Giới thiệu bài toán − Hệ thống quản lý người mua về cơ bản thực hiện và xây dựng đầy đủ các nội dung sau: - Đặt hàng: Khi khách hàng yêu cầu đặt hàng, họ sẽ làm việc với khách hàng.. 4.
Trang 1QUẢN LÝ NGƯỜI MUA
Giảng viên hướng dẫn:
Trang 2MỞ ĐẦU
Khi xã hội ngày càng phát triển thì việc tin học hóa nghiệp vụ trong mọi lĩnh vực
ngày càng trở thành một vấn đề cần thiết Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ
thông tin, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực kinh doanh cũng đã phát
triển vượt bậc và dường như có mặt ở hầu hết các ngóc ngách kinh doanh và đang thể
hiện rõ tầm quan trọng của mình Con người đều biết đến những cửa hàng truyền thống,
những khu chợ nơi chúng ta có thể đến để thực hiện nhu cầu mua bán trực tiếp Nhưng
khi công nghệ thông tin phát triển chúng ta có thể thực hiện việc mua bán trao đổi ở bất
cứ nơi đâu bất cứ thời điểm nào Khi đó con người đã thực sự nhận thấy được Sự quan
trọng của áp dụng công nghệ thông tin vào trong kinh doanh Một loạt phần mềm ra đời
để phục vụ nhu cầu con người và lợi nhuận nó thu về đã chứng minh sự thành công của
việc ứng dụng công nghệ vào hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó, ngày càng có nhiều
doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin và rất nhiều phần mềm ra đời Mỗi doanh
nghiệp ứng dụng theo những mô hình kinh doanh nhất định Sự thuận lợi nhanh chóng
của các phần mềm đã thu hút nhiều sự quan tâm của con người và đi ngày một sâu vào
đời sống
Là Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, một trong nỗi bận tâm
hàng đầu của chủ doanh nghiệp là làm sao quản lý chính xác tình hình kinh doanh với
các số liệu về hàng hóa (hàng bán, hóa đơn, tồn kho ) và tình hình doanh thu của doanh
nghiệp Nếu thực hiện việc quản lý trên băng ghi sổ sách thủ công, sẽ làm mất rất nhiều
thời gian và công sức đôi khi còn bị thất thoát về mặt tài chính
Trong thời đại kinh tế bùng nổ hiện nay thì việc kinh doanh hàng hóa rất phức tạp
Bên cạnh đó còn rất nhiều chi tiết mà các nhân viên bán hàng nhiều lúc có thể mắc sai
xót Chương trình quản lý người mua là một trong những chương trình có thể giúp
người bán hàng có thể xử lý nhanh hơn các công việc của mình Với xu thế tiến bộ của
khoa học - công nghệ hiện nay, máy vi tính có thể giúp chúng ta giải quyết một cách nhẹ
nhàng, nhanh chóng và chính xác, tiết kiệm tối đa chi phí quản lý
Trang 3Được sự giúp đỡ của giảng viên Nguyễn Thị Thanh Trúc và các bạn trong lớp
nhóm hai (Nhóm khách hàng) Nhóm em đã hoàn thành xong chương trình đề tài quản
lý người mua của mình.Chúng em xin chân thành cảm ơn cô đã giúp đỡ chúng em rất
nhiều trong việc hoàn thành đề tài của mình Và cũng xin cảm ơn các bạn trong lớp đã
đóng góp ý kiến khi nhóm một bắt tay vào công việc của mình và cũng xin cám ơn các
bạn nhóm hai (Nhóm khách hàng) đã giúp chúng mình thực hiện công việc một cách
nhiệt tình
Dù đã rất cố gắng, tuy nhiên do nhiều hạn chế và thời gian và công việc, phần
mềm Quản lý người mua vẫn chưa hoàn thiện được như mong muốn của nhóm Trong
thời gian tới, nhóm sẽ tiếp tục cố gắng để có thể hoàn thiện phần mềm tốt hơn, hiệu quả
