Hiểu được tầm quan trọng của phần mềm Quản lý thư viện, nhóm chúng em hoàn thành báo cáo này với mục đích ghi nhận lại tính năng mà phần mềm đem lại cho người dùng cũng như yêu cầu của
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN KHOA KHOA HỌC VÀ KĨ THUẬT THÔNG TIN
BÁO CÁO ĐỒ ÁN CUỐI KỲ MÔN NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
Đề tài: Xây dựng Website Quản lý thư viện
GVHD: ThS Võ Tấn Khoa Nhóm sinh viên thực hiện:
1 Lê Anh Tuấn MSSV: 19520331
2 Nguyễn Duy An MSSV: 19521179
3 Phó Khánh Hưng MSSV: 19520102
4 Nguyễn Thế Thiện MSSV: 19520973
5 Trần Phan Hải Đăng MSSV: 19521319
6 Bùi Thị Diễn Châu MSSV: 19521275
7 Nguyễn Đình Tuấn MSSV: 19520334
8 Lê Thị Yến Nhi MSSV: 19520203
9 Phạm Minh Đức MSSV: 19520052
Tp Hồ Chí Minh, 05/2021
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
……., ngày…… tháng……năm 2021
Người nhận xét
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
Trang 3BẢNG PHÂN CÔNG, ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN:
Lê Anh Tuấn 19520331
- Nhóm trưởng
- Báo cáo:
Chương 1: Kế hoạch thực hiện đồ án
Chương 4: Thiết kế sơ đồ lớp, cơ sở dữ liệu, làm database SQL Server
Chương 5: Hiện thực & Demo
Chương 4: Mô tả các thành phần giao diện, thiết kế giao diện đăng nhập
Chương 6: Đánh giá và kết luận
Chương 4: Thiết kế sơ đồ lớp, thiết kế cơ sở
dữ liệu, sơ đồ logic, làm database SQL Server
100%
Trang 4- Code chính:
Xử lý ReactJS tất cả các trang đã có HTML CSS
tả chi tiết, vẽ sơ đồ luồng lập báo cáo
Chương 4: Thiết kế sơ đồ ERD Diagram tiền đề cho sơ đồ phân lớp và sơ đồ logic
Chương 4: Phụ thiết kế giao diện một số biểu mẫu
100%
Trang 5Làm powerpoint thuyết trình
- Code:
HTML, CSS màn hình đăng nhập, đăng ký, quản lý mượn sách
Lê Thị Yến Nhi 19520203
- Báo cáo:
Chương 3: Vẽ sơ đồ luồng cho chức năng xóa, sửa của cho mượn sách, nhận trả sách, lập phiếu thu tiền phạt
Chương 4: Phụ thiết kế giao diện cho chức năng một số biếu mẫu
Trang 6là nhỏ
Vì vậy, với lòng ham mê đọc sách và muốn tìm hiểu về kho tri thức của nhân loại, nhóm chúng em xin phép chọn đề tài xây dựng và phân tích thiết kế phần mềm quản lý thư viện cho đồ án môn học Vì tình hình dịch bệnh, kinh phí cũng như thời gian hạn hẹp nên các chức năng của phần mềm chưa được được hoàn thiện một cách đầy đủ nhất so với các điều kiện thực tế Thiết kế một đề tài lớn nên khó tránh khỏi những sai sót Do vậy em mong được sự đóng góp ý kiến của thầy và các bạn để đề tài này được hoàn thiện hơn Chúng em hi vọng nếu có điều kiện đầy đủ, các chức năng cũng như giao diện có thể đầy đủ hơn và có thể áp dụng vào các yêu cầu thực tế Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy đã truyền đạt cho chúng em rất nhiều kiến thức về môn học và sự hướng dẫn, tư vấn nhiệt tình của các thầy để chúng em có thể hoàn thành đồ án một cách tốt nhất
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Người sử dụng và mục đích 19
Bảng 1.2 Kế hoạch thực hiện 25
Bảng 3.1 Mô tả use case tổng quát 37
Bảng 3.2 Bảng chú thích thuật ngữ Error! Bookmark not defined Bảng 3.3 Đặc tả use case nhận yêu cầu lập thẻ độc giả 44
Bảng 3.4 Đặc tả use case lập thẻ độc giả 46
Bảng 3.5 Đặc tả use case sửa độc giả 48
Bảng 3.6 Đặc tả use case 49
Bảng 3.7 Đặc tả use case xuất thông tin 51
Bảng 3.8 Biểu mẫu thẻ độc giả 52
Bảng 3.9 Quy định thẻ độc giả 52
Bảng 3.10 Sơ đồ luông thông tin chức năng lập thẻ độc giả 52
Bảng 3.11 Đặc tả use case thêm sách 60
Bảng 3.12 Đặc tả use case sửa sách 61
Bảng 3.13 Đặc tả use case xóa sách 63
Bảng 3.14 Đặc tả use case tra cứu sách 72
Bảng 3.15 Biểu mẫu dánh sách sách 72
Bảng 3.16 Sơ đồ luông thông tin chức năng tra cứu sách 73
Bảng 3.17 Đặc tả use case nhận yêu cầu lập phiếu mượn sách 77
Bảng 3.18 Đặc tả use case lập phiếu mượn sách 79
Bảng 3.19 Đặc tả use case sửa phiếu mượn sách 81
Bảng 3.20 Đặc tả use case xóa phiếu mượn sách 82
Bảng 3.21 Biếu mẫu phiếu mượn sách 84
Bảng 3.22 Quy định mượn sách 84
Bảng 3.23 Sơ đồ luồng thông tin chức năng lập phiếu mượn sách 84
Bảng 3.24 Sơ đồ luông thông tin chức năng sửa phiếu mượn sách 86
Bảng 3.25 Sơ đô luồng thông tin chức năng xóa phiếu mượn sách 88
Bảng 3.26 Nhận yêu cầu lập phiếu trả sách 92
Bảng 3.27 Đặc tả use case lập phiếu trả sách 94
Bảng 3.28 Đặc tả use case sửa phiếu trả sách 95
Trang 8Bảng 3.30 Biếu mẫu phiếu trả sách 99
Bảng 3.31 Quy đinh phiếu trả sách 99
Bảng 3.32 Sơ đồ luồng thông tin chức năng lập phiếu trả sách 99
Bảng 3.33 Sơ đồ luồng thông tin chức năng sửa phiếu trả sách 101
