Tạo ra nghĩa chuyển của từ dựa trên cơ sở nghĩa gốc, những từ ngữ mới dựa trên cơ sở của những từ ngữ đã có để làm phong phú thêm vốn từ Tiếng Việt Sử dụng từ m ợn một cách có hiệu quả,
Trang 1c¸c thÇy c« gi¸o
vÒ dù héi thi gi¸o viªn d¹y
giái cÊp tr êng
Trang 3TiÕt 59: Tæng kÕt vÒ tõ vùng
(LuyÖn tËp tæng hîp)
Trang 4Hai dị bản của câu ca dao:
- Râu tôm nấu với ruột bầu
Chồng chan vợ húp khen ngon
- Râu tôm nấu với ruột bù
Chồng chan vợ húp khen ngon
- Gật đầu: Cúi đầu xuống rồi lại ngẩng đầu lên, th ờng dùng để
chào hỏi hay tỏ sự đồng ý
- Gật gù: Gật đầu nhẹ, liên tục, biểu thị thái độ đồng tình, tán
Trang 5Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ của ng ời vợ trong truyện c ời sau đây:
Chồng vừa ngồi xem bóng đá vừa nói:
- Đội này chỉ có một sút, thành ra mấy lần bỏ lỡ cơ hội ghi bàn.
Vợ nghe thấy thế liền than thở:
- Rõ khổ! Có một thì còn chơi bóng làm gì cơ chứ ! chân
chân
chân
Trang 6áo anh rách Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng c ời buốt giá
Chân không giày
Th ơng nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang s ơng muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới súng trăng treo.
(Chính Hữu, Đồng chí)
vai
Đầu
Trong các từ: vai, miệng, tay, chân, đầu ở đoạn thơ sau, từ nào đ
ợc dùng theo nghĩa gốc, từ nào đ ợc dùng theo nghĩa chuyển? Nghĩa chuyển nào đ ợc hình thành theo ph ơng thức ẩn dụ, nghĩa chuyển nào đ ợc hình thành theo ph ơng thức hoán dụ?
Vai
Nghĩa chuyển : Phần áo che hai vai
Nghĩa gốc : Một bộ phận cơ thể ng ời hoặc động vật, phần nối liền thân mình với cánh tay.
Đầu
Nghĩa chuyển : Chỉ bộ phận nhỏ trên cùng của khẩu súng
Trang 7Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ em nằm trên l ng
Trang 8Vận dụng kiến thức đã học về tr ờng từ vựng để phân
tích cái hay trong cách dùng từ ở bài thơ sau:
áo đỏ em đi giữa phố đôngCây xanh nh cũng ánh theo hồng
Em đi lửa cháy trong bao mắtAnh đứng thành tro, em biết không?
(Vũ Quần Ph ơng, áo đỏ)
- Tr ờng từ vựng chỉ màu sắc: Đỏ, xanh, hồng
- Tr ờng từ vựng lửa và các sv, ht có quan hệ liên t ởng đến lửa: Lửa, cháy, tro
- Các từ thuộc hai nhóm từ này liên quan chặt chẽ với nhau, cộng h ởng với nhau về ý nghĩa tạo nên một hình t ợng về chiếc
Trang 9ở đây, ng ời ta gọi tên đất, tên sông không phải bằng những danh từ mĩ lệ, mà cứ theo đặc điểm riêng của nó mà gọi thành tên Chẳng hạn nh gọi rạch Mái Giầm, vì hai bên bờ rạch mọc toàn những cây mái giầm cọng tròn, xốp nhẹ trên chỉ xoè ra độc một cái lá xanh hình chiếc bơi chèo nhỏ, gọi là kênh Bọ Mắt vì ở đó tụ tập không biết cơ man nào là bọ mắt, đen nh hạt vừng, chúng cứ bay theo thuyền từng bầy nh những đám mây nhỏ, ta bị nó đốt vào
da thịt chỗ nào là chỗ đó ngứa ngáy nổi mẩn đỏ tấy lên; gọi kênh
Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn những con Ba Khía, chúng bám đặc sệt quanh các gốc cây
(Đoàn Giỏi, Đất rừng ph ơng Nam)
? Hãy tìm ít nhất 5 ví dụ về những sự vật, hiện t ợng đ ợc gọi tên theo
Trang 10Truyện c ời sau đây phê phán điều gì?