hơn, mang đến tính hiệu quả cũng như thiết thực cho người dùng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập môn Nhập môn Công nghệ Phần mềm và hoàn thành đồ án Quản lý người mua, nhóm đã nhận được những kiến thức vô cùng bổ ích
từ cô Nguyễn Thị Thanh Trúc Thông qua việc hoàn thành đồ án, nhóm chúng em xin
được gửi lời cảm ơn đến cô vì sự tận tâm và vì những gì cô đã truyền đạt cho chúng em
Trân trọng
TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 06 năm 2022
NHÓM THỰC HIỆN
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 06 năm 2022
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 7QUẢN LÝ NGƯỜI MUA 1
Giảng viên hướng dẫn: 1
Sinh viên thực hiện: 1
MỞ ĐẦU 2
LỜI CẢM ƠN 4
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 5
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU BÀI TOÁN 10
1 Giới thiệu bài toán 10
2 Danh sách các yêu cầu 13
3 Danh sách các biểu mẫu và qui định 13
3.1 Biều đồ 1 và quy định 1 13
3.2 Biểu đồ 2 và quy định 2 14
3.3 Biểu đồ 3 14
3.4 Biểu đồ 4 14
3.5 Biểu đồ 5 14
3.6 Biểu đồ 6 14
3.7 Biểu đồ 7 và quy định 7 15
4 Sơ đồ use case và đặt tả use case 15
4.1 Use case quản lý đăng nhập 16
4.2 Use case Đăng xuất 16
+ Hệ thống đăng xuất tài khoản actor khỏi hệ thống Nếu Actor không xác nhận đăng xuất thì hệ thống sẽ giữ nguyên hiện trạng 16
4.3 Use case Đổi mật khẩu 16
4.4 Quản lý tài khoản 17
4.5 Quản lý sản phẩm 18
4.6 Quản lý khách hàng 18
4.7 Thống kê sản phẩm bán chạy 19
4.8 Đặt hàng 20
4.9 Quản lý khách hàng nợ tiền 20
5 Các loại yêu cầu 21
5.1 Yêu cầu chức năng 21
5.2 Yêu cầu phi chức năng 22
5.3 Các yêu cầu phi chức năng khác 22
6 Yêu cầu về giao diện 23
6.1 Giao diện phần mềm 23
6.2 Giao diện phần cứng 24
6.3 Giao diện truyền thông 24
CHƯƠNG II: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG 25
Trang 81 Nội dung 25
1.1 Hiện trạng tổ chức 25
1.2 Hiện trạng nghiệp vụ 26
Phần mềm: 28
2 Kết quả 28
2.1 Trước khi khảo sát 28
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH 30
1 Lượt đồ phân chức năng (FDD) 30
Đặt hàng: 30
Quản lí khách hàng: 31
Quản lí nợ khách hàng 31
Quản lí sản phẩm: 32
Quản lí tài khoản 32
Thống kê sản phẩm bán chạy: 33
1 Xét chức năng 1: Đặt hàng 34
1.1 Thông tin chức năng chung 34
1.2 Biểu đồ luồng xử lý chức năng (DFD) 34
Giải thuật: 35
1.3 Mô tả dòng sự kiện chính (Basic Flow) 35
1.4 Mô tả dòng sự kiện phụ (Alternative Flow) 37
2 Xét chức năng 2: Quản lí khách hàng 37
2.1 Thông tin chức năng chung 37
2.2 Biểu đồ luồng xử lý chức năng (DFD) 39
Giải thuật: 39
2.3 Mô tả dòng sự kiện chính (Basic Flow) 40
2.4 Mô tả dòng sự kiện phụ (Alternative Flow) 41
2.5 Ghi chú 41
3 Xét chức năng 3: Quản lí sản phẩm 41
3.1 Thông tin chức năng chung 41
3.2 Biểu đồ luồng xử lý chức năng (DFD) 42
Giải thuật: 42
3.3 Mô tả dòng sự kiện chính (Basic Flow) 43
3.4 Mô tả dòng sự kiện phụ (Alternative Flow) 43
3.5 Ghi chú 43
4 Xét chức năng 4: Thống kê sản phẩm bán chạy 44
4.1 Thông tin chức năng chung 44
4.2 Biểu đồ luồng xử lý chức năng (DFD) 45
Trang 94.3 Mô tả dòng sự kiện chính (Basic Flow) 45
4.4 Mô tả dòng sự kiện phụ (Alternative Flow) 46
5 Xét chức năng 5: Thống kê sản phẩm tồn kho 46
5.1 Thông tin chức năng chung 46