Bảng 3.34 Sơ đồ luồng thông tin chức năng xóa phiếu trả sách 103
Bảng 3.35 Đặc tả use case lập phiếu thu tiền phạt 107
Bảng 3.36 Đặc tả use case sửa phiếu thu tiền phạt 109
Bảng 3.37 Đặc tả use case xóa phiếu thu tiền phạt 109
Bảng 3.38 Biểu mẫu phiếu thu tiền phạt 112
Bảng 3.39 Quy địng phiếu thu tiền phạt 112
Bảng 3.40 Sơ đồ luồng thông tin chức năng lập phiếu thu tiền phạt 113
Bảng 3.41 Sơ đồ luồng thông tin chức năng sửa phiếu thu tiền phạt 115
Bảng 3.42 Sơ đồ luồng thông tin chức năng xóa phiếu thu tiền phạt 117
Bảng 3.43 Đặc tả use case báo cáo mượn sách theo thể loại 120
Bảng 3.44 Đặc tả use case thông kê sách trả trễ 121
Bảng 3.45 Biểu mẫu báo cáo sách mượn theo thể loại 122
Bảng 3.46 Sơ đồ luồng thông tin chức năng báo cáo sách mượn theo thể loại 123
Bảng 3.47 Biểu mẫu thống kê sách trả trễ 124
Bảng 3.48 Sơ đồ luông thông tin chức năng thống kê sách trả trễ 125
Bảng 3.49 Đặc tả use case thay đổi thông tin độc giả 128
Bảng 3.50 Đặc tả use case thay đổi thông tin sách 130
Bảng 3.51 Đặc tả use case thay đổi thông itn phiếu mượn 131
Bảng 3.52 Sơ đồ luồng thông tin chức năng thay đổi thông tin 133
Bảng 3.53 Đặc tả use case đăng nhập 136
Bảng 3.54 Đặc tả use case quên mật khẩu 138
Bảng 3.55 Đặc tả use case đăng kí tài khoản mới 139
Bảng 3.56 Đặc tả use case đăng xuất 140
Bảng 3.57 Sơ đồ luông thông tin chức năng đăng nhập 141
Bảng 4.1 Chú thích các ký hiệu trong sơ đồ lớp 145
Bảng 4.2 Biểu mẫu BM1 148
Bảng 4.3 Biểu mẫu BM2 149
Bảng 4.4 Biểu mẫu BM3 152
Trang 9Bảng 4.5 Biểu mẫu BM4 153
Bảng 4.6 Biểu mẫu BM5 155
Bảng 4.7 Biểu mẫu BM6 157
Bảng 4.8 Biểu mẫu BM7.1 158
Bảng 4.9 Biểu mẫu BM7.2 159
Bảng 4.10 Bảng THUTHU 161
Bảng 4.11 Bảng THEDOCGIA 162
Bảng 4.12 Bảng PHIEUTHUTIENPHAT 162
Bảng 4.13 Bảng PHIEUMUONSACH 163
Bảng 4.14 Bảng PHIEUTRASACH 163
Bảng 4.15 Bảng CT_SACH_PMS 164
Bảng 4.16 Bảng CT_SACH_PTS 164
Bảng 4.17 Bảng BAOCAOMUONSACH 164
Bảng 4.18 Bảng BAOCAOSACHTRATRE 165
Bảng 4.19 Bảng SACH 166
Bảng 4.20 Bảng THELOAI 166
Bảng 4.21 Bảng TACGIA 166
Bảng 4.22 Bảng NHAXUATBAN 166
Bảng 4.23 Bảng DANHSACHSACH 167
Bảng 4.24 Bảng NHACUNGCAP 167
Bảng 4.25 Bảng KHO 168
Bảng 4.26 Mô tả Các thành phần giao diện dùng chung 170
Bảng 4.27 Mô tả Giao diện Trang chủ 172
Bảng 4.28 Mô tả Giao diện Quản lý độc giả 175
Bảng 4.29 Mô tả Giao diện Lập thẻ độc giả 176
Bảng 4.30 Mô tả Giao diện Xóa thẻ độc giả 177
Bảng 4.31 Mô tả Giao diện Sửa thẻ độc giả 179
Bảng 4.32 Mô tả Giao diện Quản lý sách 181
Bảng 4.33 Mô tả Giao diện Thêm sách 183
Bảng 4.34 Mô tả Giao diện Xóa sách 184
Bảng 4.35 Mô tả Giao diện Sửa sách 186
Trang 10Bảng 4.37 Mô tả Giao diện Lập phiếu mượn sách 190
Bảng 4.38 Mô tả Giao diện Xóa phiếu mượn sách 191
Bảng 4.39 Mô tả Giao diện Sửa phiếu mượn sách 193
Bảng 4.40 Mô tả Giao diện Quản lý trả sách 196
Bảng 4.41 Mô tả Giao diện Lập phiếu trả sách 197
Bảng 4.42 Mô tả Giao diện Xóa phiếu trả sách 198
Bảng 4.43 Mô tả Giao diện Sửa phiếu trả sách 199
Bảng 4.44 Mô tả Giao diện Xử lý quá hạn 202
Bảng 4.45 Mô tả Giao diện Lập phiếu thu tiền phạt 203
Bảng 4.46 Mô tả Giao diện Xóa phiếu thu tiền phạt 204
Bảng 4.47 Mô tả Giao diện Sửa phiếu thu tiền phạt 206
Bảng 4.48 Mô tả Giao diện Thống kê 208
Bảng 4.49 Mô tả Giao diện Cài đặt 210
Bảng 4.50 Mô tả Giao diện Chỉnh sửa thông tin cá nhân 212
Bảng 4.51 Mô tả Giao diện Đăng nhập 213
Bảng 5.1 Những chức năng đã cài đặt và thử nghiệm 222
Bảng 5.2 Những chức năng sẽ phát triển trong tương lai 223
Trang 11DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Quy trình thác nước cải tiến 22
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 26
Hình 3.1 Use-case tổng quát của hệ thống 34
Hình 3.2 Kiến trúc của hệ thống 33
Hình 3.3 Use-case quản lý độc giả 42
Hình 3.4 Sequence diagram Quản lý độc giả 51
Hình 3.5 Sơ đồ luồng Lập thẻ độc giả 53
Hình 3.6 Sơ đồ luồng Xóa thẻ độc giả 55
Hình 3.7 Sơ đồ luồng Sửa thẻ độc giả 56
Hình 3.8 Use-case Quản lý sách 57
Hình 3.9 Sequence diagram Quản lý sách 64
Hình 3.10 Sơ đồ luồng Tiếp nhận sách mới 65
Hình 3.11 Sơ đồ luồng Xóa sách 67
Hình 3.12 Sơ đồ luồng Sửa sách 68
Hình 3.13 Use-case Tra cứu sách 70
Hình 3.14 Squence Diagram Tra cứu sách 72
Hình 3.15 Sơ đồ luồng Tra cứu sách 73
Hình 3.16 Use-case Quản lý mượn sách 75
Hình 3.17 Sequence diagram Quản lý mượn sách 83
Hình 3.18 Sơ đồ luồng Lập phiếu mượn sách 85
Hình 3.19 Sơ đồ luồng Sửa phiếu mượn sách 87
Hình 3.20 Sơ đồ luồng Xóa phiếu mượn sách 89
Hình 3.21 Use-case Quản lý trả sách 90
