Nội dung phân tích thiết kế chương trình − Quản lý tất cả thông tin có liên quan tới học sinh − Khả năng tìm kiếm chính xác của phần mềm − Liên tục cập nhập thông tin của học sinh 1.2 Ph
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO CUỐI KỲNHẬP MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
Trang 3I Giới thiệu:
1 Tên đề tài
HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỒ SƠ VÀ ĐIỂM CỦA HỌC SINH CẤP 3
2 Mô tả đề tài
Ứng dụng Hệ thống quản lý hồ sơ và điểm của học sinh cấp 3 là ứng dụng dùng
để quản lý các dữ liệu như điểm số, thi cử, điểm trung bình,… của học sinh từ các trường cấp 3 hiện nay
3 Lý do chọn đề tài
Hệ thống Quản lý học sinh là hệ thống quản lý hồ sơ của sinh viên về thông tin
cá nhân và điểm của học sinh cấp trung học phổ thông Hệ thống được thiết kế
để giúp cho giáo viên của trường cũng như học sinh thuận tiện trong việc quản
lý và tra cứu học sinh Hệ thống có 6 nhóm chức năng chính bao gồm: đăng nhập, quản lý những thông tin của học sinh như điểm, hạnh kiểm, thông tin cá nhân, tài khoản Hệ thống còn cung cấp khả năng tìm kiếm tùy chỉnh để hỗ trợ công việc tra cứu và làm việc với hồ sơ học sinh Điều này có thể giúp hệ thống điều hướng dễ dàng hơn và sử dụng tối đa hiệu quả của thời gian và các nguồnlực khác
II Nội dung phân tích thiết kế chương trình
− Quản lý tất cả thông tin có liên quan tới học sinh
− Khả năng tìm kiếm chính xác của phần mềm
− Liên tục cập nhập thông tin của học sinh
1.2 Phạm vi:
− Bất kể trường trung học phổ thông nào cũng có thể sử dụng phần mềm
− Bất kỳ các công việc liên quan trong trường đều có thể được xử lý trên phần mềm
− Cung cấp một môi trường làm việc ít dựa vào giấy tờ
− Cập nhật và bảo trì hệ thống thường xuyên
Trang 41.3 Tổng quát:
Hệ thống quản lý học sinh là một ứng dụng windows theo dõi thông tin học tậphiện tại của học sinh Nó luôn duy trì cho thông tin học tập sẵn sàng trong mọi nhu cầu sử dụng của mọi người trong trường Thay vì cung cấp thông tin theo cách truyền thống nhàm chán, giờ đây, học sinh đã có thể làm chuyện đó theo cách hiện đại với tính liện lợi cao Giáo viên cũng có thể xử lý dữ liệu nhanh hơn
Hệ thống được chia thành các module như sau:
Login module:
Mục đích của module nay là cung cấp mục đăng nhập vào hệ thống Chức năngcủa module là cho phép người dùng truy cập vào hệ thống Dựa vào tên đăng nhập của tài khoản, module này chia người dùng thành 3 cấp độ đó là admin, giáo viên và học sinh
Administration:
Khi admin đăng nhập thành công tài khoản của mình, người đó sẽ được điều hướng tới giao diện làm việc của admin, nơi mà họ có thể quản lý toàn bộ thông tin học vấn của học sinh
Trang 5phòng ban như thu thập dữ liệu Tất cả các mô-đun trong quản trị đại học đều phụ thuộc lẫn nhau Chúng được bảo trì thủ công Vì vậy, chúng cần được tự động hóa và tập trung vì Thông tin từ một bộ phận sẽ được các bộ phận khác cần sử dụng đến.