Một ông sính chữ bất chợt lên cơn đau ruột thừa Bà vợ hốt hoảng bảo con:
- Mau đi gọi bác sĩ ngay!
Trong cơn đau quằn quại, ông ta vẫn g ợng dậy nói với theo.
- Đừng đừng gọi bác sĩ, gọi cho bố đốc tờ!
(Theo Truyện c ời dân gian)
Trang 11Sử
dụng
từ
ngữ
Phải hiểu một cách đầy đủ và chính xác nghĩa của
từ để sử dụng thích hợp với ngữ cảnh giao tiếp và tăng hiệu quả diễn đạt
Tạo ra nghĩa chuyển của từ dựa trên cơ sở nghĩa gốc, những từ ngữ mới dựa trên cơ sở của những từ ngữ đã có để làm phong phú thêm vốn từ Tiếng Việt
Sử dụng từ m ợn một cách có hiệu quả, tránh lạm dụng để giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
Trang 13H ớng dẫn về nhà
- Tiếp tục ôn tập các kiến thức đã học về từ vựng.
- Vận dụng các kiến thức đã học vào giao tiếp.
- Chuẩn bị bài ch ơng trình địa ph ơng phần tiếng Việt
Trang 14KÝnh chóc søc kháe quý thÇy c« !
Chóc c¸c em häc sinh ch¨m ngoan, häc giái !
Trang 15
- Tiếp tục ôn tập các kiến thức về từ vựng.
- Vận dụng các kiến thức đã học vào giao tiếp.
- Chuẩn bị bài ch ơng trình địa ph ơng phần tiếng Việt
H ớng dẫn về nhà
Trang 16C¸c c¸ch ph¸t triÓn tõ vùng
Ph¸t triÓn sè l îng tõ ng÷
Ph¸t triÓn nghÜa cña tõ ng÷
Trang 18Vận dụng kiến thức đã học về tr ờng từ vựng để phân
tích cái hay trong cách dùng từ ở bài thơ sau:
áo đỏ em đi giữa phố đôngCây xanh nh cũng ánh theo hồng
Em đi lửa cháy trong bao mắtAnh đứng thành tro, em biết không?
(Vũ Quần Ph ơng, áo đỏ)
- Tr ờng từ vựng chỉ màu sắc: Đỏ, xanh, hồng
- Tr ờng từ vựng chỉ các sv, ht có quan hệ liên t ởng đến lửa: Lửa, cháy, tro
- Các từ thuộc hai nhóm từ này liên quan chặt chẽ với nhau, cộng h ởng với nhau về ý nghĩa tạo nên một hình t ợng về chiếc
Trang 19- Tr ờng từ vựng chỉ màu sắc: Đỏ, xanh, hồng
- Tr ờng từ vựng chỉ các sv, ht có quan hệ liên t ởng đến lửa: Lửa, cháy, tro
- Các từ thuộc hai nhóm từ này liên quan chặt chẽ với nhau, cộng h ởng với nhau về ý nghĩa tạo nên một hình t ợng về chiếc
áo đỏ bao trùm không gian, thời gian
Trang 20- Tạo ra những từ ngữ mới dựa trên cơ sở của những từ ngữ đã có.
- Sử dụng từ m ợn một cách có hiệu quả, tránh lạm dụng để giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
Trang 21Nghĩa chuyển: Phần áo che hai vai
Nghĩa gốc : Một bộ phận cơ thể ng ời hoặc động vật, phần nối liền thân mình với cánh tay.
