Microsoft Word Document4 Họ và tên Hoàng Tú Chinh Mã sinh viên 1973403010421 Khóa/Lớp tín chỉ CQ57/21 11 LT1 Lớp niên chế 21 11 STT 39 BÀI KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH Thời gian nộp bài[.]
Trang 1Họ và tên: Hoàng Tú Chinh Mã sinh viên: 1973403010421 Khóa/Lớp tín chỉ: CQ57/21.11-LT1 Lớp niên chế: 21.11
STT: 39
BÀI KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN MÔN: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thời gian nộp bài: 9/3
Đề bài: Từ những đặc điểm của môi trường kinh doanh, anh chị hãy phân tich và đánh giá tác động của môi trường kinh doanh đến các doanh nghiệp (Lựa chọn một loại hình doanh nghiệp để viết Vi dụ: doanh nghiệp ngành du lịch khách sạn, doanh nghiệp ngành may mặc, …)
BÀI LÀM
Trang 2PHẦN 1: LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
1 Khái niệm và đặc điểm của môi trường kinh doanh
1.1 Khái niệm môi trường kinh doanh:
Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp chính là tổng hợp tất cả yếu tố, điều kiện chủ quan và khách quan, có mối quan hệ tương tác, ảnh hưởng gián tiếp hoặc trực tiếp lên hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp, tổ chức Các yếu tố, điều kiện này tác động lẫn nhau, tác động đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp với mức độ và chiều khác nhau
1.2 Đặc điểm của môi trường kinh doanh:
Tồn tại tất yếu khách quan: Con người không tác động được
Có tính tổng hợp, hệ thống: Tổng hợp các chiều, mức độ tác động của mọi điều kiện, yếu tố
Vận động: Luôn luôn thay đổi do các yếu tố, điều kiện thay đổi
Đa dạng: Nhiều yếu tố, điều kiện
Phức tạp: Do các yếu tố các mối quan hệ tương tác lẫn nhau, tác động các chiều, mức độ, trong điều kiện khác nhau tới tình hình doanh nghiệp Tại một thời điểm,
có yếu tố đồng thuận, có yếu tố cản trở
1.3 Các yếu tố cơ bản của môi trường kinh doanh gồm:
Môi trường vĩ mô: Kinh tế, công nghệ, chính trị, văn hóa xã hội, luật pháp và tự nhiên
Môi trường ngành: Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, đối thủ cạnh tranh hiện tại, khách hàng, nhà cung cấp, sản phẩm dịch vụ thay thế
Môi trường doanh nghiệp: các chính sách, đường lối, chiến lược, khả năng về vốn,…
Kết hợp với việc đánh giá môi trường bên trong doanh nghiệp, đánh giá, phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp giúp xây dựng tầm nhìn chiến lược cả ngắn hạn, trung hạn và dài hạn cho doanh nghiệp cũng như giúp xác định mục tiêu doanh nghiệp chính xác, lựa chọn chiến lược và môi trường kinh doanh hiệu quả, thông minh
2 Đánh giá môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
Đánh giá môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là tổng hợp việc đánh giá môi trường vĩ mô và môi trường ngành để tận dụng cơ hội cũng như xóa bỏ rào cản thách thức, thích ứng với tình hình hiện tại
2.1 Đánh giá môi trường vĩ mô
Đề cấp đến mô hình PEST+ gồm 5 yếu tố:
Trang 3 P: Politics - Chính trị
E: Economics - Kinh tế
S: Social - Xã hội
T: Technology - Công nghệ
E: Environmental - Tự nhiên
2.1.1 Đánh giá môi trường kinh tế
Các yếu tố của môi trường kinh tế cần xem xét đánh giá bao gồm chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa, chu kỳ kinh tế, mức độ tăng trưởng, lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái Những yếu tố này ảnh hưởng lớn tới hoạt động và cách ra quyết định của doanh nghiệp Cụ thể:
Lãi suất tác động lớn đến chi phí vốn và ảnh hưởng tới chiến lược mở rộng phát triển doanh nghiệp
Tỷ giá hối đoái tác động lớn đến nguồn cung, chi phí hàng hóa xuất khẩu và giá hàng nhập khẩu
Lạm phát ảnh hưởng lớn đến chi phí tiền lương, lãi suất cũng như khiến doanh nghiệp đối mặt với chiến lược ra quyết định tăng giá bán hay giảm chi phí và gặp khó khăn với khoản trả nợ dài hạn tăng thêm khi lạm phát
Mức độ tăng trưởng tạo điều kiện cơ hội cho doanh nghiệp phát triển
2.1.2 Đánh giá môi trường chính trị và luật pháp
Yếu tố môi trường chính trị và luật pháp chính là yếu tố quan trọng mà doanh nghiệp cần xem xét Nếu thiếu đi sự ổn định chính trị thì sự phát triển dài hạn, bền vững của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng Luật pháp và cơ chế ngành có thể tạo nên ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến việc ra quyết định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức
Các yếu tố của môi trường chính trị và luật pháp cần xem xét đánh giá bao gồm bao gồm:
Sự ổn định chính trị
Hệ thống văn bản pháp luật hoàn thiện
Luật cạnh tranh, chống độc quyền
Các chính sách thuế
Luật lao động
Các quy định về an toàn, bảo vệ người tiêu dùng, bảo vệ môi trường
Quy tắc trong thương mại quốc tế
2.1.3 Đánh giá môi trường công nghệ
Trang 4Công nghệ giúp xuất hiện vật liệu thay thế và vật liệu mới, ảnh hưởng đến thị trường yếu tố đầu vào của doanh nghiệp Công nghệ cũng khiến doanh nghiệp có thể nhiều đối thủ cạnh tranh hơn do xuất hiện các sản phẩm dịch vụ thay thế nhiều hơn dựa trên công nghệ, kỹ thuật mới
Mặt khác, nếu tốc độ phát triển công nghệ kỹ thuật khiến cho các sáng chế, phát minh được tạo ra nhiều hơn, ứng dụng nhiều hơn khiến cho công nghệ của doanh nghiệp
bị lỗi thời, năng suất thấp
Các yếu tố của môi trường công nghệ cần lưu ý xem xét gồm:
Chính sách phát triển khoa học - công nghệ
Vòng đời công nghệ
Mức tiêu hao và chi phí sử dụng năng lượng
Sự phát triển của thông tin, liên lạc
Nghiên cứu phát triển, tự động hóa
Sự phát triển công nghệ kỹ thuật hiện đại của toàn ngành
Các sáng chế, phát minh, sự độc quyền công nghệ…
2.1.4 Đánh giá môi trường văn hóa - xã hội
Văn hóa xã hội ảnh hưởng nhiều tới thói quen tiêu dùng, cách thức ứng xử, sở thích của khách hàng cũng như giúp tạo nên văn hóa bên trong của doanh nghiệp và ảnh hưởng tới cách thức doanh nghiệp cư xử, giao tiếp với bên ngoài Các yếu tố văn hóa xã hội tác động lên tổng cầu về hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp và cách doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu khách hàng
Để đánh giá môi trường kinh doanh của doanh nghiệp thì các yếu tố của môi trường văn hóa xã hội cần xem xét gồm
Tăng trưởng dân số
Cơ cấu độ tuổi
Di dân và nguồn lao động
Bình đẳng giới
Phân phối thu nhập
Sức khỏe
Nghề nghiệp
Trình độ học vấn chung
An sinh xã hội
2.1.5 Đánh giá môi trường tự nhiên
Trang 5Môi trường tự nhiên tạo nên thị trường cung ứng yếu tố đầu vào doanh nghiệp cũng như ảnh hưởng đến thu nhập, việc làm và dân cư Từ đó, nó tác động đến sức mua, khả năng tiêu thụ, bán hàng của doanh nghiệp và chiến lược phát triển bền vững của doanh nghiệp, tổ chức
Các yếu tố của môi trường tự nhiên cần xem xét gồm:
Tài nguyên thiên nhiên
Đất đai Khí hậu
Thời tiết
Ô nhiễm môi trường
2.2 Đánh giá môi trường ngành
Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter được sử dụng phổ biến khi đánh giá môi trường ngành của doanh nghiệp với việc tập trung phân tích, đánh giá 5 yếu tố sau:
Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Nhà cung cấp
Khách hàng
Sản phẩm, dịch vụ thay thế
2.2.1 Đánh giá đối thủ cạnh tranh hiện tại
Việc đánh giá đối thủ cạnh tranh hiện tại cần quan tâm đến cường độ cạnh tranh ngành và đánh giá đối thủ cạnh tranh
Đánh giá cường độ cạnh tranh trong ngành về các khía cạnh như:
Đánh giá số lượng và kết cấu của đối thủ cạnh tranh
Đánh giá đặc thù và tốc độ tăng trưởng của ngành
Đánh giá tỷ trọng chi phí cố định và chi phí dự trữ
Đánh giá sự khác biệt giữa các đối thủ
Hàng rào cản trở rút lui
Phân tích đối thủ cạnh tranh cần quan tâm tới:
Nhận biết đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Nhận biết, phân tích chiến lược đối thủ
Đánh giá điểm mạnh yếu của đối thủ
Dự kiến phản ứng của đối thủ cạnh tranh
Thiết kế ngân hàng dữ liệu thông tin đối thủ
Trang 6 Đánh giá tương quan về thế lực các đối thủ
Phân loại dựa theo quy mô, khả năng cạnh tranh, khu vực địa lý, hình thức sở hữu, theo luật chơi (tốt, xấu)
2.2.2 Đánh giá đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là những doanh nghiệp hiện không cạnh tranh trong ngành nhưng có khả năng gia nhập ngành và trở thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong tương lai
Những doanh nghiệp cạnh tranh tiềm ẩn này nếu gia nhập ngành sẽ làm tăng tính cạnh tranh của ngành và tăng năng suất sản xuất của ngành hơn Điều đó tạo nên sức ép khiến các doanh nghiệp hiện tại cần hoạt động tốt hơn, hiệu quả hơn và cạnh tranh với thuộc tính mới
Đặc điểm của các doanh nghiệp có thể trở thành đối thủ mới gia nhập gồm:
Công nghệ mới: Có chất lượng cũng như hiệu quả tốt hơn trong sản phẩm, dịch
vụ
Tài chính mạnh: Có thể quảng cáo, khuyến mãi ồ ạt nhằm chiếm lĩnh thị trường
Khi đánh giá môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, ta cần xác định rào cản gia nhập ngành, tìm ra đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn và xác định áp lực của các đối thủ này gây ra cho doanh nghiệp
Rào cản gia nhập ngành được xem xét dựa trên:
Sự trung thành của khách hàng với các doanh nghiệp hiện tại
Lợi thế tuyệt đối về chi phí
Tính kinh tế nhờ quy mô
2.2.3 Đánh giá nhà cung cấp
Các nhà cung cấp đóng vai trò quan trọng trong tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo một phần sự hoạt động ổn định của doanh nghiệp theo đúng kế hoạch Đặc biệt, nhà cung cấp có thể tạo sức ép bán giá cao hơn cho doanh nghiệp cũng như bán dịch vụ chất lượng kém hơn khi:
Có ít nhà cung cấp
Chi phí chuyển nhà cung cấp khác cao
Sản phẩm khan hiếm, ít có khả năng thay thế
Nhà cung cấp có thể sáp nhập dọc, tạo thành đối thủ cạnh tranh
Trang 7Do đó, đánh giá nhà cung cấp khá quan trọng khi xem xét môi trường ngành của doanh nghiệp Để đánh giá được yếu tố này, chúng ta cần xác định các yếu tố đầu vào của sản phẩm, dịch vụ hiện tại và đánh giá mức độ quan trọng cũng như sự khan hiếm của các yếu tố này
Tham khảo thêm: Đánh giá nhà cung cấp với giải pháp của CRIF D&B Việt Nam
2.2.4 Đánh giá khách hàng
Khách hàng là một trong những yếu tố quan trọng mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần xem xét Họ có thể tạo nên sức ép bắt doanh nghiệp bán giá thấp hơn cũng như đòi hỏi chất lượng, dịch vụ tốt hơn trong trường hợp:
Chi phí chuyển đổi của người mua thấp
Người mua là khách hàng lớn và quan trọng
Doanh nghiệp có ít khách hàng
Nguy cơ sáp nhập dọc, trở thành đối thủ cạnh tranh
Người mua tạo uy tín cho doanh nghiệp
Số lượng, chất lượng thông tin cho người mua tăng lên
Do đó, ta cần phải xem xét kỹ về đối tượng khách hàng cũng như áp lực họ có thể gây ra cho doanh nghiệp khi đánh giá môi trường kinh doanh
2.2.5 Đánh giá sản phẩm, dịch vụ thay thế
Sản phẩm dịch vụ thay thế chính là các sản phẩm đáp ứng nhu cầu tương tự mà ngành doanh nghiệp đang cung cấp Các sản phẩm này có thể tạo ra giới hạn khả năng sinh lời
và khả năng đặt giá cao cho doanh nghiệp
Để đánh giá được áp lực của sản phẩm dịch vụ thay thế, cần xem xét:
Tốc độ tăng trưởng của ngành cung cấp sản phẩm dịch vụ thay thế
Nhà sản xuất sản phẩm dịch vụ thay thế đang gia tăng lợi nhuận và công suất
Sản phẩm thay thế có giá hấp dẫn
Chi phí chuyển đổi sản phẩm thấp
Sản phẩm thay thế có chức năng tương đương hoặc tốt hơn
3 Chủ động hạn chế rủi ro kinh doanh:
Có thể thấy rằng, các yếu tố khách quan của môi trường kinh doanh doanh nghiệp không thể tác động được Do đó, để giảm thiểu các rủi ro kinh doanh, đưa ra quyết định thông minh hơn, doanh nghiệp cần chủ động với các yếu tố chủ quan
Trang 8Và để làm được điều này hãy sử dụng các giải pháp quản lý rủi ro, gia tăng doanh số bán hàng:
Đánh giá đối tác, đối thủ cạnh tranh
Đánh giá và quản trị rủi ro nhà cung cấp
Tìm kiếm các đối tác, nhà cung cấp, khách hàng tiềm năng với cơ sở dữ liệu lớn, xác thực
PHẦN 2: THỰC TIỄN PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG KINH
DOANH ĐẾN DOANH NGHIỆP Phân tích tác động của môi trường kinh doanh tới doanh nghiệp hoạt động trong ngành du lịch tại Việt Nam giai đoạn 2019 – 2020:
Giai đoạn 2019 – 2020, được đánh giá là giai đoạn “tổn thất chưa từng có” đối với ngành du lịch Việt Nam:
Theo Tổng cục Du lịch, năm 2019, ngành Du lịch đóng góp trên 9,2% vào GDP
cả nước; tạo ra 2,9 triệu việc làm, trong đó có 927 nghìn việc làm trực tiếp Thành tựu và
nỗ lực của của du lịch Việt Nam đã được thế giới đánh giá cao, Tổ chức Du lịch thế giới (UNTWO) xếp Việt Nam đứng thứ 6 trong 10 quốc gia có tốc độ tăng trưởng du lịch nhanh nhất thế giới Trong năm 2019, du lịch Việt Nam cũng đạt nhiều giải thưởng danh giá mang tầm vóc châu lục và thế giới Với đà tăng trưởng của năm năm trước, bước vào năm 2020, du lịch Việt Nam đã đón lượng khách quốc tế kỷ lục trong tháng 1, đạt 2 triệu lượt, tăng 32,8% so với cùng kỳ 2019
Phân tích và đánh giá tác động của môi trường kinh doanh:
Môi trường vĩ mô:
Môi trường kinh tế:
_Nền kinh tế thế giới biến động không ngừng và có xu hướng giảm chung do nhiều yếu
tố tác động không thể không kể đến sự tác động của đại dịch Covid – 19 đã kéo nền kinh
tế thế giới đi xuống đáng kể với mức tăng trưởng âm (-3.5% năm 2020) Chính vì vậy nền kinh tế Việt Nam nói riêng cũng bị ảnh hưởng rât nhiều bởi tốc độ tăng trưởng giảm mạnh so với các năm trước (năm 2020 – đạt 2,9%) và đặc biệt tác động vô cùng mạnh mẽ đến ngành du lịch
Trang 9_Theo báo cáo của UNWTO cho hay, lượng khách du lịch quốc tế trên toàn cầu trong năm 2020 sụt giảm tới 1,1 tỷ lượt Tổng thu du lịch toàn cầu mất đi 1,1 nghìn tỷ USD; khoảng 100-120 triệu lao động trong ngành bị mất việc chính vì vậy ngành du lịch Việt Nam cũng không nằm ngoài tầm ảnh hưởng: cụ thể, lượng khách du lịch nước ngoài đến Việt Nam giảm mạnh từ khoản 1,9 triệu lượt vào tháng 1/2020 xuống chỉ còn hơn 400.000 lượt vào tháng 3/2020
Môi trường tự nhiên:
_Mặc dù Việt Nam là đất nước thuộc vùng nhiệt đới, phong phú các tài nguyên thiên nhiên, địa hình đa dạng và nổi tiếng với các kì quan… góp phần là điểm đến tham quan
du lịch vô cùng hấp dẫn tạo điều kiện thuận lợi phát triển ngành nghề dịch vụ, du lịch
_Song, giai đoạn 2019 – 2020 do ảnh hưởng nặng nề từ đại dịch Covid – 19 bùng nổ, du lịch là một trong những ngành bị ảnh hưởng trực tiếp bởi đại dịch Covid-19 Nhìn lại năm 2020, tác động của đại dịch Covid-19 tới ngành du lịch Việt Nam vô cùng nặng nề
Cụ thể, Công ty Du lịch Vietrantour cho hay, trước khi có đại dịch Covid-19, tour quốc tế chiếm tới 80% doanh thu của công ty Vì đại dịch, cũng như các công ty lữ hành khác, công ty buộc phải thu hẹp quy mô hoạt động, cắt giảm một số nhân sự do đặc thù biến động của thị trường và tập trung toàn bộ vào khai thác du lịch nội địa
_Không chỉ thiệt hại do đại dịch Covid-19, năm 2020 cũng là năm Việt Nam phải hứng chịu nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan, biến đổi khí hậu Chỉ trong 1,5 tháng cuối năm, khu vực miền Trung phải chống chọi tới gần 10 cơn bão và áp thấp nhiệt đới gây ra các trận lũ chồng lũ lịch sử khiến ngành du lịch miền Trung mới chớm gượng dậy từ “bão Covid-19” lại chịu thiệt hại bồi vì thiên tai
Theo báo cáo cuối năm của Tổng cục Thống kê, năm 2020, do việc đóng cửa biên giới để ngăn chặn Covid-19, khách quốc tế đến Việt Nam chỉ đạt khoảng 3,7 triệu lượt, giảm 79,5% so với 2019; khách nội địa đạt 56 triệu lượt, giảm 34,1%; tổng thu du lịch đạt 312 nghìn tỷ đồng, giảm 58,7% - mức giảm tương đương 19 tỷ USD Khoảng 40-60% lao động bị mất việc làm hoặc cắt giảm ngày công Khoảng 95% doanh nghiệp lữ hành quốc tế đã ngừng hoạt động Nhiều khách sạn phải đóng cửa, công suất sử dụng phòng có thời điểm chỉ đạt từ 10-15%
Du lịch nội địa thành mũi nhọn cho việc duy trì và phát triển ngành du lịch Việt Nam:
Môi trường chính trị và luật pháp:
_Hành lang luật pháp an toàn của nước Việt Nam luôn tạo điều kiện thuận lợi tốt nhất cho sự phát triển của các doanh nghiệp, tình hình chính trị cũng vì vậy mà ổn định hơn
Trang 10rất nhiều và ngày càng hoàn thiện nữa Đi kèm là những chính sách vô cùng thiết thực và hữu hiệu phát huy được vai trò của nhà nước
_Giai đoạn 2019 – 2020, chính phủ nhờ việc kiểm soát tốt đại dịch Covid-19 trong thời gian sớm nhất gây ấn tượng với cộng đồng quốc tế, cùng quyết tâm thực hiện mục tiêu kép “vừa bảo đảm an toàn phòng, chống dịch vừa phục hồi kinh tế”, xác định cơ cấu lại thị trường du lịch, lấy du lịch nội địa làm mũi nhọn
_Nhanh chóng triển khai các chương trình kích cầu du lịch nội địa gồm “Người Việt Nam đi du lịch Việt Nam” vào tháng 5-2020, “Du lịch Việt Nam an toàn, hấp dẫn” vào tháng 9-2020 đã được đẩy mạnh triển khai Các chương trình kích cầu nội địa không chỉ nhắm tới đối tượng là người Việt Nam mà cả những người nước ngoài đang sinh sống lâu dài tại Việt Nam đã thu hút được sự hưởng ứng của các công ty lữ hành, doanh nghiệp hoạt động du lịch và cả của các địa phương trên cả nước
Môi trường văn hóa – xã hội:
_Việt Nam là một nước đông dân cư không chỉ những người mang quốc tịch Việt Nam sinh sống mà còn có đông đảo bạn bè quốc tế từ khắp nơi trên thế giới học tập và làm việc, sinh sống Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc quảng bá hình ảnh, truyền thống của đất nước đến với người dân trên khắp cả nước và bạn bè quốc tế
_Việt Nam với truyền thống ham tìm hiểu về nền văn hóa, bề dày lịch sử lâu đời cùng những giá trị truyền thống dân tộc và vô vàn danh lam thắng cảnh núi non hùng vĩ, những
di tích khảo cổ học được bảo tồn nguyên hiện trạng … – Việt Nam trở thành điểm đến tham quan, du lịch vô cùng hấp dẫn của người dân trên mọi miền tổ quốc, bè bạn quốc tế
từ đó thúc đẩy sự phát triển của ngành du lịch Việt Nam
Môi trường công nghệ: Bắt kịp xu thế chuyển đổi số:
_Song song với việc chuyển hướng lấy thị trường nội địa làm mũi nhọn để vực dậy ngành
du lịch, du lịch Việt Nam đã nhanh chóng nắm bắt việc chuyển đổi số
_Nắm được xu hướng này, trong năm 2020, đã chứng kiến nỗ lực vượt bậc của cả ngành
du lịch Việt Nam nhằm tăng cường ứng dụng công nghệ để thay đổi cách thức hoạt động
và phát triển sản phẩm mới
Cụ thế, Hầu hết công ty du lịch lớn như Saigontourist, Vietravel, Hanoitourist, Vietrantour, Goldentour… đều áp dụng công nghệ, thực hiện chuyển đổi số trong công tác quản lý, xây dựng sản phẩm mới, quảng bá tour, giao dịch với khách hàng thông qua các ứng dụng