Hình 3.22 Sequence diagram Quản lý trả sách 98
Hình 3.23 Sơ đồ luồng Thêm phiếu trả sách 100
Hình 3.24 Sơ đồ luồng Sửa phiếu trả sách 102
Hình 3.25 Sơ đồ luồng Xóa phiếu trả sách 104
Hình 3.26 Use-case Xử lý quá hạn 105
Hình 3.27 Sequence diagram Xử lý quá hạn 111
Hình 3.28 Sơ đồ luồng Thêm phiếu thu tiền phạt 113
Trang 12Hình 3.30 Sơ đồ luồng Xóa phiếu thu tiền phạt 117
Hình 3.31 Use-case Lập báo cáo 118
Hình 3.32 Sequence diagram Lập báo cáo 122
Hình 3.33 Sơ đồ luồng Lập báo cáo - 1 123
Hình 3.34 Sơ đồ luồng Lập báo cáo - 2 125
Hình 3.35 Use-case Thay đổi quy định 126
Hình 3.36 Sequence diagram Thay đổi quy định 132
Hình 3.37 Sơ đồ luồng Thay đổi quy định 133
Hình 3.38 Use-case Xác thực người dùng 134
Hình 3.39 Sequence diagram Đăng nhập 141
Hình 3.40 Sơ đồ luồng Đăng nhập 142
Hình 4.1: Sơ đồ lớp tổng thể 145
Hình 4.2: Sơ đồ lớp Nhà xuất bản, Tác giả, Thể loại, Chi tiết Sách - Phiếu mượn sách, Sách 146
Hình 4.3: Chi tiết Sách - Phiếu trả sách, Phiếu trả sách 146
Hình 4.4: Sơ đồ lớp Phiếu mượn sách, Báo cáo mượn sách, Thẻ độc giả, Báo cáo sách trả trễ 147
Hình 4.5: Sơ đồ lớp Danh sách Sách, Phiếu thu tiền phạt, Nhà cung cấp , Kho, Thủ thư 147
Hình 4.6: Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn yêu cầu lập thẻ độc giả 148
Hình 4.7: Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa yêu cầu lập thẻ độc giả 149
Hình 4.8: Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn yêu cầu tiếp nhận sách mới 150
Hình 4.9: Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa yêu cầu tiếp nhận sách mới 151
Hình 4.10: Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn yêu cầu tra cứu sách 152
Hình 4.11: Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn yêu cầu cho mượn sách 153
Hình 4.12: Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa yêu cầu cho mượn sách 154
Hình 4.13: Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn yêu cầu nhận trả sách 155
Hình 4.14: Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa yêu cầu nhận trả sách 156
Hình 4.15: Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn yêu cầu lập phiếu thu tiền phạt 157
Hình 4.16: Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa yêu cầu lập phiếu thu tiền phạt 158
Hình 4.17: Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn yêu cầu lập báo cáo thống kê 159
Hình 4.18: Sơ đồ logic hoàn chỉnh 161
Trang 13Hình 4.19: Giao diện phác thảo các thành phần giao diện dùng chung 169
Hình 4.20: Giao diện phác thảo trang chủ 171
Hình 4.21: Giao diện phác thảo quản lý độc giả 173
Hình 4.22: Giao diện phác thảo lập thẻ độc giả 175
Hình 4.23: Giao diện phác thảo xóa độc giả 176
Hình 4.24: Giao diện chỉnh sửa thông tin độc giả 178
Hình 4.25: Giao diện phác thảo quản lý sách 180
Hình 4.26: Giao diện phác thảo thêm sách mới 182
Hình 4.27: Giao diện phác thảo xóa sách 184
Hình 4.28: Giao diện phác thảo sửa thông tin sách 185
Hình 4.29: Giao diện phác thảo quản lý mượn sách 187
Hình 4.30: Giao diện phác thảo lập phiếu mượn sách 189
Hình 4.31: Giao diện phác thảo xóa phiếu mượn sách 191
Hình 4.32: Giao diện phác thảo sửa thông tin phiếu mượn sách 192
Hình 4.33: Giao diện phác thảo quản lý trả sách 194
Hình 4.34: Giao diện phác thảo lập phiếu trả sách 196
Hình 4.35: Giao diện phác thảo xóa phiếu trả sách 197
Hình 4.36: Giao diện phác thảo sửa thông tin phiếu trả sách 198
Hình 4.37: Giao diện phác thảo xử lý quá hạn 200
Hình 4.38: Giao diện lập phiếu thu tiền phạt 202
Hình 4.39: Giao diện phác thảo xóa phiếu thu tiền phạt 204
Hình 4.40: Giao diện phác thảo sửa thông tin phiếu thu tiền phạt 205
Hình 4.41: Giao diện phác thảo báo cáo thống kê 207
Hình 4.42: Giao diện phác thảo thay đổi quy định 209
Hình 4.43: Giao diện chỉnh sửa thông tin cá nhân 211
Hình 4.44: Giao diện phác thảo đăng nhập 212
Hình 4.45: Giao diện đăng nhập, trang chủ, chỉnh sửa thông tin cá nhân 213
Hình 4.46: Giao diện quản lý độc giả hoàn chỉnh 214
Hình 4.47: Giao diện quản lý sách hoàn chỉnh 215
Hình 4.48: Giao diện quản lý mượn sách hoàn chỉnh 216
Hình 4.49: Giao diện quản lý trả sách hoàn chỉnh 217
Trang 14Hình 4.51: Giao diện cài đặt hoàn chỉnh 219
Hình 4.52: Giao diện báo cáo thống kê hoàn chỉnh 219
Hình 6.1 Quá trình làm việc ở Trello 224
Hình 6.2: Các file dữ liệu lưu trữ tại Google Drive 225
Hình 6.3: Giao diện quản lý source code trên GitHub 225
Trang 15MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 6
DANH MỤC CÁC BẢNG 7
DANH MỤC HÌNH ẢNH 11
MỤC LỤC 15
Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG 18
1.5.1 Quy trình quản lý tại thư viện 21
1.5.2 Kế hoạch chi tiết - áp dụng quy trình phát triển phần mềm: 21
Chương 2: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG 26
2.2.1 Chức năng của các vai trò trong cơ cấu tổ chức 26
2.2.2 Chức năng ở thư viện 27
2.4.1 Nghiệp vụ tin học hóa 28
2.4.2 Nghiệp vụ không tin học hóa 28
2.4.3 Các nghiệp vụ của thư viện 29
2.5.1 Yêu cầu chức năng 30
2.5.2 Yêu cầu phi chức năng 30
2.6.1 Mô tả tổng thể 31
2.6.2 Chức năng hệ thống 31
2.7.1 Ràng buộc 32
Trang 16Chương 3: ĐẶC TẢ YÊU CẦU 33
3.2.1 Use-case tổng quát của hệ thống quản lý thư viện 33
3.2.2 Các thành phần trong Sơ đồ tuần tự (Squence Diagram) 39
3.3.1 Quản lý độc giả 42
3.3.2 Quản lý sách 57
3.3.3 Tra cứu sách 70
3.3.4 Quản lý mượn sách 75
3.3.5 Quản lý trả sách 90
3.3.6 Xử lý quá hạn sách 105
3.3.7 Lập báo cáo 118
3.3.8 Thay đổi quy định 126
3.3.9 Đăng nhập 134
Chương 4: THIẾT KẾ 144
4.1.1 Thiết kế sơ đồ lớp 144
4.1.2 Thuật toán lập sơ đồ logic 147
4.1.3 Sơ đồ logic hoàn chỉnh 161
4.1.4 Danh sách các bảng dữ liệu (table) trong sơ đồ 161
4.2.1 Các thành phần giao diện dùng chung 169
4.2.2 Giao diện trang chủ 170
4.2.3 Giao diện quản lý độc giả 172
4.2.4 Giao diện quản lý sách 179
4.2.5 Giao diện quản lý mượn sách 186
4.2.6 Giao diện quản lý trả sách 193
4.2.7 Giao diện xử lý quá hạn 199
4.2.8 Giao diện thống kê 206
4.2.9 Giao diện cài đặt 208
4.2.10 Giao diện đăng nhập 212
Trang 17Chương 5: HIỆN THỰC 220
5.1.1 Front-end 220
5.1.2 Back-end 221
5.1.3 Database 221
Chương 6: ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN 224
6.1.1 Quá trình làm việc 224
6.1.2 Kết quả đạt được 225
6.1.3 Ưu điểm 226
6.1.4 Hạn chế 226
TÀI LIỆU THAM KHẢO 228
Trang 18Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG
Mục đích tài liệu
Quản lý số lượng sách và độc giả tại thư viện dù lớn hay nhỏ cũng đều rất phức tạp Do vậy, hiện nay có rất nhiều ứng dụng quản trị thư viện xuất hiện giúp hệ thống thư viện tối ưu quy trình quản lý
Hiện nay cùng với sự phát triển của xã hội và nền kinh tế thị trường thì công việc quản lý cũng ngày càng khó khăn và phức tạp Công việc quản lý ngày càng đóng góp một vai trò quan trọng trong các công việc của các cơ quan, công ty, xí nghiệp Việc áp dụng các thành tựu của khoa học kỹ thuật nói chung và thành tựu của công nghệ thông tin nói riêng vào công tác quản lý đã không ngừng phát triển Công tác quản lý ngày càng được nhiều các cơ quan và đơn vị quan tâm nhưng quản lý thế nào
và quản lý làm sao cho đạt được hiệu quả cao nhất Như nhanh? Bảo mật? Thân thiện? Tất cả những yếu tố trên chúng ta đều có thể nhờ đến những thành tựu của ngành công nghệ thông tin, đó là những phần mềm trợ giúp quản lý thay cho tệp hồ sơ dày, thay cho những ngăn tủ đựng hồ sơ chiếm nhiều diện tích và có thể ta phải mất rất nhiều thời gian để lục lọi, tìm kiếm những thông tin cần phải thu thập hay những dữ liệu quan trọng Tất cả những điều bất tiện ở trên đều có thể được tích hợp trong phần mềm - một sản phẩm của ngành tin học
Đây là công cụ được tạo ra với mục đích nâng cao hiệu quả, quản lý tài liệu thư viện một cách khoa học nhất Những phần mềm này đóng vai trò giúp người quản lý
có thể theo dõi cũng như kiểm soát các hoạt động của thư viện Những ứng dụng này
có thể áp dụng rộng rãi trong hệ thống trường học từ cấp tiểu học cho tới đại học Hoặc những thư viện tại các khối văn phòng, công ty Những phần mềm quản lý được coi là trợ thủ đắc lực của hệ thống thư viện
Hiểu được tầm quan trọng của phần mềm Quản lý thư viện, nhóm chúng em hoàn thành báo cáo này với mục đích ghi nhận lại tính năng mà phần mềm đem lại cho người dùng cũng như yêu cầu của độc giả đối với phần mềm Quản lý thư viện Với tư cách là một nhà phát triển phần mềm, nhóm chúng em được yêu cầu phát triển
hệ thống cho phép quản lý các đối tượng trong thư viện như nhân sự, sách, phiếu mượn, báo cáo,…Hệ thống cung cấp đa dạng các chức năng để quản lý thư viện Hệ
Trang 19khác nhau dựa trên tư cách người dùng Hệ thống cung cấp những chức năng quản lý, thống kê số lượng phiếu mượn, thu - chi tiền và báo cáo tổng hợp Ngoài ra còn có chức năng quản lý sách, quản lý lượng sách cho mượn, số sách nhập vào, sách tồn kho… Bên cạnh đó, hệ thống còn lưu lại thông tin độc giả đến mượn sách và thống
kê lại số lượng theo từng tháng Quyền quản lý thư viện là quyền hạn cao nhất trong
hệ thống, cho phép thay đổi thông tin độc giả, nhân sự và các loại báo cáo
Với mục đích tìm hiểu và nâng cao kiến thức của mình, nhóm chúng em đã thực hiện đề tài này dưới sự dẫn dắt của ThS Võ Tấn Khoa Tài liệu chỉ mang tính chất tương đối vì lượng kiến thức còn hạn hẹp, nhóm chúng em mong nhận được được góp
ý và sửa chữa để đề tài mang tính khả thi hơn
Nhóm kiểm thử Phục vụ xây dựng tài liệu test và test chức năng hệ
thống (system test)
Khách hàng Biết được các chức năng và đặc tính của phần mềm
trong tương lai, kịp thời trao đổi và chỉnh sửa
Chủ đầu tư Là cơ sở để ký kết hợp đồng
Bảng 1.1 Người sử dụng và mục đích
Phạm vi hệ thống
Phần mềm được xây dựng với mục đích phục vụ các thư viện quy mô vừa và nhỏ
Khái niệm, thuật ngữ
Mô hình thác nước cải tiến : Mô hình thác nước là một mô hình có tính trình tự
Trang 20vòng đời phát triển phần mềm Mô hình thác nước cải tiến, bản chất tương tự như mô hình thác nước Nhưng sẽ có một vòng lặp tạo ra sản phẩm mẫu để đánh giá và xác định rõ yêu cầu Khi đã đảm bảo yêu cầu sẽ bước vào phát triển phần mềm
Use-Case : là một kỹ thuật được dùng trong kỹ thuật phần mềm và hệ thống để nắm
bắt yêu cầu chức năng của hệ thống Use-case mô tả sự tương tác đặc trưng giữa người dùng bên ngoài (actor) và hệ thống Một trong những cách biểu diễn trực quan phổ biến hiện nay là lược đồ use-case của UML
Squence Diagram (Sơ đồ tuần tự) : là bản vẽ mô tả sự tương tác của các đối tượng
để tạo nên các chức năng của hệ thống Bản vẽ này mô tả sự tương tác theo thời gian nên rất phù hợp với việc sử dụng để thiết kế và cài đặt chức năng cho hệ thống phần mềm
Sơ đồ luồng xử lý dữ liệu : là một mô hình hệ thống cân xứng cả dữ liệu và tiến trình
(progress) Nó chỉ ra cách thông tin chuyển vận từ một tiến trình hoặc từ chức năng này trong hệ thống sang một tiến trình hoăc chức năng khác
Sơ đồ lớp : là một loại sơ đồ cấu trúc tĩnh mô tả cấu trúc của hệ thống bằng cách hiển
thị các lớp của hệ thống, thuộc tính, hoạt động của chúng và mối quan hệ giữa các đối tượng Sơ đồ lớp là khối xây dựng chính của mô hình hướng đối tượng
Mô tả tài liệu
Tài liệu bao gồm các phần chính sau:
- Phần 1: Giới thiệu chung: giới thiệu tổng quan về tài liệu
- Phần 2: Khảo sát hiện trạng: đưa ra kết quả khảo sát về hiện trạng tổ chức, tin
học, nghiệp vụ
- Phần 3: Đặc tả yêu cầu hệ thống: yêu cầu chức năng và phi chức
năng của hệ thống cần xây dựng
Trang 21Kế hoạch thực hiện đồ án
1.5.1 Quy trình quản lý tại thư viện
- Phác thảo sơ lược mô hình dữ liệu
- Lên kế hoạch thực hiện và khảo sát hiện trạng
- Phân tích đặc tả yêu cầu
- Phác thảo sơ lược mô hình dữ liệu
▪ Phân tích đối tượng và các thuộc tính
▪ Vẽ mô hình sơ đồ lớp
▪ Vẽ sơ đồ logic
- Lên kế hoạch thực hiện và khảo sát hiện trạng:
▪ Phân tích tính khả thi và cách thức thực hiện
▪ Tiến hành khảo sát bằng việc phỏng vấn đối với các đối tượng liên quan
đến đề tài
- Thu thập thông tin và rút ra yêu cầu phần mềm
- Phân tích đặc tả yêu cầu: Dựa trên các đặc tả yêu cầu đã thu thập được để vẽ
bản Draft: Phác thảo UI sơ lược để dễ thực hiện code
- Thiết kế:
Thiết kế hệ thống
▪ Vẽ Use-case : Phân tích nghiệp vụ tổng quan
▪ Vẽ sơ đồ Squence Diagram ( Sơ đồ tuần tự)
▪ Vẽ sơ đồ luồng
Trang 22Thiết kế dữ liệu:
▪ Phân tích dữ liệu dựa trên yêu cầu người dùng
▪ Kết quả đầu ra là tài liệu thiết kế dữ liệu, dùng để phục vụ viết thiết kế
database
Thiết kế giao diện:
▪ Vẽ giao diện màn hình cũng như phân tích thiết kế xử lý dựa trên yêu cầu người dùng
▪ Kết quả đầu ra là tài liệu thiết kế giao diện, dùng để phục vụ viết thiết
kế giao diện (UI) cho sản phẩm
- Code và Kiểm thử:
▪ Lập bảng quy định cách đặt tên biến, tên hàm Cách đặt tên nhánh trên Git
▪ Phân chia nhiệm vụ code dựa theo các yêu cầu
▪ Tạo các test case để test hệ thống chạy tốt hay chưa
Cách thức tổ chức quản lý và chi tiết thực hiện:
- Nhóm áp dụng Quy trình Thác nước Cải tiến để thực hiện đồ án
Hình 1.1 Quy trình thác nước cải tiến
Giải thích về quy trình:
Mô hình thác nước là một mô hình của quy trình phát triển phần mềm, trong đó quy trình phát triển trông giống như một dòng chảy, với các pha được thực hiện theo trật
Trang 23Đi qua các giai đoạn chính:
Vì vậy, Dễ dàng nắm được toàn bộ thông tin của giai đoạn trước để thực hiện giai
đoạn hiện tại
Nhanh, gọn, giải quyết vấn đề của thác nước truyền thống là lỗi ở bước trước thì có thể được quay lại sửa
Cách tổ chức quản lý các thành viên:
Leader: Lê Anh Tuấn
Team chúng em cùng thảo luận, họp bàn để phân công, phân chia tìm hiểu kiến thức về mỗi giai đoạn Mỗi bạn trong nhóm sẽ có vai trò riêng