-> nghĩa chuyển hình thành theo ph
Trang 22Trong c¸c tõ: vai, miÖng, tay, ch©n, ®Çu ë ®o¹n th¬ sau, tõ nµo ®
îc dïng theo nghÜa gèc, tõ nµo ® îc dïng theo nghÜa chuyÓn? NghÜa
chuyÓn nµo ® îc h×nh thµnh theo ph ¬ng thøc Èn dô, nghÜa chuyÓn
nµo ® îc h×nh thµnh theo ph ¬ng thøc ho¸n dô?
¸o anh r¸ch
QuÇn t«i cã vµi m¶nh v¸
MiÖng c êi buèt gi¸
Ch©n kh«ng giµy
Th ¬ng nhau tay n¾m lÊy bµn tay.
§ªm nay rõng hoang s ¬ng muèi
§øng c¹nh bªn nhau chê giÆc tíi
§Çu
NghÜa chuyÓn : ChØ bé phËn nhá trªn cïng cña khÈu sóng
Trang 23h íng dÉn vÒ nhµ
Trang 25áo đỏ em đi giữa phố đôngCây xanh nh cũng ánh theo hồng
Em đi lửa cháy trong bao mắtAnh đứng thành tro, em biết không?
(Vũ Quần Ph ơng, áo đỏ)
Chiếc áo đỏ
Màu sắc Các SV, HT liên quan đến lửa
Các từ thuộc hai nhóm từ này liên quan chặt chẽ với nhau, cộng h
Trang 27Đặc điểm, vai trò của yếu tố nghị luận trong
văn bản tự sự
- Nghị luận trong trong văn bản tự sự thực chất là các cuộc
đối thoại trong đó ng ời viết đ a ra các dẫn chứng lí lẽ nhằm thuyết phục ng ời nghe, ng ời đọc về một vấn đề, một quan
điểm, t t ởng nào đó Yếu tố nghị luận làm cho câu chuyện thêm sâu sắc và giàu triết lí
- Về hình thức: Th ờng sử dụng những câu, từ mang tính chất nghị luận
Trang 28TiÕt 60: LuyÖn tËp
viÕt ®o¹n v¨n tù sù cã sö dông yÕu tè nghÞ luËn
Trang 29- Tạo ra những từ ngữ mới dựa trên cơ sở của những từ ngữ đã có.
- Sử dụng từ m ợn một cách có hiệu quả, tránh lạm dụng để giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
Trang 30Trong c¸c tõ: vai, miÖng, tay, ch©n, ®Çu ë ®o¹n th¬ sau, tõ nµo ®
îc dïng theo nghÜa gèc, tõ nµo ® îc dïng theo nghÜa chuyÓn? NghÜa chuyÓn nµo ® îc h×nh thµnh theo ph ¬ng thøc Èn dô, NghÜa chuyÓn nµo ® îc h×nh thµnh theo ph ¬ng thøc ho¸n dô?
¸o anh r¸ch QuÇn t«i cã vµi m¶nh v¸
MiÖng c êi buèt gi¸
Ch©n kh«ng giµy
Th ¬ng nhau tay n¾m lÊy bµn tay.
§ªm nay rõng hoang s ¬ng muèi
§øng c¹nh bªn nhau chê giÆc tíi sóng tr¨ng treo.
(ChÝnh H÷u, §ång chÝ)a
vai
§Çu
Trang 31Lỗi lầm và sự biết ơn
Hai ng ời bạn đi cùng qua sa mạc Trong chuyến đi giữa hai ng ời có xảy ra một cuộc tranh luận, và một ng ời nổi nóng không kiềm chế đ ợc mình đã nặng lời miệt thị ng ời kia Cảm thấy bị xúc phạm, anh không nói gì, chỉ viết lên cát: “Hôm nay ng ời bạn tốt nhất của tôi đã làm khác đi những gì tôi nghĩ”.