5.2 Biểu đồ luồng xử lý chức năng (DFD) 48
5.3 Mô tả dòng sự kiện chính (Basic Flow) 48
5.4 Mô tả dòng sự kiện phụ (Alternative Flow) 49
CHƯƠNG IV:THIẾT KẾ DỮ LIỆU 50
1 Thiết kế dữ liệu đảm bảo tính đúng đắng 50
2 Sơ đồ logic 51
CHƯƠNG V: THIẾT KẾ GIAO DIỆN 52
1 Mục tiêu 52
2 Danh sách các màn hình chính 52
3 Kết quả thiết kế 53
3.0 Màn hình chính 53
3.1 Đặt hàng 54
3.2 Thanh toán 55
3.3 Trả nợ 56
3.4 Thống kê sản phẩm tồn kho 57
3.5 Thống kê sản phẩm bán chạy 58
3.6 Quản lý khách hàng 59
4 Đánh giá 60
4.1 Đặt đơn hàng 60
4.2 Thanh toán đơn hàng 60
4.3 Trả nợ 60
4.4 Thống kê sản phẩm bán chạy 61
4.5 Thống kê sản phẩm tồn kho 61
4.6 Quản lý khách hàng 61
CHƯƠNG VI: THIẾT KẾ XỬ LÝ 62
1 Mục tiêu thiết kế xử lý 62
2 Phương pháp thiết kế xử lý 62
3 Kết quả thiết kế 62
3.1 Yêu cầu: Quản lý tài khoản 62
3.2 Yêu cầu: Đặt hàng 66
3.3 Yêu cầu: Thanh toán 68
CHƯƠNG VII: NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 69
1 Nhận xét 69
Ưu điểm và nhược điểm 69
Trang 102 Ưu điểm 69
3 Nhược điểm 69
4 Hướng phát triển 69
CHƯƠNG VIII PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Contents
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU BÀI TOÁN
1 Giới thiệu bài toán
− Hệ thống quản lý người mua về cơ bản thực hiện và xây dựng đầy đủ các nội dung
sau:
- Đặt hàng: Khi khách hàng yêu cầu đặt hàng, họ sẽ làm việc với khách hàng
Nhiệm vụ của kế toán quỹ là thực hiện việc đặt hàng giúp khách hàng khi khách hàng cung cấp thông tin về đơn đặt hàng của mình Biểu mẫu đặt hàng bao gồm những thông tin: Tên sản phẩm, Nhà sản xuất, Loại sản phẩm, Giá,
Số lượng, Giảm giá, Ghi chú Trong chi tiết hóa đơn sẽ bao gồm: Số thứ tự, Tên sản phẩm, giá tiền, giảm giá, tổng thu
− Thanh Toán: Chức năng thanh toán giúp cho kế toán quỹ thực hiện giao dịch trực
tiếp với khách hàng khi khách hàng muốn mua hàng của cửa hàng Livel Khách hàng
có thể thực hiện thanh toán bằng cách trả trước hoặc là trả sau Khi thanh toán, kế
toán quỹ sẽ in hóa đơn cho khách hàng gồm những thông tin sau: Mã hóa đơn, Ngày
giao dịch, Tên cửa hàng, Tổng chi phí, Ghi chú, Chi tiết hóa đơn
− Trả nợ: Đây là chức năng giúp cho khách hàng trả sau thanh toán tiền đơn hàng cho
cửa hàng Livel Khi khách hàng nợ tiền, khách hàng sẽ phải làm việc với bộ phận kế
toán Khi khách hàng trả nợ, kế toán sẽ phải trừ nợ trên thông tin của khách hàng
Khi trả nợ, hệ thống sẽ xuất hiện biểu mẫu bao gồm những thông tin: Mã biên lai,
ngày, tên cửa hàng, số tiền, ghi chú
Trang 11− Thống Kê sản phẩm tồn kho: Cửa hàng Livel cần đảm bảo có đủ số lượng sản phẩm
trên các quầy hàng hoặc trong kho để khiến khách hàng hài lòng hoặc cần phải đảm
bảo có đủ số lượng nguyên vật liệu cũng như các nguồn lực cần thiết cho hoạt động
sản xuất hàng hóa Việc kiểm soát tồn kho đóng vai trò rất quan trọng Bởi vì, hết
sản phẩm dự trữ có thể khiến cửa hàng đánh mất khách hàng vào tay đối thủ cạnh
tranh Còn dự trữ quá nhiều sẽ khiến cửa hàng ứ đọng vốn, chi phí lưu kho lớn, sản
phẩm bị lỗi thời… Để có thể biết được sản phẩm nào được bán gần hết, thuận tiện
cho việc nhập kho hàng Ta cần phải có chức năng thống kê sản phẩm tồn kho Qua
đó sẽ giúp cho người chủ cửa hàng Livel và kế toán có thể dễ dàng yêu cầu sản xuất