Ví dụ: khi một học sinh cần chứng chỉ hoàn thành khóa học của mình, cần phải kiểm tra nhiều thông tin chi tiết về học sinh đó như tên, năm học, các kỳ thi đã tham dự và nhiều chi tiết khác Vì vậy nó cần liên hệ với tất cả các bộ phận trong 1 một lần, các ban, các cuộc thi và kết quả thi của học sinh Với ý nghĩ đó,chúng tôi đã sửa lại Hệ thống Quản lý Cơ sở dữ liệu học sinh hiện có và thực hiện cải tiến cần thiết để hợp lý hóa các quy trình
Các giáo viên sử dụng hệ thống sẽ thấy rằng quá trình ghi lại và truy xuất thôngtin học sinh và quản lý các lớp học của họ, bao gồm cả việc điểm danh, giờ đây trở nên dễ dàng Nhìn chung, dự án này nhằm nâng cao hiệu quả và đồng thời duy trì tính chính xác của thông tin Phần sau của báo cáo này, các tính năng và cải tiến cho phép đạt được mục tiêu này sẽ được trình bày và làm nổi bật
2.1 Quan điểm về sản phẩm
Các công cụ hệ thống khác nhau đã được sử dụng để phát triển cả front end,back end và các công cụ khác của dự án đang được thảo luận trong phần này.FRONT END:
C# được sử dụng để triển khai giao diện người dùng
C# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng đa năng, mạnh mẽ được pháttriển bởi Microsoft, C# là phần khởi đầu cho kế hoạch NET của họ
BACK END:
Back-end được thực hiện bằng SQL Server, được sử dụng để thiết kế cơ sở dữliệu
SQL Server:
SQL Server là hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ nguồn mở (RDMS) được
sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới Cụm từ SQL là viết tắt của truy vấn có cấutrúc
2.2 Chức năng sản phẩm
Chức năng chính của ứng dụng Hệ thống quản lý sinh viên về cơ bản là lưutuần tự toàn bộ thông tin hệ thống vào máy chủ cơ sở dữ liệu Bộ phận quảntrị sẽ có quyền truy cập vào toàn bộ môi trường hệ thống và có thể được sửađổi theo nhu cầu của họ Kiến trúc của toàn bộ hệ thống được thực hiện dễdàng mà bất kỳ người nào cũng có thể đăng nhập vào hệ thống và sử dụng các
Trang 6chức năng Cơ sở dữ liệu hệ thống chỉ có thể truy cập được đối với quản trịviên và chỉ có quản trị viên có thể sửa đổi các thay đổi.
2.3 Đặc điểm người dùng
Hồ sơ người dùng được xác định có tương tác với Hệ thống quản lý học sinh
mà bất kỳ ai cũng có thể đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản được cấp.Học sinh có thể dễ dàng điền vào mẫu đăng ký trực tuyến và nộp nó Và quảntrị viên sẽ kiểm tra các thông tin chi tiết xem sinh viên đó có đủ điều kiện theocác tiêu chí tuyển sinh hay không Sau khi đăng ký thành công sinh viên có thể
sử dụng các môi trường hệ thống trường cao đẳng / trường học theo giới hạncủa họ do quản trị viên quyết định
2.4 ràng buộc chung
Hệ thống quản lý học sinh hoàn toàn được truy cập nội bộ nên chỉ đăng nhậpđược bằng account đã được cung cấp bởi admin, nhờ đó có thể ngăn chặn cáclỗi
3 Yêu cầu cụ thể
3.1 Yêu cầu về giao diện bên ngoài
3.1.1 Giao diện người dùng
Hệ Thống quản lý học sinh cung cấp giao diện ứng dụng chạy được trên nềntảng hệ điều hành Windows
3.1.1.1 Chi tiết Giao diện:
a Màu sắc giao diện:
- Màu sắc: màu xám trắng hay trắng là chủ đạo
- Các phím chức năng phải có màu sắc nổi bật, dễ thấy, dễ tương tác
b Bố cục giao diện:
- Giao diện, font chữ rõ ràng, thống nhất, yêu cầu font chữ Roboto
- Đơn giản, dễ làm quen khi sử dụng
- Hiển thị đầy đủ tất cả thông tin cần thiết của người dùng
- Các tab hiển thị thông tin phải rõ ràng, không chồng lặp, tránh gây rối khi sửdụng
- Mỗi một chức năng lớn phải được hiển thị ở các tab khác nhau