Họ đi tiếp, tìm thấy một ốc đảo, và quyết định đi bơi Ng ời bị miệt thị lúc nãy bây giờ đuối sức và chìm dần xuống Ng ời bạn kia tìm cách cứu anh Khi đã lên bờ, anh lấy một miếng kim loại khắc lên đá: “Hôm nay ng ời bạn tốt nhất của tôi đã cứu sống tôi”.
Ng ời kia hỏi: “Tại sao khi tôi xúc phạm anh, anh viết lên cát, còn bây giờ anh lại khắc lên đá”?
Anh ta trả lời: “Những điều viết lên cát sẽ mau chóng xóa nhòa theo thời gian, nh ng không ai có thể xóa đ ợc những điều tốt đẹp đã đ ợc ghi tạc trên đá, trong lòng ng ời” Vậy mỗi chúng ta hãy học cách viết những nỗi đau buồn, thù hận lên cát và khắc ghi những ân nghĩa lên đá.
Trang 32* Là một văn bản tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận:
- Trong câu trả lời của ng ời bạn: “Những điều viết lên cát sẽ mau
chóng xóa nhòa theo thời gian, nh ng không ai có thể xóa đ ợc
những điều tốt đẹp đã đ ợc ghi tạc trên đá, trong lòng ng ời”
-> Yếu tố nghị luận này mang dáng dấp của một triết lý về cái giới hạn và cái tr ờng tồn trong đời sống tinh thần của con ng ời
- Trong câu kết của văn bản:“Vậy mỗi chúng ta hãy học cách viết
những nỗi đau buồn, thù hận lên cát và khắc ghi những ân nghĩa lên
đá.”
->Yếu tố nghị luận này nhắc nhở con ng ời cách ứng xử có văn hoá trong đời sống vốn rất phức tạp (có yêu th ơng hi vọng nh ng cũng có cả đau buồn, thù hận)
=> Bài học chủ yếu đ ợc rút ra từ câu chuyện này là bài học về sự bao dung, lòng nhân ái, biết tha thứ và ghi nhớ ân nghĩa, ân tình
Trang 33Lỗi lầm và sự biết ơn
Hai ng ời bạn đi cùng qua sa mạc Trong chuyến đi giữa hai ng ời có xảy ra một cuộc tranh luận, và một ng ời nổi nóng không kiềm chế đ ợc mình đã nặng lời miệt thị ng ời kia Cảm thấy bị xúc phạm, anh không nói gì, chỉ viết lên cát: “Hôm nay ng ời bạn tốt nhất của tôi đã làm khác đi những gì tôi nghĩ”.
Họ đi tiếp, tìm thấy một ốc đảo, và quyết định đi bơi Ng ời bị miệt thị lúc nãy bây giờ đuối sức và chìm dần xuống Ng ời bạn kia tìm cách cứu anh Khi đã lên bờ, anh lấy một miếng kim loại khắc lên đá: “Hôm nay ng ời bạn tốt nhất của tôi đã cứu sống tôi”.
Ng ời kia hỏi: “Tại sao khi tôi xúc phạm anh, anh viết lên cát, còn bây giờ anh lại khắc lên đá”?
Anh ta trả lời: “Những điều viết lên cát sẽ mau chóng xóa nhòa theo thời gian, nh ng không ai có thể xóa đ ợc những điều tốt đẹp đã đ ợc ghi tạc trên đá, trong lòng ng ời” Vậy mỗi chúng ta hãy học cách viết những nỗi đau buồn, thù hận lên cát và khắc ghi những ân nghĩ lên đá.
Trang 34* Là một văn bản tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận:
- Trong câu trả lời của ng ời bạn: “Những điều viết lên cát sẽ mau chóng xóa nhòa theo thời gian, nh ng không ai có thể xóa đ ợc những điều tốt
đẹp đã đ ợc ghi tạc trên đá, trong lòng ng ời”
-> Yếu tố nghị luận này mang dáng dấp của một triết lý về cái giới hạn
và cái tr ờng tồn trong đời sống tinh thần của con ng ời
- Trong câu kết của văn bản: “Vậy mỗi chúng ta hãy học cách viết
những nỗi đau buồn, thù hận lên cát và khắc ghi những ân nghĩa lên
đá.”