hoặc thêm sản phẩm để tránh việc sản phẩm không đủ cung cấp cho khách hàng
Biểu mẫu của thống kê sản phẩm tồn kho gồm những thông tin: Tên sản phẩm, giá
sản phẩm, số lượng trong kho, loại sản phẩm, nhà sản xuất
− Thống kê sản phẩm bán chạy: Cửa hàng cần thống kê các sản phẩm bán chạy để có
thể nhập nguyên liệu và sản xuất nhiều hơn các sản phẩm đó và nhằm mục đích cải
thiện, nâng cao chất lượng và tính năng của sản phẩm Ngoài ra của hàng sẽ tìm ra
sản phẩm ít được bán chạy, giúp tìm ra nguyên nhân để khắc phục sẽ dễ dàng hơn rất
nhiều Đồng thời chức năng thống kê còn giúp cho kế toán dễ quản lý được doanh
thu của cửa hàng trong thời gian nhất định Biểu mẫu thống kê sản phẩm bán chạy
gồm: Tên sản phẩm, giá sản phẩm, số lượng đã bán, tổng số tiền bán được, số tiền đã
giảm giá
− Quản lý khách hàng: phương pháp giúp các cửa hàng kinh doanh tiếp cận và giao
tiếp và tương tác với khách hàng một cách hiệu quả, nắm bắt được thông tin của
người mua, đồng thời có phương án chăm sóc, hỗ trợ phù hợp từ đó nâng cao chất
lượng cũng như hiệu quả kinh doanh Để cập nhật thông tin của khách hàng dễ dàng
hơn, khách hàng sẽ được cung cấp một mã khách hàng riêng, nhân viên hoàn toàn có
thể sử dụng mã đó để truy cập và tìm hiểu về lịch sử giao dịch của khách hàng này
Từ đó cửa hàng có thể phân tích được tình hình kinh doanh của các cửa hàng chi
nhánh thực sự của họ Việc đó giúp cửa hàng có thể tìm ra nhóm khách hàng với quy
mô lớn nhất và có thể mang lại nhiều lợi ích nhất cho cửa hàng Từ việc quản lý
khách hàng, ta có thể dễ dàng tìm ra được khách hàng tiềm năng và chăm sóc họ một
Trang 12cách tốt nhất Biểu mẫu của quản lý khách hàng bao gồm: Mã khách hàng, tên khách
hàng, Họ và Tên, Số điện thoại, Email, Số nợ
Trang 132 Danh sách các yêu cầu
STT Tên yêu cầu Biểu mẫu Qui định Ghi chú
CHI TIẾT HÓA ĐƠN:
STT TÊN SẢN PHẦM SỐ LƯỢNG GIÁ TIỀN GIẢM GIÁ TỔNG TIỀN
Trang 14SỐ LƯỢNG TRONG KHO
LOẠI SẢN PHẨM
NHÀ SẢN XUẤT
3.4 Biểu đồ 4
3.5 Biểu đồ 5
3.6 Biểu đồ 6
BM2 THANH TOÁN NGAY
SỐ LƯỢNG
ĐÃ BÁN
TỔNG SỐ TIỀN ĐÃ BÁN
TỔNG SỐ TIỀN ĐÃ GIẢM GIÁ
BM5 QUÁN LÝ KHÁCH HÀNG
STT MÃ
KHÁCH HÀNG
TÊN KHÁCH HÀNG
HỌ
VÀ TÊN
NGÀY SINH
SỐ ĐIỆN THOẠI
Trang 153.7 Biểu đồ 7 và quy định 7
QĐ7: Số tiền trả phải nhỏ hơn hoặc bằng số tiền đã nợ trược đó
4 Sơ đồ use case và đặt tả use case
BM6 THỐNG KÊ HÓA ĐƠN
Trang 164.1 Use case quản lý đăng nhập
• Đối tượng sử dụng (actor) bao gồm: Admin(người bán), nhân viên kế toán, nhân viên kế toán quĩ
• Use case này mô tả các bước đăng nhập của các actor vào hệ thống
• Các bước thực hiện:
+ Hệ thống yêu cầu actor cung cấp thông tin đăng nhập gồm tên đăng nhập và mật khẩu
+ Actor nhập xong thông tin đăng nhập và click nút đăng nhập
+ Hệ thống check lại thông tin đăng nhập và thông báo thành công/thất bại cho actor Nếu đăng nhập thành công hệ thống dựa trên thông tin đăng nhập sẽ đồng thời phân quyền tùy theo loại nhân viên Nếu đăng nhập thất bại, hệ thống sẽ hiện thông báo cho người dùng và yêu cầu đăng nhập lại
4.2 Use case Đăng xuất
• Đối tượng sử dụng (Actor) bao gồm các thành viên trong use case đăng nhập
• Use case này mô tả việc đăng xuất khỏi hệ thống
