Chọn chức năng Hủy Hiển thị khung nhập thông tin Thông báo lỗi Thông báo thành công Thêm/Sửa Hiển thị khung tìm kiếm Nhập từ khóa Lấy dữ liệu Thông báo không tìm thấy thông tin Hiển t
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHOA CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
BÁO CÁO ĐỒ ÁN CUỐI KÌ
NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
ĐỀ TÀI QUẢN LÝ SIÊU THỊ
Giáo viên hướng dẫn: Cô Nguyễn Thị Thanh Trúc
Lớp: SE104.M26.KHCL
TP Hồ Chí Minh ngày 17 tháng 6 năm 2022
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHOA CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
ĐỀ TÀI QUẢN LÝ SIÊU THỊ
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Như Vân – 20520855
Nguyễn Thị Kim Anh – 20521072
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý thầy cô Trường Đại học Công nghệ Thông tin - Đại học Quốc gia TP.HCM và quý thầy cô khoa Công nghệ phần mềm đã tận tình truyền đạt những kiến thức cơ bản làm nền tảng cho chúng em thực hiện đề tài này
Đặc biệt nhóm em xin gửi lời cảm ơn tới cô Nguyễn Thị Thanh Trúc, giảng viên môn Nhập môn Công nghệ phần mềm Cô đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, sửa chữa
và góp ý giúp nhóm hoàn thành tốt đồ án của mình
Trong thời gian một học kỳ thực hiện đề tài, nhóm đã vận dụng những kiến thức tiếp thu được kết hợp với việc học hỏi và nghiên cứu những kiến thức mới để hoàn thiện đồ án một cách tốt nhất có thể Chính vì vậy nhóm em rất mong nhận được những sự góp ý chân thành từ phía thầy cô nhằm cải thiện đồ án cũng như kiến thức của nhóm trong tương lai
Xin chân thành cảm ơn Cô !
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 8
1.1 Đặt vấn đề 8
1.2 Giải pháp 8
1.3 Phạm vi 8
1.4 Công cụ xây dựng 9
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH YÊU CẦU 9
2.1 Khảo sát hiện trạng 9
2.1.1 Hiện trạng tổ chức 9
2.1.2 Các quy trình nghiệp vụ của quản lý kho 10
2.2 Phân tích yêu cầu 11
2.2.1 Yêu cầu chức năng 11
2.2.1.1 Yêu cầu lưu trữ 11
2.2.1.2 Yêu cầu về tính năng 11
2.2.2 Yêu cầu phi chức năng 12
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 13
3.1 Sơ đồ Usecase 13
3.2 Danh sách các tác nhân của hệ thống 14
3.3 Danh sách các Use-case 15
3.4 Đặc tả use-case và sơ đồ hoạt động (Activity Diagram) 16
3.4.1 Use case ” Đăng nhập ” 16
3.4.2 Use case “Thay đổi mật khẩu” 17
3.4.3 Use case “QL_phiếu nhập kho” 19
3.4.4 Use case “QL_phiếu xuất kho” 20
3.4.5 Use case ” Quản lý nhà cung cấp ” 22
3.4.6 Use case ” Quản lý lô SP ” 24
3.4.7 Use case “QL_phiếu trả kho” 25
3.4.8 Use-case “Quản lý phiếu trả NCC ” 27
3.4.9 Use-case “Quản lý khu vực ” 28
Trang 63.4.10 Use case ”Báo cáo tồn kho ” 29
3.4.11 Use case ”Kiểm kê ” 29
3.4.12 Use case ”Xuất file excel” 30
3.4.13 Use case ”In báo cáo ” 31
3.4.14 Use case ”In phiếu xuất ” 32
3.4.15 Use case ”Quản lý tài khoản ” 33
3.5 Sơ đồ trình tự (Sequence diagram) 36
3.5.1 Quản lý nhà cung cấp 36
3.5.2 Quản lý xuất kho 39
3.5.3 Quản lý trả nhà cung cấp 42
3.5.4 Thay đổi mật khẩu 45
3.5.5 Đăng nhập 46
3.5.6 Kiểm kê 47
3.5.7 Quản lý nhập kho 49
3.5.8 Báo cáo 54
3.5.9 Khu vực 58
3.5.10 Sản phẩm 62
3.6 Class diagram 69
3.6.1 Quản lý nhà cung cấp 69
3.6.2 Quản lý xuất kho 70
3.6.3 Quản lý trả nhà cung cấp 71
3.6.4 Kiểm kê 71
3.6.5 Nhập kho 72
3.6.6 Báo cáo 73
3.6.14 Entity class tổng 77
3.6.15 Đặc tả class diagram 78
3.7 Sơ đồ trạng thái (State diagram) 107
3.7.1 Kho 107
3.7.2 Tài khoản 107
3.8 ánh xạ dữ liệu quan hệ từ mô hình hướng đối tượng 108
3.9 Thiết kế giao diện 108
Trang 73.9.1 Danh sách các trang chính của chương trình 108
3.9.2 Giao diện các trang 110
3.9.2.1 Trang đăng nhập hệ thống 110
3.9.2.2 Trang thay đổi mật khẩu 111
3.9.2.3 Trang màn hình chính 111
3.9.2.4 Trang quản lý lô sản phẩm 112
3.9.2.5 Trang xem thông tin sản phẩm 113
3.9.2.6 Trang quản lý nhập kho 113
3.9.2.7 Trang tạo phiếu nhập kho 114
3.9.2.8 Trang quản lý xuất kho 116
3.9.2.9 Trang tạo phiếu xuất kho 116
3.9.2.10 Trang thông tin sản phẩm trong kho 117
3.9.2.11 Trang kiểm kê 117
3.9.2.12 Trang báo cáo 117
3.9.2.13 Trang quản lý phiếu trả nhà cung cấp 118
3.9.2.14 Trang kiểm tra tồn kho 118
3.9.2.15 Trang quản lý thông tin nhân viên 119
3.9.2.16 Trang quản lý khu vực 120
3.9.2.17 Trang quản lý thông tin nhà cung cấp 120
3.9.2.18 Trang thông báo 121
4.2 Môi trường phát triển và môi trường triển khai ứng dụng 124
4.2.1 Môi trường phát trển ứng dụng 124
4.2.2 Môi trường triển khai ứng dụng 124
4.3 Kết quả 124
4.3.1 Kết quả đạt được Error! Bookmark not defined. 4.3.2 Hạn chế 129
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Đặt vấn đề
Mong muốn áp dụng công nghệ thông tin vào mọi lĩnh vực trong đời sống nhằm nâng cao năng suất cũng như cải thiện quy trình Siêu thị MINI muốn công nghệ hóa các quy trình quản lý như quản lý bán hàng, quản lý nhân viên và đặc biệt là quản lý kho Hiện nay, quy trình quản lý kho vẫn còn được thực hiện thủ công Nhân viên vẫn còn nhập kho bằng tay, kiểm kê hàng hóa được lưu trữ trên giấy tờ, không thể cập nhật được ngay số lượng hàng tồn trong kho tại một thời điểm bất kì, khó quản lý sản phẩm lỗi và dễ gây ra nhầm lẫn trong việc tính toán
Để giải quyết vấn đề trên, giám đốc siêu thị yêu cầu một phần mềm quản lý kho có thể tin học hóa được các công tác quản lý như quản lý nhà cung cấp, nhập kho, kiểm kê hàng hóa, xuất kho và đặc biệt có thể tra cứu số lượng hàng tồn cũng như hàng lỗi tại bất cứ thời điểm Hàng tháng sẽ xuất ra bao cáo thể hiện được số lượng hàng tồn, hàng bị lỗi, số lượng hàng nhập và xuất kho trong tháng đó
1.2 Giải pháp
Để đáp ứng yêu cầu trên, nhóm quyết định xây dựng một phần mềm giúp nhà quản lý có thể quản lý nhà cung cấp, quản lý số lượng hàng nhập kho, hàng xuất kho và đồng thời có thể biết được số lượng hàng tồn kho
1.3 Phạm vi
Xây dựng phần mềm hỗ trợ quản lý kho đáp ứng những yêu cầu sau:
- Quản lý thông tin nhà cung cấp sản phẩm
- Quản lý số lượng hàng nhập kho đáp ứng được yêu cầu của siêu thị
- Quản lý số lượng hàng tồn kho, hàng bị lỗi đồng thời có thể xuất ra báo cáo
- Quản lý khu vực kho
- Quản lý số lượng hàng xuất và hàng được bán lẻ
- Quản lý được số lượng hàng trả từ trên kệ hàng về kho
Trang 9- Thông tin được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu, giúp truy xuất, sao lưu và phục hồi
dễ dàng, đồng bộ, nhanh chóng và đáng tin cậy
- Thông báo số lượng hàng dưới mức quy định, hoặc gần hết hạn sử dụng
- Hệ cơ sở dữ liệu: mySQL
- Sử dụng github trong quá trình làm việc nhóm
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH YÊU CẦU
chính
Trang 102.1.2 Các quy trình nghiệp vụ của quản lý kho
Nhà cung cấp sẽ cung cấp sản phẩm của mình cho siêu thị Khi sản phẩm được nhập tới kho dưới dạng lô sản phẩm, mỗi lô sản phẩm sẽ chỉ bao gồm môt loại sản phẩm, số lượng, hạn sử dụng và ngày sản xuất Sau đó nhân viên nhập kho sẽ kiểm kê số lượng hàng nhập vào đảm bản số lượng trên hóa đơn trùng khớp với số lượng thực tế
Khi sản phẩm được nhập vào kho qua sự kiểm kê của nhân viên nhập kho, sản phẩm sẽ được chia thành các loại sản phẩm như mỹ phẩm, đồ gia dụng, quần
áo, đồ đông lạnh, thực phẩm tươi sống… được phân vào các khu vực cụ thể trong kho nhằm bảo quản chất lượng sản phẩm một cách tốt nhất Mỗi sản phẩm
sẽ có một khu vực cụ thể trong kho nhằm giúp cho công tác vận chuyển một cách dễ dàng Mỗi quý hoặc tháng, nhân viên sẽ đi kiểm kê hàng trong kho, kiểm kê số lượng hàng tồn trong kho, hàng bị lỗi, hàng gần hết hạn sử dụng hoặc những sản phẩm nào có số lượng dưới mức quy định
Khi có yêu cầu từ trên kệ hàng xuống hoặc những sản phẩm đông lạnh có hạn
sử dụng ngắn, nhân viên xuất kho sẽ đóng gói sản phẩm, sau đó kiểm kê lại chính xác số lượng xuất kho thì sẽ chuyển giao sản phẩm cho bên bán hàng Trong trường hợp sản phẩm bị trả về từ trên kệ hàng do không tiêu thụ được sản phẩm hoặc hàng bị khách hàng đổi trả do bị lỗi thì nhân viên kho sẽ kiểm kê lại
số lượng đồng thời ghi lại nội dung đổi trả
Đối với việc nhập xuất hàng hoặc bán lẻ hoặc trả hàng, đều yêu cầu nhân viên phải lập hóa đơn ghi lại thời gian cụ thể cùng với người chịu trách nhiệm cho việc lập hóa đơn
Trang 112.2 Phân tích yêu cầu
2.2.1 Yêu cầu chức năng
2.2.1.1 Yêu cầu lưu trữ
Tính năng lưu trữ là yêu cầu quan trọng nhất của hệ thống là cơ sở đề thực hiện phần lớn các tính năng của hệ thống, để đảm bảo việc quản lý kho hiệu quả, hệ thống cần lữu trữ những thông tin sau:
- Thông tin về nhà cung cấp: tên nhà cung cấp, địa chỉ, số điện thoại, người đại diện…
- Thông tin về lô sản phẩm: mã lô, tên sản phẩm, loại sản phẩm, hạn sử dụng, ngày sản xuất
- Thông tin về hóa đơn
- Thông tin số lượng hàng nhập, hàng xuất và bán lẻ, hàng tồn kho cùng với hóa đơn tương ứng
- Thông tin về sản phẩm bị lỗi, quá hạn sử dụng, đổi trả
2.2.1.2 Yêu cầu về tính năng
Ngoài chức năng lưu trữ, hệ thống còn phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Chức năng tra cứu: hệ thống phải luôn đáp ứng được yêu cầu từ người dùng về các yêu cầu về tra cứu như tra cứu hàng tồn kho, hàng bị lỗi, hay số lượng nhập tại một thời điểm bất kì…
- Chức năng báo cáo: Hàng tháng siêu thị yêu cầu nhân viên phải báo cáo
về số lượng hàng tồn, hàng xuất và nhập kho, cùng với sản phẩm bị lỗi
- Các chức năng tự động: tự động tính toán hóa đơn, tự động tính toán hàng tồn kho, sản phẩm bị lỗi, tự động xuất báo cáo, in biên lai cho khách hàng
- Chức năng cập nhât: Hệ thống phải đảm bảo chức năng cập nhật được thuận tiện và tránh tối đa lỗi do sơ xuất của người sử dụng
- Chức năng đăng nhập, đăng xuất
Trang 122.2.2 Yêu cầu phi chức năng
- Yêu cầu về giao diện: giao diện quản lý đơn giản gần gũi
- Bảo mật hồ sơ và thông tin được nhập, xuất
- Yêu cầu về chất lượng
+ Tính tiến hóa: Dễ dàng nâng cấp hoặc tăng các module tiện ích
Trang 13Quản lý lô sản phẩm
Kiểm kê
Báo cáo
Quản lý phiếu xuất kho
Quản lý phiếu trả kho
Quản lý phiếu nhập kho
Quản lý tài khoản
Đăng nhập Thêm tài khoản
Sửa tài khoản
Trang 143.2 Danh sách các tác nhân của hệ thống
STT Tác nhân của hệ thống Ý nghĩa
1 NV_Quản lý kho Người quản trị hệ thống
2 NV_Xuất kho Quản lý việc xuất kho và trả kho
3 NV_Nhập kho Quản lý việc nhập kho
4 NV_Bán hàng Quản lý việc bán hàng, nhập xuất hóa
đơn bán lẻ
Trang 153.3 Danh sách các Use-case
STT Tên Use-case Ý nghĩa/Ghi chú
1 QL_khu vực Thêm, sửa, xóa thông tin khu vực của sản phẩm
2 QL_Nhà CC Thêm, sửa, xóa thông tin nhà cung cấp
3 QL_Lô SP Thêm, sửa, xóa thông tin lô sản phẩm
5 Báo cáo hàng tồn Báo cáo số lượng hàng tồn trong sản phẩm theo
thời gian cụ thể
6 QL_Tài khoản Thêm, xóa, sửa phân quyền cho người sử dụng
hệ thống
7 Đăng nhập Cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống
8 QL_Phiếu nhập kho Thêm, sửa, xóa phiếu nhập kho
9 QL_Phiếu trả kho Thêm, sửa, xóa phiếu trả kho
10 QL_phiếu xuất kho Thêm, sửa, xóa phiếu xuất kho
11 Báo cáo hàng trả
NCC
Xuất thông tin báo cáo về số lượng hàng hóa trả cho nhà cung cấp
12 Xuất file excel Xuất file báo cáo excel theo yêu cầu
13 In phiếu xuất In phiếu xuất kho theo yêu cầu
Trang 16Lịch sử chỉnh sửa
Nguyễn Thị Như Vân 15/3/2022 Bản nháp đầu tiên 1.0 draft 1
Nguyễn Thị Như Vân 22/4/2022 Điều chỉnh baseline sau nhiều lần kiểm tra 1.0 approved
3.4 Đặc tả use-case và sơ đồ hoạt động (Activity Diagram)
3.4.1 Đăng nhập
ID và tên: UC-1 Đăng nhập
Được tạo bởi: Nguyễn Thị Như Vân Ngày tạo: 15/03/2022
Primary Actor: User Secondary Actors: Supermarket Inventory System
Mô tả: Cho phép User kết nối với Supermarket Inventory System và thực hiện chức năng
đăng nhập bằng cách nhập vào tên đăng nhập và mật khẩu Hệ thống kiểm tra và hiển thị thông báo
Trigger: Không
Preconditions: Không
Postconditions: POST-1 Hiển thị màn hình chính sau khi đăng nhập thành công
POST-2 Yêu cầu thử lại nếu đăng nhập không thành công
Độ ưu tiên: Cao
Business Rules: BR-1, BR-2, BR-3, BR-4, BR-11, BR-12, BR-33
- Dòng sự kiện:
Trang 17Thông báo đăng nhập không thành công
Hiển thị trang tương ứng
Không hợp lệ
Hợp lệ
- Các yêu cầu đặc biệt: Không có
- Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use-case: không có
- Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case: Hiển thị màn hình chính tùy
vào tài khoản đăng nhập đã được phân quyền
- Điểm mở rộng: Không có
3.4.2 Thay đổi mật khẩu
ID và tên: UC-2 Thay đổi mật khẩu
Được tạo bởi: Nguyễn Thị Như Vân Ngày tạo: 15/03/2022
Primary Actor: User Secondary Actors: Supermarket Inventory System
Trang 18Mô tả: User được kết nối với Supermarket Inventory System và database, cho phép thay đổi
trường thông tin mật khẩu của user và cập nhật lại trong database
Trigger: Mật khẩu phải có độ dài từ 8-32 kí tự, bao gồm chữ và số (không phân biệt viết hoa, viết
thường), có thể bao gồm kí tự đặc biệt
Preconditions: PRE-1 User bắt buộc phải đăng nhập vào hệ thống
Postconditions: POST-1 Hiển thị thông báo thay đổi mật khẩu thành công
POST-2 Hiển thị thông báo yêu cầu nhập lại do mật khẩu mới không thỏa mãn yêu cầu của hệ thống
Độ ưu tiên: Cao
Thông tin khác: Không có
- Dòng sự kiện:
Thay đổi mật khẩu
Nhấn vào nút thay đổi mật khẩu
Hệ thống gửi bảng thông tin đăng nhập
Người dùng nhập thông tin cần thiết
Kiểm tra trường thông tin
Thông báo không hợp lệ
Cập nhật lại thông tin cho tài khoản
Thông báo cập nhật thành công cho tài khoản
Hợp lệ Không hợp lệ
Trang 19- Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use-case: Bắt buộc phải đăng nhập vào hệ thống
- Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case: Hiển thị thông báo thay đổi mật khẩu thành công
- Các yêu cầu đặc biệt: Không có
- Điểm mở rộng: Không có
3.4.3 Quản lý phiếu nhập kho
- Tóm tắt: Use-case quản lý phiếu nhập kho mô tả quá trình thêm, xóa, sửa và tìm kiếm thông tin
- Các yêu cầu đặc biệt: Không có
- Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use-case: Bắt buộc phải đăng nhập vào hệ thống
- Điểm mở rộng: Không có
ID và tên: UC-3 Quản lý phiếu nhập kho
Được tạo bởi: Nguyễn Thị Kim Anh Ngày tạo: 17/03/2022
Primary Actor: User Secondary Actors: Supermarket Inventory System
Mô tả: User được kết nối với Supermarket Inventory System và database, cho phép thực hiện
thêm, sửa, xóa và tìm kiếm thông tin Trigger: Không
Preconditions: PRE-1 User bắt buộc phải đăng nhập vào hệ thống
Postconditions: POST-1 Hiển thị thông báo thao tác (thêm, sửa, xóa) thành công
POST-2 Hiển thị bảng thông tin được tra cứu ra màn hình
Độ ưu tiên: Cao
Thông tin khác: Không
- Dòng sự kiện:
Trang 20Chọn chức
năng
Hủy
Hiển thị khung nhập thông tin
Thông báo lỗi Thông báo thành công
Thêm/Sửa
Hiển thị khung tìm kiếm Nhập từ
khóa Lấy dữ liệu
Thông báo không tìm thấy thông tin Hiển thị kết quả tìm kiếm
Lỗi
Thành công Tìm kiếm
Chọn thông tin cần hủy
Đồng ý Không đồng ý
Thông báo thành công
Hợp lệ Không hợp lệ
3.4.4 Quản lý phiếu xuất kho
- Tóm tắt: Use-case quản lý phiếu xuất kho mô tả quá trình thêm, xóa, sửa và tìm kiếm thông tin
- Các yêu cầu đặc biệt: Không có
Trang 21- Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use-case: Bắt buộc phải đăng nhập vào hệ thống
- Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case: Hiển thị thông báo thành công
- Điểm mở rộng: Không có
ID và tên: UC-4 Quản lý phiếu xuất kho
Được tạo bởi: Nguyễn Thị Như Vân
Nguyễn Thị Kim Anh
Ngày tạo: 17/03/2022
Primary Actor: User Secondary Actors: Supermarket Inventory System
Mô tả: User được kết nối với Supermarket Inventory System và database, cho phép thực hiện
thêm, sửa, xóa và tìm kiếm thông tin Trigger: Mật khẩu phải có độ dài từ 8-32 kí tự, bao gồm chữ và số (không phân biệt viết hoa, viết
thường), có thể bao gồm kí tự đặc biệt
Preconditions: PRE-1 User bắt buộc phải đăng nhập vào hệ thống
Postconditions: POST-1 Hiển thị thông báo thao tác (thêm, sửa, xóa) thành công
POST-2 Hiển thị bảng thông tin được tra cứu ra màn hình
Độ ưu tiên: Cao
Thông tin khác: Không có
- Dòng sự kiện:
Trang 22Chọn chức năng
Hủy
Hiển thị khung nhập thông tin Nhập thông
tin cần thiết
Kiểm tra thông tin
Lưu thông tin Thông báo
lỗi Thông báo thành công
Thêm/Sửa
Hiển thị khung tìm kiếm Nhập từ
Thông báo không tìm thấy thông tin Hiển thị kết quả tìm kiếm
Lỗi
Thành công Tìm kiếm
Chọn thông tin cần hủy
Đồng ý Không đồng ý
Thông báo thành công
Hợp lệ Không hợp lệ
Trang 23ID và tên: UC-5 Quản lý nhà cung cấp
Được tạo bởi: Nguyễn Thị Như Vân
Nguyễn Thị Kim Anh
Ngày tạo: 16/03/2022
Primary Actor: User Secondary Actors: Supermarket Inventory System
Mô tả: User được kết nối với Supermarket Inventory System và database, cho phép thực hiện
thêm, sửa, xóa và tìm kiếm thông tin Trigger: Mật khẩu phải có độ dài từ 8-32 kí tự, bao gồm chữ và số (không phân biệt viết hoa, viết
thường), có thể bao gồm kí tự đặc biệt
Preconditions: PRE-1 User bắt buộc phải đăng nhập vào hệ thống
Postconditions: POST-1 Hiển thị thông báo thao tác (thêm, sửa, xóa) thông tin nhà cung cấp thành công
POST-2 Hiển thị bảng thông tin nhà cung cấp được tra cứu ra màn hình
Độ ưu tiên: Cao
Thông tin khác: Không có
- Dòng sự kiện:
Trang 24Chọn chức năng
Hủy
Hiển thị khung nhập thông tin
Nhập thông tin cần thiết
Kiểm tra thông tin
Lưu thông tin
Thông báo lỗi
Thông báo thành công
Thêm/Sửa
Hiển thị khung tìm kiếm Nhập từ
Thông báo không tìm thấy thông tin
Hiển thị kết quả tìm kiếm
Lỗi Thành công Tìm kiếm
Chọn thông tin cần hủy
Đồng ý Không đồng ý
Thông báo thành công
Hợp lệ Không hợp lệ
Trang 25Chọn chức
năng
Hủy
Hiển thị khung nhập thông tin
Thông báo lỗi
Thông báo thành công
Thêm/Sửa
Hiển thị khung tìm kiếm Nhập từ
Thông báo không tìm thấy thông tin
Hiển thị kết quả tìm kiếm
Lỗi Thành công Tìm kiếm
Chọn thông tin cần hủy
Đồng ý Không đồng ý
Thông báo thành công
Hợp lệ Không hợp lệ
3.4.7 Quản lý phiếu trả kho
- Tóm tắt: Use-case quản lý phiếu trả kho mô tả quá trình thêm, xóa, sửa và tìm kiếm thông tin
Trang 26- Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use-case: Bắt buộc phải đăng nhập vào hệ thống
Chọn chức
năng
Hủy
Hiển thị khung nhập thông tin Nhập thông
tin cần thiết
Kiểm tra thông tin
Lưu thông tin Thông báo
lỗi Thông báo thành công
Thêm/Sửa
Hiển thị khung tìm kiếm Nhập từ
Thông báo không tìm thấy thông tin Hiển thị kết quả tìm kiếm
Lỗi
Thành công Tìm kiếm
Chọn thông tin cần hủy
Đồng ý Không đồng ý
Thông báo thành công
Hợp lệ Không hợp lệ
Trang 273.4.8 Quản lý phiếu trả nhà cung cấp
- Tóm tắt: Use-case quản lý phiếu trả nhà cung cấp mô tả quá trình thêm, xóa, sửa và tìm kiếm thông tin
- Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use-case: Người dùng phải đăng nhập thành công vào hệ thống
Chọn chức năng
Hủy
Hiển thị khung nhập thông tin Nhập thông
tin cần thiết
Kiểm tra thông tin
Lưu thông tin Thông báo
lỗi Thông báo thành công
Thêm/Sửa
Hiển thị khung tìm kiếm Nhập từ
Thông báo không tìm thấy thông tin Hiển thị kết quả tìm kiếm
Lỗi
Thành công Tìm kiếm
Chọn thông tin cần hủy
Đồng ý Không đồng ý
Thông báo thành công
Hợp lệ Không hợp lệ
Trang 28Chọn chức
năng
Hủy
Hiển thị khung nhập thông tin Nhập thông
tin cần thiết
Kiểm tra thông tin
Lưu thông tin Thông báo
lỗi Thông báo thành công
Thêm/Sửa
Hiển thị khung tìm kiếm Nhập từ
Thông báo không tìm thấy thông tin Hiển thị kết quả tìm kiếm
Lỗi
Thành công Tìm kiếm
Chọn thông tin cần hủy
Đồng ý Không đồng ý
Thông báo thành công
Hợp lệ Không hợp lệ
Trang 293.4.10 Báo cáo tồn kho
- Tóm tắt: Use case báo cáo tồn kho mô tả quy trình xuất ra báo cáo tự động theo yêu cầu từ người sử dụng
- Các yêu cầu đặc biệt: Phải có thông tin sẵn trong hệ thống về sản phẩm, nhà cung cấp hay hóa đơn nhập…
- Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use-case: Người dùng phải đăng nhập thành công vào hệ thống
- Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case: Hiển thị màn hình báo cáo
Chọn loại
Thông báo lỗi
Hiển thị báo cáo
Trang 30- Các yêu cầu đặc biệt: Phải có thông tin sẵn trong hệ thống về sản phẩm, nhà cung cấp hay hóa đơn nhập…
Hiển thị danh sách kiểm kê và khung thông tin
Nhập các thông
Thông báo lỗi
Lưu thông tin
Xuất ra số lượng hàng tồn
Không hợp lệ
Hợp lệ
- Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use-case: Người dùng phải đăng
nhập thành công vào hệ thống
- Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case: Hiển thị màn hình báo cáo
3.4.12 Xuất file excel
- Tóm tắt: Use case xuất file excel mô tả quy trình xuất file excel trong hệ thống theo yêu cầu của người dùng
- Dòng sự kiện:
Trang 31Lấy dữ liệu
Thông báo lỗi
Xuất file excel
Trang 32Lấy dữ liệu
Thông báo lỗi
Xuất file báo cáo
Lỗi
Thành công
- Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use-case: Người dùng phải đăng nhập thành công vào hệ thống
- Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case: Hiển thị màn hình báo cáo
- Các yêu cầu đặc biệt: Phải có thông tin sẵn trong hệ thống về sản phẩm, nhà cung cấp hay hóa đơn nhập…
Trang 33- Các yêu cầu đặc biệt: Phải có thông tin sẵn trong hệ thống về sản phẩm, nhà cung cấp hay hóa đơn nhập…
Lấy dữ liệu
Thông báo lỗi
Xuất file phiếu xuất kho
Lỗi
Thành công
3.4.15 Quản lý tài khoản
- Tóm tắt: Use case quản lý tài khoản cho phép người dùng thêm, hủy, tìm kiếm hoặc sửa tài khoản
- Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use-case: Người dùng phải đăng nhập thành công vào hệ thống
- Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case: Hiển thị thông báo thành công
- Các yêu cầu đặc biệt: Phải có thông tin sẵn trong hệ thống về sản phẩm, nhà cung cấp hay hóa đơn nhập…
- Dòng sự kiện:
Trang 34Chọn chức năng
Hủy
Hiển thị khung nhập thông tin
Nhập thông tin cần thiết
Kiểm tra thông tin
Lưu thông tin Thông báo
lỗi Thông báo thành công
Thêm/Sửa
Hiển thị khung tìm kiếm Nhập từ
Thông báo không tìm thấy thông tin Hiển thị kết quả tìm kiếm
Lỗi
Thành công Tìm kiếm
Chọn thông tin cần hủy
Đồng ý Không đồng ý
Thông báo thành công
Hợp lệ Không hợp lệ
Trang 353.5.16 Quản lý thông tin nhân viên
- Tóm tắt: Use case quản lý thông tin nhân viên cho phép người dùng thêm, sửa, hủy hoặc tìm kiếm thông tin nhân viên
- Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use-case: Người dùng phải đăng nhập thành công vào hệ thống
- Các yêu cầu đặc biệt: Không có
Chọn chức
năng
Hủy
Hiển thị khung nhập thông tin
Thông báo lỗi Thông báo thành công
Thêm/Sửa
Chọn thông tin cần hủy
Đồng ý Không đồng ý
Thông báo thành công
Hợp lệ Không hợp lệ
Trang 363.5 Sơ đồ trình tự (Sequence diagram)
3.5.1 Quản lý nhà cung cấp
Trang 37- Thêm nhà cung cấp
- Sửa nhà cung cấp
Trang 38- Hủy nhà cung cấp
- Tìm kiếm nhà cung cấp
Trang 393.5.2 Quản lý xuất kho
Trang 40- Thêm phiếu xuất
- Sửa phiếu xuất