- Kích thước cửa sổ phải phù hợp cho các màn hình có độ phân giải từ1366x768 trở lên
- Học sinh và nhà quản lí phải có giao diện sử dụng riêng
3.1.2 Giao diện phần cứng
Tất cả các thành phần có thể được sử dụng trên máy tính cá nhân với nền tảng
hệ điều hành Windows
Trang 73.1.3 Giao diện phần mềm:
Các phần giao diện được tạo bằng ngôn ngữ C#, các dữ liệu xuất ra màn hìnhđược kết nối với database bằng SQL, hệ thống sẽ được lưu trữ trên cơ sở dữliệu nội bộ là SQL Server 2019
3.1.4 Giao diện truyền
Kết nối với hệ thống sẽ thông qua kết nối TCP / IP
3.2 Yêu cầu chức năng
3.2.1 Mô đun đăng nhập
Người dùng (quản trị viên, học sinh và giáo viên) sẽ có thể mở Mô-đun Đăngnhập trong ứng dụng hệ thống quản lý học sinh Mô đun đăng nhập sẽ hỗ trợngười dùng đăng nhập vào hệ thống Bảng đăng nhập sẽ chứa các trường đểchứa tên người dùng và một trường cho mật khẩu Trường mật khẩu sẽ đượcche bằng các ký hiệu khi người dùng nhập Nó cũng sẽ chứa một nút có nhãn làĐăng nhập Khi người dùng nhấp vào nút Đăng nhập, tên người dùng và mậtkhẩu sẽ được quản trị viên cơ sở dữ liệu xác nhận và sau đó chỉ người dùngmới có thể sử dụng các chức năng hệ thống
3.2.2 Mô đun người dùng đã đăng kí
Sau khi đăng nhập thành công, người dùng sẽ có thể tiếp tục điều hướng quacác tab chức năng và xem thông tin chi tiết về điểm, thông tin cá nhân, v.v Saukhi đăng nhập thành công, người dùng (quản trị viên, sinh viên và giáo viên) sẽ
có thể theo dõi điểm cũng như các chức năng khác được cung cấp
3.2.3 Mô đun Quản trị viên
Sau khi đăng nhập thành công, hệ thống sẽ hiển thị các chức năng quản trị Cácchức năng quản trị được hiển thị sẽ là bổ sung, xoá và cập nhật Khi quản trịviên nhấp vào các tab chức năng, hệ thống sẽ hiển thị chức năng dựa trên nút
đã chọn như quản trị viên có thể thêm chi tiết học sinh mới, xóa chi tiết họcsinh không sử dụng và nhiều hơn nữa Khi quản trị viên thêm, cập nhật hoặcxóa và nhập, mô-đun AM sẽ gửi yêu cầu đến Mô-đun máy chủ, mô-đun này sẽthực hiện các thay đổi cần thiết đối với DB
3.2.4 Mô đun Server
SM sẽ nằm giữa các mô-đun khác nhau và cơ sở dữ liệu SM sẽ nhận tất cả cácyêu cầu và định dạng các trang phù hợp để hiển thị SM sẽ xác nhận và thựchiện tất cả các yêu cầu từ các mô-đun khác
Trang 83.3 Use Case
3.3.1 Use case #1
3.3.2 Các Classes và đặc tả Usecase
3.3.2.1 Học Sinh
Học sinh là người trực tiếp tham gia học tập tại trường Các USE CASEs:
UC-H-1: Xem thông tin cá nhân
UC-H-2: Xem kết quả học tập
UC-H-4: Xuất bản điểm cá nhân
Trang 9UC-G-2: Xem kết quả học tập của học sinh
UC-G-3: Xem hạnh kiểm học sinh
UC-G-4: Xem thông tin lớp chủ nhiệm
UC-G-5: Xem thông tin cá nhân
UC-G-6: Xem thông tin môn giảng dạy
UC-G-7: Thay đổi mật khẩu tài khoản cá nhân
UC-G-8: Cập nhật điểm số môn giảng dạy
UC-G-9: Cập nhật hạnh kiểm lớp chủ nhiệm
UC-G-10: Xuất bảng điểm
3.3.2.3 Admin
Admin là người quản lý toàn bộ các quyền có trong phần mềm các USE CASE UC-A-1: Xem thông tin cá nhân của học sinh
UC-A-2: Xem kết quả học tập của học sinh
UC-A-3: Xem hạnh kiểm học sinh
UC-A-4: Xem thông tin lớp chủ nhiệm
UC-A-5: Xem thông tin cá nhân giáo viên
UC-A-6: Xem thông tin môn giảng dạy
UC-A-7: Thay đổi mật khẩu tài khoản cá nhân
UC-A-8: Cập nhật điểm số
UC-A-9: Cập nhật hạnh kiểm
UC-A-10: Cập nhật thông tin cá nhân
UC-A-11: Cập nhật thông tin user
UC-A-12: Xuất bảng điểm
3.4 Yêu cầu người dùng
3.4.1 Giao diện:
a Màu sắc giao diện:
Màu sắc: màu xám trắng hay trắng là chủ đạo.
