 7: Hệ thống hiện thị kết quả thông tin nhân viên cần tìm
- Bước 8: Kết thúc
3.2.3 Chức năng quản lý sản phẩm
3.2.3.1 Biểu đồ use case
Hình 3.9 Biểu đồ use case chức năng quản lý sản phẩm
Đặc tả use case chức năng quản lý sản phẩm
- Tác nhân: Nhân viên
- Mô tả: Cho phép nhân cửa hàng có thể kiểm soát thông tin sản phẩm và thêmthông tin sản phẩm mới đồng thời có thể cập nhật và xóa thông tin của các sảnphẩm
- Dòng sự kiện chính:
+ Sau khi hoàn thành đăng nhập, hệ thống cho phép nhân viên truy cậpvào giao diện chính
+ Nhân viên chọn chức năng quản lý sản phẩm
+ Hiển thị giao diện quản lý sản phẩm
Trang 32+ Nhân viên thực hiện các chức năng với thông tin sản phẩm và lưu trữvào hệ thống
+ Kết thúc use case quản lý sản phẩm
- Dòng sự kiện phụ: Nếu tác nhân đang thực hiện các thao tác với chức năngquản lý sản phẩm, nhưng lại muốn thoát khỏi hệ thống, hệ thống thông báothoát bằng cách một thông báo hỏi người dùng có chắc chắn muốn thoát không.Nếu người dùng chọn không, tiếp tục duy trì giao diện hoặc thoát nếu ngườidùng chọn có Kết thúc use case
- Các yêu cầu đặc biệt: Không có
- Trạng thái sử dụng trước khi sử dụng use case: Không có yêu cầu
- Trạng thái hệ thống sau khi sử dụng use case: Hệ thống sẽ gửi các thông báothành công sau khi nhân viên thức hiện các thao tác với thông tin sản phẩm vàtrả lại giao diện quản như ban đầu
3.2.3.2 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý sản phẩm
3.2.3.2.1 Biểu đồ hoạt động chức năng thêm thông tin sản phẩm
Trang 33Hình 3.10 Biểu đồ hoạt động chức năng thêm thông tin sản phẩm
Mô tả các bước:
- Bước 1: Nhân viên đăng nhập vào hệ thông
- Bước 2: Xác nhận đăng nhập
+ Dữ liệu khớp với database: chuyển tới bước 3
+ Dữ liệu không khớp(không tồn tại) trên database: quay lại bước 2
- Bước 3: Hệ thống cho phép nhân viên truy cập giao diện của nhân viên
- Bước 4: Người quản lý chọn chức năng thêm thông tin sản phẩm
- Bước 5: Nhập dữ liệu thông tin nhân viên cần thêm:
- Bước 6: Kiểm tra dữ liệu sản phẩm vừa thêm
+ Nếu có chuyển sang bước 7
+ Nếu không thông báo lỗi quay lại bước 5
- Bước 7: Hệ thống lưu thông tin vào database
- Bước 8: Thông báo thêm thành công
- Bước 9: Kết thúc
3.2.3.2.2 Biểu đồ hoạt động chức năng sửa thông tin sản phẩm
Trang 34Hình 3.11 Biểu đồ hoạt động chức năng sửa thông tin sản phẩm
Mô tả các bước:
- Bước 1: Nhân viên đăng nhập vào hệ thông
- Bước 2: Xác nhận đăng nhập
+ Dữ liệu khớp với database: chuyển tới bước 3
+ Dữ liệu không khớp(không tồn tại) trên database: quay lại bước 2
- Bước 3: Hệ thống cho nhân viên truy cập giao diện của nhân viên
- Bước 4: Người quản lý chọn chức năng sửa thông tin sản phẩm
- Bước 5: Nhập dữ liệu thông tin sản phẩm cần sửa:
+ Tên sản phẩm
+ Loại
+ Số lượng
+ Giá
- Bước 6: Kiểm tra dữ liệu sản phẩm vừa sửa
+ Nếu có chuyển sang bước 7
+ Nếu không thông báo lỗi quay lại bước 5
- Bước 7: Hệ thống lưu thông tin vào database
Trang 35- Bước 8: Thông báo sửa thành công
- Bước 9: Kết thúc
3.2.3.2.3 Biểu đồ hoạt động chức năng xóa thông tin sản phẩm
Hình 3.12 Biểu đồ hoạt động chức năng xóa thông tin sản phẩm
Mô tả các bước:
- Bước 1: Nhân viên đăng nhập vào hệ thông
- Bước 2: Xác nhận đăng nhập
+ Dữ liệu khớp với database: chuyển tới bước 3
+ Dữ liệu không khớp(không tồn tại) trên database: quay lại bước 2
- Bước 3: Hệ thống cho nhân viên truy cập giao diện của nhân viên
- Bước 4: Người quản lý chọn chức năng xóa thông tin sản phẩm
- Bước 5: Nhập dữ liệu mã sản phẩm cần xóa
Trang 36- Bước 6: Kiểm tra dữ liệu sản phẩm vừa xóa
+ Nếu có chuyển sang bước 7
+ Nếu không thông báo lỗi quay lại bước 5
- Bước 7: Hệ thống lưu thông tin vào database
- Bước 8: Thông báo xóa thành công
- Bước 9: Kết thúc
3.2.3.2.4 Biểu đồ hoạt động chức năng tìm kiếm thông tin sản phẩm
Hình 3.13 Biểu đồ hoạt động chức năng tìm kiếm thông tin sản phẩm
Mô tả các bước:
- Bước 1: Nhân đăng nhập vào hệ thông
- Bước 2: Xác nhận đăng nhập
+ Dữ liệu khớp với database: chuyển tới bước 3
+ Dữ liệu không khớp(không tồn tại) trên database: quay lại bước 2
Trang 37- Bước 3: Hệ thống cho nhân viên truy cập giao diện của nhân viên
- Bước 4: Người quản lý chọn chức năng tìm thông tin sản phẩm
- Bước 5: Nhập dữ liệu mã sản phẩm cần tìm
- Bước 6: Kiểm tra dữ liệu sản phẩm vừa nhập
+ Nếu có chuyển sang bước 7
+ Nếu không thông báo lỗi quay lại bước 5
- Bước 7: Hệ thống hiện thị kết quả thông tin sản phẩm cần tìm
- Bước 8: Kết thúc
3.2.4 Chức năng quản lý khách hàng
3.2.4.1 Biểu đồ use case
Hình 3.14 Biểu đồ use case chức năng quản lý khách hàng
Đặc tả use case chức năng quản lý khách hàng
- Tác nhân: Nhân viên
- Mô tả: Cho phép nhân cửa hàng có thể kiểm soát thông tin khách hàng vàthêm thông tin khách hàng mới đồng thời có thể cập nhật và xóa thông tin của