• Các bước thực hiện:
+ Actor thực hiện chức năng đăng xuất khỏi hệ thống
+ Hệ thống hiển thị yêu cầu xác nhận từ actor
+ Actor dùng xác nhận đăng xuất
+ Hệ thống đăng xuất tài khoản actor khỏi hệ thống Nếu Actor không xác nhận đăng
xuất thì hệ thống sẽ giữ nguyên hiện trạng
4.3 Use case Đổi mật khẩu
Trang 17• Đối tượng sử dụng (Actor) bao gồm các thành viên trong use case đăng nhập
• Use case này mô tả việc đổi mật khẩu account trong hệ thống
• Các bước thực hiện:
+ Actor thực hiện chức năng đổi mật khẩu ở màn hình đợi đăng nhập
+ Hệ thống hiển thị yêu cầu actor nhập tên tài khoản và mật khẩu cũ, đồng thời nhập mật khẩu mới
+ Actor xác nhận mật khẩu mới đã nhập
+ Hệ thống lưu thay đổi tài khoản actor vào database của hệ thống Nếu Actor không xác nhận thì
hệ thống sẽ giữ thông tin tài khoản khi chưa thay đổi
4.4 Quản lý tài khoản
• Use case này mô tả quyền cho ai đăng nhập vào hệ thống của admin
• Các bước thực hiện:
Trang 18+ Actor đăng nhập vào hệ thống với quyền admin
+ Hệ thống hiển thị chức năng thêm/sửa/xóa và danh sách các tài khoản đã có sẵn trong CSDL + Actor dùng một trong 3 chức năng thêm/sửa/xóa
+ Hệ thống ghi nhận yêu cầu của actor và thực hiện theo yêu cầu, lưu những thay đổi dữ liệu vào
hệ thống
4.5 Quản lý sản phẩm
• Use case này mô tả quyền cho ai đăng nhập vào hệ thống của admin
• Các bước thực hiện:
+ Actor đăng nhập vào hệ thống với quyền admin
+ Hệ thống hiển thị chức năng thêm/sửa/xóa và danh sách sản phẩm đã có sẵn trong CSDL
+ Actor dùng một trong 3 chức năng thêm/sửa/xóa
+ Hệ thống ghi nhận yêu cầu của actor và thực hiện theo yêu cầu, lưu những thay đổi dữ liệu vào
hệ thống
4.6 Quản lý khách hàng
Trang 19• Use case này mô tả quyền cho ai đăng nhập vào hệ thống của admin
• Các bước thực hiện:
+ Actor đăng nhập vào hệ thống với quyền admin
+ Hệ thống hiển thị chức năng và danh sách khách hàng đã có sẵn trong CSDL
+ Actor dùng một trong các chức năng trên
+ Hệ thống ghi nhận yêu cầu của actor và thực hiện theo yêu cầu, lưu những thay đổi dữ liệu vào
hệ thống
4.7 Thống kê sản phẩm bán chạy
• Use case này mô tả các sản phẩm bán chạy tại cửa hàng
• Đối tượng sử dụng (actor) bao gồm: Admin(cửa hàng trưởng), nhân viên kế toán
• Các bước thực hiện:
Trang 20+ Actor đăng nhập vào hệ thống
+ Tại menu khách hàng nhấn thống kê sản phẩm
+ Hệ thống ghi nhận yêu cầu và hiển thị danh sách sản phẩm bán chạy lên màn hình
4.8 Đặt hàng
• Use case này mô tả việc đặt hàng và thanh toán
• Đối tượng sử dụng (actor) bao gồm: nhân viên kế toán quĩ
• Các bước thực hiện:
+ Actor đăng nhập vào hệ thống
+ Tại màn hình đặt hàng, actor thực hiện các thao tác để tạo đơn đặt hàng
+actor sau khi tạo đơn hàng, tiến đến chức năng thanh toán
+ Hệ thống ghi nhận yêu cầu thanh toán
+nếu chọn trả trước hệ thống báo thanh toán xong
+ nếu chọn trả sau hệ thống thông báo thanh toán xong và chuyển các dữ liệu liên quan vào database khách hàng nợ
4.9 Quản lý khách hàng nợ tiền
Trang 21• Use case này mô tả quản lí khách hàng nợ tiền
• Đối tượng sử dụng (actor) bao gồm: nhân viên kế toán
• Các bước thực hiện:
+ Actor đăng nhập vào hệ thống
+ Tại màn hình đặt hàng, actor nhấn các chức năng mình muốn