Các phím chức năng phải có màu sắc nổi bật, dễ thấy, dễ tương tác.
b Bố cục giao diện:
Giao diện, font chữ rõ ràng, thống nhất, yêu cầu font chữ Roboto
Đơn giản, dễ làm quen khi sử dụng.
Hiển thị đầy đủ tất cả thông tin cần thiết của người dùng
Trang 10Các tab hiển thị thông tin phải rõ ràng, không chồng lặp, tránh gây rối khi sử dụng.
Mỗi một chức năng lớn phải được hiển thị ở các tab khác nhau.
Kích thước cửa sổ phải phù hợp cho các màn hình có độ phân giải từ 1366x768 trở lên.
Học sinh và nhà quản lí phải có giao diện sử dụng riêng.
Trang 11Sơ đồ tuần tự Giáo viên
Trang 12Sơ đồ tuần tự ADMIN
Trang 134.2 Sơ đồ phân lớp
4.3 Sơ đồ hoạt động
Trang 14a, Sơ đồ hoạt động Admin
b, sơ đồ hoạt động Giáo viên
c, sơ đồ hoạt động Học sinh
c
b a
Trang 155 Thiết kế cơ sở dữ liệu
Sơ đồ ERD
Trang 16III Giao diện
1 Quản lý hồ sơ và điểm học sinh cấp 3
1.1 Màn hình
1.1.1 Màn hình xác thực để kết nối cơ sở dữ liệu
a, Main flow
Màn Hình Màn hình xác thực để kết nối cơ sở dữ liệu
Mô Tả Hiển thị bảng nhập mật khẩu xác thực để truy cập cơ sở dữ liệu
b, Giao diện kết nối cơ sở dữ liệu
● Phần kết nối cơ sở dữ liệu
Trang 17c, Validation Rule/Data mapping
Textbox Nhập mật khẩu xác thực đã được cung cấp Button Kiểm tra Mật khẩu
Nếu đúng thì hiển thị màn hình kết nối cơ sở dữ liệu (1.3.2) Nếu sai hiển thị “Sai mật khẩu” và chờ nhập lại
Button Đóng màn hình hiển thị kết nối cơ sở dữ liệu
1.1.2 Màn hình kết nối cơ sở dữ liệu
a, Main flow
Màn hình Màn hình kết nối cơ sở dữ liệu
Mô tả Hiển thị bảng nhập tên server và tên CSDL
Truy cập màn hình Admin xác thực mật khẩu ở màn hình 1.3.1 để hiển thị.
Trang 18b, Giao diện Cơ sở dữ liệu
c, Validation Rule/Data mapping
Textbox Admin nhập tên Server của máy chủ Textbox Admin nhập tên CSDL của máy chủ Button Thực hiện việc thử kết nối với Cơ sở dữ liệu
Button Đóng màn hình hiển thị kết nối cơ sở dữ liệu
Trạng thái: Label Hiển thị thông tin về trạng thái kết nối
Trang 191.1.3 Màn hình đăng nhập
a, Main flow
Màn hình Màn hình đăng nhập
Mô tả Cho phép đăng nhập vào hệ thống quản lý điểm và hồ sơ với 3 kiểu người dùng:
Admin, giáo viên, học sinh
Truy cập màn
hình Học sinh (hoặc admin) nhấp mở ứng dụng hệ thống quản lý sẽ truy cập được mànhình hiển thị đăng nhập.
b, Giao diện
c, Validation Rule/Data Mapping
Textbox Nhập tên đăng nhập được cung cấp Textbox Nhập mật khẩu tương ứng với tên đăng nhập
Quên mật khẩu? Label with click
event Thông báo học sinh liên hệ với quản trị viên để lấy lại mật khẩu
Đã kết nối CSDL Label Hiển thị tình trạng kết nối CSDL.
Kết nối CSDL Label with click
event Hiện màn hình kết nối CSDL (1.3.2) nếu chưa kết nối CSDL.