Khi đã nắm được kiến thức về giai đoạn mình tìm hiểu → Tiến hành training và thực hiện ngay
Sau mỗi giai đoạn được hoàn thành → Tiến hành kiểm tra, nếu có lỗi có thể quay lại bước trước đó để hoàn thiện hay sửa lỗi rồi mới tiếp tục tới tiếp theo
Cứ như vậy cho tới khi hoàn thành hết tất cả các giai đoạn, nhóm em sẽ báo cáo cuối
kì
Công cụ quản lý và thực hiện đồ án:
Trao đổi thông tin:
- Facebook – Messenger: Nơi thông báo các việc quan trọng
- Microsoft Teams: Meeting trao đổi giữa các thành viên
Lưu trữ tài liệu:
Trang 24Quản lý tiến độ công việc:
X
Nắm được hiện trạng về tổ chức, tin học, nghiệp vụ Rút ra danh sách yêu cầu phần mềm
X
Đặc tả yêu cầu Thông tin chức năng Biểu mẫu và quy định
Mô tả tổng thể Biểu đồ luồng xử lý dữ liệu
X
Đặc tả yêu cầu Thông tin chức năng Biểu mẫu và quy định
Biểu mẫu và Use-case
Trang 25Bảng 1.2 Kế hoạch thực hiện
(11/10 - 20/10) mô tả Thiết kế kiến
trúc
Sơ đồ tuần tự Thiết kế kiến trúc
Vẽ sơ đồ liên kết giữa
Bảng mô tả các đối tượng trên màn hình
Cài đặt
(17/11 - 01/12)
Cài đặt cơ sở dữ liệu X Cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh
Code Front-end X Giao diện trang web
Code Back-end X Các chức năng được đưa ra
Kiểm thử
(01/12 - 04/12)
Tiến hành thử nghiệm các chức năng phần mềm với dữ liệu mẫu
X
Tạo ra các test case để kiểm thử tính tối ưu của phần mềm
Hoàn thành báo
cáo cuối kỳ
(04/12 - 08/12)
Slide powerpoint File báo cáo word
X Slide powerpoint
File báo cáo word
Trang 26Chương 2: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
Kế hoạch khảo sát
Thực hiện đồ án trong bối cảnh dịch bệnh Corona hoành hành, vì muốn chấp hành mong muốn cũng như yêu cầu của chính phủ nước CHXHCN VN, chúng em quyết định không đi ra các thư viện hay đến thư viện UIT để khảo sát hiện trạng mà thay vào đó:
- Tìm hiểu thông tin trên mạng
- Phỏng vấn thành viên trong nhóm
Người khảo sát: Nguyễn Duy An, Lê Anh Tuấn
Người được phỏng vấn: Nguyễn Đình Tuấn, Trần Phan Hải Đăng, Nguyễn Thế Thiện,
Bùi Thị Diễn Châu, Lê Thị Yến Nhi, Phó Khánh Hưng, Phạm Minh Đức
Hiện trạng tổ chức
Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 2.2.1 Chức năng của các vai trò trong cơ cấu tổ chức
- Ban giám đốc: Quản lý tổng quát, lên kế hoạch, chiến lược phát triển và đưa
Trang 27- Tổng quản lý: Điều hành các bộ phận, báo cáo cho giám đốc
- Phòng hành chính nhân sự:
▪ Nhân viên kế toán: Kiểm tra tính toán các chi phí đầu vào và đầu ra
của thư viện và đưa ra những ý kiến đánh giá cho cấp trên Bằng nghiệp vụ của mình, xem xét kỹ càng hầu hết tài sản và các khoản nộp thuế, hoàn thuế của thư viện
▪ Quản lý nhân sự: Nắm bắt nhu cầu của các nhân viên trong thư viện,
duy trì bầu không khí làm việc, giải quyết mâu thuẫn giữa các nhân viên Quản
lý phúc lợi và lương thưởng cho nhân viên thư viện,…
▪ Theo dõi các chính sách nhà nước
▪ Cấp thẻ bạn đọc cho độc giả
▪ Kho sách thiếu nhi, kho sách báo, tạp chí,
- Phòng quản lý công nghệ điện tử:
▪ Hệ thống các máy chủ- máy trạm
▪ Tài liệu số của thư viện
▪ Toàn bộ các trang thiết bị công nghệ thông tin
2.2.2 Chức năng ở thư viện
Trang 28Hiện trạng tin học
Tại các thư viện, người sử dụng không cần yêu cầu cao về trình độ tin học Máy móc và các thiết bị phần cứng chạy trên hệ điều hành Window có thể sử dụng được phần mềm Hiểu cách hoạt động của p hần mềm sẽ dễ dàng sử dụng (Excel, Word )
Hiện trạng nghiệp vụ
2.4.1 Nghiệp vụ tin học hóa
- Bộ phận hành chính - quản lý nhân sự:
▪ Quản lí nhân viên tại thư viện
▪ Tính tổng từng chi tiết phiếu thu mượn sách
▪ Tính lương cho nhân viên
- Bộ phận công tác độc giả - thu ngân:
▪ Cung cấp thông tin sách, độc giả, phiếu mượn sách
▪ Tính tổng từng chi tiết phiếu thu mượn sách
▪ Thống kê lượng sách
▪ Cung cấp thông tin sách mới
- Bộ phận giải đáp- chăm sóc độc giả:
▪ Giải đáp vấn đề độc giả thường gặp
▪ Hỗ trợ độc giả đổi/ trả sách lỗi
▪ Hỗ trợ hướng dẫn đổi trả sách
- Bộ phận quản lý kho:
▪ Quản lý số lượng sách tồn kho
▪ Nhập kho và xuất kho
- Bộ phận quản lý công nghệ thư viện:
▪ Các trang thiết bị công nghệ thông tin
▪ Bảo trì hệ thống máy chủ, máy trạm
2.4.2 Nghiệp vụ không tin học hóa
- Thu tiền
- Vận chuyển từ kho vào kệ sách
Trang 29- Trang trí thư viện
- Vận chuyển sách vào kho
- Phát chìa khóa tủ cho độc giả
2.4.3 Các nghiệp vụ của thư viện
- Nghiệp vụ quản lý sách
Tình huống: Nhập sách mới hoặc thống kê số lượng sách đã cho mượn và trả trong
tháng
Thực hiện: Kiểm tra hàng dựa trên phiếu nhập sách, cập nhật thông tin lượng sách
được cho mượn và lượng sách độc giả đã trả và nhập vào cơ sở dữ liệu
- Nghiệp vụ mượn sách
Tình huống: Độc giả mượn sách hoặc đăng ký phiếu mượn sách trực tuyến rồi đến
thư viện mượn sách
Thực hiện: Lập phiếu thu, ghi nhận sách và số lượng sách khách mượn Lấy thẻ độc
giả và làm thủ tục cho mượn, in phiếu thu và lưu vào cơ sở dữ liệu
- Nghiệp vụ trả sách
Tình huống: Độc giả nhận phiếu trả sách và đến trả sách tại thư viện
Thực hiện: Thu phiếu thu, nhận thẻ độc giả nhận lại đúng số sách đã mượn Trả thẻ
độc giả và làm thủ tục trả sách, lưu vào cơ sở dữ liệu
- Nghiệp vụ gia hạn sách
Tình huống: Độc giả muốn làm thủ tục gia hạn thời gian trả sách thư viện
Thực hiện: Nhận thẻ độc giả Trả thẻ độc giả và làm thủ tục gia hạn Lưu vào cơ sở
Trang 30- Nghiệp vụ quản lý độc giả
Tình huống: Độc giả đến đọc sách, mượn sách, trả sách, gia hạn sách tại thư viện Thực hiện: Lưu thông tin độc giả, thêm, xóa, sửa thông tin khách hàng trong cơ sở
dữ liệu, quản lý lượng tiền độc giả phạt
- Nghiệp vụ quản lý nhân viên
Tình huống: Nhân viên làm việc tại thư viện
Thực hiện: Lưu thông tin nhân viên, thêm, xóa, sửa thông tin trong cơ sở dữ liệu,
quản lý chức vụ của từng nhân viên
- Nghiệp vụ in báo cáo
Tình huống: Nhân viên muốn lập các báo cáo để gửi về bộ phận hành chính
Thực hiện: Dựa trên lượng sách được nhập vào và cho mượn hoặc đã trả thống kê số
lượng sách tồn và tổng hợp thông tin độc giả trả sách trễ bị phạt dựa trên thông tin được lưu trong cơ sở dữ liệu
Danh sách các yêu cầu
2.5.1 Yêu cầu chức năng
2.5.2 Yêu cầu phi chức năng
- Giao diện đơn giản, dễ sử dụng và dễ quản lí, phù hợp với người dùng kể cả
những người không có trình đồ cao về tin học
- Độ bảo mật cao và phân quyền tài khoản sử dụng
Trang 31- Thời gian đáp ứng yêu cầu nhanh
Trang 32Ràng buộc, giả định và phụ thuộc
- Sự tham gia của tất cả các thành viên nhóm, mỗi người được giao nhiệm vụ
khác nhau với chi tiết công việc rõ ràng
- Đầy đủ công cụ để thực hiện đồ án
- Ngôn ngữ lập trình Front-end: HTML, CSS, Javascript, ReactJS
- Hệ cơ sở dữ liệu: SQL Server
- Ngôn ngữ lập trình Back-end: NodeJS
2.7.3 Phụ thuộc
Bước xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu là tiền đề để triển khai chức năng của phần mềm
Trang 33Chương 3: ĐẶC TẢ YÊU CẦU
Thiết kế kiến trúc
Hình 3.1 Kiến trúc của hệ thống
Mô tả sơ đồ chức năng
3.2.1 Use-case tổng quát của hệ thống quản lý thư viện
Trang 34Hình 3.2 Use-case tổng quát của hệ thống
Mô tả actor
1 A01 – Thủ thư Actor Thủ thư đại diện cho thủ thư, người quản lý toàn bộ
hệ thống thư viện như quản lý độc giả, quản lý sách, tra cứu sách, quản lý mượn sách, quản lý trả sách, xử lý sách quá hạn, lập báo cáo, thay đổi quy định
2 A02 – Độc giả Actor Độc giả đại diện cho độc giả, người sẽ tương tác với
thư viện như: gửi yêu cầu lập thẻ độc giả, gửi yêu cầu lập phiếu mượn sách, gửi yêu cầu lập phiếu trả sách
Trang 353 A03 – Máy in Actor máy in đại diện cho máy in, thiết bị thực hiện in ấn
trong thư viện như xuất thẻ độc giả, xuất các báo cáo, xuất phiếu thu phạt
độc giả
UC12 – Lập thẻ độc giả UC13 – Sửa thẻ độc giả UC14 – Sửa thẻ độc giả UC00 – Xuất thông tin
UC21 – Thêm sách UC22 – Sửa sách UC23 – Xóa sách
hình 3.8
3 UC30 – Tra
cứu sách
Thủ thư có thể thực hiện chức năng tra cứu sách có trong hệ thống để tiết kiệm thời gian tìm kiếm sách cho thủ thư
UC31 – Tra cứu sách
hình 3.13
4 UC40 – Quản
lý mượn sách
Thủ thư có thể thực hiện chức năng lập thẻ mượn sách khi nhận yêu cầu lập thẻ
mượn sách từ độc giả
Việc lập thẻ mượn đê thủ thư
UC42 – Lập phiếu mượn sách UC43 – Sửa phiếu mượn sách UC44 – Xóa phiếu mượn sách
hình 3.16
Trang 36mượn sách? Mượn bao nhiêu quyển sách? Kiểm soát được thời gian mượn sách để lập phiếu thu tiền phạt (nếu có)
5 UC50 – Quản
lý trả sách
Thủ thư có thể thực hiện chức năng lập phiếu trả sách khi nhận yêu cầu lập phiếu trả sách của độc giả
Hệ thống kiểm tra sách trả có quá hạn trả hay không? Nếu
có sẽ hiển thị số tiền phạt
UC52 – Lập phiếu trả sách UC53 – Sửa phiếu trả sách
UC54 – Xóa phiếu trả sách hình 3.21
6 UC60 – Xử lý
sách quá hạn
Thủ thư có thể thực hiện chức năng lập phiếu thu tiền phạt để xử lý độc giả vi phạm
UC61 – Lập phiếu thu tiền phạt UC62 – Sửa phiếu thu tiền phạt UC63 – Xóa phiếu thu tiền phạt
UC00 – Xuất thông tin hình 3.26
7 UC70 – Lập
báo cáo
Thủ thư lập báo cáo theo định kì để thống kê số lượng sách mà độc giả mượn theo thể loại và số sách trả trễ
