Export HTML To Doc Từ trái nghĩa với từ sáng sủa Câu trả lời chính xác nhất là Từ trái nghĩa với từ sáng sủa là tối tăm, đen tối Mục lục nội dung Định nghĩa từ trái nghĩa trong Tiếng Việt Từ trái nghĩ[.]
Trang 1Từ trái nghĩa với từ sáng sủa
Câu trả lời chính xác nhất là: Từ trái nghĩa với từ sáng sủa là: tối tăm, đen tối
Mục lục nội dung
Định nghĩa từ trái nghĩa trong Tiếng Việt
Từ trái nghĩa với từ sáng sủa là gì?
Những tiêu chí xác định những cặp từ trái nghĩa
Cách sử dụng từ trái nghĩa hợp lý nhất:
Định nghĩa từ trái nghĩa trong Tiếng Việt
Từ trái nghĩa là từ khác nhau về mặt ngữ âm nhưng trái ngược nhau về nghĩa Từ trái nghĩa miêu
tả sự vật khác nhau là để đem lại sự so sánh rõ ràng, sắc nét nhất cho người đọc, người nghe
Trang 2Từ trái nghĩa bao gồm: Từ trái nghĩa hoàn toàn và từ trái nghĩa không hoàn toàn
Từ trái nghĩa với từ sáng sủa là gì?
Từ trái nghĩa với từ sáng sủa là từ: tối tăm, đen tối
Những tiêu chí xác định những cặp từ trái nghĩa
Việc xác định những cặp từ trái nghĩa không quá phức tạp, tuy nhiên chúng cũng được phân định dựa trên các tiêu chí như sau:
– Nếu hai từ là trái nghĩa thì chúng cùng có một khả năng kết hợp với một từ khác bất kỳ nào đó
mà quy tắc ngôn ngữ cho phép, tức là chúng phải cùng có khả năng xuất hiện trong cùng một ngữ cảnh Ví dụ như:
Người cao – người thấp, quả bóng tròn – quả bóng méo, no bụng đói con mắt…
Nếu là từ trái nghĩa thì hai từ này chắc chắn phải có mối quan hệ liên tưởng đối lập nhau thường xuyên và mạnh
Trang 3– Phân tích nghĩa của hai từ đó có cùng đẳng cấp với nhau không
– Trường hợp nhiều liên tưởng và cũng đảm bảo tính đẳng cấp về nghĩa thì cặp liên tưởng nào nhanh nhất, mạnh nhất, có tần số xuất hiện cao nhất được gọi là trung tâm đừng đầu trong chuỗi các cặp trái nghĩa
Ví dụ:
Cứng – mềm: Chân cứng đá mềm
Mềm – rắn: Mềm nắn rắn buông
Trong ví dụ trên thì cặp: cứng – mềm / mềm – rắn đều phải đứn ở vị trí trung tâm, vị trí hàng đầu
– Đối với từ trái nghĩa Tiếng Việt, ngoài những tiêu chí trên, còn có thể quan sát và phát hiện từ trái nghĩa ở những biểu hiện sau:
+ Về mặ hình thức, từ trái nghĩa thường có độ dài về âm tiết và rất ít khi lệch nhau
+ Nếu cùng là từ đơn tiết thì hai từ trong cặp trái nghĩa thường đi đôi với nhau, tạo thành những kết hợp như: dài – ngắn, già –trẻ, sớm – muộn, đầu – cuối,…
Xét các khía cạnh và đặt trong nhiều tình huống thực tế khác nhau, thì có những từ ngữ bình thường vốn không hề trái nghĩa với nhau, nhưng khi đặt trong một vài ngữ cảnh thì lại được sử dụng như những cặp từ trái nghĩa Ví dụ như: đầu Voi đuôi Chuột, mặt Sứa gan Lim, miệng hùm gan Sứa…
Những từ như vậy thường được gọi là từ trái nghĩa ngữ cảnh, tức là chúng chỉ nằm trong thế đối sánh trái nghĩa tại một số ngữ cảnh nào đó, chứ không phải quan hệ ngữ nghĩa trong tổ chức từ ngữ của từ vựng
Cách sử dụng từ trái nghĩa hợp lý nhất:
Không phải trường hợp nào cũng nên dùng từ trái nghĩa mà phải sử dụng loại từ này một cách hợp lý để tạo sự cân đối trong văn viết hoặc văn nói
Đầu tiên: Bạn muốn tạo sự tương phản
Các từ trái nghĩa dùng để đả kích, phê phán sự việc, hành động, có thể tường minh hoặc ẩn dụ tùy vào cách hiểu của người đọc
Ví dụ câu tục ngữ “Ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau” Nó có nghĩa là là việc gì có lợi cho mình mà không nguy hiểm thì tranh đến trước Hoặc câu “Mất lòng trước, được lòng sau”
Trang 4Thứ hai: Dùng từ trái nghĩa để tạo thế đối
Thường dùng trong thơ văn là chính, để diễn tả cảm xúc, tâm trạng, hành động…
Thứ ba: Từ trái nghĩa để tạo sự cân đối, ấn tượng
Cách sử dụng này làm lời thơ, lời văn thêm sinh động và hấp dẫn người đọc hơn
>>> Tham khảo: Từ đồng nghĩa với từ hành khất
Trên đây là những kiến thức của Toploigiai về từ Trái nghĩa với từ sáng sủa Hi vọng rằng đây
sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em học tập tốt môn Tiếng Việt Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao!