1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Từ trái nghĩa với từ tĩnh mịch

3 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Từ trái nghĩa với từ tĩnh mịch
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 118,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Export HTML To Doc Từ trái nghĩa với từ tĩnh mịch Từ trái nghĩa là những từ có ý nghĩa trái ngược nhau hoàn toàn, có nghĩa đối lập nhau, tương phản nhau về màu sắc, hình dáng, kích thước Từ trái nghĩa[.]

Trang 1

Từ trái nghĩa với từ tĩnh mịch

Từ trái nghĩa là những từ có ý nghĩa trái ngược nhau hoàn toàn, có nghĩa đối lập nhau, tương phản nhau về màu sắc, hình dáng, kích thước… Từ trái nghĩa được chia làm hai loại: Từ trái nghĩa hoàn toàn và từ trái nghĩa không hoàn toàn Dưới đây là Từ trái nghĩa với từ tĩnh

mịch Mời các em cùng tham khảo!

Mục lục nội dung

Từ trái nghĩa với từ tĩnh mịch

Từ đồng nghĩa với từ tĩnh mịch

Đặt câu với từ tĩnh mịch

Kiến thức về từ trái nghĩa

• Từ trái nghĩa là gì?

• Cách sử dụng từ trái nghĩa

Từ trái nghĩa với từ tĩnh mịch

Trang 2

- Từ trái nghĩa với từ tĩnh mịch là những từ: ồn ào, náo nhiệt, náo động,

Từ đồng nghĩa với từ tĩnh mịch

- Từ đồng nghĩa với từ tĩnh mịch là: Yên ắng, im lặng, vắng lặng, thanh tịnh, yên tĩnh, thanh vắng,…

Đặt câu với từ tĩnh mịch

- Đêm khuya tĩnh mịch

- Khung cảnh trong khu rừng thật tĩnh mịch

- Ngôi chùa tĩnh mịch

- Không khí trong ngôi nhà lúc này thật là tĩnh mịch

Kiến thức về từ trái nghĩa

Từ trái nghĩa là gì?

Trang 3

Từ trái nghĩa được sử dụng như những từ hoặc cặp từ khác nhau về mặt ngữ âm và trái ngược nhau về nghĩa

Ví dụ: Cao - lùn, béo - gầy

Một câu thơ đưa ra từ trái nghĩa vào vừa có thể tương đối hiện thực về đối tượng được đề cập, vừa đóng vai trò phân tích cụ thể các hiện tượng thực tiễn được rút ra từ nhiều năm kinh nghiệm Tuy nhiên, đối với những từ có vẻ trái ngược về nghĩa nhưng không có trong quan hệ tương hỗ với nhau thì đó không phải là hiện tượng trái nghĩa, điều này có thể được chứng minh rõ ràng qua câu: “Người này tuy xấu nhưng bụng tốt”

>>> Xem thêm: Từ trái nghĩa với trung thực

Cách sử dụng từ trái nghĩa

Tạo độ tương phản

Thường dùng để châm ngòi, chỉ trích các sự kiện, hành động, có thể tường minh hoặc ẩn dụ tùy theo cảm nhận của người đọc

Ví dụ: "Ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau" Câu tục ngữ này có nghĩa là những gì có lợi cho bạn nhưng không nguy hiểm sẽ đến tranh trước

Tạo ra một sự thay thế

Thường được dùng trong thơ ca, văn chương, để diễn tả tình cảm, tâm trạng, hành động

Ví dụ: “Ai ơi, bát cơm đầy Chiết xuất hương thơm của một hạt, vị đắng của nhiều phần Ý nghĩa của câu tục ngữ trên diễn tả công lao động của con người làm ra hạt gạo

Tạo sự cân bằng

Cách dùng này làm cho câu thơ, lời văn thêm sinh động, hấp dẫn người đọc

Ví dụ: "Lên voi xuống chó" hay "Còn bạc, còn tiền còn đồ đệ Hết cơm, hết rượu hết ông tôi"

>>> Xem thêm: Từ trái nghĩa với giữ gìn, đặt câu với từ trái nghĩa đó

-

Trên đây là những kiến thức của Top lời giải về Từ trái nghĩa và Từ trái nghĩa với từ tĩnh mịch.Hi vọng rằng đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em học tốt môn Tiếng Việt Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao!

Ngày đăng: 24/02/2023, 14:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w