->Yếu tố nghị luận này nhắc nhở con ng ời cách ứng xử có văn hoá trong
đời sống vốn rất phức tạp (có yêu th ơng hi vọng nh ng cũng có cả đau buồn, thù hận)
=> Bài học chủ yếu đ ợc rút ra từ câu chuyện này là bài học về sự bao dung, lòng nhân ái, biết tha thứ và ghi nhớ ân nghĩa, ân tình
- Sử dụng những từ, câu văn mang tính chất nghị luận:
+ Câu khẳng định chứa quan hệ từ: nh ng, và ngắn gọn, khúc chiết
+ Từ lập luận: vậy…
Trang 351 Bài tập 1: Viết một đoạn văn kể lại buổi sinh hoạt lớp Trong buổi
sinh hoạt đó em đã phát biểu ý kiến chứng minh Nam là ng ời bạn tốt
1 Nội dung:
a Buổi sinh hoạt lớp diễn ra nh thế nào (thời gian, địa điểm, ai là ng ời
điều khiển, không khí buổi sinh hoạt ra sao?)
b Nội dung của buổi sinh hoạt lớp là gì? Em đã phát biểu về vấn đề gì? Tại sao lại phát biểu về việc đó?
c Em đã thuyết phục cả lớp rằng Nam là ng ời bạn tốt nh thế nào ( lí lẽ, dẫn chứng, phân tích)
2 Hình thức: Sử dụng từ ngữ, câu văn mang tính chất nghị luận nh :
a Từ ngữ: Tại sao, thật vậy, tuy thế, tr ớc hết, sau cùng, tuy nhiên, nói chung
b Câu văn: Câu khẳng định, phủ định, câu có các cặp quan hệ từ:
Trang 362 Bài tập 2: Viết một đoạn văn kể những việc làm hoặc những lời dạy bảo của ng ời bà kính yêu đã làm em cảm động (trong đó có sử dụng yếu tố nghị luận ).
Trang 37-> Từ một lời dạy: "con h bà", tác giả bàn về tấm g ơng và hiệu
quả của nó trong giáo dục gia đình "bà nh thế h làm sao đ ợc" -> yếu tố nghị luận suy lí
- Ng ời ta bảo “con h tại mẹ, cháu h tại bà” Bà nh thế thì chúng tôi h làm sao đ ợc
- Ng ời ta nh cái cây Uốn cây phải Uốn từ non Nếu để lớn lên mới uốn, nó gãy
-> Từ cuộc đời và lời dạy của bà, tác giả bàn về nguyên tắc giáo
dục "Ng ời ta nh cây nó gãy" -> Yếu tố nghị luận khái quát hóa
* Yếu tố nghị luận đ ợc sử dụng trong đoạn trích:
Trang 38Gợi ý:
1 Nội dung:
a Ng ời em kể là ai?
b Ng ời đó đã để lại một việc làm, lời nói hay suy nghĩ? Điều đó
diễn ra trong hoàn cảnh nào?
c Nội dung cụ thể là gì? Nội dung đó giản dị mà sâu sắc cảm động
2 Bài tập 2: Viết một đoạn văn kể những việc làm hoặc những lời dạy
bảo của ng ời bà kính yêu đã làm em cảm động (trong đó có sử dụng yếu tố nghị luận )
Trang 39Củng cố
? Qua những bài tập thực hành trong tiết học, em rút ra đ ợc những
điều l u ý gì khi viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận?
1 Xây dựng nhân vật và sự việc làm nòng cốt
2 Kết hợp lồng ghép yếu tố nghị luận (th ờng diễn ra d ới dạng các cuộc đối thoại) nhằm thuyết phục một ai đó về một vấn đề, một nhận xét, một quan điểm t t ởng)
3 Khi viết cần sử dụng những từ ngữ, câu văn mang tính chất nghị luận