UC71 – Tạo báo cáo tình hình mượn sách theo thể loại
UC72 – Báo cáo thông kê sách trả trễ
UC81 – Thay đổi thông tin độc giả
UC82 – Thay đổi thông tin sách UC83 – Thay đổi thông tin phiếu mượn
Trang 37các đối tượng có trong hệ thống
UC91 – Đăng nhập UC92 – Quên mật khẩu UC93 – Đăng kí tài khoản mới
UC94 – Đăng xuất hình 3.38
Bảng 3 1 Mô tả use case tổng quát
Bảng chú thích các thuật ngữ:
Use-case ID Định danh của use-case (ID: Identification) VD: UC01
Use-case Name Tên use case, bắt đầu bằng một động từ
Description Mô tả ngắn gọn use case
Stereotype &
Package
Mô tả khuôn mẫu và gói thuộc về use-case này Đây là thông tin tùy chọn và không thể lúc nào cũng được ghi lại, mặc dù nó sẽ được nhập dễ dàng trong một công cụ mô hình hóa
Actors Các Actor tương tác với use case
Pre-Conditions Điều kiện tiên quyết là những điều kiện cần trước khi thực hiện
Trang 383 <Mô tả các bước> (A2, E3)
<<include>> <Mô tả use case(s) included >
<<extend>> <Mô tả use case(s) extended >
Alternative Flow A1 – Các mô tả tùy chọn ở đây là các luồng thay thế trong các
luồng thay thế các điều kiện được chỉ định của các bước trong
basic flow
Exceptions E1 - Các mô tả tùy chọn ở đây chỉ định các hoạt động được thực
hiện trong các điều kiện “ngoại lệ” gặp phải trong basic flow
Về mặt kỹ thuật, điều này có thể đại diện cho các hoạt động để thực hiện trong mỗi trường hợp có lỗi
Constrains Ràng buộc hoặc giới hạn đặc biệt đã được lập thành văn bản có
liên quan đến việc sử dụng use case
User Interface
Specifications
Số và tên của thông số giao diện người dùng liên quan dến case, bao gồm cả thông số kỹ thuật màn hình Web, như khi có sẵn Lưu ý rằng đây không phải là thiết kế giao diện người dùng
use-mà chỉ đơn giản là tham chiếu đến các use-màn hình / biểu mẫu có khả năng sẽ được actor sử dụng khi giao tiếp với hệ thống
Metrics
(Complexity)
Bất cứ thứ gì cần được đo lường liên quan đến các use-case sẽ được đưa vào đây Ví dụ, độ phức tạp của use-case: đơn giản / trung bình / phức tạp
Priority Tầm quan trọng của chức năng được mô tả bởi use-case: cao/
trung bình/ thấp Điều này có thể dựa trên phân tích và hiểu biết về rủi ro và tầm quan trọng của use-case
Status Trạng thái đầy đủ tài liệu của use-case: ban đầu/ chính / cuối
cùng Cái này sẽ cho biết mức độ của use-case
Author & History Tác giả gốc và các bổ ngữ của use-case
Trang 39Reference Material Các tài liệu tham khảo có liên quan, cũng như các nguồn từ
use-case đã được bắt nguồn
Bảng 3 2 Bảng chú thích thuật ngữ
3.2.2 Các thành phần trong Sơ đồ tuần tự (Squence Diagram)
Actor:
Tác nhân (Actor): Là con người hoặc không phải là con người Tham gia vào quá trình
gửi nhận thông điệp Ở đây website Quản lý thư viện, Actor thường là thủ thư
Entity Object:
Thực thể (Entity object):Đại diện cho khuôn mẫu (stereotype) lớp cơ bản mô tả một thực thể nghiệp vụ, ví dụ: thẻ độc giả hoặc phiếu thu tiền phạt Các lớp thực thể tạo nên tập hợp chính của các lớp nghiệp vụ và do đó là các lớp đầu tiên được phát hiện trong giai đoạn phân tích
Boundary Object:
Ranh giới hoặc giao diện (Boundary Object): Là một khuôn mẫu (stereotype) để chỉ
ra rằng lớp là một giao diện (tức là ranh giới giữa hệ thống và người dùng) Các lớp ranh giới thường là màn hình, biểu mẫu và trang Web Các lớp ranh giới cũng cung cấp giao diện cho các hệ thống và thiết bị bên ngoài Do đó, giao diện dữ liệu giữa hệ thống với hệ thống là một phần của những khuôn mẫu này Thiết kế các lớp giao diện
Trang 40Control Object:
Điều khiển (Boundary Object): là một khuôn mẫu (stereotype) của một lớp được sử
dụng để liên kết các lớp thực thể (Entity Object) với các lớp ranh giới (Boundary Object: ), nhằm giảm sự ghép nối lớp Các lớp điều khiển là các lớp tạm thời và quản
lý một tập hợp các tương tác, trình tự và thời gian của chúng trong một hệ thống và sau
đó biến mất Các lớp điều khiển đảm bảo các lớp thực thể không liên kết trực tiếp (liên kết) với các lớp biên Khớp nối lỏng lẻo này giúp ích cho việc tạo ra một thiết kế linh hoạt, vì vậy những thay đổi đối với một phần của hệ thống không ảnh hưởng đến phần còn lại của hệ thống Điều này cho phép thay đổi lớp ranh giới một cách độc lập với
lớp thực thể và ngược lại
Execution occurrence:
Kích hoạt thực thi (execution occurrence): Thể hiện khi một đối tượng gửi hoặc
nhận một thông điệp Được đặt dọc theo đường sống của đối tượng
Lifeline:
Đường sống của đối tượng (lifeline): Thể hiện vòng đời của đối tượng trong suốt qua
trình tương tác