+actor sau khi tạo đơn hàng, tiến đến chức năng thanh toán
+ Hệ thống ghi nhận yêu cầu khách hàng
+ Hệ thống tính toán dữ liệu và đưa lên màn hình hiển thị
5 Các loại yêu cầu
5.1 Yêu cầu chức năng
- Đăng nhập: Chức năng này nhằm mục đích xác thực người dùng khi tương tác với hệ thống nhằm cung cấp quyền cũng như phạm vi truy cập hệ thống Nếu người đăng nhập nhập sai 3 lần, hệ thống sẽ
tự động khóa tài khoản
- Đăng xuất: Chức năng này được sử dụng khi người dùng không còn sử dụng phần mềm nữa Mục đích của đăng xuất là kết thúc làm việc với hệ thống phần mềm
- Đổi mật khẩu: Chức năng này giúp tăng cường bảo mật cho người dùng, được sử dụng để tránh việc
Trang 22- Thêm thông tin người mua: Chức năng cung cấp việc thêm thông tin dữ liệu người mua vào để có thể
dễ dàng quản lý người mua, đồng thời có thể giúp cho hãng có thể dễ dàng chăm sóc khách hàng của mình một cách tốt hơn
- Sửa thông tin người mua:
- Xóa thông tin người mua
- Xem dư, nợ của người mua
- Xem thông tin người mua
- Thống kế sản phẩm bán chạy
- Tìm kiếm khách hàng
- Tìm kiếm hóa đơn
- Xem thông tin hóa đơn người mua
5.2 Yêu cầu phi chức năng
- Bảo mật thông tin, phân cấp người dùng
- Giao diện thân thiện với người dùng
- Độ tin cậy cao, thông tin trên web rõ ràng, chính xác
- Sử dụng ngôn ngữ tiếng việt
- Phù hợp với nhiều hệ điều hành trên máy tính, điện thoại
5.3 Các yêu cầu phi chức năng khác
- Hiệu suất
+ Thời gian cho phép để gửi kết quả tìm kiếm thông tin là 3 giây
+ Tài nguyên hệ thống còn trống cần đạt mức khoảng 30%
+ Tài nguyên lưu trữ chiếm dụng của hệ thống trong trạng thái họat động bình thường không được phép lớn hơn 80% tài nguyên lưu trữ được phép sử dụng
+ Băng thông sử dụng tối đa cho phép là 80% băng thông của toàn mạng
+ Giới hạn số lượng người truy cập vào hệ thống website 1000 User
+ Đảm bảo hệ thống phần mềm hoạt động bình thường khi có nhiều người cùng truy cập và thao tác trên đó
+ Thời gian cho phép để hệ thống phản hồi lại thông tin đã tiếp nhận yêu cầu xử lý từ phía người sử dụng là 3 giây
+ Thời gian cho phép để hiện thị đầy đủ trang thông tin/cổng thông tin điện tử tĩnh là 5 giây
- An toàn
Trang 23+ Nếu trang web bị sập người quản trị hệ thống có nhiệm vụ phải phục hồi lại trang web trong thời gian ngắn nhất
+ Hệ thống lập tức ngắt đăng nhập sau 3 lần nhập sai
+ Không cho phép tên tài khoản và mật khẩu đăng nhập được truyền trên môi trường mạng mà không được mã hóa
+ Tuân thủ an toàn theo tiêu chí chung CC (ISO/IEC 15408) của thế giới
- An ninh
+ Ngăn chặn những trang quảng cáo không tốt xuất hiện trên web
+ Dữ liệu chính xác tuyệt đối
+ Gửi mã xác nhận về điện thoại của chủ tài khoảng nếu tài khoảng đó đăng nhập sai 3 lần
+ Thay đổi mật khẩu được gán lần đầu tiên đăng nhập vào trang web và không sử dụng lại mật khẩu cũ
- Các thuộc tính ràng buộc chất lượng
+ Hệ thống website hoạt động 24/24
+ Tốc độ truyền tải nhanh chóng
+ Giao diện thân thiện, dễ nhìn, dễ sử dụng
+ Thường xuyên nâng cấp để phù hợp với mục đích sử dụng
+ Sử dụng được nhiều ngôn ngữ
Trang 24- Giao diện được đơn giản hóa để có thể giúp người dùng thực hiện các tác vụ một cách dễ dàng, nhanh chóng, giảm tải các bước phải nhớ.
- Màu sắc: Màu sắc của toàn bộ giao diện phải hài hòa và mang lại cảm giác dễ chịu cho người dùng
- Hình ảnh: Hình ảnh được sử dụng cần có kích thước hợp lý để không làm ảnh hưởng đến tốc độ tải trang
- Font chữ: Sử dụng Font chữ Times new roman, Font size 13
- Giao diện trang chủ phải có chức năng hướng dẫn người dùng
6.2 Giao diện phần cứng
- Nơi lưu trữ cơ sở dữ liệu: Máy chủ đặt tại hãng, bản backup trên server của bên thứ ba (onedrive, google drive, )
- Kết nối: Thông qua hệ thống internet
- Thiết bị hỗ trợ: Sử dụng được với tất cả các trình duyệt web và thiết bi máy tính bảng, điện thoại, PC
- Các giao thức được sử dụng: TCP/IP (Transmission Control Protocol)/ (Internet Protocol), HTTP (HyperText Transfer Protocol), FTP (File Transfer Protocol)
6.3 Giao diện truyền thông
Không có giao diện truyền thông cụ thể nào ngoài các liên kết URL
Trang 25CHƯƠNG II: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
1 Nội dung
1.1 Hiện trạng tổ chức
Các hoạt động quản lý trong một cửa hàng là một chuỗi công việc rất vất vả và tốn nhiều thời gian, công sức Nếu không có sự cần mẫn, chăm chỉ và sáng suốt thì những sai sót là không tránh khỏi
Trước hết, khó khăn thường gặp trong quản lý khách hàng mà cửa hàng Livel gặp phải là dữ liệu bị phân tán Thông thường, mỗi nhân viên kinh doanh cửa hàng sẽ được giao một tệp khách hàng riêng Nhân viên sẽ quản lý khách hàng trên một cách thủ công Điều này khiển cho việc đánh giá tính chính xác và hiệu quả trong cách khai thác khách hàng của nhân viên gặp nhiều khó khăn Hơn nữa, các hồ sơ khách hàng bị phân tán, không được cập nhật kịp thời, gây lãng phí tài nguyên và cơ hội kinh doanh Đồng thời, chủ cửa hàng cũng gặp khó khăn khi khai thác và tìm hiểu rõ hơn về đối tượng khách hàng tiềm năng của của hàng Livel Ngoài ra, một trong những khó khăn trong quản lý khách hàng là mất nhiều thời gian xử lý do phương thức lưu trữ thủ công Báo cáo trong doanh nghiệp yêu cầu tính chính xác, kịp thời và nhanh chóng Tuy nhiên, phương thức lưu trữ thủ công, phân tán khiến doanh nghiệp phải tập hợp và xử lý dữ liệu từ nhiều
nguồn khác nhau Điều đó khiến cho thời gian quản trị và đánh giá hiệu quả kinh doanh trong cửa hàng không được tối ưu Mặt khác, cửa hàng cũng gặp khó khăn khi đưa ra các
kế hoạch hay quyết sách phù hợp với tình hình thực tế Về nội bộ cửa hàng thì việc theo dõi và quản lý nhân viên cũng là một khó khăn của cửa hàng Với cách quản lý khách hàng truyền thống như hiện tại, nhà quản trị rất khó để theo dõi và quản lý hiệu quả làm việc của nhân viên Các báo cáo tổng hợp hàng ngày không lượng hóa được hiệu suất làm việc của nhân viên Vì vậy, việc đánh giá nhân viên dễ mang quyết định cảm tính, không thực sự phản ánh đúng hiệu quả làm việc
Trang 26Phần mềm quản lý người mua sẽ giúp cho quá trình mua bán diễn ra mau lẹ, hợp lý
và tránh được những sai sót không đáng có nêu trên
1.2 Hiện trạng nghiệp vụ
1.2.1 Đặt hàng
- Điều kiện ban đầu: mỗi khi khách hàng đặt hàng
- Thông tin đầu vào: Thông tin về tên sản phẩm, số lượng
- Kết quả đầu ra: Dữ liệu về sản phẩm được đặt
- Nơi sử dụng: Kế toán quỹ
- Tần suất: không cố định, tùy thuộc vào thông tin đến
- Quy định: sản phẩm có số lượng nhỏ hơn 100 và nhỏ hơn số lượng sản phẩm có trong kho
1.2.2 Thanh toán
- Điều kiện ban đầu: Phải có đơn đặt hàng
- Thông tin đầu vào: Trả trước, trả sau, ghi chú