1.1.4 Màn hình chính của admin
a, Main Flow
Màn hình Màn hình chính của admin
Trang 20Mô tả Cho phép admin giao tiếp với các chức năng hệ thống cung cấp
Truy cập màn
hình Ở màn hình đăng nhập (1.3.3) đăng nhập với tài khoản và mật khẩu admin đãđược cung cấp
b, User Interface
c, Validation Rule/Data Mapping
Menu list (Các button chọn)
Hiển thị các tab chức năng của admin.
Nhấp vào nút để mở rộng.
Tabpage Chứa các tab chức năng của admin
1.1.5 Màn hình quản lý điểm môn của học sinh
a, Main Flow
Màn hình Màn hình chức năng quản lý điểm học sinh
Mô tả Hiển thị điểm của lớp theo môn học
Cho phép admin/Giáo vụ sửa chữa, thêm, xoá điểm, tính điểm trung bình
Truy cập màn hình
Admin nhấp vào tab bảng điểm ở màn hình 1.3.4
Trang 21b, User Interface
c, Validation Rule/Data mapping
CheckList (Combo Box)
Lọc bảng điểm theo năm học, khối, lớp, học kì, môn học tương ứng với nhu cầu
Button Đặt lại các chỉ số của checklist bên trái.
Textbox Tìm kiếm theo tên/Mã HS.
DataGridview Cho phép sửa trực tiếp điểm của học sinh ngay cửa sổ làm việc Button Tính điểm trung bình môn của học sinh đã nhập đủ cột điểm theo
quy định Button Trở về trước đó một bước Button Lưu điểm đã nhập, tính TB
1.1.6 Màn hình quản lý thông tin cá nhân của học sinh
a, Main Flow
Màn hình Màn hình chức năng quản lý thông tin học sinh
Mô tả ● Hiển thị thông tin cá nhân của học sinh.
● Sửa, thêm thông tin của học sinh.
Truy cập màn hình
Admin nhấp vào tab thông tin ở màn hình 1.3.4
Trang 22b, User Interface
c, Validation Rule/Data mapping
CheckList (Combo Box)
Lọc học sinh theo năm học, khối, lớp tương ứng với nhu cầu Button Đặt lại các chỉ số của checklist bên trái.
Textbox Tìm kiếm theo tên/Mã HS.
DataGridview Hiển thị thông tin của từng học sinh.
1.1.7 Màn hình thông tin cá nhân chi tiết của học sinh của admin
a, Main Flow
Màn hình Thông tin chi tiết của từng học sinh
Mô tả Hiển thị, sửa, thêm 1 số thông tin chi tiết của học sinh
Truy cập màn hình Nhấp vào dòng thông tin của học sinh muốn chỉnh sửa ở màn hình 1.3.6
Trang 23b, User Interface
c, Validation Rule/Data Mapping
TextBox Hiển thị và cho phép nhập các thông tin của học sinh
ComboBox Hiển thị và cho phép chọn giới tính học sinh Datetime Picker Hiển thị và cho phép nhập ngày sinh của học sinh và cha mẹ
Combobox (ReadOnly)
Hiển thị lớp đang học của học sinh
Combobox (ReadOnly)
Hiển thị niên khóa của học sinh PictureBox Hiển thị ảnh của học sinh
Trang 24Button Chọn ảnh mới cho học sinh Button Hủy bỏ những thay đổi Button Lưu những thay đổi
1.1.8 Màn hình tổng kết cuối học kỳ và cuối năm
a, Main Flow
Màn hình Tổng kết cuối học kì và cuối năm
Mô tả Hiển thị điểm trung bình cuối học kì và hạnh kiểm
Truy cập màn hình
Admin nhấp vào tab Tổng kết ở màn hình 1.3.4
b, User Interface
c, Validation Rule/Data Mapping
Checklist (Combo Box)
Lọc học sinh theo năm học, khối, lớp tương ứng với nhu cầu Button Đặt lại các chỉ số của checklist bên trái.
Textbox Tìm kiếm theo tên/Mã HS.
DataGridview Hiển thị toàn bộ các học sinh dựa trên bộ lọc
CheckList Cho phép chọn hạnh kiểm của học sinh cuối mỗi học kì Button Tính điểm trung bình học kì, cả năm của học sinh đã được chọn
hạnh kiểm theo quy định