- Kết quả đầu ra: dữ liệu của đơn thanh toán
- Nơi sử dụng: Kế toán quỹ
- Tần suất: không cố định, tùy thuộc vào thông tin đến Quy định
1.2.3 Trả nợ
- Xuất hiện: Khi khách hàng muốn trả nợ cho các đơn hàng trả sau
- Thông tin đầu vào: thông tin khách hàng cần trả nợ, mã biên lai, ngày giao dịch,
tên cửa hàng, số tiền ghi chú
- Kết quả đầu ra: Thanh toán thành công
- Nơi sử dụng: Kế toán
- Tần suất: không cố định, tùy thuộc vào khách hàng
- Quy định: Ghi chú không được để trốn
Trang 271.2.4 Thống kê sản phẩm tồn kho
- Điều kiện ban đầu: Không
- Thông tin đầu vào: Không
- Kết quả đầu ra: danh sách thông tin các sản phẩm còn trong kho
- Nơi sử dụng: Quản trị viên, kế toán
- Tần suất: Tùy vào việc sử dụng của quản trị viên và kế toán
- Quy định: Không
1.2.5 Thống kê sản phẩm bán chạy
- Điều kiện ban đầu: Không
- Thông tin đầu vào: Không
- Kết quả đầu ra: danh sách thông tin các sản phẩm bán chạy
- Nơi sử dụng: Quản trị viên, kế toán
- Tần suất: Tùy vào việc sử dụng của quản trị viên và kế toán
- Quy định: Không
1.2.6 Quản lý khách hàng
- Điều kiện ban đầu: Khi thêm khách hàng mới, sửa thông tin của khách hàng, xóa thông tin của khách hàng, tìm kiếm thông tin khách hàng, và theo dõi hóa đơn của khách hàng
- Thông tin đầu vào: Thông tin khách hàng
- Kết quả đầu ra: danh sách khách hàng, thông tin khách hàng
- Nơi sử dụng: Quản trị viên, kế toán, kế toán quỹ
- Tần suất: Tùy vào số lượng khách hàng mới hoặc quản trị của công ty
- Quy định: Mã số khách hàng không được giống nhau, dữ liệu của khách
hàng chưa được liên kết
1.2.7 Hiện trạng tin học Phần cứng:
- Các thiết bị hiện tại: máy tính để bàn, số lượng: 20, cấu hình: Intel ® Core ™ i5 10th
- Vị trí (vật lý): Phòng kinh doanh, quầy bán hàng
- Tình hình kết nối mạng: ổn định
- Loại kết nối: mạng LAN
Trang 282.1 Trước khi khảo sát
Trước khi khảo sát hiện trang, nhóm khai báo các thông tin sau:
2.1.1 Các thành viên tham gia thực hiện nhóm
STT Họ tên MSSV Ghi chú (NT)
Trang 29Sau khi khảo sát hiện trạng, nhóm có các kết quả sau đây:
2.1.2 Sơ đồ tổ chức nội bộ
2.1.3 Bảng các nghiệp vụ
1 Đặt hàng Kế toán quỹ Thêm
2 Thanh toán Kế toán quỹ Thêm
3 Trả nợ Kế toán Thêm
4 Thống kê sản phẩm bán chạy Quản trị viên, Kế toán /
5 Thống kê sản phẩm tồn kho Quản trị viên, Kế toán /
6 Quản lý khách hàng Cả 3 Thêm, sửa, xóa
Trang 30CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH
1 Lượt đồ phân chức năng (FDD)
Đặt hàng:
Trang 31Quản lí khách hàng:
Quản lí nợ khách hàng
Trang 32Quản lí sản phẩm:
Quản lí tài khoản
Trang 33Thống kê sản phẩm bán chạy:
Thống kê sản phẩm tồn kho
Trang 341 Xét chức năng 1: Đặt hàng
1.1 Thông tin chức năng chung
Tên chức năng Đặt hàng
Mô tả Tạo hóa đơn cho khách hàng
Tác nhân Kế toán quĩ
Điều kiện trước Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống
Điều kiện sau
Ngoại lệ
Các yêu cầu đặc biệt
1.2 Biểu đồ luồng xử lý chức năng (DFD)
D1: Thông tin về đơn hàng: Tên sản phẩm, nhà sản xuất, số lượng
Trang 35D3: Số lượng tối thiểu là 1, số lượng tối đa là 100
D4: Lưu thông tin về CSDL: Tên sản phẩm, nhà sản xuất, loại xe, số lượng, giá xuống
B9: Đóng kết nối cơ sở dữ liệu
B10: Thông báo kết quả đặt hàng ra màn hình hiển thị cho người dùng
1.3 Mô tả dòng sự kiện chính (Basic Flow)
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
Vào menu -> đặt hàng Hiển thị màn hình gồm các thành phần: